1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích chuỗi giá trị cà phê lâm đồng

120 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,67 MB

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU (14)
    • 1.1. Giới thiệu chung (14)
    • 1.2. Lý do hình thành đề tài (15)
    • 1.3. Câu hỏi nghiên cứu (17)
    • 1.4. Mục tiêu nghiên cứu (17)
    • 1.5. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu (17)
    • 1.6. Ý nghĩa thực tiễn (18)
    • 1.7. Cấu trúc luận văn (18)
  • CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT (19)
    • 2.1. Lý thuyết về chi phí giao dịch (19)
      • 2.1.1. Giới thiệu (19)
      • 2.1.2. Những giả định của Lý thuyết chi phí giao dịch (19)
        • 2.1.2.1. Lý tính bị giới hạn (Bounded rationality) (19)
        • 2.1.2.2. Hành vi cơ hội (Opportunism) (19)
      • 2.1.3. Các khía cạnh của chi phí giao dịch (20)
        • 2.1.3.1. Tính chuyên dụng của tài sản (Asset Specificity) (20)
        • 2.1.3.2. Tần số giao dịch (Frequency of Transaction) (20)
        • 2.1.3.3. Sự không chắc chắn (Uncertainty) (20)
    • 2.2. Lý thuyết về chuỗi giá trị (21)
      • 2.2.1. Khái niệm chuỗi giá trị (21)
        • 2.2.1.1. Filière (21)
        • 2.2.1.2. Khung phân tích của M.Porter (21)
        • 2.2.1.3. Phương pháp tiếp cận toàn cầu (22)
    • 2.3. Phân tích chuỗi giá trị (26)
      • 2.3.1. Định nghĩa phân tích chuỗi giá trị (26)
      • 2.3.2. Các bước cần thực hiện khi thực hiện phân tích chuỗi giá trị (26)
      • 2.3.3. Tại sao phân tích chuỗi giá trị quan trọng (27)
    • 2.4. Các đặc điểm của chuỗi giá trị hàng nông sản toàn cầu (28)
      • 2.4.1. Đặc điểm của hàng nông sản (28)
      • 2.4.2. Đặc điểm của chuỗi giá trị hàng nông sản toàn cầu (28)
    • 2.5. Các nghiên cứu về chuỗi giá trị tại Việt Nam (29)
    • 2.6. Chuỗi giá trị ngành cà phê (48)
    • 2.7. Chuỗi giá trị cà phê Việt Nam (49)
  • CHƯƠNG 3. NGÀNH CÀ PHÊ (51)
    • 3.1. Nguồn gốc (51)
    • 3.2. Các nước xuất khẩu và tiêu thụ (51)
    • 3.3. Ngành cà phê Việt Nam (52)
    • 3.4. Cà phê Lâm Đồng (54)
    • 3.5. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu (55)
  • CHƯƠNG 4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (57)
    • 4.1. Giới thiệu (57)
    • 4.2. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu (57)
      • 4.2.1. Chọn địa bàn nghiên cứu chính (57)
      • 4.2.2. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp (58)
      • 4.2.3. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp (58)
        • 4.2.3.1. Phương pháp phỏng vấn chuyên gia (58)
        • 4.2.3.2. Phương pháp thu thập dữ liệu từ các tác nhân (59)
    • 4.3. Phương pháp phân tích chuỗi giá trị (59)
    • 4.4. Phương pháp chọn mẫu (59)
    • 4.5. Quy trình nghiên cứu (60)
    • 4.6. Phương pháp phân tích số liệu (60)
      • 4.6.1. Phương pháp thống kê mô tả (60)
      • 4.6.2. Phương pháp phân tích kinh tế (61)
    • 4.7. Hệ thống các chi tiêu nghiên cứu (61)
      • 4.7.1. Các chỉ tiêu thể hiện kết quả (61)
        • 4.7.1.1. Sản phẩm P (61)
        • 4.7.1.2. Chi phí trung gian (IC) (61)
        • 4.7.1.3. Giá trị gia tăng (VA) (62)
        • 4.7.1.4. Thu nhập thuần (GPr) (62)
      • 4.7.2. Các chỉ tiêu thể hiện hiệu quả (62)
  • CHƯƠNG 5. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (65)
    • 5.1. Phân tích các tác nhân trong chuỗi giá trị (65)
      • 5.1.1. Nhà cung cấp vật tư đầu vào (65)
      • 5.1.2. Người nông dân (65)
      • 5.1.3. Đại lý, công ty thu mua nội địa (69)
      • 5.1.4. Công ty thu mua xuất khẩu (73)
    • 5.2. Lập sơ đồ chuỗi giá trị (76)
      • 5.2.1. Sơ đồ cốt lõi về chuỗi giá trị cà phê (77)
      • 5.2.2. Sơ đồ về các tác nhân trong chuỗi giá trị (78)
      • 5.2.3. Sơ đồ về các hoạt động chính trong chuỗi giá trị (79)
      • 5.2.4. Sơ đồ về dòng sản phẩm (80)
      • 5.2.5. Sơ đồ về giá trị sản phẩm (80)
      • 5.2.6. Sơ đồ các tác nhân hỗ trợ chuỗi giá trị cà phê (82)
    • 5.3. So sánh chuỗi giá trị cà phê Lâm Đồng với các chuỗi giá trị khác (84)
    • 5.4. Chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị cà phê Lâm Đồng (85)
      • 5.4.1. Tổ chức quan hệ sản xuất nông hộ, tạo mối liên kết (85)
      • 5.4.2. Tập huấn kỹ thuật canh tác cho nông dân (85)
      • 5.4.3. Xây dựng mô hình canh tác đồng ruộng (86)
      • 5.4.4. Tăng cường tập huấn, tiếp cận thị trường (86)
      • 5.4.5. Cải thiện chuỗi thu mua (86)
      • 5.4.6. Áp dụng bộ các qui tắc 4C, UTZ, RFA… (86)
      • 5.4.7. Tạo mối liên kết 4 nhà: Nhà nông – Nhà khoa học – Nhà doanh nghiệp – Nhà nước (87)
  • CHƯƠNG 6. KẾT LUẬN (88)
    • 6.1. Kết quả chính và đóng góp (88)
    • 6.2. Hàm ý cho nhà quản trị (89)
    • 6.3. Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo (89)
      • 6.3.1. Hạn chế (89)
      • 6.3.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo (90)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (91)
  • PHỤ LỤC (94)

Nội dung

GIỚI THIỆU

Giới thiệu chung

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự phát triển của công nghệ, mô hình quản trị kinh doanh theo chuỗi giá trị ngày càng trở nên phổ biến Việc tăng giá nhân công và chi phí dịch vụ tại các nước phát triển đã thúc đẩy các tập đoàn lớn tìm nguồn lực bên ngoài, tạo cơ hội cho các nước đang phát triển tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu trong xuất khẩu nông sản, với hơn 20% tổng kim ngạch xuất khẩu và dẫn đầu thế giới về xuất khẩu hồ tiêu, hạt điều, đứng thứ hai về gạo và cà phê Tuy nhiên, yêu cầu công nghiệp hóa, đô thị hóa và biến đổi khí hậu đang thu hẹp diện tích canh tác nông nghiệp Để nâng cao kim ngạch xuất khẩu, Việt Nam cần tăng giá trị gia tăng và cải thiện vị thế trong chuỗi giá trị toàn cầu.

