Khái quát
Bản thuyết minh biện pháp thi công này mô tả quy trình thi công và các yếu tố quản lý chất lượng liên quan đến công tác thi công cọc khoan nhồi, tuân thủ theo Chỉ tiêu kỹ thuật chung 06210.
Bản để xuất thầu phụ sẽ được đệ trình riêng rẽ với bản này.
Bản vẽ thi công sẽ được đệ trình sau khi nhận được thiết kế cuối cùng của Cọc khoan nhồi như chiều sâu và vị trí của cọc.
Bản thuyết minh biện pháp thi công này tập trung vào các công việc chính như thi công cọc khoan nhồi, bao gồm khoan, lắp cốt thép và đổ bê tông, cũng như công tác xử lý đầu cọc và bơm vữa ống sonic Tuy nhiên, nội dung không đề cập đến diễn giải về thí nghiệm siêu âm và nén tĩnh.
Khối lượng công việc
Khối lượng công việc dự kiến như sau, lưu ý rằng số liệu dưới đây chỉ mang tính chất tham khảo Khối lượng cuối cùng sẽ được xác định dựa trên bản vẽ thi công đã được phê duyệt.
No Tên cầu Số lượng cọc ĐK 1.0m
Tổng khối lượng bê tông (m3)
Tổng khối lượng cốt thép (Tấn)
Tiến độ thi công
Tiến độ thi công được kèm theo trong phụ lục-1.
Sơ đồ tổ chức hiện trường
Sơ đồ tổ chức hiện trường cho công tác thi công cọc khoan nhồi như sau.
Kỹ sư công trường trường
Kỹ sư công trường Đốc côngThợ máy
Thiết bị và nhân lực
Công tác thi công cọc khoan nhồi
Danh mục thiết bị và nhân lực cho đội thi công cọc khoan nhồi bao gồm nhiều đội thi công làm việc tại các vị trí khác nhau cùng lúc Kỹ sư Tư vấn sẽ kiểm tra chi tiết về thiết bị và nhân lực theo Mẫu hướng dẫn Số BBMMNL (Phụ lục-4).
Bảng 5.1 Danh mục thiết bị thi công cọc khoan nhồi
TT Tên thiết bị Mô tả Số lượng Ghi chú
Loại bánh xích C.sâu khoan tối đa 61 m ĐK khoan lớn nhất 2.0m 1 cái Tương đương với Bauer BG-25
2 Cần cẩu phục vụ Loại 40t bánh xích
3 Máy xúc thuỷ lực Máy xúc 0.4~0.7 m 3 1 cái
4 Máy phát điện Diesel 220KVA 1 cái
5 Sàng lọc bùn 4-6 inches 7.5 KW 1 cái để làm sạch dung dịch bentonite
6 Sàng lọc cát 4 inches 1 cái để làm sạch dung dịch bentonite
9 Máy cắt thép Max 32 mm 1 cái
10 Máy uốn thép Max 32 mm 1 cái
11 Máy nén khí Áp suất 7kgf/cm 2 1 cái
12 Ống Tremie 10 inches - Tổng 57m 1 bộ
13 Mũi khoan xoắn D00mm 1 cái
15 Ống vách D00mm 2 cái Chiều dài =6.0m
19 Xe vận chuyển bêtông 6 m 3 4 cái
20 Phễu đổ bêtông 1.0 m 3 1 cái tuỳ theo điều kiện hiện trường đòi hỏi khi đổ bêtông
21 Ô tô vận chuyển 10~15t 3 cái để vận chuyển đất khoan
23 Thiết bị lấy mẫu thí nghiệm bentonite 1 L/S để thí nghiệm bentonite
24 Cân 1 cái để thí nghiệm bentonite
25 Phễu đo độ nhớt 1 cái để thí nghiệm bentonite
26 Ống đo hàm lượng cát 1 cái để kiểm tra hàm lượng cát
27 Giấy quỳ 1 bộ để thí nghiệm bentonite
28 Thiết bị đo cường độ cắt 1 bộ để thí nghiệm bentonite
Bảng 5.2 Số lượng công nhân thi công cọc khoan nhồi
TT Các loại Mô tả Số lượng Ghi chú
1 Tổ trưởng để kiểm soát tổ đội thi công 1
2 Thợ lành nghề (1) Cho công tác khoan, làm sạch hố khoan và đổ bêtông 10
3 Thợ lành nghề (2) Cho công tác gia công và lắp đặt lồng thép 5
Bơm vữa ống sonic
Danh mục thiết bị và nhân lực cần thiết cho công tác bơm vữa ống sonic bao gồm các yếu tố quan trọng Kỹ sư Tư vấn sẽ kiểm tra chi tiết về thiết bị và nhân lực theo Mẫu hướng dẫn Số BBMMNL.
