KÊNH TRUYỀN VÔ TUYẾN
Các hiện tượng ảnh hưởng đến chất lượng kênh truyền
Trong thông tin di động, việc truyền dẫn tín hiệu gặp nhiều hiệu ứng nhiễu khác nhau
Hiệu ứng đa đường xảy ra do phản xạ, tán xạ và nhiễu xạ của sóng điện từ từ các nguồn tự nhiên và nhân tạo Tại anten thu, nhiều sóng đến từ các hướng khác nhau sẽ được nhận, với độ trễ, suy hao và pha khác nhau Khi ghép các tín hiệu này cùng với biên độ và pha, chúng ta sẽ nhận được tín hiệu tổng hợp.
Hiệu ứng Doppler xảy ra khi bộ phát và bộ thu di chuyển tương đối, dẫn đến sự khác biệt giữa tần số tín hiệu tại bộ thu và tần số tại bộ phát Cụ thể, khi hai nguồn di chuyển lại gần nhau, tần số thu được sẽ cao hơn tần số phát ra, trong khi khi chúng di chuyển ra xa, tần số thu được sẽ giảm.
Hiệu ứng bóng râm (Shadowing) xảy ra khi các vật cản như toà nhà cao tầng, núi, hoặc đồi làm suy giảm biên độ tín hiệu trong quá trình truyền Hiện tượng này chỉ diễn ra trên khoảng cách lớn và có tốc độ biến đổi chậm, do đó được gọi là fading chậm.
Suy hao trên đường truyền là sự giảm công suất tín hiệu từ máy phát đến máy thu, gây ra bởi hiện tượng che chắn và suy hao Để khắc phục tình trạng này, có thể áp dụng các phương pháp điều khiển công suất hiệu quả.
Các dạng kênh truyền
1.2.1 Kênh truyền chọn lọc tần số và kênh truyền không chọn lọc tần số
Mỗi kênh truyền đều có một băng tần kết hợp, trong đó đáp ứng tần số của kênh gần như đồng nhất tại mọi tần số Băng tần này được ký hiệu là f0, như thể hiện trong hình 1.1.
Hình 1.2 Kênh truyền chọn lọc tần số
Kênh truyền được mô tả trong hình 1.1 có tần số cắt f0 nhỏ hơn nhiều so với băng thông của tín hiệu phát Điều này dẫn đến việc tại một số tần số trong băng tần, kênh truyền không cho phép tín hiệu đi qua, gây ra sự suy giảm và dịch pha khác nhau cho các thành phần tần số khác nhau của tín hiệu Kiểu kênh truyền này được gọi là kênh truyền chọn lọc tần số.
Kênh truyền không chọn lọc tần số xuất hiện khi f0 lớn hơn nhiều so với băng thông tín hiệu phát Trong trường hợp này, các thành phần tần số của tín hiệu bị suy giảm và dịch pha gần như đồng nhất khi truyền qua kênh.
Hình 1.3 Kênh truyền không chọn lọc tần số
1.2.2 Kênh truyền chọn lọc thời gian và kênh truyền không chọn lọc thời gian
Kênh truyền vô tuyến liên tục biến đổi theo thời gian do sự thay đổi vị trí và vận tốc của các vật chất trên đường truyền Những vật thể mới xuất hiện và những vật thể cũ mất đi ảnh hưởng đến sóng điện từ, dẫn đến sự thay đổi về hướng, góc pha và biên độ Các hiện tượng như phản xạ và tán xạ qua các vật thể này cũng góp phần làm cho kênh truyền trở nên phức tạp hơn.
Tính chất của kênh truyền được mô tả qua tham số coherent time, khoảng thời gian mà trong đó đáp ứng thời gian của kênh truyền thay đổi rất ít, có thể coi là ổn định.
Khi truyền tín hiệu với chu kỳ ký hiệu lớn so với thời gian đồng bộ, kênh truyền được gọi là kênh truyền chọn lọc thời gian Ngược lại, nếu chu kỳ ký hiệu nhỏ hơn nhiều so với thời gian đồng bộ, kênh truyền sẽ được xem là kênh truyền không chọn lọc thời gian, hay còn gọi là kênh truyền phẳng về thời gian.
Nhiễu xuyên ký tự ISI và nhiễu đồng kênh ICI
1.3.1 Nhiễu xuyên ký tự ISI
Trong môi trường truyền dẫn vô tuyến, nhiễu xuyên ký tự (ISI) do tín hiệu phản xạ với thời gian trễ khác nhau từ nhiều hướng là điều không thể tránh khỏi Hiện tượng này gây ra sự biến dạng mẫu tín hiệu, làm cho bên nhận không thể khôi phục tín hiệu gốc Các kỹ thuật trải phổ trực tiếp DS-CDMA, như trong chuẩn 802.11b, rất dễ bị ảnh hưởng bởi nhiễu đa đường, đặc biệt khi thời gian trễ vượt quá khoảng thời gian của một ký tự.
OFDM áp dụng kỹ thuật truyền song song qua nhiều băng tần con, kéo dài thời gian truyền một ký tự Bên cạnh đó, OFDM cũng thêm vào khoảng bảo vệ (guard interval - GI), thường lớn hơn thời gian trễ tối đa của kênh truyền, giúp loại bỏ hoàn toàn nhiễu ISI.
Nhiễu xuyên kênh là hiện tượng xảy ra khi các thiết bị phát sóng trên các kênh liền kề gây ra sự can thiệp tín hiệu Nhiễu liên kênh thường xuất hiện do tín hiệu truyền trên kênh vô tuyến bị dịch tần, dẫn đến ảnh hưởng đến chất lượng truyền dẫn.
4 nhiễu sang các kênh kề nó Để loại bỏ nhiễu xuyên kênh người ta phải có khoảng bảo vệ (guard band) giữa các dải tần
KỸ THUẬT ĐA TRUY NHẬP PHÂN CHIA THEO MÃ
Kỹ thuật trải phổ
Kỹ thuật trải phổ là phương pháp truyền dẫn sử dụng mã giả nhiễu ngẫu nhiên (Pseudo-Noise) để điều chế tín hiệu thành dạng sóng có mức năng lượng trải rộng trên băng thông lớn hơn nhiều so với băng thông của thông tin gốc Độ rộng băng tần thường là vài MHz cho tín hiệu thoại, trong khi băng thông của thông tin chỉ vài kHz Tại bộ thu, tín hiệu sẽ được giải điều chế (despreading) bằng cách sử dụng mẫu đồng bộ của mã giả tạp âm (PN).
