1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TƯƠNG LAI NỀN KINH TẾ SỐ VIỆT NAM HƯỚNG TỚI NĂM 2030 VÀ 2045

172 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 172
Dung lượng 10,35 MB

Cấu trúc

  • Acronyms and Abbreviations

  • Executive summary

  • Part I Vietnam Today and the Digital Economy

  • 1 VIETNAM ECONOMIC OVERVIEW – A DEVELOPMENT SUCCESS STORY

    • 1.1 Economic trends – From Doi Moi to Vietnam today

    • 1.2 Vietnam in 2019 – A leading emerging market

  • 2 CONCEPTUALISING THE DIGITAL ECONOMY

    • 2.1 What is the digital economy?

    • 2.2 Other definitions related to the digital economy

  • 3 THE PREMISE FOR DEVELOPING VIETNAM’S DIGITAL ECONOMY

    • 3.1 Benchmarking Vietnam in the international economy

    • 3.2 Policies supporting the digital economy in Vietnam

    • 3.3 A promising start for the digital economy

  • Part II Vietnam’s current status and potential for digital economy development

  • 1 DIGITAL TRANSFORMATION TRENDS IN VIETNAM

    • 1.1 Foundation for digitalisation

    • 1.2 ICT – the booming base of Vietnam’s digital economy

    • 1.3 Digital content on a roll

    • 1.4 Moving towards digital economy maturity with e-commerce

    • 1.5 Smart logistics

    • 1.6 Smart tourism

    • 1.7 Smart health

    • 1.8 Delivering e-government services

    • 1.9 Sharing and the platform economy

    • 1.10 Financial technology

  • 2 CASE STUDIES – AWARENESS AND READINESS FOR DIGITAL TRANSFROMATION OF MANUFACTURING AND AGRICULTURE SECTORS

    • 2.1 Manufacturing and agriculture survey methodology

    • 2.2 Manufacturing and agriculture survey results

    • 2.3 Consumer views on digitalisation

    • 2.4 Implications for digital development in Vietnam

    • 2.5 Challenges for the digital transformation

  • Part III Megatrends

  • EMERGING DIGITAL TECHNOLOGIES

  • A SMALLER WORLD – INTERNATIONALISATION

  • INCREASING NEED FOR CYBERSECURITY AND PRIVACY

  • THE PUSH TO SMART CITIES

  • RISE OF DIGITAL SKILLS, SERVICES, GIGS AND THE ENTREPRENEUR

  • CHANGING CONSUMER BEHAVIOURS – DIGITAL TRIBES, INFLUENCERS, HIGHER VALUE CONSUMPTION

  • Part IV Scenarios 2045

  • Scenario 1 Heritage

  • Scenario 2 Digitally Transformed

  • Scenario 3 Digital Exporter

  • Scenario 4 Digital consumer

  • Part V Conclusions and a Roadmap for way forward

  • Achieving digital transformation for economic growth in Vietnam 2019-2045

  • Creating a Roadmap for Vietnam’s Future Digital Economy

  • Roadmap for Vietnam’s Future Digital Economy

  • Conclusion

  • APPENDIX A Companies operating in the digital economy in Vietnam

  • APPENDIX B Main regulations on Information Technology in Vietnam

  • Appendix C Methodology for surveys and Digital Adoption Index

  • Appendix D Scenario Modelling Methodology

  • Appendix E Aus4Innovation

  • References

  • Table 1 Benchmarking Vietnam’s digital economy with comparable ASEAN nations

  • Table 2 ICT industry revenue in Vietnam by sector, US$ billions

  • Table 3 Number of ICT industry enterprises in Vietnam by sector

  • Table 4 Number of ICT industry employees in Vietnam by sector

  • Table 5 Emerging digital technologies and their applications

  • Hình 1 Phương pháp luận của dự án Tương lai nền kinh tế số Việt Nam

  • Hình 4 GDP và Xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 1990-2018 (theo năm cơ sở 2010, đơn vị tỷ đô la Mỹ)

  • Hình 5 GDP thực tế đầu người, tính theo giá của năm đơn vị 2010, giai đoạn 1967-2017

  • Hình 6 Kim ngạch xuất khẩu và tỷ trọng trong tổng kim ngạch xuất khẩu của doanh nghiệp FDI giai đoạn 1995-2018

  • Hình 7 Giá trị gia tăng vào GDP (%) tính theo ngành kinh tế giai đoạn 1986-2018

  • Hình 36 Tỷ trọng (%) các công ty lớn ứng dụng các công nghệ số mới nổi ở Việt Nam và khu vực Đông Á / Thái Bình Dương

  • Hình 37 Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các quốc gia ASEAN, vốn ròng (đơn vị đô la Mỹ) giai đoạn 2000-2017

  • Hình 38 Số lượng máy chủ an toàn kết nối Internet trên mỗi 1 triệu dân tại một số quốc gia Châu Á Thái Bình Dương

  • Hình 39 Lợi ích kinh tế do các khu vực tạo ra, giai đoạn 2013-2015

  • Hình 40 Ước tính tỷ lệ (%) dân số sống ở khu vực thành thị tại một số quốc gia ASEAN, giai đoạn 2000-2050

  • Hình 41 Tầm quan trọng của các kỹ năng làm việc do người sử dụng lao động xếp hạng (tỷ lệ % của các kỹ năng được doanh nghiệp đánh giá trong top 5)

  • Hình 42 Dự đoán thu nhập khả dụng của tầng lớp trung lưu tại một số quốc gia ASEAN, đơn vị đô la Mỹ/người, giai đoạn 2016-2020

  • Hình 43 Tác động của ứng dụng công nghệ số lên GDP trong các kịch bản cho nền kinh tế số của Việt Nam trong năm 2045

  • Hình 44 Tác động của ứng dụng công nghệ số lên thị trường lao động được diễn giải trong các kịch bản của nền kinh tế số Việt Nam trong năm 2045

  • Hình 45 Tác động của công nghệ số tính theo tỷ lệ % lên thị trường lao động ở các ngành của Việt Nam trong năm 2030 và 2045 – Kịch bản Truyền thống