Nông nghiệp Việt Nam có lợi thế cạnh tranh nhờ điều kiện tự nhiên và chi phí lao động thấp, nhưng những lợi thế này đang giảm dần Nghiên cứu cho thấy, hội nhập kinh tế quốc tế và gia nhập WTO đã tạo ra áp lực cạnh tranh lớn cho lĩnh vực nông nghiệp, do nước ta chủ yếu tham gia vào các khâu có giá trị gia tăng thấp Vì vậy, nghiên cứu và tăng cường sự tham gia của hàng nông sản vào chuỗi giá trị toàn cầu là rất cần thiết.

Lý do hình thành đề tài

Việt Nam hiện là quốc gia đứng thứ hai thế giới về sản xuất và xuất khẩu cà phê nhân, và dẫn đầu về xuất khẩu cà phê Robusta Mặc dù có tiềm năng lớn, nhưng việc chủ yếu xuất khẩu cà phê ở dạng thô cùng với tỷ lệ xuất khẩu cà phê hòa tan và các loại cà phê khác còn thấp đã khiến giá trị gia tăng từ ngành cà phê không cao.

Cho đến nay, diện tích cà phê cả nước là 548,2 nghìn ha (Tổng cục thống kê,

2010) Hạt cà phê đã trở thành một trong những mặt hàng nông sản đem lại kim ngạch xuất khẩu chính của Việt Nam

Từ năm 1994 đến 2002, cây cà phê đã tạo ra khoảng 600 nghìn việc làm trực tiếp và gián tiếp hỗ trợ thêm khoảng một triệu người, theo nghiên cứu của Phan Sỹ Hiếu (2004).

Cà phê hiện nay chủ yếu được trồng tại các tỉnh Tây Nguyên, nơi có điều kiện thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của cây cà phê.

Mặc dù cây cà phê mang lại nhiều lợi ích, sản xuất và chế biến cà phê tại Tây Nguyên vẫn gặp nhiều hạn chế Quy hoạch sản xuất bị phá vỡ do tính tự phát, dẫn đến việc lấn rừng và áp lực lớn lên tài nguyên đất, nước Mô hình sản xuất chủ yếu là hộ kinh doanh nhỏ, với quy mô canh tác trung bình chỉ 0,5-1,5 ha Tập quán sản xuất lạc hậu, dựa vào vốn tự có và tín dụng ngắn hạn, làm giảm khả năng đầu tư và áp dụng công nghệ mới Năng suất và chất lượng cà phê còn thấp do nhiều giống cây cũ, kỹ thuật thu hoạch và bảo quản chưa đảm bảo, gây tổn thất lớn, ước tính gần 4.000 tỷ đồng mỗi năm Việc mở rộng diện tích canh tác ở vùng đất không phù hợp làm giảm hiệu quả sản xuất và gây thiệt hại cho môi trường, dẫn đến suy giảm đa dạng sinh học và hệ sinh thái.

Tại hội nghị đánh giá sản xuất cà phê năm 2010 và bàn giải pháp phát triển bền vững, Lâm Đồng được xác định là một trong bốn tỉnh trọng điểm về cà phê ở Tây Nguyên Tuy nhiên, hội nghị cũng nhấn mạnh sự cần thiết phải có một cuộc "lột xác" trong phát triển cà phê bền vững tại Lâm Đồng.

Dựa trên tình hình hiện tại và những nghiên cứu trước đây về cải thiện chất lượng cà phê, cũng như việc phòng ngừa rủi ro giá cả trong giao dịch cà phê, chuỗi giá trị cà phê tại Daklak đã được nghiên cứu Tuy nhiên, vẫn chưa có nghiên cứu cụ thể nào về chuỗi giá trị cà phê tại Lâm Đồng Do đó, tác giả quyết định thực hiện đề tài này.

Bài viết "Phân tích chuỗi giá trị cà phê tại Lâm Đồng" nhằm mục đích khám phá các lý thuyết liên quan đến chuỗi giá trị và thực hiện phân tích sâu về chuỗi giá trị của cây cà phê ở Lâm Đồng.

Câu hỏi nghiên cứu

Đề tài đặt ra những câu hỏi sau:

- Tại sao phải tiến hành phân tích chuỗi giá trị? Trong đó đề cập đến các ý sau: + Chuỗi giá trị là gì?

+ Phân tích chuỗi giá trị là gì? Tại sao phải phân tích chuỗi giá trị?

+ Chuỗi giá trị nông sản có những đặc điểm gì?

+ Các nghiên cứu về phân tích chuỗi giá trị ở Việt Nam hiện nay được tiến hành như thế nào?

+ Chuỗi giá trị cà phê có những đặc điểm gì?

+ Chuỗi giá trị cà phê ở Việt Nam qua những nghiên cứu trước như thế nào?

- Tiến hành phân tích chuỗi giá trị cà phê Lâm Đồng như thế nào?

- Kết quả phân tích chuỗi giá trị cà phê ở Lâm Đồng?

Mục tiêu nghiên cứu

Xuất phát từ các câu hỏi đặt ra ban đầu, đề tài xác định những mục tiêu nghiên cứu sau:

- Phân tích chuỗi giá trị cà phê Lâm Đồng

- So sánh chuỗi giá trị cà phê Lâm Đồng với chuỗi giá trị cà phê ở Đắk Lắk

- Đề ra giải pháp cải thiện hiệu quả của chuỗi giá trị cà phê.

Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Đề tài có đối tượng nghiên cứu chính:

Chuỗi giá trị là một khái niệm quan trọng trong việc phân tích và tối ưu hóa quy trình sản xuất và phân phối Nhiều lý thuyết trước đây đã được phát triển để hiểu rõ hơn về chuỗi giá trị, đặc biệt là trong bối cảnh Việt Nam Các báo cáo nghiên cứu về chuỗi giá trị tại Việt Nam, đặc biệt là trong ngành cà phê, đã chỉ ra những thách thức và cơ hội cho các doanh nghiệp Tuy nhiên, do hạn chế về thời gian và tài liệu, nghiên cứu này chủ yếu dựa vào các nguồn thông tin có sẵn trên Internet.

Ngành cà phê Lâm Đồng tập trung vào nghiên cứu chuỗi giá trị, bao gồm các đối tượng tham gia như hộ sản xuất, người thu mua nhân xô, đại lý thu mua nhân xô và đại lý thu mua tái chế R1, R2 (Đinh Văn Thành, 2010).

Thời gian nghiên cứu từ tháng 09/2011 đến tháng 12/2011

Ý nghĩa thực tiễn

Đề tài có các ý nghĩa sau:

- Tóm tắt lại các lý thuyết về chuỗi giá trị trong thời điểm hiện nay

- Tập hợp lại các nghiên cứu về chuỗi giá trị được tiến hành tại Việt Nam

- Tập hợp các nghiên cứu về chuỗi giá trị cà phê đã được tiến hành

Bài viết này cung cấp cái nhìn sâu sắc cho các nhà quản lý, doanh nghiệp trong ngành cà phê và người nông dân về tình hình kinh doanh cà phê tại Lâm Đồng, đồng thời làm nổi bật giá trị gia tăng qua từng khâu trong chuỗi cung ứng cà phê.