Bảng 5.5 Danh mục thiết bị cho công tác Bơm vữa ống sonic
TT Tên thiết bị Mô tả Số lượng Ghi chú
1 Máy nén khí 7kg/cm 2 1 Làm sạch ống
2 Máy bơm vữa 5 m 3 /giờ, áp suất 5kg/cm 2 1 với ống 1”
Bảng 5.6 Số lượng công nhân Bơm vữa ống sonic
TT Các loại Mô tả Số lượng Ghi chú
1 Tổ trưởng để kiểm soát tổ đội thi công 1
2 Thợ lành nghề để bơm vữa 2
Xử lý đầu cọc
Danh mục thiết bị và nhân lực cần thiết cho công tác Xử lý đầu cọc đã được xác định Kỹ sư Tư vấn sẽ kiểm tra chi tiết về thiết bị và nhân lực theo Mẫu hướng dẫn Số BBMMNL.
Bảng 5.3 Danh mục thiết bị cho công tác xử lý đầu cọc
TT Tên thiết bị Mô tả Số lượng Ghi chú
1 Búa phá bêtông 7kg ~ 20kg 5 cái Không hạn chế số lượng
2 Máy mài cắt lưỡi đĩa lưỡi đĩa 4”, 620W 1 cái
3 Máy nén khí 7kg/cm 2 1 cái
Bảng 5.4 Số lượng công nhân Xử lý đầu cọc
TT Tên thiết bị Mô tả Số lượng Ghi chú
1 Tổ trưởng để kiểm soát tổ đội thi công 1
2 Thợ lành nghề để phá bêtông 10
Các loại vật liệu
Công tác thi công cọc khoan nhồi
Danh mục các loại vật liệu yêu cầu như sau.
Bảng 6.1 Danh mục vật liệu cho thi công cọc khoan nhồi
Vật liệu Diễn giải Chi tiết Ghi chú
CB240T Fy(min)@0Mpa Tuân theo 06400(Mục 2.2.1)
Bêtông Class Y 30Mpa Tuân theo 06100(Mục 2.2.2)
Bentonite và ống thép (ống sonic) sẽ được đề xuất riêng trong tài liệu đề xuất vật liệu, tuân theo tiêu chuẩn 06210, mục 2.2.5 Vữa bentonite chống đỡ thành vách sẽ đáp ứng các tiêu chuẩn thí nghiệm theo quy định trong Tiêu chuẩn kỹ thuật chung 06210 Tỷ lệ thực của dung dịch trộn bentonite sẽ phụ thuộc vào sự phê chuẩn cuối cùng của Kỹ sư.
Vật liệu chứa trên công trường sẽ được để cách với mặt đất và được che phủ để tránh mưa và bụi bẩn.
Bơm vữa ống sonic
Danh mục các loại vật liệu yêu cầu như sau:
Bảng 6.2 Danh mục vật liệu Bơm vữa ống sonic
Vật liệu Diễn giải Chi tiết Ghi chú
Cho công tác bơm vữa, sẽ sử dụng vữa ximăng (Nước/C= 100%) Tỉ lệ trộn như sau:
Xi măng 760kg, Nước 760kg (cho 1.0m 3 ).
Sẽ tiến hành trộn thử và thí nghiệm nén cường độ với thành phần như trên dưới sự giám sát của
Kỹ sư Tư vấn Bản báo cáo sẽ được đệ trình cho Kỹ sư để phê duyệt trước khi tiến hành công tác bơm vữa.
