1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập công ty cổ phần dệt công nghiệp hà nội

65 77 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thực Tập Công Ty Cổ Phần Dệt Công Nghiệp Hà Nội
Tác giả Phan Thị Nhung
Người hướng dẫn ThS. Vũ Đinh Nghiêm Hùng
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế và Quản Lý
Thể loại báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 1,75 MB

Cấu trúc

  • Phần 1: Tổng quan chung về Công ty cổ phần Dệt công nghiệp Hà Nội (8)
    • 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp (8)
      • 1.1.1 Giới thiệu về Công ty cổ phần Dệt công nghiệp Hà Nội (0)
      • 1.1.2 Quá trình phát triển và các dấu mốc quan trọng của Công ty cổ phần Dệt công nghiệp Hà Nội (9)
      • 1.1.3 Quy mô hiện tại của doanh nghiệp (12)
    • 1.2 Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp (12)
    • 1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của doanh nghiệp (15)
      • 1.3.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức trong Công ty cổ phần Dệt công nghiệp Hà Nội (15)
      • 1.3.2 Các cấp quản lý của Công ty cổ phần Dệt công nghiệp Hà Nội (15)
      • 1.3.3 Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý trong Công ty cổ phần Dệt công nghiệp Hà Nội (16)
    • 1.4 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (19)
  • Phần 2. Phân tích quản lý công nghiệp trong Công ty cổ phần Dệt công nghiệp Hà Nội (24)
    • 2.1 Tìm hiểu hệ thống sản xuất trong doanh nghiệp (24)
      • 2.1.1 Kết cấu sản phẩm và các yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm (24)
      • 2.1.2 Quy trình công nghệ gia công sản phẩm và các chi tiết bộ phận của nó (29)
      • 2.1.3 Các hình thức tổ chức sản xuất trong các phân xưởng (38)
      • 2.1.4 Sơ đồ mặt bằng sản xuất của doanh nghiệp (41)
      • 2.1.5 Nhận xét về hệ thống sản xuất của doanh nghiệp (42)
    • 2.2 Công tác lập kế hoạch và điều độ sản xuất (43)
      • 2.2.1 Các tài liệu cơ sở cho việc lập kế hoạch (43)
      • 2.2.2 Phương pháp lập kế hoạch cho doanh nghiệp và cho từng bộ phận sản xuất chính (45)
      • 2.2.3 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất của các bộ phận (46)
      • 2.2.4 Nhận xét về công tác lập kế hoạch của công ty (47)
    • 2.3 Phân tích công tác quản lý chất lượng trong doanh nghiệp (48)
      • 2.3.1 Các phương pháp quản lý chất lượng được áp dụng trong doanh nghiệp . 48 (48)
      • 2.3.2 Phương pháp kiểm soát chất lượng tại xưởng sản xuất (53)
      • 2.3.3 Tình hình chất lượng sản phẩm và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm (55)
      • 2.3.4 Một số kiến nghị hoàn thiện công tác quản lý chất lượng sản phẩm (60)
  • Phần 3. Đánh giá chung và lựa chọn hướng đề tài tốt nghiệp (63)
    • 3.1 Đánh giá nhận xét chung tình hình của Công ty cổ phần Dệt công nghiệp Hà Nội (63)
      • 3.1.1. Những điểm mạnh (63)
      • 3.1.2 Những điểm yếu (64)
    • 3.2 Hướng đề tài tốt nghiệp (65)

Nội dung

Báo cáo thực tập công ty cổ phần dệt công nghiệp hà nội Báo cáo thực tập công ty cổ phần dệt công nghiệp hà nội Báo cáo thực tập công ty cổ phần dệt công nghiệp hà nội Báo cáo thực tập công ty cổ phần dệt công nghiệp hà nội Báo cáo thực tập công ty cổ phần dệt công nghiệp hà nội Báo cáo thực tập công ty cổ phần dệt công nghiệp hà nội

Tổng quan chung về Công ty cổ phần Dệt công nghiệp Hà Nội

Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp

1.1.1 Giới thiệu về Công ty cổ phần Dệt công nghiệp Hà Nội

Hình 1.1 Một số hình ảnh về Công ty cổ phần Dệt công nghiệp Hà Nội

Công ty cổ phần Dệt công nghiệp Hà Nội (Haicatex) đã khẳng định vị thế hàng đầu trong ngành dệt sau nửa thế kỷ hình thành và phát triển Nhờ sự năng động, sáng tạo và nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên, Haicatex đã cho ra đời nhiều sản phẩm chất lượng cao phục vụ cho các lĩnh vực công nghiệp, giao thông và thủy lợi, đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng.