  • Hình 47 Tác động của công nghệ số tính theo tỷ lệ % lên thị trường lao động ở các ngành của Việt Nam trong năm 2030 và 2045 – Hình 48 Tác động của công nghệ số lên GDP của các ngành ở Việt Nam trong năm 2030 và 2045 – Kịch bản Chuyển đổi Số

  • Hình 49 Tác động của công nghệ số lên thị trường lao động của các ngành ở Việt Nam năm 2030 và 2045 – Kịch bản Xuất khẩu Số

  • Hình 50 Tác động của công nghệ số đối với GDP của các ngành ở Việt Nam năm 2030 và 2045 – Kịch bản Xuất khẩu Số

  • Hình 51 Tác động của công nghệ số tính lên thị trường lao động của các ngành tại Việt Nam tính đến năm 2030 và 2045 – Kịch bản Tiêu dùng Số

  • Hình 52 Tác động của công nghệ số lên GDP ở các ngành của Việt Nam tính đến năm 2030 và 2045 – Kịch bản Tiêu dùng Số

  • Hình 53 Sử dụng các kịch bản để đánh giá chiến lược

  • Hình 57: Đối tượng tham gia khảo sát doanh nghiệp (theo loại hình doanh nghiệp)

  • Hình 58: Đối tượng tham gia khảo sát khách hàng

Nội dung

Việt Nam ngày nay và Nền kinh tế số

Các xu hướng kinh tế – Từ thời kỳ Đổi Mới đến nay

Từ những năm 1990, nền kinh tế Việt Nam đã ghi nhận tốc độ tăng trưởng ấn tượng, đặc biệt trong giai đoạn 2000 Sự phát triển này không chỉ thể hiện qua các chỉ số kinh tế mà còn phản ánh sự chuyển mình mạnh mẽ của đất nước trong bối cảnh toàn cầu hóa Việt Nam đã trở thành một điểm đến hấp dẫn cho các nhà đầu tư nước ngoài, nhờ vào chính sách cải cách và mở cửa kinh tế Tăng trưởng kinh tế bền vững đã góp phần nâng cao mức sống của người dân và thúc đẩy sự phát triển xã hội.

- 2015, tốc độ tăng trưởng GDP trung bình của Việt Nam đạt 6,9% mỗi năm – gần như cao nhất thế giới 23 Năm 2018, tăng trưởng

GDP của Việt Nam đạt 7,08%, mức cao nhất từ năm 2011 và vượt xa so với mức dự kiến cho năm 2018 (6,8%) 24,25

Hình 5 GDP thực tế đầu người, tính theo giá của năm đơn vị 2010, giai đoạn 1967-2017

Nguồn: Ngân hàng Thế giới,26 Phân tích của Data61

Hình 4 GDP và Xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 1990-2018

(theo năm cơ sở 2010, đơn vị tỷ đô la Mỹ)

Nguồn: Ngân hàng Thế giới,26 Tổng cục Thống kê,25 Phân tích của

KHU VỰC NGOÀI NHÀ NƯỚC VÀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI LÀ NHỮNG ĐỘNG LỰC TĂNG TRƯỞNG

Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, khu vực ngoài nhà nước, bao gồm hợp tác xã, doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh doanh gia đình, đã đóng góp 41,7% vào tổng GDP năm 2017, với mục tiêu đạt 50% vào năm 2020 Trong khi đó, doanh nghiệp nhà nước (DNNN) đóng góp 28,6% vào GDP năm 2017, và các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài chiếm 20% vào năm 2018.

Chính phủ Việt Nam đã nhận thấy tiềm năng phát triển của doanh nghiệp tư nhân và tiến hành cổ phần hóa hàng nghìn doanh nghiệp nhà nước (DNNN) từ khi bắt đầu công cuộc Đổi Mới Tính đến năm 2016, Việt Nam đã tái cấu trúc 5.950 DNNN và cổ phần hóa 4.460 DNNN Dự kiến trong giai đoạn 2016-2020, nhà nước sẽ cổ phần hóa 240 DNNN, nhưng đến cuối năm 2018, chỉ có 123 DNNN được cổ phần hóa, cho thấy tốc độ chậm lại Khu vực tư nhân hiện đang thu hút hơn 95% lực lượng lao động của cả nước, với hơn 560.000 doanh nghiệp hoạt động.

TỪ XUẤT PHÁT ĐIỂM THẤP, GDP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI TĂNG NHANH CHÓNG

Mặc dù tốc độ tăng trưởng của Việt Nam trong giai đoạn 1990-

Năm 2017, tăng trưởng GDP của Việt Nam gần đạt mức cao nhất thế giới với 6,8%, tuy nhiên, GDP tính theo đầu người vẫn còn thấp Mặc dù tài sản bình quân đầu người đã tăng từ mức xuất phát điểm thấp, Việt Nam vẫn chưa theo kịp các quốc gia khác Đến năm 2018, GDP bình quân đầu người đạt 2.587 đô la Mỹ, tăng 198 đô la Mỹ so với năm 2017.

FDI cũng là một động lực phát triển của nền kinh tế Việt Nam

Mặc dù FDI chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng GDP của Việt Nam, nhưng nó đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút vốn và chuyên môn cho các ngành công nghiệp giá trị gia tăng Trong ba thập kỷ qua, Việt Nam đã giải ngân 154,5 tỷ đô la Mỹ, tương đương 50% tổng vốn đầu tư FDI đăng ký, chiếm khoảng 20% tổng vốn đầu tư vào ngành công nghiệp Ngành khai khoáng từng là lĩnh vực hưởng lợi chính từ FDI, nhưng hiện nay, ngành sản xuất chế tạo và chế biến đã trở thành ngành hưởng lợi chủ yếu.

Việc thu hút FDI vào Việt Nam không chỉ cải thiện hình ảnh quốc gia mà còn khẳng định vị thế của Việt Nam như một điểm đến hấp dẫn cho đầu tư công nghiệp Là một thị trường mới nổi, Việt Nam thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư quốc tế và đứng ở vị trí cao trong danh sách các điểm đến đầu tư Sự gia tăng FDI đồng nghĩa với việc gia tăng kim ngạch xuất khẩu, với 70,4% tổng lượng hàng hóa xuất khẩu vào năm 2017 đến từ các doanh nghiệp FDI.