Quy trình thi công
Công tác thi công cọc khoan nhồi
7.1.1 Quy trình các công việc thi công cọc khoan nhồi
10 * Nghiệm thu lắng cặn và dung dịch bentonite
* Nghiệm thu cao độ đáy hố khoan (chiều sâu khoan) Lắp đặt ống Tremie * Nghiệm thu chiều dài ống tremie
Lắp đặt lồng thép * Nghiệm thu chiều dài nối của mỗi mối nối
(kiểm tra chiều dài thanh treo lồng thép)
* Nghiệm thu đo cao độ đỉnh lồng thép
* Nghiệm thu cao độ đáy hố khoan (chiều sâu khoan) Vét lắng đáy hố khoan lần 1 bằng gầu
* Kiểm tra đường kính gầu khoan (đường kính hố khoan)
Bố trí máy khoan * Nghiệm thu vị trí khoan (tim cọc)
Khoan mồi và lắp đặt ống casing * Nghiệm thu trắc đạc tim cọc, vị trí casing và độ dốc.
* Nghiệm thu khảo sát cao độ của đỉnh casing
* Thuyết minh sẽ được đệ trình riêng
* Nghiệm thu đo cao độ đáy hố khoan (chiều sâu khoan)
* Nghiệm thu tầng chịu lực (đặc tính của đất ở mũi cọc) Khoan (đến chiều sâu thiết kế)
* Nghiệm thu dung dịch bentonite Định vị tim cọc
Vệ sinh đáy hố khoan lần 2 bằng bơm hoặc khí đẩy
* Nghiệm thu huy động thiết bị và nhân lực
* Kiểm tra tốc độ khoan (thời gian khoan và thuộc tính của đất khoan) 4.
* Nghiệm thu gia công lồng thép Chờ lắng ~
* *Chi tiết sẽ được diễn giải trong phần mục khác
* Nghiệm thu cao độ đỉnh bêtông
* Thí nghệm tại hiện trường cho bêtông cấp và lấy mẫu để thí nghiệm nén
(Đáy ống tremie phải thấp hơn 2m so với mặt bêtông)
* *Chi tiết sẽ được diễn giải trong phần mục khác
*Thuyết minh sẽ được làm riêng rẽ với bản này
Thí nghiệm siêu âm/Khoan lõi
Bơm vữa ống sonic Đào kết cấu
Trình tự công việc Mô tả công tác kiểm tra và nghiệm thu
*Thuyết minh sẽ được làm riêng rẽ với bản này
* Nghiệm thu kiểm soát ống tremie
* Nghiệm thu trắc đạc tim cọc Huy động
Cọc thử và thí nghiệm nén tĩnh
7.1.2 Diễn giải quy trình thi công cọc khoan nhồi
(*) Thi công cọc thử và thí nghiệm nén tĩnh cọc thử
Theo tiêu chuẩn kỹ thuật chung điều 06210, mục 3.6.4 và 3.6.9, cọc thử ngoài móng mố trụ cầu cần được thi công và thử tĩnh trước khi thực hiện khoan các cọc trong hợp đồng Quy trình thi công cọc thử tương tự như thi công các cọc móng mố trụ đã được mô tả Vị trí cọc thử sẽ do nhà thầu đề xuất và phải được tư vấn phê duyệt Thuyết minh cho công tác thử tĩnh của cọc thử sẽ được đệ trình kèm theo tài liệu này.
Huy động và chuẩn bị
Trước khi bắt đầu công tác khoan, cần thực hiện kiểm tra tất cả thiết bị và công nhân theo Mẫu hướng dẫn Số BBMMNL, với sự tham gia của Kỹ sư Tư vấn.
Các chướng ngại vật trên mặt đất hay dưới mặt đất sẽ được dỡ bỏ bằng máy xúc hay thiết bị khoan khác.
Trước khi bắt đầu thi công cọc, cần xác định cao độ mực nước ngầm bằng cách khoan hố thăm tạm thời với độ sâu phù hợp Nếu cần thiết, sẽ thực hiện biện pháp đắp tôn cao nền để đảm bảo khu vực thi công cọc cao hơn mực nước ngầm ít nhất 2.0m.
Diễn giải công tác thi công cọc khoan nhồi cho mỗi nhóm kết cấu như sau.