• Vải mành lốp (xe đạp, xe máy, ô tô ) công suất trên 6000 tấn/năm, với hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 : 2015

Vải không dệt, bao gồm vải địa kỹ thuật và vải lót giày, có công suất sản xuất lên tới 4.800 tấn mỗi năm, tương đương 30 triệu m2 Sản phẩm được sản xuất với khổ rộng tối đa 6m và hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn ISO 9001/EN 29001.

Với triết lý kinh doanh vững chắc và văn hóa truyền thống, Haicatex cam kết cung cấp sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao, đa dạng Chúng tôi áp dụng công nghệ tiên tiến và các hệ thống quản lý chất lượng hàng đầu để đảm bảo sự hiệu quả trong mọi quy trình.

- Tên đầy đủ: Công ty cổ phần Dệt công nghiệp Hà Nội

- Tên tiếng Anh: Ha Noi Industrial Textile Joint Stock Company

- Trụ sở chính: 91-93 Đường Lĩnh Nam – Mai Động – Hoàng Mai – Hà Nội

- Email: haicatex@hn.vnn.vn

1.1.2 Quá trình phát triển và các dấu mốc quan trọng của Công ty cổ phần Dệt công nghiệp Hà Nội

Sau gần 50 năm phát triển, Haicatex đã khẳng định vị thế là công ty uy tín trong ngành sản xuất vải mành lốp xe và vải địa kỹ thuật phục vụ hạ tầng giao thông, thủy lợi Công ty chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm vải mành lốp, vải địa kỹ thuật, sản phẩm may mặc, cũng như hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu, bất động sản và cho thuê kho bãi, nhà xưởng Haicatex được thành lập vào ngày 10/4/1967.

Công ty, trước đây là Nhà máy Dệt chăn, là một đơn vị quốc doanh thuộc Nhà máy Liên hợp Dệt Nam Định Trong thời kỳ chiến tranh phá hoại của Mỹ, công ty đã phải tháo dỡ máy móc và thiết bị để sơ tán lên Hà Nội nhằm bảo đảm an toàn cho hoạt động sản xuất.

Trong những năm đầu, nhà máy sản xuất chăn chiên gặp khó khăn do nguồn nguyên liệu thu hồi từ xí nghiệp Liên hợp dệt Nam Định không ổn định Khi chuyển lên Hà Nội, tình trạng này khiến giá thành sản phẩm cao, dẫn đến việc nhà nước phải bù lỗ liên tục.

Từ năm 1970 đến 1972, với sự hỗ trợ của Trung Quốc, nhà máy đã xây dựng dây chuyền sản xuất vải mành làm lốp xe đạp từ sợi bông, được Nhà máy Cao su Sao Vàng chấp nhận tiêu thụ, thay thế cho vải mành nhập khẩu từ Trung Quốc Điều này đã mang lại lợi thế kinh doanh ổn định và lợi nhuận cao cho nhà máy Trong giai đoạn 1973 đến 1988, nhà máy tiếp tục phát triển và mở rộng sản xuất.

- Năm 1973 Nhà máy trao trả lại dây chuyền dệt chăn chiên và lắp đặt thêm dây chuyền sản xuất vải bạt

Vào tháng 10 năm 1973, Nhà máy Dệt vải công nghiệp Hà Nội được đổi tên và được giao nhiệm vụ chính là sản xuất các loại vải phục vụ cho ngành công nghiệp, bao gồm vải mành, vải bạt và xe các loại sợi.

Từ năm 1973 đến 1988, nhà máy hoạt động theo cơ chế bao cấp với kế hoạch sản xuất được Nhà nước chỉ định Doanh nghiệp tập trung vào việc tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm một cách ổn định, với xu hướng tăng trưởng hàng năm Các sản phẩm được sản xuất đều được thị trường ưa chuộng và tiêu thụ rộng rãi từ Bắc vào Nam.

Trong giai đoạn chuyển đổi sang cơ chế thị trường, hoạt động ngoại thương tại Việt Nam phát triển mạnh mẽ, khiến sản phẩm của nhà máy phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt từ các sản phẩm tương tự và hàng nhập khẩu Để ứng phó với tình hình thị trường, nhà máy đã nâng cao chất lượng sản phẩm, chuyển đổi nguyên liệu sản xuất vải mành từ 100% cotton sang sợi PC, và đa dạng hóa sản phẩm bằng cách sản xuất thêm các loại vải bạt dân dụng như 6624, 3415 Đồng thời, công ty cũng tìm cách hạ giá thành sản phẩm và đầu tư thêm 2 dây chuyền may áo Jacket với công suất thiết kế 500.000 sản phẩm/năm.