Cấu trúc luận văn

Luận văn được trình bày gồm 6 chương:

Chương 1: Mở đầu Giới thiệu sơ lược về cơ sở hình thành, mục tiêu, đối tượng, phạm vi, và ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết của nghiên cứu Trình bày về các cơ sở lý thuyết được sử dụng đề tài sử dụng

Chương 3: Ngành cà phê Giới thiệu về ngành cà phê thế giới, ngành cà phê Việt Nam, những thách thức cũng như cơ hội đối với ngành này

Chương 4: Phương pháp nghiên cứu Trình bày về phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong đề tài

Chương 5: Kết quả của nghiên cứu

Chương 6: Tóm tắt các kết quả chính của nghiên cứu, ý nghĩa, hạn chế của đề tài và đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Lý thuyết về chi phí giao dịch

Lý thuyết chi phí giao dịch (Transaction Cost Economics) được giới thiệu lần đầu vào năm 1937 và vẫn tiếp tục phát triển cho đến nay, nhằm giải thích lý do tại sao một số hoạt động được thực hiện nội bộ trong doanh nghiệp trong khi những hoạt động khác lại để lại cho thị trường bên ngoài Khi nông nghiệp hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu, các quy định bảo hộ mậu dịch và rào cản thị trường bị loại bỏ, chi phí giao dịch trở thành yếu tố quyết định trong việc xác định lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp Lý thuyết này rất hữu ích trong việc phân tích chính sách nông nghiệp, đặc biệt là trong bối cảnh thị trường nông sản tại các nước đang phát triển và sự biến đổi trong khu vực nông nghiệp.

2.1.2 Những giả định của Lý thuyết chi phí giao dịch:

The transaction cost theory is based on two main assumptions: bounded rationality and opportunistic behavior (Williamson, 1981; Rindfleisch and Heide, 1997; Douma and Schreuder, 2008; Grover and Malhotra, 2003).

2.1.2.1 Lý tính bị giới hạn ( Bounded rationality)

Lý thuyết này chỉ ra rằng con người gặp khó khăn trong việc ra quyết định do hạn chế trong khả năng nhận thức và tính hợp lý Mặc dù người ra quyết định có ý định hành động hợp lý trước các vấn đề, nhưng khả năng xử lý và truyền đạt thông tin của họ lại bị giới hạn (Rindflesch và Heide, 1997).

2.1.2.2 Hành vi cơ hội ( Opportunism)

Trong lý thuyết chi phí giao dịch, hành vi cơ hội tạo ra chi phí giám sát, bảo vệ tài sản và đảm bảo tính tin cậy giữa các bên giao dịch Các nhà hoạch định chính sách có thể lợi dụng cơ hội này vì lợi ích cá nhân, khiến việc đánh giá độ tin cậy của đối tác giao dịch trở nên khó khăn.

2.1.3 Các khía cạnh của chi phí giao dịch

Trong thị trường nông nghiệp, người nông dân phải đối mặt với nhiều chi phí liên quan đến giao dịch, bao gồm việc tìm kiếm người mua, kiểm tra độ tin cậy của họ, và thương lượng để đạt được thỏa thuận Ngoài ra, họ còn phải giao sản phẩm và giám sát các thỏa thuận để đảm bảo các điều kiện được thực hiện Các chi phí này chịu ảnh hưởng bởi tần suất giao dịch, tính chuyên dụng của tài sản và mức độ không chắc chắn trong các giao dịch.

2.1.3.1 Tính chuyên dụng của tài sản ( Asset Specificity)

Đầu tư vào các tài sản chuyên dụng, hay còn gọi là đầu tư vào mối quan hệ cụ thể, buộc các công ty phải dựa vào những mối quan hệ độc quyền, dẫn đến chi phí cao khi thiết lập quan hệ với các nhà cung cấp khác Điều này bao gồm các khoản đầu tư vào hệ thống Just in Time, nhân viên cho một đối tác nhất định, và thiết bị đặc thù cho nhu cầu của một nhà sản xuất cụ thể (Zaheer và Venkatraman, 1994; Mukhopadhyay và Kekre, 2002).

2.1.3.2 Tần số giao dịch ( Frequency of Transaction)

Khi nhu cầu về tài sản chuyên dụng tăng cao, giao dịch thường diễn ra nội bộ thay vì trên thị trường Để xây dựng một cơ cấu quản trị nội bộ hiệu quả, cần đầu tư vào tài sản cố định và xem xét khối lượng giao dịch cụ thể Các giao dịch có tần suất cao giúp kiểm soát cấu trúc chi phí tốt hơn (Douma và Schreuder, 2008) Nghiên cứu của Clemons, Reddi, và Row (1993) cũng cho thấy rằng chi phí giao dịch trung bình giảm khi tần suất giao dịch tăng.

2.1.3.3 Sự không chắc chắn ( Uncertainty)

Sự không chắc chắn trong giao dịch đề cập đến việc không thể dự đoán các sự kiện có thể xảy ra hoặc những thay đổi bất ngờ trong hoàn cảnh (Williamson, 1979) Điều này có thể cản trở việc xây dựng hợp đồng cũng như khả năng kiểm tra sự tuân thủ các điều kiện đã ký kết (Grover và Malhotra, 2003).

Lý thuyết về chuỗi giá trị

2.2.1 Khái niệm chuỗi giá trị

Ba dòng nghiên cứu chính trong lý thuyết chuỗi giá trị bao gồm: cách tiếp cận filière do Duruflé, Fabre và cộng sự phát triển vào năm 1988, khuôn khổ khái niệm của Porter được giới thiệu năm 1985, và phương pháp tiếp cận toàn cầu mà Kaplinsky đề xuất.

(1999) và Gereffi (Gereffi, 1994; Gereffi và Korzeniewicz, 1994; Gereffi, 1999 Gereffi, Humphrey và cộng sự 2003)

Khái niệm chuỗi đầu tiên được nêu trong lý thuyết về cách tiếp cận chuỗi (Filière), bao gồm nhiều trường phái tư duy và truyền thống nghiên cứu khác nhau Phương pháp Filière có hai điểm tương đồng với phân tích chuỗi giá trị.

Đánh giá chuỗi hàng hóa về mặt kinh tế và tài chính tập trung vào việc tạo ra thu nhập và phân phối Phân tích chi phí và thu nhập từ các hoạt động kinh doanh cả trong nước và quốc tế giúp xác định ảnh hưởng của chuỗi đến nền kinh tế và đóng góp của nó vào GDP (Duruflé, Fabre và Yung, 1988).

- Chú trọng vào chiến lược của chuỗi, nghiên cứu sự tác động lẫn nhau của mục tiêu, những ràng bụôc, và kết quả mỗi bên trong chuỗi nhận được

2.2.1.2 Khung phân tích của M.Porter

Porter (1985) đã áp dụng khung phân tích chuỗi giá trị để xác định cách thức mà một công ty nên định vị trên thị trường, đồng thời xem xét mối quan hệ với các nhà cung cấp, khách hàng và các đối thủ cạnh tranh.

Porter cho rằng để xác định lợi thế cạnh tranh, doanh nghiệp cần phân tích các hoạt động của mình thành nhiều phần nhỏ hơn thay vì xem xét tổng thể Chuỗi giá trị của doanh nghiệp được chia thành hai loại hoạt động: hoạt động chính và hoạt động bổ trợ Hoạt động chính trực tiếp tăng cường giá trị cho sản phẩm hoặc dịch vụ, trong khi hoạt động bổ trợ có ảnh hưởng gián tiếp đến giá trị cuối cùng của sản phẩm.