Các cầu vượt : TL402,TL301, TL302B, TL302C(I), TL302C(II), ARMY, Bá Thiện, QL2B và các cầu trên cạn : Nguyễn Tất Thành, Interchange3(KCN Binh xuyen):
Mặt đất tự nhiên sẽ được san ủi đủ mặt bằng thi công, các cọc trong mỗi mố hoặc trụ được thi công trong một mũi thi công.
Các cầu vượt qua kênh hoặc sông nhỏ: Kim Anh, Trung Kiên, Dại Dương, Bòn, Tam long, Cấm I, Cấm II:
Kênh hiện tại sẽ được cải tạo bằng cách đắp một phần hoặc lắp đặt ống thoát nước, hoặc xây cầu tạm, nhằm duy trì dòng chảy và tạo mặt bằng cho công tác khoan nhồi cọc.
Các cầu vượt sông lớn như Xuân Phương, Tân Lợi:
Lòng sông sẽ được đắp một bên để tạo mặt bằng thi công cho cọc khoan nhồi và kết cấu mố trụ, sử dụng cọc ván thép hoặc rọ đá làm bờ vây tạm Sau khi hoàn thành thi công cọc khoan nhồi và kết cấu mố trụ bên bờ này, toàn bộ bờ vây sẽ được dỡ bỏ, đất sẽ được nạo vét và dòng chảy sẽ được nắn về phía đó Tiếp theo, phía còn lại sẽ được đắp bằng cọc ván thép hoặc rọ đá để tạo vòng vây tạm thời cho việc thi công cọc khoan nhồi và kết cấu mố trụ Sau khi hoàn tất toàn bộ kết cấu, phần dưới lòng sông sẽ được thanh thải về trạng thái ban đầu.
Cọc tại các mố A1, A2 của cầu Kim Anh, cầu Đại Dương, cầu Xuân Phương, cầu Tân Lợi và cầu Tam Long sẽ được thi công sau khi xử lý nền đất yếu gần mố cầu Phương án xử lý nền đất yếu cho các cầu này là thay thế 2-3m đất yếu bằng vật liệu phù hợp.
Cọc tại mố A1 của cầu Bá Thiện và mố A1, A2 của cầu vượt TL302B sẽ được thi công sau khi hoàn thành bấc thấm, đắp đất gia tải và chờ đất nền cố kết đạt yêu cầu Độ lún cố kết phải nhỏ hơn giá trị cho phép và được tư vấn phê duyệt trước khi thi công cọc khoan nhồi Đất đắp gia tải sẽ được cắt bỏ đến cao độ phù hợp cho việc thi công cọc khoan nhồi.
(1) Định vị tim cọc Định vị các đường tim ngang dọc:
Tim cọc Điểm dấu tạm thời Điểm tham khảo
Mỗi cọc sẽ được đo đạc bằng máy toàn đạc và được đánh dấu bằng các cọc thích hợp Sau khi hạ ống vách tạm, điểm tim cọc sẽ được kiểm tra lại để đảm bảo độ chính xác.
Vị trí của mỗi cọc phải tuân theo bản vẽ thiết kế mặt bằng cọc, không được lệch quá 80mm so với vị trí chính xác được chỉ định trong bản vẽ, theo tiêu chuẩn kỹ thuật chung, chương 6210 mục 3.7.
Trong quá trình thi công, các điểm tham khảo sẽ được thiết lập nhằm theo dõi chính xác vị trí của từng cọc Trước khi thực hiện khoan tim, mỗi cọc cần được đo đạc và kiểm tra cẩn thận bởi đội ngũ trắc đạc của tư vấn.
Máy cơ sở sẽ được bố trí dựa trên độ thăng bằng và độ thẳng đứng của tim cọc, với điểm dẫn xác định từ ít nhất 2 hướng của điểm nghiệm thu đã đánh dấu Việc định vị máy sẽ được khẳng định qua mũi cần khoan hoặc gầu khoan xoắn, đồng thời độ thăng bằng của máy và độ thẳng đứng của cần Kelly sẽ được kiểm tra bằng nivô nước hoặc bọt thuỷ Để giữ ổn định cho máy và hố khoan, máy khoan cần được lót bằng các tấm thép trên nền thi công của nền móng.
Khoan mồi và hạ casing:
Để bảo vệ đỉnh hố khoan, ống casing sẽ được hạ xuống sau khi khoan mồi, với chiều sâu hạ casing từ 0.5m đến 1.0m, tùy thuộc vào điều kiện của nền đất.
