Cấu hình trạm gốc BTS
Sơ đồ Khối
BIE: Thiết bị giao diện trạm gốc.
TC: Các bộ chuyển đổi mã.
Truyền dẫn Đ/k BSC Truyền dẫn
SM: khối ghép kênh con.
DTC: Bộ điều khiển trung kế số.
CPR: Bộ xử lý điều khiển.
TCU: Khối điêud khiển đầu cuối.
MCU: Khối đồng hồ chủ.
OMU: Khối khai thác và bảo dưỡng.
Chức năng chung của BTS
Mỗi trạm BTS đảm nhận việc cung cấp đường truyền vô tuyến cho một ô nhất định Các chức năng cơ bản của BTS đã được đề cập trước đó BTS hoạt động trong khuôn khổ của hai giao diện chính.
Giao diện vô tuyến (giữa BTS và MS).
Giao diện BTS - BSC, giao diện ày được thực hiện ở các dạng.
Giao diện Abit khi BTS đặt cách xa BSC trên 10m (cấu hình đặt xa).
Giao diện nội bộ, hay còn gọi là giao diện trạm gốc (BSI), được sử dụng khi BTS và BSC được đặt cách nhau dưới 10m Điều này thường xảy ra trong cấu hình kết hợp và khi không cần giao diện Abit vì lý do khác.
Đường nối vô tuyến MS.
Phần băng cơ sở của lớp thu phá 1 và 2 xử lý giao thức thâm nhập đường truyền ở kênh D (LAPD) giữa BSC và BTS, cùng với giao thức thâm nhập đường truyền di động (LAPDm) trên kênh D.
Protocol on D Mobile ) giữa BTS và MS LAPDm có thể sử dụng đồng thời cho
Các chức ăng khai thác và bảo dưỡng riêng cùng với chức năng quản lýcác tiềm năng vô tuyến.
Các tính ăng của một trạm BTS:
1 Độ nhạy máy thu: Lớn hơn hoặc bằng -104dBm.
2 Bù trừ trễ đa tia: Sơ đồ cân bằng cho phép bù trừ trễ đa tia đến 20s
3 Nhẩy tần: Cho phép sử dụng thêm các bộ thu phát để phục vụ thêm cho nhẩy tần.
4 Anten: BTS có thể đấu nối đến ột anten phát và một oặc hai anten thu (trường hợp phân tập không gian) Anten có thể vô hướng ở mặt phẳng ngang (Omnirectional) hay định hướng hình quạt1200 (Sectorial Anten).
5 Công suất phát: Công suất phát trước khi ghép chung vào anten là 26W hay 69W (hay 30W) Có thể điều chỉnh công suất từng nấc 2dB.
Chức năng các khối
Một BTS bao gồm các khối sau:
Khối giao diện trạm gốc
Khối khai thác và bảo dưỡng.
Sơ đồ khối mô tả quá trình xử lý và biến đổi tín hiệu ở BTS được cho ở các hình sau:
Nhiệm vụ của khối đồng hồ chủ MCU là để tạo ea các loại đồng hồ sau:
Đồng hồ tham khảo cho bộ tỏng hợp tần số.
Đồng hồ khung TDMA: 4,615ms.
Nhiệm vụ của khối tạo khung gồm:
Thích ứng tốc độ số liệu và tiếng ( chuyển đổi vào 16Kbit/s và ngược lại ).
Mã hoá và giải mã kênh.
Đồng bộ với bộ chuyển đổi mã đặt xa để giảm tối thiểu thời gian trễ.
Ghép xen và khử ghép xen.
Mật mã hoá và giải mật mã.
Giải điều chế và cân bằng.
Điều khiển công suất máy phát bao gồm cả DTX.
Phát hiện cờ chỉ thị im lặng (SID ).
Giải mã cụm thâm nhập để chuyển giao.
Nhiệm vụ của phần phát của khối sóng mang ( CU ) gồm:
Khuyếch đại và điều chỉnh ổn định công suất.
Giao thức lớp 2 (LAPDm) bao gồm kiểm tra khung, quản lý đường truyền vô tuyến.
Giao thức lớp 2 (LAPD) với BSC.
Giao thức lớp 2 với OMU.