Chuỗi giá trị bắt đầu từ các giá trị đầu vào và kết nối các hoạt động khác để chuyển giao toàn bộ giá trị, bao gồm giá trị gia tăng của doanh nghiệp, đến tay khách hàng Mô hình chuỗi giá trị doanh nghiệp được thể hiện qua hình ảnh minh họa.

Hình 2.1 Chuỗi giá trị doanh nghiệp

Trong mô hình này, việc phân tích chuỗi giá trị giúp xác định lợi thế cạnh tranh hiện có và tiềm năng của doanh nghiệp, từ đó hỗ trợ cho các quyết định chiến lược và quản lý điều hành hiệu quả.

2.2.1.3 Phương pháp tiếp cận toàn cầu

Chuỗi giá trị bao gồm tất cả các hoạt động từ ý tưởng sản phẩm (dịch vụ), qua sản xuất và phân phối đến tay người tiêu dùng, cho đến khi bị loại bỏ sau khi sử dụng (Kaplinsky và Morris, 2001) Trong bối cảnh toàn cầu hóa, sự chênh lệch thu nhập giữa các quốc gia và trong nội bộ các quốc gia ngày càng gia tăng Phân tích chuỗi giá trị giúp giải thích hiện tượng này bằng cách lập sơ đồ các hoạt động, phân chia tổng thu nhập thành các khoản mà các bên trong chuỗi giá trị nhận được Điều này làm sáng tỏ mối liên kết của các công ty, vùng và quốc gia với nền kinh tế toàn cầu (Kaplinsky và Morris, 2001).

Chuỗi giá trị có thể được diễn tả theo nhiều cách khác nhau, tùy thuộc vào loại sản phẩm hoặc dịch vụ, với cấu trúc và quy mô đa dạng Tuy nhiên, ở dạng khái quát nhất, chuỗi giá trị bao gồm các khâu liên tiếp: nghiên cứu và phát triển, thiết kế sản phẩm dịch vụ, sản xuất, marketing và bán hàng, phân phối, cùng với dịch vụ khách hàng.

Moris (2001) đã phát triển một sơ đồ mô tả chuỗi giá trị, nhằm phân tích và làm rõ cách thức tạo ra giá trị gia tăng từ các hoạt động Mô hình này giúp xác định các yếu tố đóng góp vào giá trị trong quá trình sản xuất và cung ứng.

Hình 2.2 Giá trị gia tăng của chuỗi giá trị thông thường

Trong mô hình này, giá trị gia tăng (GTGT) cao nhất được tạo ra ở giai đoạn nghiên cứu và phát triển (R&D) cũng như marketing, trong khi giai đoạn thiết kế và phân phối có GTGT thấp hơn, và sản xuất là giai đoạn có GTGT thấp nhất Quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm diễn ra qua nhiều bước, với mỗi bước đóng góp vào việc gia tăng giá trị cho sản phẩm.

Trong nghiên cứu này, tác giả áp dụng phương pháp tiếp cận toàn cầu nhằm có cái nhìn toàn diện về chuỗi giá trị, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cấp chuỗi giá trị phục vụ cho người nghèo.

Bảng 2.1 Tóm tắt về các khung phân tích chuỗi

Chuỗi giá trị (thập kỷ 80)

Chuỗi ngành hàng toàn cầu (thập kỷ 90)

Bộ ba kinh tế thế giới (những năm

Chuỗi giá trị toàn cầu

Không có cách tiếp cận thống nhất về mặt lý thuyết

Lý thuyết hệ thống thế giới bắt nguồn từ lý thuyết phụ thuộc

Không có nền tảng lý thuyết thống nhất

Lý thuyết hệ thống thế giới Xã hội học tổ chức

Lý thuyết hệ thống thế giới

Xã hội học tổ chức

Chuỗi ngành hàng toàn cầu

Mục tiêu Đầu vào và đầu ra về mặt vật chất, giá cả và giá trị giá trăng trong kênh thị trường

Tập trung vào ngành hàng nông nghiệp

Giải thích nền kinh tế tư bản thế giới

Tập trung và các công ty công nghiệp Xác định lợi thế cạnh tranh dựa trên việc phân tích hoạt động thành các giá trị tăng thêm

Sự liên hệ giữa các liên kết hệ thống sản xuất toàn cầu (cấp trung và nhỏ)

Tập trung vào hàng hóa công nghiệp

Cải thiện vùng hoặc cụm Liên kết sự phát triển cụm và chuỗi giá trị

Hệ thống quản lý và điều tiết Liên kết cách tiếp cận theo chiều ngang và theo chiều dọc

Các khái niệm cơ bản

Không có khái niệm cơ bản

Sự phân chia lao động quốc tế Nền tảng – ngoại biên – biên chung

Khái niệm giá trị gia tăng nội bộ

Quản lý (quản lý bởi người bán/ quản lý bởi người mua) Học hỏi/ nâng cấp chuỗi giá

Quản lý Nâng cấp cụm

Quản lý Chi phí giao dịch Nâng cấp

Chuỗi giá trị (thập kỷ 80)

Chuỗi ngành hàng toàn cầu (thập kỷ 90)

Bộ ba kinh tế thế giới (những năm

Chuỗi giá trị toàn cầu Đặc điểm

Hướng vĩ mô Phân tích định tính

Giới hạn ở các quy trình sản xuất thuộc cấp độ công ty Không chú ý tới các sự sắp xếp quốc tế

Tập trung vào vấn đề quản lý

Phân tích định tính Tổng hợp lý thuyết về chuỗi ngành hàng, chuỗi ngành hàng toàn cầu, bộ ba kinh tế thế giới

Kaplinsky (2001), Humphrey & Schmitz (2000), Gereffi và cộng sự

Phân tích chuỗi giá trị

2.3.1 Định nghĩa phân tích chuỗi giá trị

Phân tích chuỗi giá trị là phương pháp giúp tách biệt các bộ phận trong quá trình sản xuất và trao đổi hàng hóa, từ đó xác định sự phân chia giữa các thành phần và khu vực địa lý (Tuvhag, 2008).

Phân tích chuỗi giá trị tập trung vào việc lập sơ đồ các lĩnh vực và mối liên kết quan trọng Giá trị gia tăng từ phương pháp này đến từ việc đánh giá các mối liên kết giữa các bên tham gia, xem xét các vấn đề quản trị, nâng cấp và phân phối Hiểu biết hệ thống về các mối liên kết trong mạng lưới giúp đưa ra những kiến nghị chính sách hiệu quả hơn và đánh giá tác động của chúng trong toàn chuỗi.

Phân tích chuỗi giá trị có ba yếu tố chính (Adriana Roldán, 2009):

- Các rào cản đối với nhập cảnh và cho thuê

Theo tác giả, hiện nay có nhiều hướng dẫn chi tiết về phân tích chuỗi giá trị, với ba nguồn tài liệu đáng chú ý là sổ tay Value Link, sổ tay hướng dẫn phân tích chuỗi giá trị vì người nghèo, và trang wiki của USAID (http://apps.develebridge.net/amap/index.php/Main_Page) Những tài liệu này cung cấp các bước thực hiện phân tích một cách rõ ràng và dễ hiểu.