Hình 6 Kim ngạch xuất khẩu và tỷ trọng trong tổng kim ngạch xuất khẩu của doanh nghiệp FDI giai đoạn 1995-2018

Nguồn: Ngân hàng Thế giới, 26 Tổng cục Hải quan Việt Nam 32

NHỮNG ĐỘNG LỰC TĂNG TRƯỞNG GDP: NÔNG NGHIỆP, SẢN XUẤT CHẾ TẠO ĐẾN DỊCH VỤ

Trong hai thập kỷ qua, sản xuất nông nghiệp chỉ đóng góp một phần nhỏ trong tổng GDP, trong khi ngành công nghiệp có tỷ trọng lớn hơn Đặc biệt, khu vực dịch vụ đóng góp nhiều nhất vào tổng sản lượng quốc gia, chiếm hơn 40% tổng GDP Việt Nam đặt mục tiêu kết hợp tỷ trọng của ngành công nghiệp và dịch vụ đạt 85% tổng GDP vào năm 2020.

Hình 7 Giá trị gia tăng vào GDP (%) tính theo ngành kinh tế giai đoạn 1986-2018

Ghi chú: Sau năm 2010, những số liệu như “sản phẩm/ thuế/trợ cấp sản xuất” được coi là đóng góp riêng vào GDP, sẽ không được đưa vào

GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU TĂNG VÀ BẪY LAO ĐỘNG GIÁ RẺ

Xuất khẩu của Việt Nam tăng mạnh kể từ năm 1990 (xem Hình

Tính đến năm 2014, Việt Nam đã vươn lên trở thành quốc gia xuất khẩu hàng hóa lớn thứ 26 trên thế giới Đến năm 2017, kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam đạt mức kỷ lục 425 tỷ đô la Mỹ, tăng 21% so với năm trước đó.

Xuất khẩu đã tạo ra nhiều việc làm cho lao động Việt Nam, như thể hiện trong sự gia tăng lao động giá trị gia tăng sau năm 1995 Tuy nhiên, lợi thế cạnh tranh của Việt Nam chủ yếu dựa vào lao động giá rẻ, dẫn đến việc rơi vào bẫy lao động giá rẻ khi phần lớn lao động chỉ tham gia vào các công việc ít giá trị gia tăng Hơn nữa, xuất khẩu của Việt Nam còn phụ thuộc vào ngành công nghiệp phụ trợ của Trung Quốc, như sản xuất linh kiện công nghệ cao và hàng may mặc Điều này khiến Việt Nam gặp khó khăn trong việc cải thiện vị thế trong các chuỗi giá trị toàn cầu.

NĂNG SUẤT TĂNG – HIỆN TẠI ĐANG CÓ XU HƯỚNG

CHỮNG LẠI VÀ THẤP HƠN CÁC NƯỚC KHÁC

Trong vòng ba thập kỷ qua, Việt Nam chứng kiến tốc độ tăng năng suất lao động cao nhất trong số các quốc gia ASEAN 33 Kể từ năm

Từ năm 2011 đến 2017, năng suất lao động tại Việt Nam tăng trung bình 4,7% mỗi năm, với mức cao nhất đạt 6% vào năm 2017, tương đương 3.987 đô la Mỹ/lao động Tuy nhiên, mức tăng trưởng này chủ yếu do xuất phát điểm thấp, và năng suất lao động tổng thể của Việt Nam vẫn thấp hơn một số quốc gia ASEAN khác, với khoảng cách ngày càng rộng hơn trong mười năm qua Để duy trì khả năng cạnh tranh, Việt Nam cần nâng cao năng suất lao động trong tương lai.

Trong suốt 30 năm qua, Việt Nam đã vững vàng và kiên định đối mặt với những nguy cơ đe dọa đến ổn định kinh tế vĩ mô.

MỨC NỢ CÔNG VÀ NỢ TƯ NHÂN TĂNG

Nợ công và nợ tư của Việt Nam đã gia tăng đáng kể trong 5 năm qua, với nợ công chiếm 61,3% tổng GDP vào năm 2017, tăng từ 45,8% vào năm 2011 Việt Nam đang đối mặt với thách thức phải đầu tư vào cơ sở hạ tầng trong khi xử lý nợ, trong bối cảnh nền kinh tế tăng trưởng và đô thị hóa nhanh chóng Nợ khu vực tư nhân cũng tăng nhanh, với tổng nợ (công và tư) đạt 124% tổng GDP vào cuối năm 2016, cao hơn so với 5 nước ASEAN như Malaysia, Philippines, Singapore, Indonesia và Thái Lan, cũng như nhiều quốc gia có mức thu nhập trung bình và các nước đang phát triển tương tự.

GIÁ TRỊ TIỀN ĐỒNG SỤT GIẢM SO VỚI ĐÔ LA MỸ, LẠM PHÁT BIẾN ĐỘNG

Trong vòng mười năm qua, Việt Nam Đồng (VND) đã giảm khoảng 30% so với đồng Đô la Mỹ (USD) Lạm phát đã có sự biến động mạnh, với hai đỉnh điểm vượt quá 20% vào năm 2008 và 18% vào năm 2011 Tuy nhiên, từ năm 2011, lạm phát đã giảm đáng kể nhờ chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, với mục tiêu giữ lạm phát dưới 4% Kể từ năm 2015, lạm phát đã được kiểm soát hiệu quả, đạt mức 3,5% vào năm 2017.

1.2 Việt Nam trong năm 2019 – Một thị trường mới nổi hàng đầu

Việt Nam hiện nay đang nổi lên như một trong những thị trường mới nổi hàng đầu thế giới, với nhiều câu chuyện phát triển đang dần được khám phá Để đạt được mục tiêu trở thành quốc gia có mức thu nhập trung bình cao vào năm 2035, Việt Nam đang tập trung phát triển nền kinh tế số như một bước đệm cho kỷ nguyên tăng trưởng tiếp theo.