Giao thức lớp 3 có thể chia thành:
1 Định tuyến các bản tin trong suốt lớp 3.
2 Xử lý và định tuyến các bản tin trong suốt lớp 3.
MCU: Khối đồng hồ chủ
MCU: Khối đồng hồ chủ
Thích ứng giao diện trạm gốc
Giải điều chế Điều khiển khối tạo khung Đồng hồ khối khung
Giao diện và điều khiển
Biến đổi nâng tần Đ/C GMSK
Tổng hợp tần số Lấy mẫu
Biến đổi hạ tần Điều khiển Đồng hồ Điều khiển
Từ đầu vào máy thu
TX RX Đến khối ghép chung
Thực hiện các tính năng:
Quản lý kênh vô tuyến.
Giám sát (các phần tử của BTS ).
Quản lý chuyển đổi mã đặt xa.
Nhiệm vụ của phần thu ở khối CU gồm:
Tính toán cường độ điện trường tín hiệu thu.
Nhiệm vụ của bộ kết hợp:
Đảm bảo nối chung các máy phát của CU vào một anten phát bằng cách sử dụng các bộ Circulator và các hốc cộng hưởng.
Chuyển mạch bảo vệ cho kênh BCCH.
Đo kiểm hệ số sóng đứng cho từng kênh và cho anten.
Đấu vòng máy phát với máy thu để kiểm tra.
AirScale Nokia
Giới thiệu về AirScale
AirScale là đầu vô tuyến điều khiển từ xa AirScale 8T8R mới, tích hợp công nghệ tạo tia, cung cấp tổng công suất RF lên đến 320 Watts trong nhiều chế độ hoạt động Với thiết kế nhỏ gọn và trọng lượng nhẹ, sản phẩm này mang lại nhiều tùy chọn lắp đặt, cho phép triển khai linh hoạt trong nhiều ứng dụng khác nhau.
Nokia AirScale indoor Radio (ASiR) là giải pháp tế bào nhỏ tiên tiến, mang đến khả năng di động liền mạch và cải thiện trải nghiệm người dùng tại các địa điểm công cộng và doanh nghiệp Sản phẩm này giúp đơn giản hóa phạm vi phủ sóng và tăng cường công suất trong nhà, tạo ra một hệ thống radio trong nhà hiệu quả và hiện đại.
Trọng lượng và kích thước của Nokia AirScale
Mô đun hệ thống của Nokia AirScale
Mô-đun Hệ thống Nokia AirScale (AirScale SM) tích hợp đầy đủ các chức năng điều khiển và băng tần cơ sở cần thiết cho các công nghệ truy cập vô tuyến Các chức năng chính của AirScale SM bao gồm khả năng hỗ trợ nhiều công nghệ truy cập khác nhau, tối ưu hóa hiệu suất mạng và nâng cao trải nghiệm người dùng.
Xử lý băng tần cơ sở và điều khiển khử trung tâm
Điều khiển truyền tải, cổng Ethernet tích hợp và IPv4 / v6 và IPSec Transport
Đồng hồ BTS và tạo và phân phối thời gian
Vận hành và bảo trì BTS
Điều khiển giao diện vô tuyến trung tâm
Giao diện tương thích OBSAI / CPRI với các thiết bị vô tuyến
Mô-đun Hệ thống Nokia AirScale bao gồm hai loại chính: phân nhánh AirScale trong nhà (AMIA) và phụ AirScale ngoài trời công suất cao (AMOB) Hệ thống này được trang bị các đơn vị plug-in AirScale Common (ASIA) và AirScale Capacity (ABIA) nhằm tối ưu hóa hiệu suất mạng.
Thiết bị ASIA chứa các giao diện và xử lý truyền tải Ethernet tích hợp và điều khiển
ABIA đưa khả năng xử lý tín hiệu băng tần cơ sở và / hoặc một công nghệ truy cập vô tuyến khác vào hệ thống.
Mô-đun hệ thống Nokia AirScale với hai ASIA và sáu ABIA bên trong A
Nokia AirScale System Module Indoor
Công suất và Hiệu suất Nokia AirScale
Bảng dung lượng phần cứng AirScale cho FDD-LTE
Bảng dung lượng phần cứng AirScale cho TDD-LTE
Năng lực xử lý vận tải
Quá trình vận chuyển AirScale SM được cung cấp bởi plug-in ASIA, đảm bảo các giao diện truyền tải cần thiết và khả năng xử lý để hỗ trợ các cấu hình băng tần cơ sở khác nhau.