2.3.2 Các bước cần thực hiện khi thực hiện phân tích chuỗi giá trị

Phân tích chuỗi giá trị bao gồm ba bước chính: đầu tiên là lập bản đồ chuỗi giá trị, tiếp theo là lượng hóa và mô tả chi tiết các chuỗi giá trị, và cuối cùng là thực hiện phân tích kinh tế cũng như so sánh đối chuẩn cho các chuỗi giá trị này.

Lập bản đồ chuỗi giá trị là quá trình tạo ra một sơ đồ trực quan về hệ thống chuỗi giá trị, giúp xác định các hoạt động kinh doanh, các nhà vận hành chuỗi và mối liên kết giữa họ Bản đồ này cũng chỉ ra các nhà hỗ trợ chuỗi trong hệ thống giá trị, từ đó giúp tối ưu hóa quy trình và nâng cao hiệu quả hoạt động.

Lượng hoá và mô tả chi tiết chuỗi giá trị bao gồm các số liệu cùng bản đồ chuỗi cơ sở, như số lượng chủ thể, sản lượng và thị phần của các phân đoạn cụ thể Tùy theo mối quan tâm, phân tích chuỗi có thể tập trung vào các khía cạnh như đặc tính của chủ thể, dịch vụ, hoặc các điều kiện chính trị, luật pháp và thể chế ảnh hưởng đến sự phát triển của chuỗi.

Phân tích kinh tế chuỗi giá trị đánh giá hiệu suất kinh tế của chuỗi, bao gồm xác định giá trị gia tăng, chi phí sản xuất và thu nhập của các nhà vận hành Ngoài ra, chi phí giao dịch liên quan đến việc triển khai công việc kinh doanh, thu thập thông tin và thực hiện hợp đồng cũng cần được xem xét Năng lực kinh tế của chuỗi giá trị có thể được so sánh với các chuỗi cạnh tranh ở các quốc gia khác hoặc trong các ngành công nghiệp tương đồng để đánh giá hiệu quả.

2.3.3 Tại sao phân tích chuỗi giá trị quan trọng

Có ba lý do chính giải thích tại sao phân tích chuỗi giá trị là rất quan trọng trong thời đại toàn cầu hóa hiện nay Đó là:

Với sự gia tăng phân chia lao động và sản xuất linh kiện toàn cầu, năng lực cạnh tranh của hệ thống trở nên quan trọng hơn bao giờ hết Việc sản xuất nhiều không đồng nghĩa với hiệu quả, vì có thể dẫn đến chi phí tồn kho cao ở các giai đoạn tiếp theo Sự ứng dụng công nghệ tự động hóa đã rút ngắn vòng đời sản phẩm, yêu cầu các khâu sản xuất, thiết kế và marketing phải liên kết chặt chẽ với nhau.

Hiệu quả sản xuất là điều kiện cần thiết nhưng chưa đủ để thành công trên thị trường toàn cầu Phân tích chuỗi giá trị giúp xem xét toàn bộ quy trình sản xuất, bao gồm cả việc kết nối với thị trường cuối cùng Điều này yêu cầu phân tích không chỉ các nỗ lực của các liên kết sản xuất trong chuỗi, mà còn các yếu tố quyết định sự tham gia của các nhóm nhà sản xuất cụ thể trong thị trường cuối cùng.

Gia nhập vào thị trường toàn cầu mang lại cơ hội tăng thu nhập bền vững, nhưng cần hiểu rõ các yếu tố trong chuỗi giá trị Phân tích chuỗi giá trị giúp làm rõ cách phân phối thu nhập trong nền kinh tế toàn cầu, từ đó nhận diện các chính sách hỗ trợ để các nhà sản xuất và quốc gia tăng cường lợi ích từ sự phát triển kinh tế.

Các đặc điểm của chuỗi giá trị hàng nông sản toàn cầu

2.4.1 Đặc điểm của hàng nông sản

Theo Đinh Văn Thành (2010), sản xuất nông nghiệp gặp khó khăn trong việc phân phối hàng hóa do tính mùa vụ của cây trồng và vật nuôi, dẫn đến giá cả không ổn định Hàng hóa nông sản dễ hư hỏng và giảm chất lượng sau thu hoạch, việc vận chuyển xa gặp khó khăn, yêu cầu chế biến và bảo quản làm tăng chi phí, hạn chế phát triển chuỗi giá trị Ngoài ra, dịch bệnh và yêu cầu an toàn thực phẩm cũng cản trở sự phát triển chuỗi giá trị nông sản toàn cầu, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và đời sống người tiêu dùng.

2.4.2 Đặc điểm của chuỗi giá trị hàng nông sản toàn cầu

Tỷ trọng chi phí đầu vào và trung gian trong giá một đơn vị nông sản cao hơn so với các hàng hóa khác, đặc biệt là nông sản thô, khi mà chi phí này chỉ chiếm 30-40% trong khi ngành dệt may là 60% và hóa chất là 70% Mặc dù vậy, giá trị gia tăng của nông sản rất thấp do giá nông sản thường thấp và năng suất lao động trong sản xuất nông nghiệp cũng kém hơn so với các ngành khác.

Hàng hóa nông sản khác với hàng hóa công nghiệp ở chỗ chuỗi giá trị thường ngắn hơn và giá trị gia tăng (GTGT) tại các khâu có sự khác biệt.

Từ nghiên cứu giống cho đến sản xuất thử nghiệm thành công, nông sản có thể được trồng trọt và phân phối đến tay người tiêu dùng cuối cùng, như rau và quả tươi Nhiều loại nông sản còn được sử dụng làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến trước khi đi vào khâu phân phối và marketing Do đó, chuỗi giá trị gia tăng của hàng nông sản có thể được mô tả rõ ràng.

Hình 2.3 Giá trị gia tăng đối với chuỗi hàng nông sản

Trong mô hình này, giá trị gia tăng (GTGT) cao nhất được tạo ra ở giai đoạn phân phối và marketing, tiếp theo là giai đoạn nghiên cứu và phát triển (R&D) cùng với chế biến, trong khi giai đoạn trồng trọt mang lại GTGT thấp nhất.

Mô hình này lý giải tại sao các Tập đoàn kinh doanh toàn cầu chú trọng vào hoạt động phân phối và marketing, đồng thời nghiên cứu giống cây trồng và quy trình sản xuất để chuyển giao cho các quốc gia chậm và đang phát triển nhằm thúc đẩy trồng trọt.

Các nghiên cứu về chuỗi giá trị tại Việt Nam

Hiện nay, nghiên cứu chuỗi giá trị tại Việt Nam đang diễn ra sôi nổi với nhiều công trình được thực hiện bởi cá nhân và tổ chức khác nhau Theo tìm kiếm của tác giả, có nhiều nghiên cứu liên quan đến chuỗi giá trị đã được công bố, trong đó những nghiên cứu được đề cập dưới đây là những tài liệu dễ tiếp cận nhất.

Nghiên cứu của Đinh Công Tiến và Nguyễn Trung Đông tập trung vào việc nâng cao hiệu quả ngành trà xuất khẩu của Việt Nam Mục tiêu chính là xây dựng mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả xuất khẩu trà, phát hiện vấn đề trong ngành và đề xuất giải pháp cải thiện Phương pháp tiếp cận chuỗi giá trị được sử dụng để xác định và phân tích các tác nhân trong chuỗi giá trị trà xuất khẩu, bao gồm hộ trồng trà, người thu gom, đơn vị chế biến và xuất khẩu Nghiên cứu đã tiến hành khảo sát và phỏng vấn các chuyên gia từ Hiệp hội trà Việt Nam và các cán bộ lãnh đạo liên quan Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo của Hiệp hội trà Việt Nam, tài liệu quy hoạch và nghiên cứu liên quan Nghiên cứu cũng đã khái quát tình hình sản xuất và xuất khẩu trà ở Việt Nam giai đoạn 2000-2006, xác định giá trị gia tăng của các tác nhân trong chuỗi giá trị và đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả ngành trà xuất khẩu.