- Năm 1993, Nhà máy liên doanh với đối tác Trung Quốc và Pháp mang tên Công ty Nylon Thăng Long, đầu tư dây chuyền nhúng keo vải mành Nylon 66

Năm 1994, Nhà máy được đổi tên thành Công ty Dệt vải công nghiệp Hà Nội, mở rộng chức năng hoạt động Đến năm 1997, công ty tiếp tục đầu tư thêm một dây chuyền may để nâng cao năng lực sản xuất.

Vào những năm 90, công ty tập trung vào sản phẩm chủ lực là vải bạt dân dụng phục vụ ngành giày vải và vải mành từ sợi PC để sản xuất lốp xe đạp Năm 1997, sản phẩm vải bạt đạt doanh số cao nhất, góp phần tạo công ăn việc làm và thu nhập cho hơn 300 lao động trong lĩnh vực sợi – dệt.

- Năm 1998, công ty tiếp nhận lại liên doanh Nylon Thăng long, khôi phục và đầu tư từng bước bổ sung 18 chiếc máy dệt Trung Quốc

Năm 2002, công ty đã thực hiện việc thu hẹp và loại bỏ dây chuyền sản xuất vải bạt, đồng thời đầu tư vào 2 máy xe sợi trực tiếp hiện đại từ CHLB Đức, 1 máy dệt thổi khí chất lượng cao từ Bỉ, và 1 đầu cuộn vải mành chất lượng cao từ Đức để thay thế cho đầu cuộn vải cũ từ Trung Quốc Ngoài ra, công ty cũng nâng cấp hệ thống điều khiển của dây chuyền nhúng keo vải.

Năm 2006, công ty đã tiếp nhận công ty Tô Châu và đầu tư vào một máy xe sợi chất lượng cao, đồng thời kéo dài hai máy xe hiện có Công ty cũng bổ sung thêm một máy dệt thổi khí cao tốc và lắp đặt hệ thống làm mềm vải mành để phục vụ sản xuất lốp ôtô Đặc biệt, công ty đã mời chuyên gia chuyển giao thành công công nghệ nhúng keo từ Đức.

Năm 2008, công ty đã đầu tư thêm 2 máy xe sợi chất lượng cao và 1 máy dệt thổi khí hiện đại từ Tây Âu, nâng tổng năng lực sản xuất vải mành làm lốp lên 4.500 tấn mỗi năm.

Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp

Công ty chuyên sản xuất các sản phẩm phục vụ cho ngành công nghiệp, giao thông và thủy lợi, cam kết mang đến chất lượng vượt trội để đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng Chúng tôi tập trung vào hai sản phẩm chính, đảm bảo sự hài lòng và tin cậy cho người tiêu dùng.

❖ Vải mành Nylon 6 và Nylon 66:

- Công suất thiết kế : trên 6.000 tấn/ năm

- HAICATEX đã sản xuất vải mành làm lốp xe đạp từ năm 1972 từ sợi cotton,

HAICATEX hiện nay là nhà sản xuất hàng đầu vải mành Nylon6 và Nylon66 tại Việt Nam, nổi bật với chất lượng sản phẩm được đánh giá cao bởi nhiều nhà sản xuất lốp trong và ngoài nước như CASUMINA, Cao su Đà Nẵng, Cao su Sao Vàng, cùng các doanh nghiệp FDI từ Đài Loan, Thái Lan như VEERUBBER.

Vải mành Nylon nổi bật với cường lực cao và khả năng chịu nhiệt tốt, mang lại độ bền vượt trội ở nhiệt độ cao so với các vật liệu khác Đặc biệt, nhờ vào lực bám dính xuất sắc với lớp cao su, vải này thường được sử dụng để sản xuất lớp bố lốp nhiều lớp.

Vải mành Nylon66 là nguyên liệu phổ biến trong sản xuất lốp xe, được sử dụng để cải thiện ngoại quan cho lốp tốc độ cao, lốp đặc biệt cho máy bay và các loại lốp khác Loại vải này được ứng dụng rộng rãi trong lốp xe đạp, xe gắn máy, xe tải nặng, xe buýt, cũng như lốp xe tốc độ cao và lốp chuyên dụng cho máy bay.

HAICATEX tự hào là nhà sản xuất vải địa kỹ thuật không dệt đầu tiên tại Việt Nam, cung cấp sản phẩm thay thế cho hàng nhập khẩu Kể từ năm 2002, sản phẩm của chúng tôi đã có mặt trên thị trường, góp phần nâng cao chất lượng và tính tự chủ trong ngành công nghiệp vải địa kỹ thuật.