Kỹ thuật CDMA mang lại nhiều ưu điểm vượt trội, cho phép nhiều người dùng truy cập cùng một dải tần trong cùng một khoảng thời gian mà vẫn tách biệt được tín hiệu cần thu Mỗi người dùng được cấp một mã trải phổ riêng biệt, giúp máy thu giải mã và tách tín hiệu mong muốn từ nhiều nguồn khác nhau Kỹ thuật này đảm bảo tính bảo mật cao, với mật độ phổ công suất tín hiệu trải phổ rất thấp, khiến cho các máy thu không mong muốn khó phát hiện được thông tin đang được truyền tải Chỉ những máy thu nắm rõ quy luật của chuỗi giả ngẫu nhiên mà máy phát sử dụng mới có khả năng nhận diện được tin tức, đồng thời bảo vệ chống lại nhiễu đa đường, một hiện tượng có thể gây ra sai lệch tín hiệu Việc sử dụng kỹ thuật trải phổ giúp giảm thiểu ảnh hưởng của nhiễu đa đường, tận dụng tốt tính chất của nó để cải thiện chất lượng truyền thông.
Một số kỹ thuật trải phổ phổ biến bao gồm trải phổ chuỗi trực tiếp (DS), trải phổ nhảy tần số (FH), trải phổ nhảy thời gian (TH), và các kỹ thuật lai như FH/DS, TH/FH, TH/DS.
Trong công nghệ CDMA, kỹ thuật trải phổ chuỗi trực tiếp (DS/SS) được sử dụng để phân biệt các người dùng thông qua mã giả ngẫu nhiên (PN) với tốc độ cao hơn tốc độ symbol dữ liệu Hệ thống DS/SS kết hợp dữ liệu gốc với mã PN bằng cách cộng module 2, sau đó tín hiệu được điều chế bằng các phương pháp như BPSK hoặc QPSK trước khi được truyền đi Đây là hệ thống phổ biến nhất trong lĩnh vực này.
6 các hệ thống thông tin trải phổ Là hệ thống tương đối đơn giản vì nó không yêu cầu tốc độ tổng hợp tần số cao
2.1.1 Trải phổ chuỗi trực tiếp DS/SS-BPSK
Quá trình trải phổ tín hiệu tin đƣợc minh hoạ nhƣ hình 2.1
PN Bộ tạo sóng mang Điều chế BPSK
Tín hiệu DS/SS - BPSK
Hình 2.1 minh họa trải phổ DS/SS của BPSK, trong đó bản tin nhị phân có tốc độ bit R b = 1/T b được mã hóa theo phương pháp NZR, với b(t) được biểu diễn dưới dạng ±1.
Trong phương pháp điều chế BPSK, tín hiệu b(t) được tạo ra từ các bit số liệu b_k = ±1, với T là độ rộng xung của một bit Để trải phổ tín hiệu, b(t) được nhân với tín hiệu giả ngẫu nhiên p(t) = ±1, có tốc độ R_c = 1/T_c lớn hơn nhiều lần so với R_b Các phần tử nhị phân trong chuỗi p(t) được gọi là chip, nhằm phân biệt với các bit của bản tin Tín hiệu kết hợp b(t)p(t) sau đó sẽ được điều chế để phát sóng mang theo phương pháp BPSK.
Tín hiệu b(t)p(t) có tốc độ tương đương với tốc độ chip, với T = NTc, trong đó A là biên độ sóng mang, fc là tần số sóng mang, và θ(t) là pha của sóng mang được điều chế Hình 2.2 minh họa dạng sóng của các tín hiệu khi N = 7.
Hình 2.2 Dạng sóng tín hiệu DS/SS
Sơ đồ khối quá trình giải trải phổ nhƣ hình 2.3
Bộ khôi phục sóng mang Đồng bộ mã Bộ tạo mã
Tín hiệu số liệu thu đƣợc
Tại máy thu, tín hiệu nhận được m(t) bao gồm tín hiệu phát s(t-τ) bị trễ một khoảng thời gian τ và tạp âm n(t) trên đường truyền.
( ) ( ) ( ) { 2 ( ) )} m t s t n t Ab t p t cos fc t t n t (2.3) Để đơn giản quá trình giải trải phổ ta bỏ qua tạp âm Tín hiệu r(t) tại đầu vào bộ lọc thông dải (BPF) là:
( ) ( ) { 2 ( ) )} 2 { 2 ( ) ) } r t Ab t p t cos fc t t cos fc t t
Bộ lọc thông dải trong bộ tách sóng loại bỏ các tần số cao, chỉ giữ lại thành phần tần số thấp u(t) = b(t)p(t) Thành phần này sau đó được nhân với mã nội tại p(t-τ) đã được đồng bộ tại máy thu.
Do p(t- τ) = ±1 nên p 2 (t- τ) =1.Tại đầu ra của bộ nhân sẽ có:
Tín hiệu được tích hợp trên một chu kỳ bit nhằm lọc tạp âm, và bản tin phát được khôi phục tại đầu ra của bộ tích hợp Tín hiệu này giống như tín hiệu băng gốc nhưng có độ trễ thời gian là τ.
Trong quá trình nén phổ, bên thu sẽ nhận tín hiệu s(t) cùng với các tín hiệu sóng mang không mong muốn s i (t) từ (N-1) người dùng khác hoạt động trên cùng một tần số Kết quả là tín hiệu thu được sẽ bao gồm cả tín hiệu chính và các tín hiệu nhiễu từ những người dùng khác.
Khi giải trải phổ, đầu ra của tín hiệu nhân là:
Do p(t) và p_i(t) là các hàm trực giao, nên tương quan giữa chúng rất nhỏ Việc nhân tổng b_i(t)p_i(t) với p(t) tương đương với việc trải rộng phổ cho bản tin b_i(t) đã được trải phổ trước đó Do đó, mật độ của tạp âm sẽ được ảnh hưởng.
Mỗi kênh sẽ có một mã trải phổ riêng, giúp hẹp phổ sóng mang thông tin hữu ích tại máy thu, trong khi phổ sóng không mong muốn sẽ bị trải ra, từ đó hạn chế công suất can nhiễu Những mã trải phổ này được sử dụng như khóa để thực hiện đa truy nhập CDMA, tăng cường khả năng chống nhiễu và bảo mật cuộc gọi.