Nghiên cứu của Nguyễn Trí Khiêm và cộng sự năm 2010 tập trung vào việc cải thiện vai trò của người nông dân trong chuỗi giá trị cá ba sa Mục tiêu của nghiên cứu là phân tích chuỗi giá trị để nhận diện sự phân chia giá trị giữa các thành phần tham gia, xác định chức năng chính và vị trí của từng thành phần, cũng như giá trị thị trường mà họ nhận được Nghiên cứu còn khám phá sự đóng góp của chuỗi giá trị vào cuộc sống của ngư dân và nông dân, đồng thời đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao vai trò của họ trong chuỗi giá trị toàn cầu Để thực hiện, nghiên cứu áp dụng phương pháp nghiên cứu hành động nhằm tìm hiểu và cải tiến chuỗi giá trị, sử dụng vòng nghiên cứu hành động làm công cụ chủ đạo.

Hình 2.4 Vòng nghiên cứu hành động

Nghiên cứu về ngành cá ba sa Việt Nam đã chỉ ra tầm ảnh hưởng của ngành này đối với thị trường toàn cầu và các tác nhân trong chuỗi giá trị Phân tích chuỗi giá trị tập trung vào việc phân chia giá trị giữa các bên liên quan, sử dụng các chỉ số định tính và định lượng để khám phá sự liên kết ngang và dọc Nghiên cứu cũng đề xuất các chiến lược nâng cấp ngành, áp dụng phương pháp Value link của GTZ để sơ đồ hóa dòng chảy nguyên vật liệu và tài chính từ nhà cung cấp đến thị trường, đồng thời tính toán chi phí và lợi nhuận biên của các yếu tố trong chuỗi Mẫu khảo sát bao gồm 240 tác nhân, từ ngư dân đến các cơ sở chế biến và nhà môi giới, cho thấy cấu trúc chuỗi giá trị cá ba sa toàn cầu, giá trị gia tăng của các bên tham gia, và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của chuỗi.

Nghiên cứu của Lê Nguyễn Đoàn Khôi (2007) về chuỗi giá trị cá ba sa tại đồng bằng sông Cửu Long phân tích tổ chức và các tác nhân trong chuỗi, ước tính chi phí và lợi ích, cũng như nhận diện các cản trở Phương pháp nghiên cứu bao gồm phỏng vấn sâu và khảo sát thực địa theo khung phân tích chuỗi giá trị của Porter Qua đó, nghiên cứu đã phỏng vấn các tác nhân như người nuôi cá giống, người nuôi cá, thương lái, công ty chế biến, xuất khẩu, người bán lẻ và các tổ chức hỗ trợ, nhằm xác định vai trò và hoạt động của từng tác nhân trong chuỗi.

Chương trình Phát triển Doanh nghiệp nhỏ và Vừa Việt Đức (SMEDP) được tài trợ bởi Bộ Hợp tác Kinh tế và Phát triển Đức, với sự thực hiện của GTZ và Bộ KHĐT, nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam Chương trình áp dụng phương pháp tiếp cận đa đối tác, hợp tác với cả khu vực công và tư nhân tại 4 tỉnh An Giang, Đắc Lắc, Hưng Yên và Quảng Nam Một trong những mục tiêu chính của chương trình là cải thiện khả năng cạnh tranh của các tiểu ngành và phát triển chuỗi giá trị, với sự tham gia của tổ chức GTZ, công ty Metro Cash & Carry Vietnam và Bộ Thương mại Việt Nam trong các dự án cụ thể.

Hỗ trợ phát triển chuỗi giá trị cho rau tại Việt Nam đã bắt đầu từ năm 2005 và kéo dài trong 4 năm Chương trình này bao gồm nhiều công trình nghiên cứu quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và tiêu thụ rau.

Năm 2005, ngành vải thiều Lục Ngạn tại huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang đã được phân tích thông qua việc giới thiệu về ngành, sử dụng tài liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp thu thập từ phỏng vấn các tác nhân trong chuỗi sản xuất và tiêu thụ Nghiên cứu đã chọn ba khu vực sản xuất khác nhau, đại diện cho các chất lượng khác nhau và ba trung tâm tiêu thụ lớn nhất Bài viết cũng đề cập đến tình hình sản xuất nông nghiệp tại Bắc Giang, phân tích nguyên nhân gây ra sự khác biệt về chất lượng sản phẩm giữa các vùng trồng, và đặc điểm của các trung tâm tiêu thụ Hai kênh hàng vải tại Lục Ngạn được chỉ ra là vải tươi và vải khô, cùng với các tác nhân tham gia như người tiêu dùng, hộ sản xuất, tác nhân thu gom, người bán lẻ, siêu thị, và các tổ chức chế biến Cuối cùng, nghiên cứu xác định quá trình hình thành giá và phân chia lợi nhuận giữa các tác nhân trong ngành.

Nghiên cứu về ngành hàng vải thiều Thanh Hà tại huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương (2005) đã khái quát chuỗi giá trị vải thiều, phân loại vùng sản xuất theo chất lượng, giống và tuổi vải Nghiên cứu chỉ ra đặc điểm thị trường tiêu thụ vải, sự biến động giá theo thời gian, và mô tả các kênh hàng vải tươi và khô Đồng thời, nghiên cứu làm rõ vai trò của các tác nhân trong chuỗi, bao gồm người tiêu dùng, hộ sản xuất, người thu gom, bán lẻ và siêu thị, cùng với tình hình chế biến vải Quá trình hình thành giá và phân chia lợi nhuận giữa các tác nhân cũng được xác định Cuối cùng, nghiên cứu đã chỉ ra những khó khăn tồn tại và đề xuất giải pháp nâng cấp chuỗi vải thiều.

Nghiên cứu ngành hàng rau tại tỉnh Vĩnh Phúc (2005) nhằm xác định quy mô, đặc điểm sản xuất, chế biến và lưu thông sản phẩm rau xanh Nghiên cứu phân tích cấu trúc ngành hàng, các kênh lưu thông sản phẩm chính, và hoạt động của các tác nhân tham gia, đồng thời đánh giá chất lượng, giá cả sản phẩm và quá trình hình thành giá qua các kênh hàng Thông tin được thu thập từ báo cáo, tài liệu sẵn có và phỏng vấn các chuyên gia trong lĩnh vực Tỉnh Vĩnh Phúc được phân vùng sản xuất rau thành ba khu vực chính, với các trung tâm thương mại như huyện Mê Linh, Thổ Tang, và Tam Dương, mỗi khu vực có những đặc điểm riêng Nghiên cứu cũng chỉ ra sơ đồ ngành hàng rau Vĩnh Phúc, bao gồm các kênh tiêu thụ nội tỉnh, ngoại tỉnh và sản phẩm rau an toàn cùng với đặc điểm hoạt động của từng kênh.

