1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TOÁN THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH TIỂU HỌC

31 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bồi Dưỡng Năng Lực Tổ Chức Các Hoạt Động Dạy Học Toán Theo Định Hướng Phát Triển Năng Lực Học Sinh Tiểu Học
Tác giả ThS. Lê Nh Th n
Trường học Trường Cao Đẳng Sư Phạm Gia Lai
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại tài liệu bồi dưỡng
Năm xuất bản 2018
Thành phố Pleiku
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 556,74 KB

Cấu trúc

  • A. ĐẶT VẤN ĐỀ (3)
  • B. NỘI DUNG (5)
  • Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CỦA GIÁO VIÊN TIỂU HỌC (0)
    • 1.1 Năng lực giáo dục (0)
      • 1.1.1 Năng lực chẩn đoán (6)
      • 1.1.2 Năng lực sử dụng ngôn ngữ (7)
      • 1.1.3 Năng lực cảm hóa học sinh (8)
      • 1.1.4 Năng lực đáp ứng (9)
      • 1.1.5 Năng lực đánh giá (10)
      • 1.1.6 Năng lực thiết lập mối quan hệ (10)
    • 1.2 Năng lực dạy học (11)
      • 1.2.1 Năng lực triển khai chương trình dạy học (0)
      • 1.2.2 Năng lực chuẩn bị kế hoạch dạy học (12)
      • 1.2.3 Kĩ năng tổ chức các hoạt động nhóm (13)
      • 1.2.4 Năng lực giải quyết các tình huống (13)
  • Chương 2: MỘT SỐ CÁCH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NÂNG CAO NĂNG LỰC DẠY HỌC TOÁN Ở TIỂU HỌC (0)
    • 2.1 Một số cách tổ chức các hoạt động khởi động tiết học (0)
      • 2.1.1 Tổ chức hoạt động trò chơi (16)
      • 2.1.2 Đố vui (20)
      • 2.1.3 Kể chuyện (22)
    • 2.2 Một số cách tổ chức hoạt động dạy học kiến thức mới (23)
      • 2.2.1 Hoạt động giới thiệu bài mới (0)
      • 2.2.2 Hoạt động hình thành kiến thức (24)
      • 2.2.3 Hoạt động dạy học thực hành và luyện tập (28)
      • 2.2.4 Tổ chức dạy học ứng dụng toán vào thực tiễn (28)
    • C. KẾT LUẬN (30)
    • D. TÀI LIỆU THAM KHẢO (31)

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIA LAI TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC THƯỜNG XUYÊN MÔN T N CH GI VIÊN TIỂU HỌC Chuyên Đề: BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY

NỘI DUNG

Ch ơng 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CỦA

Như chúng ta đã biết quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học

(Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2007/QĐ-BGDĐT ngày 04 tháng 5 năm

2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Giáo viên cần có các năng lực sau:

- Năng lực tìm hiểu học sinh Tiểu học;

- Năng lực tìm hiểu môi trường nhà trường Tiểu học;

- Năng lực tìm hiểu môi trường xã hội;

- Năng lực dạy học các môn học;

- Năng lực tổ chức các hoạt động giáo dục kĩ năng xã hội, kĩ năng sống và giá trị sống cho học sinh Tiểu học;

- Năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo;

- Năng lực giải quyết các tình huống sư phạm;

- Năng lực giáo dục học sinh có hành vi không mong đợi;

- Năng lực tư vấn và tham vấn giáo dục Tiểu học;

- Năng lực hiểu biết các kiến thức khoa học nền tảng rộng, liên môn;

- Năng lực chủ nhiệm lớp;

- Năng lực hoạt động xã hội, năng lực phát triển nghề nghiệp và năng lực nghiên cứu khoa học giáo dục Tiểu học

Quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học được ban hành kèm theo Quyết định số 14/2007/QĐ-BGDĐT ngày 04 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, nhằm đảm bảo chất lượng giáo dục và phát triển chuyên môn cho giáo viên.

Người giáo viên cần phát triển hai năng lực cơ bản: năng lực giáo dục và năng lực dạy học, vì hai năng lực này có mối quan hệ chặt chẽ và hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình giảng dạy.

Năng lực giáo dục bao gồm nhiều khía cạnh quan trọng như khả năng tìm hiểu học sinh, môi trường và xã hội; khả năng giải quyết các tình huống sư phạm; khả năng giáo dục các hành vi không mong đợi; năng lực chủ nhiệm lớp; khả năng giao tiếp và năng lực hoạt động xã hội.