Mật độ phổ công suất
Hình 2.4 Phổ của sóng mang khi điều chế trải phổ và không trải phổ trong hệ
2.1.2 Chuỗi mã giả ngẫu nhiên PN
Mã dùng để trải phổ là chuỗi tín hiệu giả ngẫu nhiên, mà trong đó tín hiệu ngẫu nhiên không thể dự đoán trước sự thay đổi theo thời gian Để biểu diễn tín hiệu này, lý thuyết xác suất thống kê được áp dụng Mặc dù tín hiệu giả ngẫu nhiên không hoàn toàn ngẫu nhiên, nhưng với một thuê bao nhất định, nó có thể được dự đoán cả từ phía phát và phía thu, trong khi với các thuê bao khác, nó lại mang tính ngẫu nhiên Tín hiệu này hoàn toàn độc lập với tín hiệu thực và có tính chất thống kê tương tự như tín hiệu nhiễu trắng Các mã trải phổ thường bao gồm mã giả tạp âm PN hoặc mã được tạo ra từ các hàm trực giao.
Chuỗi PN là chuỗi nhị phân có hàm tương quan tương tự như chuỗi nhị phân ngẫu nhiên qua một chu kỳ Mặc dù có quy luật biến đổi xác định, chuỗi PN vẫn mang nhiều đặc tính giống chuỗi nhị phân ngẫu nhiên, như tỷ lệ bit 0 và bit 1 gần bằng nhau, và tương quan chéo giữa mã PN và phiên bản bị dịch theo thời gian rất nhỏ Chuỗi PN được tạo ra từ các mạch logic tuần tự, trong đó chuỗi thanh ghi dịch cơ số 2 có chiều dài cự đại, hay còn gọi là chuỗi m, là loại quan trọng nhất Trong một chu kỳ, chuỗi m có tương quan chéo là „-1/N‟ và tự tương quan là „1‟.
Hàm tự tương quan được định nghĩa như sau :
Hình 2.5 Hàm tương quan của chuỗi PN (Trong đó pn(k) là chuỗi m và pn(k-) là phiên bản trễ theo thời gian của mã pn(k) một khoảng )
Công nghệ CDMA
2.2.1 Nguyên lý hoạt động của CDMA
Hệ thống đa truy nhập phân chia theo mã CDMA được phát triển từ các hệ thống DS-SS, cho phép thực hiện thông tin đa truy nhập hiệu quả Trong hệ thống CDMA, mỗi người dùng được cấp một mã người dùng riêng biệt, là dãy giả ngẫu nhiên Khi các mã này không tương quan, có thể có U người sử dụng độc lập truyền tin cùng một lúc trong cùng một băng tần vô tuyến Bộ thu sẽ giải tương quan thông tin và tái tạo lại dữ liệu chỉ với dãy mã mong muốn d(i), i=1,2,3, ,U Hình 2.6 minh họa cấu trúc của hệ thống CDMA với U người dùng.
Giả thuyết U là số đợn vị thuê bao trong cell được truyền trong cùng một thời gian Nếu năng lượng của tất cả các tín hiệu nhận được đều bằng nhau và bằng PS, một tín hiệu mong muốn sẽ bị tác động bởi chín tín hiệu còn lại trong hệ thống CDMA.
Cửa sổ của bộ thu tần số vô tuyến (RF- Radio Frequency) có tỷ số sóng mang mong muốn trên nhiễu (C/l) là 1/9 hay C/l= -9,54 dB
Trong một khoảng thời gian nhất định, U người dùng sử dụng phương pháp truyền dữ liệu DS-SS trên cùng một băng tần RF với tần số trung tâm f0 và pha độc lập i Mỗi thuê bao di động được cấp phát một dãy mã trải phổ giả ngẫu nhiên g i (t) Giả sử rằng hệ thống điều khiển công suất thích nghi được áp dụng, trạm cơ sở sẽ nhận được U tín hiệu radio có công suất đồng đều, với tốc độ dữ liệu fb và tốc độ chip fc gần như tương đương giữa các người dùng Mỗi người dùng sẽ có một bản tin riêng biệt.
Tín hiệu RF được định nghĩa thông qua công thức r(t), với 11 hoặc nhiều tin tức khác nhau, mang ý nghĩa khác nhau cho tất cả các thuê bao di động Trạm cơ sở RF sẽ nhận tín hiệu này để truyền tải thông tin.
Hình 2.6 Hệ thống đa truy nhập phân chia theo mã với 10 thuê bao di động
2.2.2 Vấn đề nhiễu gần xa trong hệ thống DS-CDMA
Trong hệ thống DS-CDMA, lưu lượng kênh trong một cell được chia sẻ cho tất cả băng tần RF, gọi là kênh vô tuyến Các cell lân cận có thể sử dụng cùng tần số hoặc là những kênh gần nhau Một số thuê bao di động gần trạm cơ sở sẽ nhận tín hiệu mạnh hơn so với những thuê bao xa Ví dụ, trong một kịch bản với 10 thuê bao, tín hiệu từ thuê bao gần (thuê bao 4) có sự mất mát lan truyền là 35dBm, trong khi thuê bao xa (thuê bao 10) có sự mất mát là 95dBm Do đó, công suất nhận được từ thuê bao 4 là -5dBm, trong khi từ thuê bao 10 là -65dBm Kết quả là công suất nhiễu trên băng tần do thuê bao gần gây ra lớn hơn nhiều so với thuê bao xa, với mức chênh lệch lên tới 60dBm, tạo ra hiện tượng nhiễu gần-xa trong hệ thống CDMA.
GHÉP KÊNH PHÂN CHIA THEO TẦN SỐ TRỰC GIAO
Giới thiệu
Ghép kênh theo tần số trực giao OFDM (Orthogonal Frequency Division Multiplexing) là một phương pháp điều chế hiệu quả giúp giảm thiểu méo phi tuyến do tính phân tán của kênh truyền vô tuyến Nguyên lý của OFDM là chia toàn bộ băng thông cần truyền thành nhiều sóng mang con, cho phép truyền đồng thời trên các sóng mang này Điều này giúp giảm ảnh hưởng của trễ đa đường và chuyển đổi kênh fading chọn lọc thành kênh fading phẳng Việc chia băng thông thành nhiều băng con với các sóng mang con làm giảm độ rộng băng con trong miền tần số, từ đó tăng độ dài ký hiệu Số lượng sóng mang con càng lớn thì độ dài ký hiệu càng lớn, đảm bảo rằng độ dài ký hiệu lớn hơn thời gian trải rộng trễ của kênh fading phân tán theo thời gian, giúp cải thiện hiệu suất truyền tải.