Dây chuyền sản xuất hiện tại được đầu tư đồng bộ với thiết bị tiên tiến từ tập đoàn DILO – CHLB Đức, kết hợp với phòng thí nghiệm trang bị hệ thống máy móc hoàn chỉnh của các hãng nổi tiếng từ CHLB Đức, nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm Hệ thống này đã được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn VILAS137.

Đến năm 2014, công ty đã mở rộng quy mô sản xuất bằng cách đầu tư vào dây chuyền sản xuất thứ hai, do tập đoàn công nghiệp Pháp cung cấp, nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước.

Công ty đã đạt tổng công suất thiết kế lên đến 4.800 tấn/năm, tương đương với 30 triệu m2 vải/năm Sản phẩm vải có trọng lượng từ 80 đến 2000 gr/m2 và khổ rộng lên tới 6m, với sự đa dạng trong sản xuất từ nguyên liệu xơ PP và xơ PE.

Một số sản phẩm chuyên biệt khác:

- Vải địa kỹ thuật Hdgreenmat (Vải trồng cỏ)

- Vải địa kỹ thuật làm bao chắn sóng

- Ống địa kỹ thuật HD

- Ống địa kỹ thuật HD-G (GEOTUBE)

Công ty cổ phần Dệt công nghiệp Hà Nội không chỉ nổi bật với hai sản phẩm chính là mành làm lốp và vải địa kỹ thuật, mà còn cung cấp thêm nhiều sản phẩm và dịch vụ thương mại đa dạng khác.

- Kinh doanh các sản phẩm sợi đơn filament, sợi xe các loại…

- Kinh doanh cửa hàng xăng dầu tại số 91 đường Lĩnh Nam, P Mai Động, Q Hoàng Mai, TP Hà nội

- Liên kết hoặc cho thuê mặt bằng để làm gara sửa chữa, bảo dưỡng ô tô, văn phòng kho vận

- Cho thuê mặt bằng để làm văn phòng, kho chứa hàng hóa đối với các doanh nghiệp có chức năng kinh doanh theo quy định của pháp luật

Hình 1.2 Một số hình ảnh về sản phẩm công ty (Nguồn: Haicatex.com)

Cơ cấu tổ chức bộ máy của doanh nghiệp

1.3.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức trong Công ty cổ phần Dệt công nghiệp Hà Nội

Hình 1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy công ty (Nguồn: Haicatex.com)

1.3.2 Các cấp quản lý của Công ty cổ phần Dệt công nghiệp Hà Nội

Hình 1.4 Các cấp quản lý của công ty (Nguồn: Sinh viên sưu tầm)

1.3.3 Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý trong Công ty cổ phần Dệt công nghiệp Hà Nội a Tổng giám đốc:

Người đứng đầu chịu trách nhiệm về việc đảm bảo chất lượng sản phẩm do công ty sản xuất, nhằm đáp ứng sự hài lòng của khách hàng khi mua các sản phẩm của công ty.

Người đề ra chính sách chất lượng và lãnh đạo cao nhất, trực tiếp hoặc ủy quyền cho người thay thế, chỉ đạo mọi hoạt động liên quan đến công tác chất lượng Đồng thời, họ cũng trực tiếp quản lý công tác tổ chức cán bộ, tổ chức kinh doanh và phòng tài chính kế toán Phó Tổng giám đốc hỗ trợ trong các nhiệm vụ này.

- Phụ trách công tác sản xuất kinh doanh, phòng tổ chức hành chính, phòng kỹ thuật đầu tư

Khi Tổng giám đốc không có mặt, Phó tổng giám đốc được ủy quyền sẽ thay thế và đảm nhận trách nhiệm giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty.

- Trực tiếp phụ trách Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001-2015

- Trực tiếp phụ trách chương trình sản xuất, kỹ thuật của công ty và các xí nghiệp thành viên d Phòng sản xuất kinh doanh:

Chức năng của công ty bao gồm điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý xuất nhập khẩu, thực hiện tiêu thụ sản phẩm, quản lý cung ứng vật tư và bảo quản dự trữ vật tư.

Nhận yêu cầu đặt hàng và thông tin mời thầu từ khách hàng, xác định nhu cầu sản lượng các sản phẩm cần thiết Sau đó, gửi báo giá và lập thông báo về đơn giá đấu thầu cho khách hàng.