Casing được sử dụng để bảo vệ tầng địa chất bên dưới mặt đất khỏi sạt lở do trọng lượng thiết bị nặng và ngăn nước bùn xâm nhập vào hố khoan Đường kính trong của casing thường lớn hơn 10-20 cm so với đường kính thiết kế của cọc, và chiều dài ống casing dao động từ 6.0m đến 10m tùy thuộc vào điều kiện nền đất Trước khi lắp đặt, ống casing sẽ được Kỹ sư kiểm tra kỹ lưỡng.
Đỉnh ống casing phải cao hơn nền thi công ít nhất 50cm, và hai tai treo đỡ trên đỉnh ống casing cần được đặt chắc chắn trên tấm thép để đảm bảo an toàn và ổn định trong quá trình thi công.
Tim ống casing sẽ được xác định từ điểm dẫn của tim cọc thông qua máy toàn đạc tại điểm thi công khảo sát Độ thẳng đứng của ống casing sẽ được kiểm tra bằng nivô nước Sau khi lắp đặt, Giám sát sẽ kiểm tra lại vị trí tim và độ thẳng đứng của ống casing.
Kỹ sư tư vấn Dung sai lớn nhất của độ nghiêng ống casing là 1%.
Pre- Drilling Setting casing pipe
Công tác khoan ( đến chiều sâu thiết kế )
Chuẩn bị dung dịch Bentonite
Bơm vữa ống sonic
7.2.1 Trình tự thi công bơm vữa ống sonic
Trình tự thi công bơm vữa ống sonic như sau.
Trình tự công việc Diễn giải công tác kiểm tra và nghiệm thu
* Kết thúc thi công cọc
* Hoàn thành thí nghiệm siêu âm/khoan lõi
1 Huy động * Nghiệm thu thiết bị và nhân lực huy động
* Làm sạch và rút nước trong ống ra bằng máy nén khí
2 Làm sạch và hút hết nước
* Kiểm tra chiều sâu ống
5 Bơm vữa vào ống sonic * Kiểm tra khối lượng bơm vữa vào ống
3 Trộn vữa * Kiểm tra cấp phối trộn
4 Đặt ống bơm đến đáy ống sonic * Kiểm tra chiều dài (chiều sâu) của ống bơm thả xuống đáy ống sonic
7.2.2 Diễn giải quy trình thi công bơm vữa ống sonic
Sau khi hoàn thành thi công cọc, thí nghiệm siêu âm sẽ được thực hiện để xác định độ đồng nhất của bêtông cọc Việc bơm vữa ống sonic sẽ chỉ được tiến hành sau khi kỹ sư xác nhận và chấp thuận kết quả thí nghiệm siêu âm hoặc khoan lõi Các quy trình thí nghiệm siêu âm, khoan lõi và bơm vữa ống sonic sẽ được thực hiện chủ yếu theo từng trụ.
Bơm vữa ống sonic được thực hiện sau khi nhận được chấp thuận kết quả thí nghiệm siêu âm, nhằm đảm bảo quá trình đào kết cấu và xử lý đầu cọc diễn ra suôn sẻ Việc này giúp tránh tình trạng bơm vữa không thành công do ống sonic bị hư hại hoặc có vật cản bên trong.
Cấp phối vữa được nhà thầu đệ trình và phê duyệt bởi kỹ sư Việc trộn thử vữa sẽ được tiến hành trước khi tiến hành bơm vữa.
Diễn giải trình tự công việc như sau.
(1) Nghiệm thu huy động bởi Kỹ sư theo Mẫu hướng dẫn Số BBMMNL
Làm sạch bên trong ống sẽ được thực hiện bằng máy nén khí, đồng thời xác định chiều sâu của ống Sau khi hoàn tất quá trình làm sạch, nước trong ống sẽ được rút hết bằng cách thổi khí từ máy nén khí.
(3) Vữa được trộn theo tỉ lệ trộn ở trên.
(4) Ống bơm sẽ được đặt đến đáy ống sonic Xác định chiều sâu (chiều dài) của ống bơm.