Kỹ thuật OFDM mang lại nhiều ưu điểm như khả năng sử dụng băng tần hiệu quả và khả năng loại bỏ nhiễu xuyên ký tự khi độ dài khoảng bảo vệ lớn hơn độ trễ truyền dẫn tối đa của kênh, rất phù hợp cho các hệ thống truyền dẫn băng rộng Hệ thống này cũng giảm thiểu ảnh hưởng của phân tập tần số đến chất lượng và có cấu trúc thu đơn giản Tuy nhiên, OFDM cũng gặp phải một số nhược điểm, bao gồm đường bao biên độ không phẳng của tín hiệu phát, gây méo phi tuyến ở các bộ khuếch đại công suất Mặc dù khoảng bảo vệ giúp giảm nhiễu phân tập đa đường, nhưng nó cũng làm giảm hiệu suất đường truyền do không mang thông tin Hơn nữa, hệ thống OFDM rất nhạy cảm với hiệu ứng Doppler cũng như sự dịch tần và dịch thời gian do sai số đồng bộ.
Tính trực giao
Trong hệ thống OFDM, các sóng mang con được ký hiệu là s i (t) và s j (t) Để đảm bảo tính trực giao, các hàm sin của sóng mang con cần phải đáp ứng điều kiện cụ thể.
Khoảng cách tần số giữa hai sóng mang con được ký hiệu là Δf, trong đó T là thời gian, N là số lượng sóng mang con, và N.Δf đại diện cho băng thông truyền dẫn Thêm vào đó, tS là yếu tố liên quan đến dịch thời gian.
OFDM đạt được tính trực giao trong miền tần số bằng cách phân phối các tín hiệu thông tin riêng biệt vào các sóng mang con khác nhau Các tín hiệu OFDM được tạo ra từ tổng của các hàm sin tương ứng với mỗi sóng mang Tần số băng tần cơ sở của mỗi sóng mang con được chọn là một số nguyên lần của tốc độ ký hiệu, dẫn đến việc toàn bộ các sóng mang con có tần số là số nguyên lần của tốc độ ký hiệu, do đó chúng trở nên trực giao với nhau.
Tính trực giao trong miền tần số của tín hiệu OFDM được thể hiện rõ qua hình 3.1, với các sóng mang con có đáp ứng tần số dạng sinc (sin(x)/x) Đường bao chính của dạng sinc hẹp và đỉnh suy giảm chậm khi tần số cách xa trung tâm, cho thấy rằng đỉnh của mỗi sóng mang con tương ứng với giá trị 0 của các sóng mang con khác Hình 3.1 cũng chỉ ra rằng, với cùng độ rộng băng tần, hiệu quả sử dụng phổ tần của OFDM cao gấp đôi so với cơ chế FDM truyền thống Đáp ứng tổng hợp của năm sóng mang con trong tín hiệu OFDM được minh họa bằng đường màu đen đậm trong hình 3.2.
Hình 3.1 Hình dạn phổ của tín hiệu OFDM băng tần cơ sở năm sóng mang, hiệu quả phổ tần của OFDM so với FDM
Hình 3.2 Phổ tổng hợp của tín hiệu OFDM trong băng tần cơ sở với năm sóng mang con
Mô hình hệ thống truyền dẫn OFDM
3.3.1 Mô tả toán học tín hiệu OFDM
Tín hiệu OFDM phát phức băng tần gốc đƣợc xác định nhƣ sau:
Trong đó s k (t-kT) là tín hiệu OFDM phát phức băng gốc thứ k đƣợc xác định nhƣ sau:
T là độ dài ký hiệu OFDM
T FFT là thời gian FFT, phần hiệu dụng của ký hiệu OFDM
T G là thời gian bảo vệ, thời gian của tiền tố chu trình
T win là thời gian mở cửa của tiền tố và hậu tố để tạo dạng phổ
là phân cách tần số giữa hai sóng mang
N là độ dài FFT, đại diện cho số điểm FFT, trong khi k là chỉ số ký hiệu được truyền Chỉ số sóng mang con i thuộc tập {-N/2, -N/2+1, -1, 0, +1,…, N/2} Vecto điểm chùm tín hiệu x i,k là ký hiệu phức được điều chế lên sóng mang con i của ký hiệu OFDM thứ k Hình dạng xung tạo được biểu diễn bởi w(t).
Phân tích 3.4 ta thấy biểu thức này giống nhƣ biểu thức của dãy Fourier sau:
The complex Fourier coefficients represent the vectors of a complex signal bundle, while nf 0 indicates the carrier waves of i/T FFT In digital systems, this waveform can be effectively utilized.
16 đƣợc tạo ra bằng biến đổi Fourier ngƣợc nhanh (IFFT) Chùm số liệu x i,k là đầu vào IFFT và ký hiệu OFDM miền thời gian là đầu ra
Tín hiệu đầu ra của bộ điều chế vô tuyến đƣợc xác định nhƣ sau:
Trong đó s RF , k ( t kT ) là tín hiệu OFDM vô tuyến thứ k đƣợc biểu diễn nhƣ sau:
(3.8) Trong đó fc là tần số sóng mang RF
3.3.2 Sơ đồ hệ thống truyền dẫn OFDM
Hình 3.3 trình bày sơ đồ khối thu phát tín hiệu OFDM điển hình Dưới đây trình bày vắn tắt chức năng các khối
Hình 3.3 Sơ đồ khối hệ thống truyền dẫn OFDM
Máy phát chuyển đổi luồng dữ liệu số thành sóng mang con thông qua việc lấy mẫu trong miền tần số Các sóng mang con này được xử lý bằng biến đổi Fourier ngược (IDFT) để chuyển đổi từ miền tần số sang miền thời gian Tuy nhiên, trong thực tế, các hệ thống thường sử dụng biến đổi Fourier ngược nhanh (IFFT) do tính hiệu quả cao hơn Cuối cùng, tín hiệu OFDM trong miền thời gian được nâng tần lên tần số truyền dẫn vô tuyến.