Hình 8 Giá trị lao động tăng thêm trong hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam, giai đoạn 1995-2011

Nguồn: Phần mềm “Giải pháp Thương mại tích hợp Thế giới” 35

Hình 9 Thống kê tình hình lạm phát và giá cả tiêu dùng ở Việt Nam (% hàng năm), giai đoạn 1996-2018

Nguồn: Ngân hàng Thế giới 26

2.1 Nền kinh tế số là gì?

"Kinh tế số" là một khái niệm phức tạp, khó có thể định nghĩa và đo lường một cách cụ thể Nhiều tổ chức lớn như OECD, G20 và từ điển Oxford đã đưa ra các định nghĩa khác nhau về phạm vi và quy mô của nó.

Hình 10 Khái niệm “nền kinh tế số” theo nghĩa hẹp và nghĩa rộng

Báo cáo này sẽ sử dụng khái niệm “kinh tế số” theo nghĩa rộng:

Nền kinh tế số bao gồm các doanh nghiệp và dịch vụ có mô hình kinh doanh chủ yếu dựa vào việc mua bán hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ số, cùng với các thiết bị và cơ sở hạ tầng hỗ trợ.

1 KHÁI NIỆM VỆ NỆN KINH TỆ SỆ

NGHĨA RỘNG NHẤT NGHĨA RỘNG HƠN NGHĨA HẸP

Bao gồm cả các ngành nghề truyền thống đang cố gắng đưa công nghệ số vào hoạt động của mình

Bao gồm các ngành nghề có mô hình kinh doanh gắn liền với công nghệ số

• CMCN 4.0 như: sản xuất theo công nghệ 4.0, nông nghiệp 4.0, du lịch điện tử

• Các nền tảng trực tuyến

Nền kinh tế số là gì?

"Kinh tế số" là một khái niệm phức tạp, khó có thể định nghĩa và đo lường một cách cụ thể Nhiều tổ chức lớn như OECD, G20 và từ điển Oxford đã đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau về phạm vi và quy mô của nó.

Hình 10 Khái niệm “nền kinh tế số” theo nghĩa hẹp và nghĩa rộng

Báo cáo này sẽ sử dụng khái niệm “kinh tế số” theo nghĩa rộng:

Nền kinh tế số bao gồm các doanh nghiệp và dịch vụ chủ yếu dựa vào việc mua bán hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ số, cùng với các thiết bị và cơ sở hạ tầng hỗ trợ cho hoạt động này.

1 KHÁI NIỆM VỆ NỆN KINH TỆ SỆ

NGHĨA RỘNG NHẤT NGHĨA RỘNG HƠN NGHĨA HẸP

Bao gồm cả các ngành nghề truyền thống đang cố gắng đưa công nghệ số vào hoạt động của mình

Bao gồm các ngành nghề có mô hình kinh doanh gắn liền với công nghệ số

• CMCN 4.0 như: sản xuất theo công nghệ 4.0, nông nghiệp 4.0, du lịch điện tử

• Các nền tảng trực tuyến

Các dịch vụ hỗ trợ nền tảng bao gồm nền kinh tế chia sẻ, tài chính tổng hợp, gọi vốn cộng đồng và nền kinh tế việc làm tự do Những dịch vụ này không chỉ tạo ra cơ hội kinh doanh mới mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững trong các lĩnh vực khác nhau.

• Sản xuất thiết bị CNTT&TT và thiết bị bán dẫn

• Các dịch vụ viễn thông và truy cập Internet

• Xử lý dữ liệu và các dịch vụ thông tin khác

• Phát triển phầm mềm Chỉ bao gồm lĩnh vực

So với nền kinh tế truyền thống, nền kinh tế số có những đặc điểm mới dưới đây: 46,47

Dữ liệu là tài nguyên quý giá trong nền kinh tế số, nhờ vào sự phát triển của công nghệ, việc thu thập dữ liệu từ nhiều nguồn như điện thoại thông minh, thiết bị cảm biến trong nhà máy và phương tiện giao thông trở nên dễ dàng hơn Những luồng dữ liệu lớn này, kết hợp với khả năng phân tích, có thể tạo ra giá trị cho mọi hoạt động của cá nhân và cộng đồng.

• Sự tiến bộ của các phần cứng và phần mềm CNTT&TT:

Nền kinh tế số, được hình thành từ sự phát triển của các công nghệ số mới như robot, Internet vạn vật và nền tảng số, đã tạo ra những tác động chuyển đổi mạnh mẽ không chỉ trong lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông mà còn lan rộng ra tất cả các lĩnh vực khác Sự chuyển đổi này ảnh hưởng đến tài chính, giao thông vận tải, chế tạo, truyền thông, giáo dục và y tế, mang lại những thay đổi tích cực cho nền kinh tế.

Các mô hình kinh doanh mới dựa trên nền tảng số mang lại cơ hội và thách thức cho doanh nghiệp, cho phép nhiều nhóm người tương tác, tạo ra ảnh hưởng tích cực cho toàn bộ mạng lưới và nâng cao hiệu quả công việc bằng cách giảm chi phí giao dịch Chẳng hạn, thương mại điện tử không chỉ hỗ trợ việc đặt hàng hóa mà còn giúp vận chuyển dịch vụ qua các kênh truyền thống hoặc hoàn toàn trực tuyến.

Quảng cáo trực tuyến đang nổi lên như một lĩnh vực quan trọng, giúp Internet trở thành công cụ hiệu quả trong việc truyền tải thông điệp chính xác tới từng nhóm khách hàng theo phân khúc.

Nền kinh tế chia sẻ tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho cá nhân và mở rộng quyền tiếp cận đến các tài sản, dịch vụ chưa được sử dụng.

Công nghệ số đã đưa người tiêu dùng vào vị trí trung tâm, làm thay đổi trải nghiệm mua sắm và ảnh hưởng lớn đến uy tín doanh nghiệp Với khả năng truyền thông và chia sẻ ý kiến, người tiêu dùng trở nên quyền năng hơn, tự do đưa ra và lan tỏa những đánh giá của mình Họ không chỉ là khách hàng mà còn là nguồn cảm hứng sáng tạo quan trọng cho các nhà sản xuất.