Công tác bơm vữa được thực hiện qua bơm, với đáy ống bơm được giữ ở đáy ống sonic cho đến khi ống sonic đầy vữa Khi ống sonic đã tràn, ống bơm sẽ được rút lên.
Xử lý đầu cọc
7.3.1 Trình tự thi công xử lý đầu cọc
Sau khi đào kết cấu, phần bêtông thừa ở đầu cọc sẽ được phá bỏ và dọn đi.
Trình tự thi công xử lý đầu cọc như sau.
Trình tự công việc Diễn giải công tác kiểm tra và nghiệm thu
* Kết thúc thi công cọc
* Hoàn thành thí nghiệm siêu âm/Khoan lõi
* Hoàn thành bơm vữa ống sonic
* Đào kết cấu * Biện pháp thi công được làm riêng rẽ
1 Trắc đạc và đánh dấu cao độ cắt cọc * Theo bản vẽ thi công được duyệt
2 Cắt tại cao độ cut-off
Hội đồng nghiệm thu cho công tác thi công cọc khoan nhồi
4 Trắc đạc cao độ cắt cọc thực tế * Trắc đạc nghiệm thu hoàn công cọc như cao độ cắt và độ lệch tâm
* Kiểm tra tình trạng của bêtông tại mặt cắt cọc
7.3.2 Diễn giải trình tự thi công xử lý đầu cọc
Diễn giải trình tự thi công xử lý đầu cọc như sau.
(1) Nghiệm thu huy động bởi Kỹ sư tuân theo Mẫu hướng dẫn Số BBMMNL.
(2) Trắc đạc và đánh dấu cao độ cut-off thiết kế lên cọc.
Cắt vòng xung quanh cọc ở cao độ cut off level với độ sâu khoảng 3cm, cần chú ý để không làm hư hại cốt thép của cọc khoan nhồi trong quá trình thực hiện.
Phần bêtông thừa nằm trên cao độ cut-off sẽ được loại bỏ bằng búa phá bêtông nặng từ 7 đến 20kg, sử dụng máy nén khí Trong quá trình phá bêtông, cần chú ý đặc biệt để không làm hại hoặc làm cong cốt thép của cọc khoan nhồi Tất cả bêtông trên cao độ cut-off và bêtông dính vào cốt thép cũng sẽ được loại bỏ hoàn toàn.
Cut-Off Level by Breaker 7~20kg weight by Breaker 7kg weight or lessMarking 20cm above cut-off levelInstall cutter 3cm depth at cut-off level
Đo đạc hoàn công, bao gồm cao độ cắt cọc và độ lệch tâm của cọc, sẽ được thực hiện dưới sự giám sát của Trắc đạc Tư vấn Kỹ sư sẽ tiến hành nghiệm thu tình trạng của bêtông.
Sai số của cọc khoan nhồi như sau:
Cao độ cắt cọc: +20mm
Sau khi hoàn thành toàn bộ các công việc của cọc khoan nhồi như Thi công cọc khoan nhồi,
Thí nghiệm siêu âm, Bơm vữa ống sonic, Xử lý đầu cọc, Hội đồng nghiệm thu sẽ tiến hành nghiệm thu cho mỗi trụ
Kế hoạch kiểm tra và nghiệm thu được trình bày trong Phụ lục-3, trong khi các biên bản nghiệm thu cọc khoan nhồi được đính kèm trong Phụ lục-4 Những tài liệu này là thành phần quan trọng trong hồ sơ hoàn công trình để trình lên hội đồng nghiệm thu.
Kiểm soát an toàn sẽ dựa trên "Kế hoạch kiểm soát và An toàn Dự án" đã được phê duyệt Trong quá trình thi công cọc khoan nhồi, các biện pháp phòng ngừa cần thiết sẽ được thực hiện triệt để để ngăn chặn tai nạn và sự cố xảy ra.
Ngoài ra, Kiểm soát an toàn phải tuân theo chương 8 “ các biện pháp an toàn trong khi thi công cọc khoan nhồi” tiêu chuẩn 22TCN 257-2000.
Các mục để kiểm soát an toàn như sau.
TT Tai nạn lường trước Hành động phòng ngừa
Trước khi thi công cọc, cần tổ chức họp với các nhân viên liên quan để giải thích rõ ràng về nội dung công việc và đảm bảo thực thi hiệu quả.