Máy thu thực hiện chức năng ngược lại với máy phát bằng cách trộn hạ tần tín hiệu RF thành tín hiệu băng tần cơ sở Sau đó, tín hiệu được phân tích trong miền tần số thông qua FFT Cuối cùng, thông tin dưới dạng biên độ và pha của sóng mang con được giải điều chế thành các luồng số, từ đó phục hồi lại dữ liệu số ban đầu Tầng chuyển đổi từ tín hiệu nối tiếp sang tín hiệu song song cũng là một phần quan trọng trong quá trình này.
Tầng chuyển đổi trong hệ thống OFDM thực hiện việc chuyển đổi luồng bit đầu vào thành dữ liệu phát trong mỗi ký tự, với mỗi ký tự thường chứa từ 40 đến 4000 bit Sự phân bố dữ liệu này phụ thuộc vào phương pháp điều chế và số lượng sóng mang con được sử dụng Chẳng hạn, với điều chế 16-QAM, mỗi sóng mang con có thể mang 4 bit dữ liệu; do đó, nếu hệ thống sử dụng 100 sóng mang con, tổng số bit trên mỗi ký tự sẽ đạt 400 Tại phía thu, quá trình này được thực hiện ngược lại, chuyển đổi dữ liệu từ các sóng mang con trở lại thành luồng dữ liệu nối tiếp ban đầu.
Tính chất chọn lọc tần số của kênh fading gây ra sự suy giảm nhanh chóng cho nhóm sóng mang con, đặc biệt tại điểm đáp ứng kênh xấp xỉ „0‟, khiến thông tin trên các sóng này bị tổn thất và tạo ra cụm lỗi bit Để cải thiện hiệu suất, hệ thống thường sử dụng ngẫu nhiên hóa trong quá trình chuyển đổi nối tiếp sang song song, nhằm phân tán các cụm bit lỗi Việc ngẫu nhiên hóa phân bố sóng mang con cho mỗi bit dữ liệu nối tiếp giúp tăng cường hiệu năng sửa lỗi của FEC trong các ký hiệu OFDM.
3.3.2.2 Tầng điều chế sóng mang con
Tầng điều chế sóng mang con có chức năng phân phối dữ liệu người dùng lên các sóng mang con thông qua việc áp dụng sơ đồ điều chế biên độ và pha.
Sắp xếp điều chế sóng mang con cho 16-QAM được minh họa trong hình 3.4, với mỗi ký tự 16-QAM chứa 4 bit dữ liệu Mỗi tổ hợp 4 bit dữ liệu tương ứng với một vector IQ duy nhất.
Hình 3.4 minh họa tín hiệu phát 16-QAM với mã hóa Gray và tín hiệu 16-QAM khi truyền qua kênh vô tuyến Ảnh hưởng của tạp âm đến tín hiệu phát 16-QAM trong kênh AWGN được thể hiện trong hình 3.4(b), với SNR thu là 18 dB.
3.3.2.3 Tầng chuyển đổi từ miền tần số sang miền thời gian
IFFT Song song sang nối tiếp Điều chế dữ liệu sóng mang con
Ký tự bắt đầu Đầu ra tín hiệu băng tần cơ sở OFDM
Tín hiệu OFDM được tạo ra sau khi trải qua tầng điều chế sóng mang con, với dạng là các mẫu tần số Để truyền tín hiệu OFDM qua kênh, nó cần có dạng sóng trong miền thời gian.
Phép biến đổi Fourier ngược (IFFT) chuyển tín hiệu OFDM từ miền tần số sang miền thời gian, với mỗi mẫu tín hiệu OFDM trong miền thời gian chứa tất cả các mẫu trong miền tần số Hầu hết các sóng mang con đều mang dữ liệu, trong khi các sóng mang con không mang dữ liệu được đặt bằng 0.
3.3.2.4 Tầng điều chế sóng mang RF Đầu ra của bộ điều chế OFDM là một tín hiệu băng tần cơ sở, tín hiệu này đƣợc trộn băng tần lên tần số truyền dẫn vô tuyến Có thể sử dụng một trong hai kỹ thuật điều chế sóng mang cao tần là “tương tự” như hình 3.6 và “số” như hình 3.7 Tuy nhiên hiệu năng điều chế số tốt hơn, do đồng bộ pha chính xác nên sẽ cải thiện quá trình ghép kênh I và Q
Bộ lọc thông thấp khử ngoài băng
Bộ lọc thông thấp khử ngoài băng
Tín hiệu OFDM phức băng tần cơ sở
Tín hiệu RF đầu ra Điều chế IQ
Hình 3.6 Điều chế cao tần tín hiệu OFDM băng tần cơ sở sử dụng kỹ thuật tương tự
Tín hiệu OFDM DAC phức băng tần cơ sở
Tín hiệu RF đầu ra
Hình 3.7 minh họa quá trình điều chế cao tần tín hiệu OFDM băng tần cơ sở bằng kỹ thuật số Hình 3.8 thể hiện dạng sóng trong miền thời gian của tín hiệu OFDM với 500 sóng mang, kích thước FFT là 2000 và khoảng thời gian bảo vệ là 500 Tần số sóng mang điều chế cao tần được thiết lập ở mức 10GHz.
Hình 3.8 Dạng sóng tín hiệu OFDM trong miền thời gian
Hầu hết các ứng dụng vô tuyến sử dụng tín hiệu OFDM được tạo ra tại băng tần cơ sở thông qua các mẫu phức Sau đó, tín hiệu băng tần cơ sở được chuyển lên phổ RF bằng cách sử dụng bộ điều chế IQ, như minh họa trong hình 3.6 và 3.7.
IQ sẽ chuyển đổi phổ tín hiệu OFDM từ băng tần cơ sở phức lên vùng tần số vô tuyến và chuyển từ tín hiệu phức sang tín hiệu thực bằng cách lấy phần thực Tín hiệu RF phát ra luôn là tín hiệu thực, chỉ thay đổi giá trị cường độ trường.