Nghiên cứu đã chỉ ra các đặc điểm của các tác nhân trong ngành hàng tại kênh tiêu thụ, bao gồm người sản xuất, tác nhân thu gom và tác nhân bán lẻ cho kênh nội vùng, cùng với người sản xuất, tác nhân thu gom và tác nhân chủ buôn địa phương cho kênh ngoài tỉnh Đồng thời, nghiên cứu cũng nhấn mạnh vai trò quan trọng của cơ quan nhà nước trong việc phát triển sản phẩm rau, cũng như quá trình hình thành giá và phân chia lợi ích giữa các tác nhân trong chuỗi ngành hàng Dựa trên các phân tích này, nghiên cứu đưa ra một số đề xuất nhằm hỗ trợ ngành hàng.

Nghiên cứu về ngành hàng nhãn tại tỉnh Hưng Yên (2005) đã phân tích hiện trạng sản xuất và tiêu thụ rau, xác định các kênh thu mua và các tác nhân trong chuỗi cung ứng, đồng thời đánh giá chủng loại và chất lượng sản phẩm Bài viết cung cấp cái nhìn tổng quan về Hưng Yên, đặc điểm giống, diện tích, năng suất và sản lượng nhãn, cũng như xu hướng phát triển của thị trường và ảnh hưởng của các yếu tố sản xuất địa phương Nghiên cứu mô tả các kênh tiêu thụ nhãn và thị trường tiêu thụ, cùng với mối quan hệ giữa các tác nhân như người sản xuất, người thu gom, người bán lẻ và người chế biến, đặc biệt là kênh tiêu thụ tại Hà Nội (chợ Long Biên) Cuối cùng, nghiên cứu nêu rõ quá trình hình thành giá trong kênh tiêu thụ nhãn tươi và nhãn chế biến, đồng thời đưa ra một số đề xuất nhằm phát triển ngành hàng nhãn.

Nghiên cứu về ngành hàng rau an toàn tại Hà Nội (2006) nhằm mô tả thực trạng và phân tích chuỗi giá trị của sản phẩm này Tập trung vào việc điều tra các quầy hàng, cửa hàng và siêu thị, nghiên cứu xác định nguồn cung và các kênh cung ứng chính Phương pháp điều tra nhanh được áp dụng để hiểu rõ vai trò và hoạt động của các tác nhân trung gian như người thu gom và bán buôn Thông qua việc thu thập thông tin, nghiên cứu đi sâu vào các đối tượng như người thu gom, bán buôn, bán lẻ và sản xuất, từ đó xác định vai trò, chiến lược và mối quan hệ giữa các tác nhân trong chuỗi sản phẩm Nghiên cứu cũng đồng nhất khái niệm chuỗi giá trị và chuỗi ngành hàng, định nghĩa rau an toàn và đưa ra tổng quan về Hà Nội Phân tích cho thấy đặc điểm sản xuất và điểm bán lẻ rau an toàn, xác định bốn kênh cung ứng chính Các tác nhân trong chuỗi rau an toàn bao gồm người sản xuất, thu gom, bán lẻ và người tiêu dùng, cùng với những thuận lợi, khó khăn và mối quan hệ giữa họ Nghiên cứu cũng xác định sự hình thành giá và hiệu quả kinh tế của một số loại rau an toàn như cà chua và rau muốn, từ đó đưa ra kết luận và kiến nghị nhằm nâng cấp chuỗi giá trị rau an toàn tại Hà Nội.

Nghiên cứu ngành hàng rau tại Hà Tây (2005) nhằm xác định quy mô, đặc điểm sản xuất, chế biến và lưu thông rau xanh tại tỉnh, bao gồm cấu trúc chuỗi và các kênh lưu thông sản phẩm chính Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua ý kiến chuyên gia và phỏng vấn các tác nhân trong chuỗi Nghiên cứu giới thiệu tỉnh Hà Tây với thông tin về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội, đồng thời phân tích tình hình sản xuất rau qua diện tích và sản lượng theo từng huyện Phân vùng sản xuất rau dựa trên diện tích và năng suất, cùng với việc nêu rõ nguồn cung ứng và thị trường tiêu thụ Các tác nhân trong kênh hàng rau như sản xuất, thu gom, bán buôn và bán lẻ cũng được phân tích, cùng với giá trị của các kênh hàng và mối quan hệ giữa các tác nhân Nghiên cứu xác định vai trò của các tổ chức như UBND tỉnh, sở nông nghiệp và phòng nông nghiệp trong phát triển sản phẩm, đồng thời đưa ra kiến nghị nâng cấp chuỗi.

Hải Phòng, một thành phố cảng quan trọng của Việt Nam, có tình hình sản xuất rau khá phát triển, với đặc điểm thị trường đa dạng và nguồn cung ứng phong phú Ngành hàng rau tại đây bao gồm nhiều tác nhân tham gia như nông dân, hợp tác xã, công ty sơ chế nông sản xuất khẩu, cũng như các kênh bán buôn, bán lẻ và tiêu dùng Giá rau hình thành qua sự tương tác giữa các tác nhân này, phản ánh nhu cầu và cung cấp trên thị trường.

Chuỗi giá trị ngành cà phê

Ngành cà phê toàn cầu được phân chia thành hai khu vực chính: các quốc gia sản xuất và các quốc gia nhập khẩu Tại các quốc gia sản xuất, quy trình bao gồm nhiều tác nhân như nông dân, người thu gom, nhà sơ chế và nhà xuất khẩu, tất cả đều tham gia từ giai đoạn trồng cà phê cho đến khi xuất khẩu cà phê nhân ra thị trường quốc tế Ở các quốc gia nhập khẩu, cà phê nhân thường được chuyển qua các nhà kinh doanh quốc tế hoặc trực tiếp đến các nhà rang xay, nơi chúng được chế biến để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng thông qua các kênh bán lẻ.

Hình 2.6 Chuỗi giá trị cà phê theo Kaplinsky

Cà phê tươi sau khi thu hoạch sẽ được chế biến thành cà phê quả thông qua hai phương pháp: chế biến khô và chế biến ướt Dù áp dụng phương pháp nào, kết quả cuối cùng vẫn là hạt cà phê nhân để xuất khẩu Hạt cà phê nhân sau đó sẽ được đóng bao và vận chuyển đến các quốc gia tiêu thụ, nơi chúng được rang, xay và cung cấp cho hộ gia đình hoặc phục vụ cho hoạt động kinh doanh.

Chuỗi giá trị cà phê Việt Nam

According to the research by Adriana Roldán-Pérez and colleagues in their 2009 study "Coffee, Cooperation and Competition: A Comparative Study of Colombia and Vietnam," the coffee value chain in Vietnam is outlined in detail.