Khả năng xử lý truyền tải dự kiến trong trường hợp IPv4 trên IPv4IPSec
Giới thiệu thiết bị RRH
Bảng tiêu thụ năng lượng của AHEGB
Giới thiệu về RF Flexi Mutiradio
Bảng kích thước và trọng lượng FRGU
Bảng tiêu thụ năng lượng của FRGU
Tìm hiểu kiến trúc mạng lõi trong truy nhập vô tuyến
Kiến trúc mạng lõi
Mạng lõi bao gồm miền Chuyển mạch Kênh (CS), miền Chuyển mạch gói (PS) và lõi Đa phương tiện Internet (IM), với mục đích hỗ trợ đồng thời cả ứng dụng PS và CS trên một mạng lõi duy nhất, đáp ứng các tiêu chuẩn cần thiết.
Các thành phần chính của miền CS bao gồm HLR, VLR, MSC, MGW,
RNC chịu trách nhiệm cung cấp các nguồn tài nguyên vô tuyến cần thiết cho kết nối với miền CS thông qua giao thức RANAP Đồng thời, máy chủ MSC có nhiệm vụ lựa chọn kênh mang mạng trong các MGW.
Thành phần chính của miền PS bao gồm SGSN và GGSN, cho phép các nhà khai thác mạng cung cấp chất lượng dịch vụ (QoS) linh hoạt Họ có thể lựa chọn QoS dựa trên đăng ký thuê bao, QoS theo dịch vụ hoặc kết hợp cả hai cho IM.
Các lớp dịch vụ cơ bản
Lớp dịch vụ đàm thoại (Conversational class)
Tất cả các ứng dụng liên lạc thời gian thực giữa con người sẽ thuộc về lớp dịch vụ này, yêu cầu chất lượng điện thoại cơ bản như trễ thấp, biến động trễ thấp, mã hóa phù hợp và không có tiếng vọng Một yếu tố quan trọng trong việc đàm phán QoS cho lớp này là lựa chọn bộ mã hóa, cần tương thích với tài nguyên mạng hiện có và bị ảnh hưởng bởi hồ sơ QoS từ RNC, SGSN và GGSN.
Lớp dịch vụ luồng tin bao gồm các ứng dụng thời gian thực, cung cấp thông tin cho người dùng mà không cần phản hồi từ họ Mặc dù chỉ tiêu trễ thấp không bắt buộc, nhưng cần yêu cầu biến động trễ thấp và duy trì sự đồng bộ của phương tiện Mức chấp nhận cho biến động trễ cao hơn so với lớp đàm thoại Tương tự như lớp đàm thoại, lớp dịch vụ này cũng lựa chọn bộ mã hóa phù hợp để sử dụng.
Lớp dịch vụ tương tác (Interactive class)
Lớp dịch vụ này bao gồm cả người và máy, yêu cầu dữ liệu từ các thiết bị khác như trò chơi, hệ thống quản lý mạng và công cụ tìm kiếm Để đảm bảo hiệu suất, yêu cầu chính cho lớp này là độ trễ phải nằm trong khoảng thời gian chờ của ứng dụng và dữ liệu phải có độ tin cậy cao.
Lớp dịch vụ nền (Background class)
Lớp dịch vụ nền bao gồm các ứng dụng nhận dữ liệu một cách thụ động hoặc yêu cầu dữ liệu một cách tích cực mà không cần xử lý ngay lập tức Ví dụ như dịch vụ Email, nhắn tin và truyền file Yêu cầu cơ bản cho lớp dịch vụ này là độ tin cậy của dữ liệu, trong khi việc truyền file lớn cần có thông lượng phù hợp.
Thực hiện QoS cho UMTS
3.3.1 QoS là gì? QoS hoạt động như thế nào? a, QoS là gì?
QoS, hay Quality of Service, là phương pháp quản lý mức độ ưu tiên của lưu lượng mạng Nó đảm bảo truyền tín hiệu với độ trễ tối thiểu và cung cấp băng thông cần thiết cho các ứng dụng truyền thông đa phương tiện.