KỸ THUẬT TRẢI PHỔ ĐA SÓNG MANG (MC-CDMA)
Nguyên lý chung của MC-CDMA
Hình 4.1 Sơ đồ khối mô hình hệ thống MC-CDMA
Dữ liệu vào Chuyển đổi S/P Trải phổ IDFT &
Dữ liệu ra Chuyển đổi P/S Nén phổ DFT &
Theo sơ đồ trong hình 4.1, luồng dữ liệu vào với tốc độ cao được chia thành P luồng dữ liệu thành phần có tốc độ thấp hơn, mỗi luồng này được trải phổ bằng các chuỗi mã ngẫu nhiên PN Tín hiệu sau khi trải phổ được điều chế bằng hệ thống đa sóng mang OFDM và sau đó được đưa vào bộ chuyển đổi P/S để tổng hợp thành một luồng dữ liệu duy nhất Tại đây, khoảng dự phòng được chèn vào, và tín hiệu sau khi chèn sẽ được phát lên kênh truyền Tín hiệu này chịu tác động của nhiễu trong quá trình truyền Tại máy thu, tín hiệu được thu từ kênh truyền và thực hiện ngược lại quá trình phát, cuối cùng thu được tín hiệu ban đầu.
MC-CDMA
Tín hiệu MC-CDMA là sự kết hợp giữa DS-CDMA và OFDM, trong đó mỗi chip của dãy giả ngẫu nhiên PN được ánh xạ lên các sóng mang con Khác với DS-CDMA truyền thống, MC-CDMA cho phép phát song song các chip của một ký hiệu dữ liệu trên nhiều sóng mang con Hệ thống thông tin di động MC-CDMA có thể hỗ trợ K người dùng hoạt động đồng thời Hình 4.2 minh họa quá trình trải phổ đa sóng mang của một ký hiệu dữ liệu phức d(k) tương ứng với người sử dụng k, trong khi tốc độ của các ký hiệu dữ liệu nối tiếp được duy trì.
Để đơn giản hóa mà vẫn giữ tính tổng quát, quá trình hình thành tín hiệu MC-CDMA được mô tả qua mỗi ký hiệu dữ liệu, cho phép bỏ qua chỉ số dữ liệu Tại bộ phát, ký hiệu dữ liệu phức d(k) được nhân với một mã trải phổ cụ thể.
Có chiều dài L=P G Tốc độ chip của mã trải phổ nối tiếp c (k) trước khi chuyển đổi nối tiếp sang song song là: d c T
Và lớn hơn L lần tốc độ dữ liệu 1/T d Chuỗi phức nhân đƣợc sau trải phổ biểu diễn dưới dạng vector như sau:
Chuyển đổi nối tiếp – song song
Hình 4.2 Tạo ra tín hiệu MC-CDMA Tín hiệu trải phổ đa sóng mang nhận đƣợc sau khi điều chế các thành phần
Trong hệ thống OFDM, các ký hiệu dữ liệu được trải đều trên L sóng mang phụ, với chỉ số l chạy từ 0 đến L-1 Khi số sóng mang phụ tương đương với chiều dài mã trải phổ L, chu kỳ ký hiệu OFDM sẽ bao gồm cả khoảng bảo vệ, đảm bảo hiệu suất truyền tải dữ liệu cao và ổn định.
Trong trường hợp này, mỗi ký hiệu dữ liệu của mỗi người sử dụng được phát triển một ký hiệu OFDM
Trong hướng xuống đồng bộ, việc cộng các tín hiệu trải của K người sử dụng trước khi điều chế OFDM mang lại hiệu quả tính toán cao Hình 4.3 minh họa quá trình này, cho thấy cách xếp chồng K chuỗi s(k) để tạo ra chuỗi tổng hợp.
Biểu diễn tương đương của s trong hướng xuống là: s = Cd (4.5)
Chuyển đổi nối tiếp sang song song
Hình 4.3 Bộ phát MC-CDMA hướng xuống
Là vecto với các ký hiệu dữ liệu phát của K người dùng sử dụng và C là ma trận trải phổ nhƣ sau:
Tín hiệu MC-CDMA được nhận sau khi xử lý chuỗi s trong khối OFDM, với giả thuyết rằng khoảng bảo vệ đủ lớn để tránh giao thoa giữa các sóng mang phụ Vecto nhận được của chuỗi phát đi s sau khi thực hiện giải điều chế OFDM và giải xem tần số sẽ được phân tích như sau.
Trong bài viết này, chúng tôi trình bày công thức (4.9) với r = Hs + n, trong đó H là ma trận kênh có kích thước LxL và n là vector nhiễu có chiều dài L Vector r được sử dụng trong bộ tách dữ liệu để đánh giá dữ liệu phát đi, cho phép thực hiện các kỹ thuật tách đa người dùng Thông qua đó, vector nhận được r có thể được biểu diễn một cách tương đương để tối ưu hóa quá trình tách dữ liệu.
Ma trận hệ thống A cho hướng xuống được định nghĩa như sau:
4.2.3 Tín hiệu hướng lên Ở tín hiệu hướng lên, tín hiệu MC-CDMA nhận được trực tiếp sau khi xử lý chuỗi x (k) của người sử dụng k trong khối OFDM theo Sau giải điều chế OFDM và giải xen tần số, vecto nhận đƣợc của dãy phát x (k) là:
H (k) là tập hợp các hệ số của kênh con liên quan đến người sử dụng k Giả thuyết hướng lên được thiết lập để tối ưu hóa hiệu suất sử dụng trong hệ thống OFDM Vectơ này được đưa vào bộ tách dữ liệu nhằm đánh giá độ chính xác cứng hoặc mềm của dữ liệu được truyền đi.
Bao gồm K vecto người sử dụng:
4.2.4 Các kỹ thuật điều chế trải phổ trong MC-CDMA
Các kỹ thuật trải phổ trong hệ thống MC-CDMA được phân biệt qua mã trải phổ và kiểu trải phổ Có nhiều loại mã trải phổ khác nhau, cùng với các phương pháp ánh xạ mã này theo thời gian hoặc tần số vào tín hiệu MC-CDMA Bên cạnh đó, việc hiệu chỉnh pha của các ký hiệu cũng được áp dụng để nâng cao sự phân bố của các điểm tín hiệu phát.
Trong hệ thống MC-CDMA, có nhiều loại mã trải được phân biệt dựa trên tính trực giao, tính tương quan, độ phức tạp và tỷ số PAPR Việc lựa chọn mã phù hợp phụ thuộc vào từng tình huống cụ thể; chẳng hạn, mã trực giao thường được sử dụng ở tuyến xuống để giảm nhiễu đa truy nhập (MAI), trong khi ở tuyến trên, do sự méo dạng của chuỗi mã, mã PN thường được ưu tiên Thêm vào đó, lựa chọn mã trải phổ cũng ảnh hưởng đến tỷ số PAPR; ví dụ, việc sử dụng mã Golay hoặc Zadoff-Chu có thể giúp giảm PAPR của tín hiệu phát Một trong những mã trải phổ phổ biến trong hệ thống MC-CDMA là mã Walsh-Hadamard.