Với những đặc tính nổi bật như vậy, nền kinh tế số sẽ mang lại những lợi ích to lớn cho các quốc gia mới nổi.

Việc ứng dụng công nghệ số giúp doanh nghiệp tối ưu quy trình, giảm chi phí giao dịch, chuyển đổi chuỗi cung ứng và nâng cao năng suất lao động, đồng thời phát triển các ngành công nghiệp mới Người tiêu dùng được hưởng lợi từ việc kết nối dễ dàng với sản phẩm và dịch vụ theo nhu cầu với giá cả cạnh tranh Chính phủ cũng có thể tận dụng chính phủ điện tử để cải thiện quản lý và giải quyết các vấn đề quốc gia như y tế, quản lý đô thị và biến đổi khí hậu Tuy nhiên, để hiện thực hóa những lợi ích này, các nền kinh tế cần nỗ lực phân tích và loại bỏ rào cản trong quá trình chuyển đổi số.

NHỮNG THAY ĐỔI VỀ DÂN SỐ CỦA VIỆT NAM

Sự bùng nổ của Internet và mạng xã hội đang giúp lực lượng dân số trẻ tại Việt Nam cập nhật thông tin nhanh chóng và nâng cao chất lượng cuộc sống Điều này đặt ra yêu cầu cho chính phủ phải quản lý hiệu quả hơn Việc ứng dụng công nghệ số vào quản lý sẽ trở thành xu thế tất yếu, hỗ trợ chính phủ trong việc đáp ứng nhu cầu của người dân.

Lực lượng dân số trẻ, với sự ưa chuộng sử dụng thiết bị di động và internet, đang thúc đẩy nhu cầu chuyển đổi số mạnh mẽ.

BỘ MÁY THỂ CHẾ, GIÁO DỤC VÀ NGÔN NGỮ CÓ THỂ GIÚP VIỆT NAM TẠO RA BƯỚC ĐỘT PHÁ TRONG CUỘC CHUYỂN ĐỔI SỐ

Khung thể chế và pháp lý là yếu tố then chốt trong quá trình số hóa của Việt Nam Các chính sách hợp lý liên quan đến bản quyền, quyền sở hữu trí tuệ và tự do hóa thị trường nghiên cứu khoa học sẽ thúc đẩy sự phát triển và tạo ra những bước đột phá trong chuyển đổi số.

Tiếng Anh và giáo dục đóng vai trò quan trọng trong việc hội nhập và chuyển đổi số hiệu quả Các hình thức giáo dục truyền thống đang dần được thay thế bởi giáo dục trực tuyến, giáo dục tại nhà và tự học, phản ánh sự thay đổi trong cách tiếp cận học tập hiện đại.

Phó giáo sư Nguyễn Đức Thành – Viện trưởng Viện

Nghiên cứu Kinh tế và Chính sách (VEPR), Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội

Quá trình chuyển đổi số sẽ làm cho tương lai của Việt Nam thay đổi mạnh mẽ.

Doanh nhân và nhà đầu tư

• Đầu tư vào Nghiên cứu & Phát triển và các công nghệ số

• Ứng dụng các sản phẩm và dịch vụ số vào hoạt động của doanh nghiệp

Các mô hình kinh doanh mới đang được áp dụng để cung cấp sản phẩm và dịch vụ cá nhân hóa, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng Đối tượng thực hiện đổi mới sáng tạo bao gồm các trường đại học, trung tâm đổi mới sáng tạo, công ty khởi nghiệp và các cá nhân Sự kết hợp này không chỉ thúc đẩy sự phát triển kinh tế mà còn tạo ra những giải pháp sáng tạo, nâng cao giá trị cho người tiêu dùng.

• Tạo ra các Đổi mới sáng tạo cho nền kinh tế số

• Đào tạo và bồi dưỡng nhân tài

• Tăng cường hợp tác giữa các trung tâm đổi mới sáng tạo

Các nhà hoạch định, ảnh hưởng chính sách

Chính phủ, hiệp hội, nghiệp đoàn, tổ chức phi chính phủ

• Phát triển và điều tiết nền kinh tế số

• Cung cấp các dịch vụ công trực tuyến được tích hợp

• Cung cấp dữ liệu mở cho cộng đồng

• Tăng cường quản lý rủi ro và đảm bảo an ninh mạng

• Cải thiện cơ sở hạ tầng hỗ trợ

• Người tiêu dùng / Người tiêu thụ cuối cùng của các sản phẩm và dịch vụ

• Chủ sở hữu / người sáng tạo nội dung

• Người tham gia tích cực thông qua mạng ngang hàng

• Nhân viên/ người cung cấp lao động

Hình 11 Các thành phần tham gia vào nền kinh tế số

Nguồn: Phân tích của Data61

Việt Nam trong mối tương quan với nền kinh tế toàn cầu

quan với nền kinh tế toàn cầu

Xét trên một số tiêu chí liên quan đến nền kinh tế số thì Việt Nam đang đứng đầu ở một số lĩnh vực:

• Mạng lưới 5G –Việt Nam là một trong những quốc gia đầu tiên trên thế giới thử nghiệm mạng 5G, dự kiến bắt đầu triển khai từ năm 2021.

Học sinh trung học phổ thông Việt Nam có thành tích xuất sắc trong các bảng xếp hạng quốc tế về khoa học, đọc và toán học, đạt vị trí tương đương hoặc thậm chí cao hơn so với các quốc gia thu nhập cao.

Giá cước dịch vụ Internet tại Việt Nam rất hợp lý, với mức cước cho dịch vụ internet băng thông rộng cố định thấp nhất trong khu vực châu Á Thái Bình Dương khi quy đổi theo sức mua tương đương.

Bảng 1 so sánh năng lực kinh doanh, đổi mới sáng tạo, phát triển nhân lực, cơ sở hạ tầng kỹ thuật số và nền kinh tế số giữa Việt Nam và các nước trong khu vực như Indonesia, Thái Lan và Philippines Việt Nam nổi bật với những thế mạnh trong xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao và đạt kết quả khả quan trong Chỉ số Đổi mới Toàn cầu.