QoS hoạt động trên tất cả các tầng của hệ thống mạng, với mỗi tầng đảm nhiệm một chức năng riêng biệt Tính năng này đảm bảo chất lượng dịch vụ bằng cách điều chỉnh và quản lý lưu lượng mạng một cách hiệu quả.
QoS chỉ có hiệu lực khi xảy ra hiện tượng nghẽn cổ chai trong hệ thống Điều quan trọng là các vị trí gặp tình trạng này cần được thiết lập các thông số liên quan đến băng thông.
Nếu các thiết lập QoS vượt quá băng thông mà nhà cung cấp cho phép, lưu lượng traffic trên router có thể không được ưu tiên, vì hệ thống ứng dụng cho rằng lưu lượng này là hợp lý Quyết định tiếp tục hay không lại phụ thuộc vào nhà cung cấp ứng dụng, không phải bạn.
Nếu bạn cài đặt mức băng thông QoS thấp hơn tiêu chuẩn của ISP, bạn sẽ tạo ra một Bottleneck nhân tạo, dẫn đến gián đoạn dịch vụ do lưu lượng băng thông thấp Khi gặp tình trạng này, QoS có thể cải thiện hiệu suất bằng cách giảm độ trễ và tối ưu hóa băng thông.
Việc tối ưu hóa hiệu suất sử dụng mạng là rất quan trọng, nhưng cần lưu ý rằng mỗi loại lưu lượng truy cập trong hệ thống mạng hoạt động theo cơ chế khác nhau Cơ chế này phụ thuộc vào việc lưu lượng đó có nhạy cảm với độ trễ hay băng thông.
3.3.2 Thực hiện QoS cho UMTS
Cơ bản của việc cung cấp yêu cầu QoS trong UMTS là lựa chọn các kênh mang phù hợp, với một số kênh phục vụ cho mọi cuộc gọi và một số khác chỉ dành cho dịch vụ cụ thể Mỗi kênh mang có khả năng ứng dụng cho các lớp lưu lượng khác nhau trong UMTS và kênh mang truy cập vô tuyến Việc ánh xạ giữa các lớp QoS trong UMTS và các mã điểm dịch vụ phân biệt (DiffServ) để điều khiển QoS mạng lõi do người khai thác thực hiện Các thuộc tính này được quản lý thông qua một tập hợp các chức năng điều khiển, bao gồm chức năng điều khiển cuộc gọi và chức năng điều khiển lưu lượng.
Chức năng điều khiển cuộc gọi bao gồm quản lý dịch vụ, biên dịch, điều khiển truy cập và kiểm soát đăng ký Các chức năng điều khiển lưu lượng người sử dụng được phân chia thành ánh xạ, phân lớp, quản lý tài nguyên và kiểm thử lưu lượng Đối với miền chuyển mạch gói, yêu cầu về QoS được xác định trong phần tử thông tin (IE) của hồ sơ QoS Một số thiết bị người dùng (UE) không thể yêu cầu QoS cụ thể cho dịch vụ mà chỉ có thể yêu cầu giá trị dựa trên thông tin đăng ký bằng cách chèn các giá trị tương ứng.
0 vào mỗi bit của các trường liên quan theo hướng từ UE đến mạng.
QoS từ đầu cuối đến đầu cuối
1 Trường hợp UE không quản lý dịch vụ kênh mang IP, thì GGSN đóng vai trò trung gian điều khiển QoS về phía đầu cuối nhận và về phía UE GGSN sẽ hỗ trợ dịch vụ DiffServ và COPS theo các quyền đăng ký của thuê bao và các nguồn tài nguyên thực sự có sẵn trong UTRAN.
2 Trường hợp UE có hỗ trợ cơ chế QoS UMTS và có quản lý dịch vụ kênh mang nhưng không hỗ trợ giao thức RSVP, thì các nhu cầu QoS ứng dụng được chỉ rõ bởi các tham số và được ánh xạ thành các nhu cầu trong hồ sơ QoS IP và được đưa vào bộ kích hoạt PDP
Trong trường hợp UE hỗ trợ giao thức RSVP, các nhu cầu ứng dụng sẽ được ánh xạ thành các tham số chỉ thị luồng RSVP và được bao gồm trong hồ sơ QoS cho bộ kích hoạt điểm quyết định chính sách.