Mã Walsh-Hadamard trực giao đƣợc tạo ra một cách đơn giản theo quy tắt tạo ma trận hadamard nhƣ sau :
Số lượng mã trực giao tối đa với chiều dài L là L, do đó số lượng người dùng tích cực cũng bị giới hạn tối đa ở giá trị K, tương ứng với L Bên cạnh đó, mã Fourier cũng là một khái niệm quan trọng trong lĩnh vực này.
Các cột của ma trận FET có thể sử dụng nhƣ các mã trải phổ vì chúng trực giao với nhau Các chip được xác định bởi phương trình :
Khi áp dụng phương pháp trải phổ Fourier vào hệ thống MC-CDMA, biến đổi FFT và IFFT sẽ trung hòa lẫn nhau nếu kích thước của chúng bằng nhau, dẫn đến quá trình trải phổ được thực hiện trên tất cả các sóng mang phụ Kết quả là hệ thống trở thành các hệ thống đơn sóng mang, được hỗ trợ bởi các phần chèn thêm và bộ cân bằng trong miền tần số So với mã Walsh-Hadamard, mã Fourier mang lại tỷ số PAPR bằng hoặc nhỏ hơn.
Máy thu có thể gặp khó khăn trong việc nhận diện chuỗi mã máy phát nếu không có thông tin trước, do đặc tính tương tự như nhiễu ngẫu nhiên Để khắc phục, thường sử dụng chuỗi PN với chiều dài tối đa được tạo ra từ thanh ghi dịch có hồi tiếp tuyến tính, với công thức chiều dài là n = 2^m – 1 Mã Gold là một trong những lựa chọn phổ biến trong trường hợp này.
Các dãy mã Gold có tính tự tương quan tốt hơn dãy mã m, được tạo ra từ cặp dãy m thích hợp có chiều dài L = 2^n – 1 Quá trình tạo ra dãy Gold bao gồm việc cộng modul hai dãy m đầu tiên với n bản sao dịch vòng của dãy m thứ hai Do đó, từ hai dãy m, ta có một họ n+2 mã Gold Hàm tương quan của mã Gold có ba giá trị chính là (-1, -t(m), t(m)-2).
Mã bù Golay trực giao được thành lập theo phương pháp đệ quy như sau:
Trong đó ma trận bù /C L đƣợc định nghĩ bằng đảo của ma trận gốc C L Nếu:
Và A L và B L là các ma trận kích thước L x L/2 thì
Mã Zadoff-Chu có đặc tính tương quan tối ưu và được định nghĩa như sau:
Trong đó q là số nguyên bất kỳ, k là một số nguyên, nguyên tố cùng nhau với
L Nếu là số nguyên tố thì tập mã Zadoff-Chu sẽ gồm có L-1 chuỗi mã Mã Zadoff- Chu có hàm tự tương quan tuần hoàn tối ưu và hàm tương quan chéo tuần hoàn với biên độ law hằng số giá trị nhỏ g) Các mã chập tốc độ thấp
MC-DS-CDMA
Tín hiệu MC-DS-CDMA được hình thành thông qua việc chuyển đổi các ký hiệu dữ liệu từ dạng nối tiếp sang dạng song song, tạo thành N c dòng ký hiệu và áp dụng công nghệ DS-CDMA cho mỗi dòng Điều này có nghĩa là mỗi ký hiệu dữ liệu sẽ được trải trên một băng tần trong kênh con của nó, khác với MC-CDMA hoặc DS-CDMA không trải toàn bộ băng tần truyền dẫn với Nc>1 Hệ thống MC-DS-CDMA với sóng mang con tương đồng với hệ thống DS-CDMA đơn sóng mang, và có thể được phân biệt trong các hệ thống mà các kênh con là băng.
Fading hẹp và fading phẳng trên mỗi kênh con xuất hiện trong các hệ thống băng rộng, với fading có thể chọn lọc tần số Độ phức tạp của bộ thu với fading phẳng có thể so sánh với bộ thu của hệ thống MC-CDMA, nơi OFDM được áp dụng cho điều chế đa sóng mang Khi fading trên mỗi kênh con là chọn lọc tần số và xảy ra ISI, cần áp dụng nhiều bộ tách phức tạp MC-DS-CDMA được chú ý đặc biệt cho đường lên của hệ thống thông tin di động, do mối quan hệ gần gũi với hệ thống DS-CDMA đơn sóng mang không đồng bộ Tuy nhiên, sự đồng bộ của người dùng có thể tránh được, nhưng hiệu quả sử dụng phố có thể giảm do tính không đồng bộ.
Quá trình hình thành tín hiệu MC-DS-CDMA được mô tả qua hình 4.20, trong đó tốc độ ký hiệu dữ liệu là 1/Td Dãy ký hiệu dữ liệu phức từ người dùng k, với n = 0,…, Nc – 1, được chuyển đổi từ dạng nối tiếp sang dạng song song, tạo thành Nc dòng dữ liệu Tốc độ ký hiệu trên mỗi dòng dữ liệu giảm xuống còn 1/(NcTd) Trong mỗi dòng dữ liệu con, một ký hiệu dữ liệu được trải với mã trải phổ có chiều dài L nhất định.
Hình 4.20 Bộ phát MC-DS-CDMA
Dạng xung của các chip trong MC-DS-CDMA được mô tả bằng cách sử dụng biểu diễn thời gian liên tục, phù hợp cho đường lên không đồng bộ Kỹ thuật OFDM không phải là lựa chọn duy nhất cho phương thức điều chế đa sóng mang Chu kỳ chip trong một dòng dữ liệu con là c c c s.
Với MC-DS-CDMA, mỗi chu kỳ ký hiệu được trải trên L ký hiệu đa sóng mang, với mỗi ký hiệu có chu kỳ Ts Dãy giá trị phức nhận được sau khi trải phổ là c t n.