Tổng hợp và xây dựng kế hoạch sản phẩm kinh doanh cũng như kế hoạch xuất nhập khẩu toàn công ty là rất quan trọng để đáp ứng yêu cầu tiến độ của khách hàng Việc thực hiện kiểm tra và kiểm soát mức hoàn thành kế hoạch, cùng với quyết toán vật tư, sẽ giúp tổ chức sử dụng phương tiện vận tải một cách hiệu quả nhất.

Nhận và theo dõi thông tin liên quan đến việc thực hiện đơn hàng và hợp đồng từ các phân xưởng; lập danh sách và đánh giá nhà cung cấp, dịch vụ vận tải và gia công để trình giám đốc phê duyệt.

Gửi yêu cầu mua hàng đến nhà cung ứng và nhận báo giá; thông báo cho khách hàng về tình trạng vật tư và hàng hóa đã đặt gia công; thương lượng với khách hàng về tình trạng sản phẩm không phù hợp; tiếp nhận thông tin khiếu nại từ khách hàng, tiến hành điều tra và xác minh, sau đó thương lượng giải quyết với khách hàng.

- Chức năng: tham mưu cho Giám đốc về quản lý hành chính, quản trị (tổ chức bộ máy quản lý lao động và tiền lương)

• Kiểm soát văn bản nội bộ công ty, chuyển các văn bản đến các đơn vị liên quan

• Quản lý lưu trữ hồ sơ cán bộ công nhân viên của công ty

Tổ chức tuyển dụng và đào tạo công nhân viên mới là nhiệm vụ quan trọng, bao gồm việc lập sổ lao động và sổ Bảo hiểm xã hội Đồng thời, cần đăng ký nội quy lao động và hợp đồng lao động với Sở lao động để đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật.

• Phụ trách công tác hành chính, y tế, vệ sinh môi trường, nhà ăn, căng tin, các đánh giá về trách nhiệm xã hội của khách hàng

• Phê duyệt các chi phí phục vụ sản xuất, các sửa chữa nhỏ về cơ điện, định mức lao động, định mức vật tư

Quản lý và đề xuất mua sắm, bảo trì các dụng cụ và phương tiện làm việc, bao gồm thiết bị thông tin, văn phòng và nhà xưởng, là nhiệm vụ quan trọng của phòng kỹ thuật đầu tư.

- Chức năng: Xây dựng chiến lược sản phẩm của công ty, quản lý các hoạt động của công ty

• Giúp Giám đốc xí nghiệp tính toán và lập phiếu công nghệ cho sản phẩm

Ngăn chặn và xử lý kịp thời các sự cố ảnh hưởng đến sản xuất và chất lượng sản phẩm là rất quan trọng Cần thực hiện kiểm tra và giám sát quy trình sản xuất theo các tiêu chuẩn công nghệ và chất lượng đã được xác định.

Công ty tiếp nhận và phân tích thông tin khoa học công nghệ mới để xây dựng và quản lý các quy trình, quy phạm tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng sản phẩm Đồng thời, công ty cũng phát triển các biện pháp khoa học kỹ thuật, tổ chức kiểm tra tay nghề cho công nhân và quản lý hồ sơ kỹ thuật một cách hiệu quả.

Tham mưu cho Phó Tổng giám đốc công ty trong việc mua sắm thiết bị và vật tư phù hợp, thiết kế các phòng thí nghiệm, cũng như bố trí mặt bằng sản xuất hiệu quả.

Phối hợp với các xí nghiệp và bộ phận khác để kiểm soát chất lượng sản phẩm, nhằm đảm bảo rằng cả bán thành phẩm và sản phẩm hoàn chỉnh đều đạt tiêu chuẩn khi giao cho khách hàng.

• Phụ trách an toàn lao động trong công ty, đưa ra các quy định và định mức bảo trì, bảo dưỡng máy móc định kỳ g Xí nghiệp dệt mành:

- Chức năng: phụ trách lên kế hoạch điều độ, tổ chức sản xuất các công đoạn của vải mành: xe sợi, dệt vải mộc, pha keo, nhúng keo,…

Chuẩn bị đầy đủ nguyên vật liệu, máy móc thiết bị và các vật tư cần thiết với chất lượng và số lượng phù hợp là bước quan trọng để đảm bảo sản xuất diễn ra theo đúng kế hoạch đã đề ra.