Thái Lan đang nổi bật trong nhiều lĩnh vực, thể hiện rõ vị thế thu nhập trung bình cao của quốc gia này so với ba nước còn lại có thu nhập trung bình thấp.

Các chính sách hỗ trợ nền kinh tế số tại Việt Nam

Cuộc CMCN 4.0 đã mở ra triển vọng cho nền kinh tế số, tạo ra cơ hội lớn cho các nước đang phát triển như Việt Nam Nền kinh tế số không chỉ giúp Việt Nam thu hẹp khoảng cách với các nước giàu mà còn mang lại nhiều lợi thế trong việc thúc đẩy phát triển Mặc dù vẫn đối mặt với nhiều thách thức, nhưng tiềm năng của nền kinh tế số tại Việt Nam là rất lớn.

3.1 Việt Nam trong mối tương quan với nền kinh tế toàn cầu

Xét trên một số tiêu chí liên quan đến nền kinh tế số thì Việt Nam đang đứng đầu ở một số lĩnh vực:

• Mạng lưới 5G –Việt Nam là một trong những quốc gia đầu tiên trên thế giới thử nghiệm mạng 5G, dự kiến bắt đầu triển khai từ năm 2021.

Học sinh trung học phổ thông Việt Nam có thành tích xuất sắc trong các bảng xếp hạng quốc tế về khoa học, đọc và toán học, đạt vị trí tương đương hoặc thậm chí vượt trội so với các quốc gia có thu nhập cao.

Giá cước dịch vụ Internet tại Việt Nam rất hợp lý, với mức cước cho dịch vụ internet băng thông rộng cố định thấp nhất trong khu vực châu Á Thái Bình Dương khi quy đổi theo sức mua tương đương.

Bảng 1 so sánh năng lực kinh doanh, đổi mới sáng tạo, phát triển nhân lực, cơ sở hạ tầng kỹ thuật số và nền kinh tế số giữa Việt Nam và các nước trong khu vực như In-đô-nê-xi-a, Thái Lan và Phi-líp-pin Việt Nam nổi bật với thế mạnh trong xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao và đạt kết quả cao trong Chỉ số Đổi mới Toàn cầu.

Thái Lan đang nổi bật trong nhiều lĩnh vực, thể hiện rõ vị thế thu nhập trung bình cao của quốc gia này so với ba nước còn lại, vốn có thu nhập trung bình thấp.

3.2 Các chính sách hỗ trợ nền kinh tế số tại Việt Nam

Chính phủ Việt Nam nhận thức rõ rằng chuyển đổi số toàn diện là yếu tố then chốt cho tăng trưởng và thịnh vượng kinh tế Hiện nay, nhiều cơ quan đang thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ và điều tiết nền kinh tế số, với Bộ Thông tin và Truyền thông đóng vai trò chủ chốt trong lĩnh vực viễn thông và CNTT&TT Để thúc đẩy nền kinh tế kỹ thuật số, cần có một cơ quan thống nhất để điều chỉnh và thực hiện các hoạt động liên quan, tạo sự nhất quán trong chính sách phát triển Các chính sách này cần được cập nhật theo các Hiệp định Thương mại Tự do mới, nhằm thúc đẩy hợp tác khu vực, đổi mới sáng tạo và thu hút vốn FDI chất lượng Đồng thời, sáng tạo, cởi mở và tự do hóa cần được coi là nguyên tắc hàng đầu trong quá trình số hóa, bắt đầu từ chính phủ và lan tỏa đến toàn xã hội.

Trong những năm gần đây, chính phủ Việt Nam đã ban hành nhiều luật nhằm điều chỉnh nền kinh tế số Sự thực thi chi tiết của các luật này được hướng dẫn qua các nghị định và quyết định.

Bảng 1 So sánh nền kinh tế số của Việt Nam với các quốc gia Đông Nam Á

CÁC CHỈ SỐ DỮ LIỆU

XI-A THÁI LAN PHI-LÍP-PIN Doanh nghiệp và ĐổI mớI sáng tạo

Chỉ số Thuận lợi Kinh doanh, xếp hạng 58 trong tổng số 190 quốc gia, đánh giá mức độ thuận lợi của môi trường pháp lý cho việc thành lập và vận hành doanh nghiệp tại mỗi quốc gia.

Chỉ số Năng lực cạnh tranh toàn cầu của Việt Nam đứng thứ 59 trong tổng số 140 quốc gia, được đo lường dựa trên các yếu tố như môi trường kinh tế vĩ mô, cơ sở hạ tầng, thể chế, sức khỏe người dân, giáo dục, hiệu quả thị trường lao động, phát triển thị trường tài chính, khả năng tiếp thu công nghệ, quy mô thị trường, trình độ phát triển doanh nghiệp và sự đổi mới sáng tạo.

Chỉ số Đổi mới Toàn cầu, xếp hạng 60 trong số 126 quốc gia, đánh giá mức độ đổi mới sáng tạo của một quốc gia dựa trên các yếu tố như thể chế, vốn con người, cơ sở hạ tầng, độ chín của thị trường và trình độ phát triển của doanh nghiệp Bên cạnh đó, chỉ số này cũng đo lường sản phẩm đổi mới sáng tạo.

Xếp hạng Thương hiệu Quốc gia (trên tổng số 100 quốc gia; đơn vị tính – tỷ đô la Mỹ) 61 Đo lường giá trị thương hiệu của một quốc gia.

Chỉ số Hiệu quả hoạt động Logistics của Việt Nam xếp thứ 62 trên tổng số 160 quốc gia, phản ánh hiệu suất quốc gia trong lĩnh vực hải quan, chất lượng cơ sở hạ tầng và tính kịp thời trong giao hàng.