4 Một số trường hợp, khi mà UE không hỗ trợ RSVP nhưng GGSN thì có hỗ trợ thì khi đó nó đóng vai trò như cổng trung gian ủy thác cho UE.
Các thông số QoS cho mạnh IP/MPLS Vinaphone
QoS yêu cầu việc xử lý chuyên sâu, do đó cần thiết phải phân biệt chức năng giữa các thiết bị biên mạng và thiết bị lõi.
Các thiết bị biên mạng có vai trò quan trọng trong việc kiểm tra các gói tin IP từ các thiết bị CE, phân tích các đặc tính như loại ứng dụng (như thoại, video) và đích đến của gói tin Nhờ đó, chúng giúp quản lý băng thông đầu vào từ các giao diện người sử dụng và tối ưu hóa hàng đợi đầu ra đến thiết bị lõi.
Các thiết bị lõi mạng tăng tốc độ truyền tải gói tin bằng cách phân chia mức QoS tại các thiết bị biên Chúng kết hợp các giá trị ToS hoặc Experimental trong nhãn gói tin với các hàng đợi ra khác nhau, đảm bảo cung cấp dịch vụ phù hợp Phân loại và đánh dấu gói tin là bước quan trọng trong quá trình này.
Phân loại là quá trình phân loại lưu lượng vào các lớp đã được xác định từ trước trong mạng.
Phân loại gói tin có thể dựa vào một trong các thông số sau:
3.4.2 Giới hạn tốc độ và tối ưu hóa lưu lượng a, Giới hạn tốc độ (Policing):
Chính sách lưu lượng giúp theo dõi và điều chỉnh lưu lượng truy cập mạng phù hợp với hợp đồng đã ký Khi cần thiết, nó có thể giảm hoặc loại bỏ lưu lượng vượt quá ngưỡng để thực thi chính sách hiệu quả trên đường truyền Tối ưu hóa luồng lưu lượng (Shaping) là một phần quan trọng trong quy trình này.
Các công cụ định hình lưu lượng (traffic-shaping - TS) giúp kiểm soát tốc độ truyền dữ liệu bằng cách làm chậm các gói tin khi chúng rời khỏi router, đảm bảo rằng tổng tốc độ truyền không vượt quá giới hạn đã được xác định.
3.4.3 Tắc nghẽn và quản lý tránh tắc nghẽn a , Weighted Random Early Detection (WRED):
WRED cung cấp khả năng tránh tắc nghẽn bằng cách theo dõi tải lưu lượng trên mạng để dự đoán và ngăn chặn tình trạng tắc nghẽn, khác với các kỹ thuật quản lý tắc nghẽn truyền thống chỉ hoạt động khi tắc nghẽn đã xảy ra Một trong những kỹ thuật liên quan là Class-based Weighted Fair Queuing (CBWFQ).
CBWFQ là cơ chế quản lý chống tắc nghẽn phổ biến nhất trong các IOS của Cisco, cho phép sắp xếp lại gói tin và kiểm soát độ trễ tại biên và lõi mạng Bằng cách gán trọng số khác nhau cho các lớp dịch vụ, thiết bị switch hoặc router có thể hiệu quả quản lý bộ đệm và băng thông cho từng lớp dịch vụ Một phương pháp khác là Modified Deficit Round Robin (MDRR).
Thiết bị router CRS-1, 12000 cung cấp cơ chế xếp hàng gọi là “Modified
Trên một số line card, cơ chế xếp hàng “Deficit Round Robin” (DRR) được áp dụng cho engine 0 Điểm khác biệt giữa DRR và MDRR là sự không có hàng đợi độ trễ thấp trên line card DDR DRR và MDRR tương tự như chế độ CBWFQ, với MDRR có một hàng đợi được gọi là hàng đợi ưu tiên cao, được xử lý khác biệt thông qua chế độ ưu tiên nghiêm ngặt hoặc chế độ ưu tiên luân phiên Điều này mang lại tính năng tương tự như hàng đợi độ trễ thấp trong CBWFQ.