• Kiểm soát quá trình sản xuất, quản lý công nhân viên làm việc đúng theo chức năng và nhiệm vụ

• Cân bằng, điều độ quá trình sản xuất khi có sự cố xảy ra

• Phụ trách các vấn đề về kỹ thuật, sửa chữa, bảo dưỡng máy móc định kỳ g Xí nghiệp vải không dệt:

- Chức năng: phụ trách lên kế hoạch sản xuất vải không dệt đảm bảo giao hàng đúng số lượng, chủng loại, chất lượng theo yêu cầu của khách hàng

• Chuẩn bị các nguyên vật liệu, máy móc thiết bị vật tư, sẵn sàng phục vụ cho sản xuất vải không dệt

• Kiểm soát quá trình sản xuất, đảm bảo sản phẩm đáp ứng đúng yêu cầu kỹ thuật, chất lượng theo đơn đặt hàng của khách hàng

• Phụ trách sửa chữa máy móc thiết bị, thay đổi công nghệ khi có yêu cầu

• Đảm bảo điều độ sản xuất, cân bằng sản xuất để kịp tiến độ giao hàng.

Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Bảng 1.1 Bảng cân đối kế toán rút gọn của Công ty cổ phần Dệt công nghiệp

Hà Nội năm 2019, 2020 (Nguồn: Phòng Kế toán)

Tổng tài sản của công ty đã giảm từ 256.152.794.044 VNĐ vào năm 2019 xuống còn 229.069.951.307 VNĐ vào năm 2020, tương ứng với mức giảm khoảng 10,57% Hầu hết các loại tài sản đều ghi nhận sự sụt giảm, đặc biệt là mục Tiền và các khoản tương đương tiền.

Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2019 So sánh

1 Tiền và các khoản tương đương tiền

2 Các khoản thu ngắn hạn

4 Tài sản ngắn hạn khác

II - Tài sản dài hạn

2 Tài sản cố định hữu hình 11.487.572.474 30.829.108.753 (19.341.536.279) -62.74%

3 Tài sản cố định vô hình

II – Vốn chủ sở hữu

1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu

2 Quỹ đầu tư phát triển

3 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

12.258.876.583 VNĐ năm 2019 xuống còn 3.056.658.239 VNĐ năm 2020, giảm 75.07% Nguyên nhân là vì công ty dùng tiền mặt tăng cường mua vật tư và các thiết bị sản xuất

Từ năm 2019 đến 2020, nguồn vốn của công ty giảm từ 256.152.794.044 VNĐ xuống còn 229.069.951.307 VNĐ, tương ứng với mức giảm khoảng 10,57% Tuy nhiên, quỹ đầu tư phát triển đã tăng từ 68.462.695.684 VNĐ lên 84.159.449.309 VNĐ, với mức tăng 15.696.753.625 VNĐ Nguyên nhân cho sự thay đổi này là do công ty đang mở rộng cơ sở và xây dựng nhà máy mới tại khu công nghiệp Phố Nối, Hưng Yên, dẫn đến nhu cầu vốn đầu tư cao hơn.

ROA = Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản bình quân x 100

Khi Công ty bỏ 100 đồng tài sản thì tương ứng sẽ có lãi khoảng 13,07 đồng lợi nhuận

ROE = Lợi nhuận sau thuế /Vốn chủ sở hữu bình quân x 100

Khi Công ty bỏ 100 đồng vốn chủ sở hữu thì tương ứng sẽ có lãi khoảng 23,45 đồng lợi nhuận

ROS = Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu bình quân x 100 31.393.507.249 / 713.051.340.226 x 100= 4,4%

Khi Công ty bỏ 100 đồng doanh thu thì tương ứng sẽ có lãi khoảng 4,4 đồng lợi nhuận

Bảng 1.2 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Công ty cổ phần Dệt công nghiệp Hà Nội năm 2019,2020 (Nguồn: Phòng Kế toán)

Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2019 So sánh

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2 Các khoản giảm trừ doanh thu

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ

6 Doanh thu hoạt động tài chính

Trong đó: chi phí lãi vay

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 40.299.285.515 26.478.387.895 13.820.897.620 52.19%

15 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

16 Chi phí thuế thu nhập hoãn lại

17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2020 giảm 14.608.611.706 VNĐ, tương đương khoảng 2% so với năm 2019, không có khoản giảm trừ doanh thu nào Sự sụt giảm này chủ yếu do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, bắt đầu vào cuối năm 2019, đã làm gián đoạn hoạt động logistic và hạn chế sản xuất, dẫn đến việc tiêu thụ sản phẩm giảm đáng kể cả về mặt sản lượng và vận chuyển.

Lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ đã ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ, từ 91.068.422.706 VNĐ lên 120.341.775.858 VNĐ, tăng 29.273.353.152 VNĐ, tương ứng với mức tăng 32.4% so với năm 2019.

Mặc dù doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ có giảm nhẹ, lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp vẫn tăng từ 20.569.076.762 VNĐ năm 2019 lên 31.393.507.249 VNĐ năm 2020 Sự gia tăng này cho thấy doanh nghiệp đã tối ưu hóa nguồn lực và kiểm soát hiệu quả các chi phí hoạt động trong kỳ.