Năng lực dạy học bao gồm khả năng tổ chức các hoạt động dạy học, giảng dạy các môn học tích hợp, tổ chức các hoạt động giáo dục kỹ năng xã hội, kỹ năng sống và giá trị sống cho học sinh tiểu học, cũng như khả năng tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo.

Giáo dục tiểu học đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành nền tảng phát triển toàn diện cho học sinh, bao gồm đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản Những kỹ năng sống và học tập như nghe, nói, đọc, viết và tính toán được xây dựng từ giai đoạn này và sẽ theo học sinh suốt đời Trong quá trình học, học sinh được dạy những thói quen cơ bản như cách cầm bút, tư thế ngồi viết, và các kỹ năng giao tiếp, tự phục vụ Để giáo dục hiệu quả, giáo viên cần có năng lực hiểu biết học sinh, bao gồm khả năng chuẩn đoán, sử dụng ngôn ngữ, cảm hóa học sinh, đáp ứng nhu cầu và thiết lập mối quan hệ.

Năng lực chuẩn đoán là khả năng phát hiện và nhận biết kịp thời, chính xác sự phát triển và nhu cầu giáo dục của từng học sinh Đối với giáo viên tiểu học, năng lực này đặc biệt quan trọng vì sự phát triển của học sinh ở độ tuổi này diễn ra nhanh chóng nhưng không đồng đều Do đó, giáo viên cần biết cách chuẩn đoán thông qua các biểu hiện của học sinh.

Thông qua việc phân tích chữ viết, bao gồm cả số và phép tính của học sinh, giáo viên có thể đưa ra những chuẩn đoán ban đầu về năng lực và nhu cầu giáo dục của từng em, từ đó xác định những phương pháp rèn luyện phù hợp trong môn tập viết.

Thông qua giọng nói, cách phát âm và ngữ điệu của học sinh, giáo viên có thể đánh giá khả năng tiếng Việt của từng em, từ đó xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp để nâng cao kỹ năng tiếng Việt cho học sinh.

Thông qua các phép tính đơn giản, giáo viên không chỉ đánh giá kết quả mà còn có thể nhận diện nhu cầu giáo dục của học sinh trong môn toán thông qua thái độ, cử chỉ và nét mặt của các em.

Thông qua cách ăn mặc của học sinh, bao gồm quần áo, giày dép, cặp sách, búi tóc và phương tiện di chuyển, giáo viên có thể đánh giá mức độ quan tâm và chăm sóc của gia đình đối với học sinh, cũng như điều kiện kinh tế của gia đình đó.

Trong giờ học, giáo viên có thể nhận biết trạng thái tâm lý, thái độ học tập và sức khỏe của từng học sinh thông qua thần thái của họ Điều này giúp giáo viên đánh giá được những thuận lợi hay khó khăn mà học sinh gặp phải trong quá trình tiếp thu kiến thức.

Trong giáo dục tiểu học, giáo viên cần hiểu sâu sắc thế giới nội tâm của trẻ, nắm bắt nhân cách và khả năng quan sát tinh tế các biểu hiện tâm lý của học sinh trong quá trình dạy học.

Giáo viên đóng vai trò quan trọng trong việc xác định khối lượng kiến thức và kỹ năng mà học sinh cần tiếp thu Qua đó, họ có thể dự đoán những thuận lợi và khó khăn trong quá trình học tập, cũng như xác định mức độ căng thẳng cần thiết cho học sinh khi thực hiện các nhiệm vụ nhận thức.

Năng lực hiểu học sinh được hình thành từ quá trình lao động nghiêm túc, yêu thương và gần gũi với học sinh Để đạt được điều này, giáo viên cần nắm vững kiến thức chuyên môn, hiểu biết sâu sắc về tâm lý trẻ em và tâm lý sư phạm, cùng với một số phẩm chất cần thiết khác.

1.1.2 Năng lực sử dụng ngôn ngữ

Ngôn ngữ có thể được phân loại thành nhiều dạng khác nhau, bao gồm ngôn ngữ âm thanh (nói), ngôn ngữ ký tự (viết) và ngôn ngữ hình ảnh, bao gồm cử chỉ, điệu bộ, ánh mắt và trang phục.

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ là năng lực biểu đạt rõ ràng ý nghĩ, tình cảm của mình bằng lời nói cũng như nét mặt và điệu bộ

Khi giáo viên sử dụng ngôn ngữ cần đảm bảo các yêu cầu sau:

MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CỦA GIÁO VIÊN TIỂU HỌC

MỘT SỐ CÁCH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NÂNG CAO NĂNG LỰC DẠY HỌC TOÁN Ở TIỂU HỌC

Ngày đăng: 05/09/2021, 02:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w