Chỉ số Hiệu quả hoạt động Logistics, dựa trên dữ liệu từ 160 quốc gia, đánh giá khả năng của nguồn nhân lực trong việc bồi dưỡng, thu hút, phát triển và giữ chân nhân tài Bên cạnh đó, chỉ số này cũng phản ánh các cấp độ kỹ năng nghề, kỹ năng chuyên môn và kỹ năng tri thức toàn cầu, bao gồm kiến thức, khả năng giải quyết vấn đề và tính sáng tạo.

Chỉ số Thành thạo tiếng Anh tại 88 quốc gia đạt 64, phản ánh trình độ tiếng Anh của những người học, chủ yếu là trên 18 tuổi, vẫn đang tích cực theo đuổi việc nâng cao kỹ năng ngôn ngữ này.

Việc làm có thể bị thay thế bới tự động hóa tính đến 2025

Hạ tầng số của Việt Nam đứng thứ 57 trong Chỉ số Phát triển CNTT&TT, trong tổng số 176 quốc gia Chỉ số này đo lường khả năng tiếp cận, kỹ năng và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT&TT) của người dân.

Chỉ số An ninh mạng Toàn cầu đánh giá 66 quốc gia trong tổng số 193 quốc gia, phản ánh cam kết và tiến bộ trong an ninh mạng qua năm lĩnh vực chính: pháp lý, kỹ thuật, tổ chức, xây dựng năng lực và hợp tác.