2 Tai nạn ngã, đổ xuống
Người gác an toàn được bố trí gần hố khoan để tránh tai nạn ngã xuống sau khi máy khoan dời khỏi hố khoan.
Dây an toàn được sử dụng khi làm việc ở trên cao như trên cần
3 Tai nạn do cần cẩu (nâng vật liệu) và máy khoan
Xác định trọng lượng của vật liệu sẽ được nâng lên.
Bán kính làm việc và sức nâng của cẩu phải được kiểm tra.
Các dụng cụ treo như dây cáp và má ní cần được kiểm tra hàng ngày để đảm bảo an toàn Công nhân phải được hướng dẫn rõ ràng về sức chịu của từng loại dụng cụ trước khi sử dụng.
Đảm bảo tính ổn định của nền đặt thiết bị, lót tấm tôn nếu cần thiết.
Khi máy khoan không hoạt động, gầu khoan sẽ được hạ xuống mặt đất để đảm bảo an toàn.
“Tránh xa khỏi khu vực nâng vật liệu” được chỉ dẫn tại công trường.
Hạn chế tốc độ (20km/h) trong công trường.
Các phương tiện phải có người chỉ dẫn tín hiệu khi đi lùi.
Bố trí người xi nhan tại các cổng ra vào.
Lắp đặt tiếp đất đầy đủ cho các thiết bị điện như máy hàn và máy phát.
Công tác hàn được tiến hành đầy đủ với dụng cụ an toàn như kính hàn, ủng cao su, găng tay cao su, đặc biệt là nơi ẩm ướt.
Cần phải điều chỉnh nhiệt độ hàn một cách thích hợp để tránh làm hư hỏng hay nứt thép bị hàn.
Tiến hành kiểm tra thiết bị hàng ngày để khẳng định tình trạng thiết bị.
Các việc khác Hệ thống ánh sáng thích hợp sẽ được trang bị khi công việc được thực hiện vào ban đêm.
Công tác quản lý môi trường tuân theo “Kế hoạch bảo vệ và kiểm soát môi trường” đã trình.
Trong suốt quá trình thi công, chúng tôi cam kết thực hiện trách nhiệm bảo vệ môi trường theo Điều kiện Hợp đồng và tuân thủ Luật bảo vệ môi trường của Việt Nam, bao gồm Nghị định Số 175/CP và các quy định liên quan khác, nhằm đảm bảo sự bền vững và an toàn cho môi trường xung quanh.
Cần chú ý kiểm soát các phần mục như sau.
Đất thừa khoan lên sẽ được chuyển hoàn toàn ra khỏi công trường, được đổ tại bãi đổ được chỉ định.
Dung dịch bentonite thải ra sẽ được thu lại, xử lý an toàn và được đổ tại nơi đổ được bố trí với sự chấp thuận của Kỹ sư
Đối với xe chở chất lỏng, phải kiểm tra cẩn thận nắp đậy để tránh rò rỉ ra đường công cộng.
Thời gian cho thi công cọc khoan nhồi sẽ là 24 giờ hoạt động liên tục Vì thế đặc biệt chú ý về tiếng ồn và rung động.
Nếu xảy ra bất kỳ sự cố nào tại công trường, các biện pháp khắc phục và phòng ngừa sẽ được xem xét và thực hiện ngay lập tức để đảm bảo an toàn và hiệu quả.
Các vấn đề sẽ được Giám đốc Thi công quản lý và Kỹ sư tương ứng sẽ đảm nhiệm việc thực hiện hoạt động thực tế.
Phụ lục-1 (Tiến độ thi công)
Phụ lục-2 (Bản vẽ chi tiết thanh thép treo lồng thép)
Phụ lục-3 (Kế hoạch kiểm tra và nghiệm thu)
Kiểm soát an toàn
Kiểm soát an toàn sẽ tuân thủ theo “Kế hoạch kiểm soát và An toàn Dự án” đã được phê duyệt Trong quá trình thi công cọc khoan nhồi, các biện pháp phòng ngừa cần thiết sẽ được thực hiện đầy đủ nhằm ngăn chặn tai nạn và sự cố xảy ra.