Tần số sóng mang thứ n là:
Sự lựa chọn á phụ thuộc vào dạng chíp đã chọn, đảm bảo rằng Nc sóng mang phụ tách rời Trong hệ thống OFDM, á = 0 với dạng xung vuông, và khoảng cách giữa các sóng mang phụ là một trường hợp đặc biệt của hệ thống MC-DS-CDMA Khoảng cách chặt giữa các sóng mang phụ cho phép sử dụng mã trải phổ dài hơn, giúp giảm giao thoa đa truy nhập Tuy nhiên, phổ tín hiệu chồng chéo gây ra hiện tượng ICI MC-DS-CDMA trong trường hợp này được gọi là CDMA đa âm (multitone CDMA MT-CDMA), với tín hiệu MT-CDMA được tạo ra bằng cách điều chế khối N c ký hiệu dữ liệu trên N c sóng mang phụ thông qua OFDM, trước khi trải phổ tín hiệu với mã có chiều dài NcL, trong đó L là chiều dài mã trải phổ của hệ thống MC-DS-CDMA truyền thống Băng tần của hệ thống MT-CDMA cũng tăng lên đáng kể.
N c lần, mỗi kênh con rộng hơn và yêu cầu bộ thu phức tạp hơn
Trong đường xuống đồng bộ, tín hiệu của K người dùng được phát chồng trong bộ thu Tín hiệu MC-DS-CDMA phát đi là:
Tín hiệu nhận đƣợc tại trạm thu là:
Để tránh ISI và ICI, có thể chọn khoảng bảo vệ phù hợp cho đường xuống đồng bộ Hơn nữa, nếu các kênh con băng hẹp được tối ưu hóa trong hệ thống, ta có thể tận dụng lợi ích của OFDM để triển khai các hệ thống MC-DS-CDMA với độ phức tạp thấp.
4.3.3 Tín hiệu đường lên Ở đường lên, tín hiệu MC-DS-CDMA phát đi của người dùng k là Kênh đầu ra gắnvới người dùng k xác định bàng tích chập của với đáp ứng xung của kênh Tức là:
Tín hiệu nhận được của tất cả K người dùng tại trạm gốc bao gồm nhiễu cộng nói là:
Trễ của người sử dụng liên quan đến tín hiệu thứ nhất đến là ô (k) Nếu tất cả các người dùnglà đồng bộ, thì ô (k) = 0 cho tất cả người dùng
Khi kênh được xem là băng hẹp, tức là băng tần kênh con nhỏ hơn băng tần kết hợp (Af)c, fading trên mỗi kênh con không chọn lọc tần số và kỹ thuật tách độ phức tạp thấp hơn so với kênh con băng rộng Các kênh con băng hẹp có thể đạt được bằng cách chọn số lượng sóng mang phụ lớn liên quan đến băng tần B, với số lượng sóng mang phụ nhỏ được xác định.
Băng tần truyền dẫn tổng cộng là B và ô max là trễ lớn nhất của kênh thông tin di động
MC-DS-CDMA được chú trọng cho các đường lên không đồng bộ, trong đó mã trải phổ như PN và mã Gold đóng vai trò quan trọng Những mã này giúp cải thiện hiệu suất truyền thông trong hệ thống.
Trong nghiên cứu về 58 đơn sóng mang DS-CDMA không đồng bộ, tính chất tự tương quan và tương quan chéo là rất quan trọng Đặc biệt, trong trường hợp đường lên đồng bộ, việc sử dụng các mã trực giao được coi là phù hợp hơn.
Các hệ thống MC-DS-CDMA với kênh băng rộng có thể chia thành N hệ thống DS-CDMA băng rộng, cho phép áp dụng các kỹ thuật tách đơn người dùng hoặc đa người dùng cho từng dòng dữ liệu MC-DS-CDMA chủ yếu được sử dụng cho đường lên không đồng bộ Bộ tách đơn người dùng cho MC-DS-CDMA với kênh băng hẹp có thể thực hiện thông qua bộ tương quan mã trải phổ trên mỗi kênh con, như được minh họa trong Hình 4.21 với Nc bộ tương quan.
Hệ thống MC-DS-CDMA phát dữ liệu trải phổ song song trên p sóng mang phụ nhằm đạt được khuếch đại phân tập Tuy nhiên, điều này làm giảm hiệu quả phổ của hệ thống với hệ số p Tại bộ thu, dữ liệu tách biệt từ p kênh con sẽ được kết hợp thông qua phương pháp EGC hoặc MRC.
Khi truyền dẫn đường lên và đường xuống đồng bộ với các kênh con băng hẹp, các kỹ thuật tách được trình bày trong phần 4.2.5 cho MC-CDMA có thể được áp dụng cho MC-DS-CDMA.
Trong phần này, chúng ta sẽ phân tích đặc tính Bit Error Rate (BER) của hệ thống MC-DS-CDMA trong cả hai chế độ đồng bộ và không đồng bộ Băng tần truyền dẫn được giả định là 5 MHz với tần số sóng mang là 5 GHz So với hệ thống MC-CDMA, các mã trải phổ dài hơn với chiều dài L = 31 cho mã Gold và L = 32 cho mã Walsh-Hadamard được lựa chọn cho MC-DS-CDMA, vì trải phổ được thực hiện trong miền thời gian Số lượng sóng mang phụ tương ứng với chiều dài mã trải phổ, tức là Nc = L Ánh xạ ký hiệu QPSK được áp dụng mà không sử dụng mã hóa sửa lỗi FEC Các kênh thông tin di động của từng người dùng được mô hình hóa theo mô hình kênh RA (rural area) COST 207 với độ lệch tần số là 1,15 kHz (tương đương 250 km/h) Hệ thống MC-DS-CDMA có lợi thế với Doppler tần số cao nhờ vào khả năng phân tập thời gian lớn.
Hình 4.21 Bộ tách tương quan MC-DS-CDMA 4.3.6.1 Đường lên đồng bộ
So sánh MC-CDMA và MC-DS-CDMA
Bảng 4.4 So sánh những đặc trƣng chính của MC-CDMA và MC-DS-CDMA [10]
Thông số MC-CDMA MC-DS-CDMA
Miền trải phổ Miền tần số Miền thời gian
Khoảng cách các sóng mang con C d
Các thuật toán dò tìm
MRC, EGC, ZF, cân bằng MMSE, IC, MLD
Bộ dò tương quan (Máy thu RAKE) Đặc trƣng riêng biệt
Hiệu quả của việc đồng bộ kênh đường xuống thông qua việc sử dụng các mã trực giao được thiết kế đặc biệt cho kênh đường lên không đồng bộ Ứng dụng này giúp cải thiện sự đồng bộ giữa kênh đường lên và đường xuống.
Bất đồng bộ kênh đường lên và đường xuống