Tìm hiểu về kiến trúc mcRNC của Nokia EDU mà VNPT-Net đang triển khai
Các giải pháp site mcRNC
4.2.1 EIPU dùng chung và thiết lập EIPU chuyên dụng
Với lược đồ EIPU được chia sẻ, lưu lượng truy cập từ tất cả các giao diện logic được kết thúc tới tất cả các nút EIPU.
Với lược đồ EIPU chuyên dụng, lưu lượng truy cập từ (các) giao diện logic nhất định được kết thúc đến một nút EIPU nhất định.
Cần cung cấp thiết lập hỗn hợp 1GE và 10GE và hỗ trợ các cặp bộ định tuyến vật lý riêng biệt
Mặt phẳng điều khiển Iu/Iur được thiết kế để tối ưu hóa khả năng chia sẻ tải xử lý SIGTRAN và đảm bảo dự phòng cho tất cả các nút EIPU.
4.2.2 Kết nối 10GE được tối ưu hóa: Step 3
10 Việc sử dụng giao diện GE yêu cầu giấy phép dựa trên dung lượng
Kết nối 10GE được tối ưu hóa bước 3
Kết nối Ethernet 10 Gigabit được tối ưu hóa cho phép dung lượng kết nối với hai giao diện, trong khi thông lượng lưu lượng phải duy trì dưới 10 Gbps theo một hướng, được đo ở lớp Ethernet.
Mô hình kết nối được đề cập ở đây mô tả cấu hình EIPU chung, trong đó tất cả các loại lưu lượng đều được kết thúc tại tất cả các nút EIPU.
Các cấu hình EIPU chuyên dụng (các cặp bộ định tuyến trang web riêng biệt cho các
4.2.3 Kết nối 10GE được tối ưu hóa: Step 7
Kết nối 10GE được tối ưu hóa bước 7 mcRNC ở bước 7 được kết nối với bốn giao diện Ethernet 10 Gigabit thay vì tám
4.2.4 Giải pháp site mcRNC: Giải pháp site OSPF
Giải pháp site này dựa trên định tuyến động cho plane traffic người dùng
Triển khai VRF cung cấp:
OSPF với miền định tuyến BFD
Tách lưu lượng VLAN cho mặt phẳng người dùng
Kết hợp Liên kết Ethernet có thể được sử dụng để đóng gói giao diện 1GE, trong khi các giải pháp OSPF và VRRP/HSRP áp dụng nguyên tắc cấu hình mặt phẳng điều khiển và Iu/Iur tương tự.
4.2.5 Giải pháp site mcRNC: giải pháp site VRRP / HSRP
Chuyển mạch Ethernet xảy ra giữa các chuyển mạch site về phía mcRNC
VLAN có thể trải dài một số nút EIPU cho phép phân tách lưu lượng hợp lý với tổng số VLAN tối thiểu
Giải pháp hỗ trợ cả giao diện mạng 1GE và 10GE
Tính năng Tổng hợp Liên kết Ethernet (tính năng tùy chọn) có thể được áp dụng để đóng gói các giao diện 1GE
Các giải pháp trang web VRRP / HSRP và OSPF áp dụng các nguyên tắc cấu hình mặt phẳng điều khiển và Iu / Iur tương tự.
3.2.6 Giải pháp site mcRNC: Giải pháp site phát triển
Giải pháp này là sự phát triển của giải pháp site RAN1711 mcRNC dựa trên bộ định tuyến Cisco 7600
Nó cải thiện khả năng phục hồi thông qua hỗ trợ BFD (Single Hop) cho định tuyến tĩnh, đồng thời giảm thiểu số lượng VLAN và mạng con cần thiết Điều này được thực hiện bằng cách sử dụng giao diện VLAN và chuyển mạch lớp 2 trên các bộ định tuyến tại các trang web.
VLAN có thể trải dài trên một số nút EIPU cho phép phân tách lưu lượng hợp lý với số lượng VLAN tối thiểu
Giải pháp trang web chỉ hỗ trợ kết nối 1GE.
Giải pháp RNC - chức năng bổ sung
4.3.1.Giao diện Iu dựa trên IP qua vệ tinh
Bộ điều khiển hỗ trợ cấu hình truyền tải qua IP qua kết nối vệ tinh cho các giao diện Iu-PS, Iu-CS, Iu-BC và Iu-PC.