Tốc độ tải trung bình (trên tổng số 200 quốc gia; đơn vị

Khởi đầu hứa hẹn cho nền kinh tế số Việt Nam

Nghiên cứu trong ngành Nông nghiệp và Sản xuất chế tạo

Tình hình Việt Nam hiện nay và tiềm năng phát triển kinh tế số

Ngày đăng: 19/09/2021, 12:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Nghiên cứu điển hình: ngành nông nghiệp và sản xuất chế tạo - TƯƠNG LAI NỀN KINH TẾ SỐ VIỆT NAM HƯỚNG TỚI NĂM  2030 VÀ 2045
ghi ên cứu điển hình: ngành nông nghiệp và sản xuất chế tạo (Trang 15)
Hình 2 Những lĩnh vực ưu tiên phát triển của nền kinh tế số Việt Nam trong tương lai - TƯƠNG LAI NỀN KINH TẾ SỐ VIỆT NAM HƯỚNG TỚI NĂM  2030 VÀ 2045
Hình 2 Những lĩnh vực ưu tiên phát triển của nền kinh tế số Việt Nam trong tương lai (Trang 20)
Hình 4 GDP và Xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 1990-2018 (theo năm cơ sở 2010, đơn vị tỷ đô la Mỹ) - TƯƠNG LAI NỀN KINH TẾ SỐ VIỆT NAM HƯỚNG TỚI NĂM  2030 VÀ 2045
Hình 4 GDP và Xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 1990-2018 (theo năm cơ sở 2010, đơn vị tỷ đô la Mỹ) (Trang 24)
Hình 8 Giá trị lao động tăng thêm trong hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam, giai đoạn 1995-2011 - TƯƠNG LAI NỀN KINH TẾ SỐ VIỆT NAM HƯỚNG TỚI NĂM  2030 VÀ 2045
Hình 8 Giá trị lao động tăng thêm trong hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam, giai đoạn 1995-2011 (Trang 26)
Hình 10 Khái niệm “nền kinh tế số” theo nghĩa hẹp và nghĩa rộng - TƯƠNG LAI NỀN KINH TẾ SỐ VIỆT NAM HƯỚNG TỚI NĂM  2030 VÀ 2045
Hình 10 Khái niệm “nền kinh tế số” theo nghĩa hẹp và nghĩa rộng (Trang 27)
Hình 12 Các giai đoạn của cách mạng công nghiệp - TƯƠNG LAI NỀN KINH TẾ SỐ VIỆT NAM HƯỚNG TỚI NĂM  2030 VÀ 2045
Hình 12 Các giai đoạn của cách mạng công nghiệp (Trang 30)
Nghiên cứu điển hình - TƯƠNG LAI NỀN KINH TẾ SỐ VIỆT NAM HƯỚNG TỚI NĂM  2030 VÀ 2045
ghi ên cứu điển hình (Trang 31)
Hình 13 Các cơ quan quản lý chính trong nền kinh tế số tại Việt Nam - TƯƠNG LAI NỀN KINH TẾ SỐ VIỆT NAM HƯỚNG TỚI NĂM  2030 VÀ 2045
Hình 13 Các cơ quan quản lý chính trong nền kinh tế số tại Việt Nam (Trang 34)
điển hình là các công ty lớn như VC Corp, Viettel và FPT (xem Phụ lục A). - TƯƠNG LAI NỀN KINH TẾ SỐ VIỆT NAM HƯỚNG TỚI NĂM  2030 VÀ 2045
i ển hình là các công ty lớn như VC Corp, Viettel và FPT (xem Phụ lục A) (Trang 42)
Hình 18 Tổng quan về thương mại điện tử B2C tại Việt Nam - TƯƠNG LAI NỀN KINH TẾ SỐ VIỆT NAM HƯỚNG TỚI NĂM  2030 VÀ 2045
Hình 18 Tổng quan về thương mại điện tử B2C tại Việt Nam (Trang 44)
Hình 19 Internet băng thông rộng tính trên mỗi nhân viên tại các cơ quan ở Việt Nam giai đoạn 2012-2016 - TƯƠNG LAI NỀN KINH TẾ SỐ VIỆT NAM HƯỚNG TỚI NĂM  2030 VÀ 2045
Hình 19 Internet băng thông rộng tính trên mỗi nhân viên tại các cơ quan ở Việt Nam giai đoạn 2012-2016 (Trang 46)
Hình 22 Đóng góp của ngành nông nghiệp và sản xuất chế tạo cho nền kinh tế Việt Nam năm 2017  - TƯƠNG LAI NỀN KINH TẾ SỐ VIỆT NAM HƯỚNG TỚI NĂM  2030 VÀ 2045
Hình 22 Đóng góp của ngành nông nghiệp và sản xuất chế tạo cho nền kinh tế Việt Nam năm 2017 (Trang 48)
Hình 23 Phương pháp khảo sát về nhận thức số, sẵn sàng chuyển đổi số và tiêu dùng số - TƯƠNG LAI NỀN KINH TẾ SỐ VIỆT NAM HƯỚNG TỚI NĂM  2030 VÀ 2045
Hình 23 Phương pháp khảo sát về nhận thức số, sẵn sàng chuyển đổi số và tiêu dùng số (Trang 50)
2.2 Kết quả khảo sát ngành sản xuất chế tạo và nông nghiệp - TƯƠNG LAI NỀN KINH TẾ SỐ VIỆT NAM HƯỚNG TỚI NĂM  2030 VÀ 2045
2.2 Kết quả khảo sát ngành sản xuất chế tạo và nông nghiệp (Trang 51)
Hình 24 Sử dụng công nghệ thông tin trong các ngành - TƯƠNG LAI NỀN KINH TẾ SỐ VIỆT NAM HƯỚNG TỚI NĂM  2030 VÀ 2045
Hình 24 Sử dụng công nghệ thông tin trong các ngành (Trang 51)
Hình 28 Những thách thức chính của quá trình số hóa đối với các doanh nghiệp sản xuất, chế tạo và nông nghiệp của Việt Nam - TƯƠNG LAI NỀN KINH TẾ SỐ VIỆT NAM HƯỚNG TỚI NĂM  2030 VÀ 2045
Hình 28 Những thách thức chính của quá trình số hóa đối với các doanh nghiệp sản xuất, chế tạo và nông nghiệp của Việt Nam (Trang 53)
TÌNH HÌNH SỐ HÓA Ở CÁC DOANH NGHIỆP TIÊU BIỂU - TƯƠNG LAI NỀN KINH TẾ SỐ VIỆT NAM HƯỚNG TỚI NĂM  2030 VÀ 2045
TÌNH HÌNH SỐ HÓA Ở CÁC DOANH NGHIỆP TIÊU BIỂU (Trang 54)
Hình 34 Mục đích sử dụng dịch vụ chính phủ điện tử - TƯƠNG LAI NỀN KINH TẾ SỐ VIỆT NAM HƯỚNG TỚI NĂM  2030 VÀ 2045
Hình 34 Mục đích sử dụng dịch vụ chính phủ điện tử (Trang 56)
Hình 32 Các dịch vụ được mua qua Internet trong 12 tháng qua - TƯƠNG LAI NỀN KINH TẾ SỐ VIỆT NAM HƯỚNG TỚI NĂM  2030 VÀ 2045
Hình 32 Các dịch vụ được mua qua Internet trong 12 tháng qua (Trang 56)
Nghiên cứu trường hợp điển hình - TƯƠNG LAI NỀN KINH TẾ SỐ VIỆT NAM HƯỚNG TỚI NĂM  2030 VÀ 2045
ghi ên cứu trường hợp điển hình (Trang 65)
Tình hình an ninh mạng tại Việt Nam và khu vực Châu Á Thái Bình Dương - TƯƠNG LAI NỀN KINH TẾ SỐ VIỆT NAM HƯỚNG TỚI NĂM  2030 VÀ 2045
nh hình an ninh mạng tại Việt Nam và khu vực Châu Á Thái Bình Dương (Trang 71)
Hình 40 Ước tính tỷ lệ (%) dân số sống ở khu vực thành thị tại một số quốc gia ASEAN, giai đoạn 2000-2050 - TƯƠNG LAI NỀN KINH TẾ SỐ VIỆT NAM HƯỚNG TỚI NĂM  2030 VÀ 2045
Hình 40 Ước tính tỷ lệ (%) dân số sống ở khu vực thành thị tại một số quốc gia ASEAN, giai đoạn 2000-2050 (Trang 79)
Hình 47 Tác động của công nghệ số tính theo tỷ lệ % lên thị trường lao động ở các ngành của Việt Nam trong năm 2030 và 2045 – Kịch bản Chuyển đổi Số - TƯƠNG LAI NỀN KINH TẾ SỐ VIỆT NAM HƯỚNG TỚI NĂM  2030 VÀ 2045
Hình 47 Tác động của công nghệ số tính theo tỷ lệ % lên thị trường lao động ở các ngành của Việt Nam trong năm 2030 và 2045 – Kịch bản Chuyển đổi Số (Trang 103)
Hình 49 Tác động của công nghệ số lên thị trường lao động của các ngàn hở Việt Nam năm 2030 và 2045 – Kịch bản Xuất khẩu Số - TƯƠNG LAI NỀN KINH TẾ SỐ VIỆT NAM HƯỚNG TỚI NĂM  2030 VÀ 2045
Hình 49 Tác động của công nghệ số lên thị trường lao động của các ngàn hở Việt Nam năm 2030 và 2045 – Kịch bản Xuất khẩu Số (Trang 109)
Hình 51 Tác động của công nghệ số tính lên thị trường lao động của các ngành tại Việt Nam tính đến năm 2030 và 2045 – Kịch bản Tiêu dùng Số - TƯƠNG LAI NỀN KINH TẾ SỐ VIỆT NAM HƯỚNG TỚI NĂM  2030 VÀ 2045
Hình 51 Tác động của công nghệ số tính lên thị trường lao động của các ngành tại Việt Nam tính đến năm 2030 và 2045 – Kịch bản Tiêu dùng Số (Trang 115)
CHUYỂN ĐỔI SỐ THÀNH CÔNG ĐỂ TĂNG TRƯỞNG  - TƯƠNG LAI NỀN KINH TẾ SỐ VIỆT NAM HƯỚNG TỚI NĂM  2030 VÀ 2045
CHUYỂN ĐỔI SỐ THÀNH CÔNG ĐỂ TĂNG TRƯỞNG (Trang 120)
Hình 57: Đối tượng tham gia khảo sát doanh nghiệp (theo loại hình doanh nghiệp) - TƯƠNG LAI NỀN KINH TẾ SỐ VIỆT NAM HƯỚNG TỚI NĂM  2030 VÀ 2045
Hình 57 Đối tượng tham gia khảo sát doanh nghiệp (theo loại hình doanh nghiệp) (Trang 150)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w