Ngoài ra, Kiểm soát an toàn phải tuân theo chương 8 “ các biện pháp an toàn trong khi thi công cọc khoan nhồi” tiêu chuẩn 22TCN 257-2000.
Các mục để kiểm soát an toàn như sau.
TT Tai nạn lường trước Hành động phòng ngừa
Trước khi thi công cọc, cần tổ chức một cuộc họp với các nhân viên liên quan để giải thích rõ ràng về toàn bộ nội dung công việc, nhằm đảm bảo việc thực hiện hiệu quả.
2 Tai nạn ngã, đổ xuống
Người gác an toàn được bố trí gần hố khoan để tránh tai nạn ngã xuống sau khi máy khoan dời khỏi hố khoan.
Dây an toàn được sử dụng khi làm việc ở trên cao như trên cần
3 Tai nạn do cần cẩu (nâng vật liệu) và máy khoan
Xác định trọng lượng của vật liệu sẽ được nâng lên.
Bán kính làm việc và sức nâng của cẩu phải được kiểm tra.
Các dụng cụ treo như dây cáp và má ní cần được kiểm tra hàng ngày để đảm bảo an toàn Ngoài ra, công nhân cũng cần được hướng dẫn rõ ràng về sức chịu của từng loại dụng cụ trước khi sử dụng.
Đảm bảo tính ổn định của nền đặt thiết bị, lót tấm tôn nếu cần thiết.
Khi máy khoan không hoạt động, gầu khoan sẽ được hạ xuống mặt đất để đảm bảo an toàn.
“Tránh xa khỏi khu vực nâng vật liệu” được chỉ dẫn tại công trường.
Hạn chế tốc độ (20km/h) trong công trường.
Các phương tiện phải có người chỉ dẫn tín hiệu khi đi lùi.
Bố trí người xi nhan tại các cổng ra vào.
Lắp đặt tiếp đất đầy đủ cho các thiết bị điện như máy hàn và máy phát.
Công tác hàn được tiến hành đầy đủ với dụng cụ an toàn như kính hàn, ủng cao su, găng tay cao su, đặc biệt là nơi ẩm ướt.
Cần phải điều chỉnh nhiệt độ hàn một cách thích hợp để tránh làm hư hỏng hay nứt thép bị hàn.
Tiến hành kiểm tra thiết bị hàng ngày để khẳng định tình trạng thiết bị.
Các việc khác Hệ thống ánh sáng thích hợp sẽ được trang bị khi công việc được thực hiện vào ban đêm.
Quản lý môi trường
Công tác quản lý môi trường tuân theo “Kế hoạch bảo vệ và kiểm soát môi trường” đã trình.
Trong quá trình thi công, trách nhiệm bảo vệ môi trường sẽ được thực hiện nghiêm túc, tuân thủ theo Điều kiện Hợp đồng và các quy định của Luật bảo vệ môi trường Việt Nam, bao gồm Nghị định Số 175/CP của Chính Phủ và Nghị định Hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường năm 1994.
Cần chú ý kiểm soát các phần mục như sau.
Đất thừa khoan lên sẽ được chuyển hoàn toàn ra khỏi công trường, được đổ tại bãi đổ được chỉ định.
Dung dịch bentonite thải ra sẽ được thu lại, xử lý an toàn và được đổ tại nơi đổ được bố trí với sự chấp thuận của Kỹ sư
Đối với xe chở chất lỏng, phải kiểm tra cẩn thận nắp đậy để tránh rò rỉ ra đường công cộng.
Thời gian cho thi công cọc khoan nhồi sẽ là 24 giờ hoạt động liên tục Vì thế đặc biệt chú ý về tiếng ồn và rung động.
Nếu xảy ra bất kỳ vấn đề nào tại công trường, các biện pháp khắc phục và phòng ngừa sẽ được xem xét và triển khai ngay lập tức để đảm bảo tiến độ công việc.
Các vấn đề này sẽ được Giám đốc Thi công quản lý và Kỹ sư tương ứng sẽ đảm bảo hoạt động thực tế được kiểm soát hiệu quả.
Phụ lục-1 (Tiến độ thi công)
Phụ lục-2 (Bản vẽ chi tiết thanh thép treo lồng thép)
Phụ lục-3 (Kế hoạch kiểm tra và nghiệm thu)