Hình 2.7 Chuỗi giá trị cà phê Việt Nam theo UNCITAD

Các đối tượng tham gia vào chuỗi giá trị cà phê ở Việt Nam bao gồm:

- Đại lý và trung gian

- Công ty sơ chế hoặc xuất khẩu

- Thị trường cà phê hòa tan ở Việt Nam

- Hiệp hội cà phê và ca cao Việt Nam

- Sàn giao dịch cà phê Buôn Ma Thuộc

NGÀNH CÀ PHÊ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Ngày đăng: 03/09/2021, 16:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Chuỗigiá trị doanh nghiệp - Phân tích chuỗi giá trị cà phê lâm đồng
Hình 2.1 Chuỗigiá trị doanh nghiệp (Trang 22)
Hình 2.2 Giá trị gia tăng của chuỗigiá trị thông thường - Phân tích chuỗi giá trị cà phê lâm đồng
Hình 2.2 Giá trị gia tăng của chuỗigiá trị thông thường (Trang 23)
Bảng 2.1 Tóm tắt về các khung phân tích chuỗi - Phân tích chuỗi giá trị cà phê lâm đồng
Bảng 2.1 Tóm tắt về các khung phân tích chuỗi (Trang 24)
Mô hình cố định Ranh giới quốc gia  - Phân tích chuỗi giá trị cà phê lâm đồng
h ình cố định Ranh giới quốc gia (Trang 25)
Hình 2.3 Giá trị gia tăng đối với chuỗi hàng nông sản - Phân tích chuỗi giá trị cà phê lâm đồng
Hình 2.3 Giá trị gia tăng đối với chuỗi hàng nông sản (Trang 29)
Hình 2.4 Vòng nghiên cứu hành động - Phân tích chuỗi giá trị cà phê lâm đồng
Hình 2.4 Vòng nghiên cứu hành động (Trang 31)
Hình 2.5 Phương pháp phân tích chuỗigiá trị rau cải ngọt - Phân tích chuỗi giá trị cà phê lâm đồng
Hình 2.5 Phương pháp phân tích chuỗigiá trị rau cải ngọt (Trang 40)
Hình 2.6 Chuỗigiá trị cà phê theo Kaplinsky - Phân tích chuỗi giá trị cà phê lâm đồng
Hình 2.6 Chuỗigiá trị cà phê theo Kaplinsky (Trang 49)
Hình 2.7 Chuỗigiá trị cà phê Việt Nam theo UNCITAD Các đối tượng tham gia vào chuỗi giá trị cà phê ở Việt Nam bao gồm:  - Phân tích chuỗi giá trị cà phê lâm đồng
Hình 2.7 Chuỗigiá trị cà phê Việt Nam theo UNCITAD Các đối tượng tham gia vào chuỗi giá trị cà phê ở Việt Nam bao gồm: (Trang 50)
Bảng 3.1 Các mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam 2010 - Phân tích chuỗi giá trị cà phê lâm đồng
Bảng 3.1 Các mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam 2010 (Trang 52)
Bảng 3.2 Diện tích, sản lượng cà phê các tỉnh niên vụ 2006 -2007 - Phân tích chuỗi giá trị cà phê lâm đồng
Bảng 3.2 Diện tích, sản lượng cà phê các tỉnh niên vụ 2006 -2007 (Trang 54)
3.4. Cà phê Lâm Đồng - Phân tích chuỗi giá trị cà phê lâm đồng
3.4. Cà phê Lâm Đồng (Trang 54)
Bảng 3.3 Sản lượng cà phê Lâm Đồng qua các năm - Phân tích chuỗi giá trị cà phê lâm đồng
Bảng 3.3 Sản lượng cà phê Lâm Đồng qua các năm (Trang 55)
Bảng 4.1 Mẫu quan sát và cách lấy dữ liệu - Phân tích chuỗi giá trị cà phê lâm đồng
Bảng 4.1 Mẫu quan sát và cách lấy dữ liệu (Trang 60)
Bảng 4.2 Chi phí trung gian của từng tác nhân trong chuỗi cà phê - Phân tích chuỗi giá trị cà phê lâm đồng
Bảng 4.2 Chi phí trung gian của từng tác nhân trong chuỗi cà phê (Trang 61)
Bảng 5.2 Chi phí sản xuất của một hộ nông dân cho một ha - Phân tích chuỗi giá trị cà phê lâm đồng
Bảng 5.2 Chi phí sản xuất của một hộ nông dân cho một ha (Trang 66)
Bảng 5.5 Đặc điểm của chủ đại lý/công ty thu mua - Phân tích chuỗi giá trị cà phê lâm đồng
Bảng 5.5 Đặc điểm của chủ đại lý/công ty thu mua (Trang 69)
Bảng 5.6 Hạch toán thu chi khi kinh doanh 1 tấn cà phê nhân - Phân tích chuỗi giá trị cà phê lâm đồng
Bảng 5.6 Hạch toán thu chi khi kinh doanh 1 tấn cà phê nhân (Trang 70)
Hình 5.1 Biểu đồ giá cà phê trên thị trường London ngày 23/12/2011 - Phân tích chuỗi giá trị cà phê lâm đồng
Hình 5.1 Biểu đồ giá cà phê trên thị trường London ngày 23/12/2011 (Trang 73)
Bảng 5.7 Thống kê đơn vị kinh doanh trong ngành cà phê ở tỉnh Lâm Đồng - Phân tích chuỗi giá trị cà phê lâm đồng
Bảng 5.7 Thống kê đơn vị kinh doanh trong ngành cà phê ở tỉnh Lâm Đồng (Trang 73)
Hình 5.2 Biều đồ giá cà phê trên thị trường London năm 2011 - Phân tích chuỗi giá trị cà phê lâm đồng
Hình 5.2 Biều đồ giá cà phê trên thị trường London năm 2011 (Trang 74)
Bảng 5.8 Đặc điểm của công ty xuất khẩu - Phân tích chuỗi giá trị cà phê lâm đồng
Bảng 5.8 Đặc điểm của công ty xuất khẩu (Trang 74)
Bảng 5.11 Tiêu chuẩn chất lượng cà phê nhân xuất khẩu tại Lâm Đồng Loại cà phê Độ ẩm Đen vỡ  % trên sàn  - Phân tích chuỗi giá trị cà phê lâm đồng
Bảng 5.11 Tiêu chuẩn chất lượng cà phê nhân xuất khẩu tại Lâm Đồng Loại cà phê Độ ẩm Đen vỡ % trên sàn (Trang 76)
Hình 5.4 Chuỗigiá trị cốt lõi 2 của ngành cà phê Lâm Đồng - Phân tích chuỗi giá trị cà phê lâm đồng
Hình 5.4 Chuỗigiá trị cốt lõi 2 của ngành cà phê Lâm Đồng (Trang 78)
Hình 5.10 Sơ đồ các tác nhân hỗ trợ trong chuỗigiá trị cà phê Lâm Đồng Bên cạnh những tác nhân chính như trên thì qua tìm hiểu các nguồn dữ liệu  thứ cấp, trao đổi với các tác nhân trong chuỗi giá trị, tác giả nghiên cứu cũng nhận  ra một số các tác nhân  - Phân tích chuỗi giá trị cà phê lâm đồng
Hình 5.10 Sơ đồ các tác nhân hỗ trợ trong chuỗigiá trị cà phê Lâm Đồng Bên cạnh những tác nhân chính như trên thì qua tìm hiểu các nguồn dữ liệu thứ cấp, trao đổi với các tác nhân trong chuỗi giá trị, tác giả nghiên cứu cũng nhận ra một số các tác nhân (Trang 82)
Hình 5.12 So sánh chuỗigiá trị cà phê Lâm Đồng và Đăk Lắk - Phân tích chuỗi giá trị cà phê lâm đồng
Hình 5.12 So sánh chuỗigiá trị cà phê Lâm Đồng và Đăk Lắk (Trang 84)
II. Tình hình hộ - Phân tích chuỗi giá trị cà phê lâm đồng
nh hình hộ (Trang 109)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w