Phân tích quản lý công nghiệp trong Công ty cổ phần Dệt công nghiệp Hà Nội

Tìm hiểu hệ thống sản xuất trong doanh nghiệp

2.1.1 Kết cấu sản phẩm và các yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm

Công ty cổ phần Dệt công nghiệp Hà Nội chuyên sản xuất hàng dệt theo hình thức gia công theo đơn đặt hàng từ nhiều khách hàng Mỗi khách hàng có yêu cầu riêng về tiêu chí chất lượng và hình thức sản phẩm, dẫn đến sự đa dạng trong kết cấu và yêu cầu kỹ thuật của các mặt hàng mà công ty cung cấp.

Công ty có 2 mặt hàng chính là vải mành và vải không dệt, sau đây là ví dụ về một mẫu hàng của mỗi sản phẩm:

Hình 2.1 Một số hình ảnh sản xuất vải mành (Nguồn: Haicatex.com)

Vải mành lốp của công ty là sản phẩm hàng đầu tại Việt Nam, được sản xuất từ sợi Nylon6, Nylon66 hoặc Polyester Quy trình sản xuất hiện đại bao gồm các bước xe sợi, dệt vải và nhúng keo, đảm bảo chất lượng và độ bền cho sản phẩm hoàn chỉnh.

Vải mành Nylon có cường lực cao, khả năng chịu nhiệt tốt và độ bền vượt trội ở nhiệt độ cao, làm cho nó trở thành lựa chọn lý tưởng cho lớp bố lốp đa lớp Để đáp ứng nhu cầu lốp tốc độ cao ngày càng tăng, công ty đã mở rộng sản xuất cả vải mành Nylon6 và Nylon66, được sử dụng phổ biến cho lớp lót Những lớp lót này được thiết kế nhằm nâng cao tốc độ và giảm lực cản của xe, hạn chế nhiệt sinh ra trong quá trình tăng tốc.

- Các yêu cầu kĩ thuật của sản phẩm:

Bảng 2.1 Các chỉ tiêu kỹ thuật sản phẩm vải mành (Nguồn: Sinh viên sưu tầm)

- Các yêu cầu về chất lượng ngoại quan của vải mành:

Bảng 2.2 Các chỉ tiêu chất lượng ngoại quan vải mành (Nguồn:Sinh viên sưu tầm)