Liên kết vệ tinh là giải pháp hiệu quả khi việc truyền tải IP/Ethernet không khả thi, đặc biệt ở những khu vực khó tiếp cận như đảo, núi, rừng rậm hoặc vùng hẻo lánh.
Bộ điều khiển hỗ trợ hai trường hợp chính: giao diện Iu và Iub Giao diện Iu được xây dựng dựa trên vệ tinh, trong khi giao diện Iub được thực hiện thông qua các phương thức truyền dẫn như vô tuyến, cáp quang hoặc vi sóng.
Các kết nối vệ tinh với độ trễ truyền tải lên đến 1000m (Thời gian trễ chuyến đi khứ hồi) và độ trễ lên đến 60ms sẽ được hỗ trợ
Việc chuyển giao giữa các hệ thống cũng được hỗ trợ.
4.3.2 Khả năng phục hồi mạng cho mcRNC
RNC dự phòng (BkPRNC) có thể bảo vệ tối đa 16 RNC được bảo vệ bởi bộ điều khiển (PrPRNC) trong mạng:
BkPRNC được chỉ huy bởi người vận hành để tiếp quản các giao diện RAN và chạy các dịch vụ RNC không thành công
Hành động này được gọi là chuyển đổi khả năng phục hồi và nó cũng có thể được kích hoạt tự động từ NetAct
Một công tắc phục hồi giúp tránh tình trạng mất điện kéo dài trong trường hợp bất kỳ RNC được bảo vệ (PrPRNC) nào bị lỗi.
Cải thiện tính khả dụng của các dịch vụ mạng trong trường hợp thảm họa
Giảm thiểu thời gian ngừng hoạt động của dịch vụ nếu nó được sử dụng trong quá trình nâng cấp mcRNC SW
4.3.3 Chi tiết kỹ thuật - Khả năng phục hồi mạng RAN3005 cho mcRNC
Cần điều chỉnh RNW (Cơ sở dữ liệu mạng vô tuyến)
Cấu hình SS7 / SIGTRAN được định cấu hình sẵn,
Cấu hình IP được định cấu hình trước
Cấu hình Iub dựa trên IP được định cấu hình trước
Tệp tính năng tùy chọn (FIFILE) và tệp thông số (PRFILE) cần được điều chỉnh để đảm bảo Giấy phép đã được sao chép chính xác Đồng thời, phép đo RNW và các thông số đo lường vận chuyển cùng CTNH cũng cần được cấu hình sẵn với các thiết lập bảo mật như tài khoản, FTP, SFTP, v.v Cuối cùng, việc sao chép định nghĩa và lọc cảnh báo cũng cần được thực hiện để tăng cường hiệu quả quản lý.
Khắc phục sự cố (MegaMon, Trace) không cần sao chép
B mcRNC Đĩa cứng dự phòng
• Có thể lắp thêm đĩa cứng vào cả hai mô-đun (BCN 1 và 2)
• Một cặp đĩa được hệ thống sử dụng và cặp đĩa còn lại được sử dụng làm bản sao lưu
• Đĩa Dự phòng được sử dụng để khôi phục chức năng hệ thống trong trường hợp lỗi ổ cứng hệ thống.
• Kích thước của đĩa hệ thống và đĩa dự phòng phải giống nhau.
• Nội dung của các đĩa hệ thống đang hoạt động được sao chép vào các đĩa khôi phục sau thảm họa bằng lệnh SCLI.
4.3.4 Khôi phục sau thảm họa mcRNC bằng cách sử dụng đĩa cứng dự phòng(RAN 3368)
Giảm thiểu thời gian ngừng hoạt động của dịch vụ RNC bằng cách khôi phục thảm họa mcRNC nhanh hơn và dễ dàng hơn
Cách nhanh chóng và dễ dàng để khôi phục dịch vụ RNC trong trường hợp đĩa cứng mcRNC bị hỏng nghiêm trọng
Hỗ trợ khôi phục mcRNC từ xa bằng SCLI, vì vậy việc truy cập trang web đó không phải là bắt buộc đối với khôi phục RNC
Hai bộ đĩa cứng tức là bộ đĩa hoạt động và bộ đĩa khôi phục được sử dụng và có thể được chuyển sang
Nội dung của hai bộ đĩa được đồng bộ hóa định kỳ và tự động