STT Hạng mục Ký hiệu Đơn vị Sản phẩm phù hợp

1 Sai lệch khổ vải 1 cm

Ngày đăng: 02/09/2021, 19:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp - Báo cáo thực tập công ty cổ phần dệt công nghiệp hà nội
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp (Trang 8)
Hình 1.2. Một số hình ảnh về sản phẩm công ty (Nguồn: Haicatex.com)                                                                                - Báo cáo thực tập công ty cổ phần dệt công nghiệp hà nội
Hình 1.2. Một số hình ảnh về sản phẩm công ty (Nguồn: Haicatex.com) (Trang 14)
Hình 1.4. Các cấp quản lý của công ty (Nguồn:Sinh viên sưu tầm) - Báo cáo thực tập công ty cổ phần dệt công nghiệp hà nội
Hình 1.4. Các cấp quản lý của công ty (Nguồn:Sinh viên sưu tầm) (Trang 15)
Hình 1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy công ty (Nguồn: Haicatex.com) - Báo cáo thực tập công ty cổ phần dệt công nghiệp hà nội
Hình 1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy công ty (Nguồn: Haicatex.com) (Trang 15)
định hữu hình 11.487.572.474 30.829.108.753 (19.341.536.279) -62.74% 3. Tài sản cố  - Báo cáo thực tập công ty cổ phần dệt công nghiệp hà nội
nh hữu hình 11.487.572.474 30.829.108.753 (19.341.536.279) -62.74% 3. Tài sản cố (Trang 20)
Bảng 1.2. Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Công ty cổ phần Dệt công nghiệp Hà Nội năm 2019,2020 (Nguồn: Phòng Kế toán)  - Báo cáo thực tập công ty cổ phần dệt công nghiệp hà nội
Bảng 1.2. Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Công ty cổ phần Dệt công nghiệp Hà Nội năm 2019,2020 (Nguồn: Phòng Kế toán) (Trang 22)
Hình 2.1 Một số hình ảnh sản xuất vải mành (Nguồn: Haicatex.com) - Báo cáo thực tập công ty cổ phần dệt công nghiệp hà nội
Hình 2.1 Một số hình ảnh sản xuất vải mành (Nguồn: Haicatex.com) (Trang 24)
Hình 2.2. Một số hình ảnh vải địa kỹ thuật (Nguồn: Haicatex.com) - Báo cáo thực tập công ty cổ phần dệt công nghiệp hà nội
Hình 2.2. Một số hình ảnh vải địa kỹ thuật (Nguồn: Haicatex.com) (Trang 27)
Bảng 2.3. Các yêu cầu kỹ thuật vải địa không dệt (Nguồn: Haicatex.com) - Báo cáo thực tập công ty cổ phần dệt công nghiệp hà nội
Bảng 2.3. Các yêu cầu kỹ thuật vải địa không dệt (Nguồn: Haicatex.com) (Trang 28)
Hình 2.3. Quy trình công nghệ gia công vải mành (Nguồn:Sinh viên sưu tầm) - Báo cáo thực tập công ty cổ phần dệt công nghiệp hà nội
Hình 2.3. Quy trình công nghệ gia công vải mành (Nguồn:Sinh viên sưu tầm) (Trang 29)
Hình 2.5. Công đoạn dệt vải (Nguồn: Haicatex.com) - Báo cáo thực tập công ty cổ phần dệt công nghiệp hà nội
Hình 2.5. Công đoạn dệt vải (Nguồn: Haicatex.com) (Trang 30)
Hình 2.4.Công đoạn xe sợi (Nguồn: Haicatex.com) - Báo cáo thực tập công ty cổ phần dệt công nghiệp hà nội
Hình 2.4. Công đoạn xe sợi (Nguồn: Haicatex.com) (Trang 30)
Hình 2.7. Công đoạn bao gói (Nguồn: Haicatex.com) - Báo cáo thực tập công ty cổ phần dệt công nghiệp hà nội
Hình 2.7. Công đoạn bao gói (Nguồn: Haicatex.com) (Trang 32)
Hình 2.8. Quy trình sản xuất vải không dệt (Nguồn:Sinh viên sưu tầm) - Báo cáo thực tập công ty cổ phần dệt công nghiệp hà nội
Hình 2.8. Quy trình sản xuất vải không dệt (Nguồn:Sinh viên sưu tầm) (Trang 33)
Hình 2.10. Công đoạn chải và xếp lớp (Nguồn: Haicatex.com) - Báo cáo thực tập công ty cổ phần dệt công nghiệp hà nội
Hình 2.10. Công đoạn chải và xếp lớp (Nguồn: Haicatex.com) (Trang 34)
Hình 2.9. Công đoạn xé trộn (Nguồn: Haicatex.com) - Báo cáo thực tập công ty cổ phần dệt công nghiệp hà nội
Hình 2.9. Công đoạn xé trộn (Nguồn: Haicatex.com) (Trang 34)
-Sau đó, miếng vải được kéo dãn nhằm mục đích định hình lại sợi xơ để chuẩn bị cho bước tiếp theo - Báo cáo thực tập công ty cổ phần dệt công nghiệp hà nội
au đó, miếng vải được kéo dãn nhằm mục đích định hình lại sợi xơ để chuẩn bị cho bước tiếp theo (Trang 35)
Hình 2.11. Công đoạn xuyên ki mI (Nguồn: Haicatex.com) - Báo cáo thực tập công ty cổ phần dệt công nghiệp hà nội
Hình 2.11. Công đoạn xuyên ki mI (Nguồn: Haicatex.com) (Trang 35)
Hình 2.13. Công đoạn bao gói, nhập kho (Nguồn: Haicatex.com) - Báo cáo thực tập công ty cổ phần dệt công nghiệp hà nội
Hình 2.13. Công đoạn bao gói, nhập kho (Nguồn: Haicatex.com) (Trang 36)
Hình 2.14. Hệ thống máy xe sợi Saurer Allma (Nguồn: Haicatex.com) - Báo cáo thực tập công ty cổ phần dệt công nghiệp hà nội
Hình 2.14. Hệ thống máy xe sợi Saurer Allma (Nguồn: Haicatex.com) (Trang 37)
Hình 2.15 Máy dệt Picanol (Nguồn: Haicatex.com) - Báo cáo thực tập công ty cổ phần dệt công nghiệp hà nội
Hình 2.15 Máy dệt Picanol (Nguồn: Haicatex.com) (Trang 38)
Hình 2.17 Quy trình tổ chức sản xuất (Nguồn:Sinh viên sưu tầm) - Báo cáo thực tập công ty cổ phần dệt công nghiệp hà nội
Hình 2.17 Quy trình tổ chức sản xuất (Nguồn:Sinh viên sưu tầm) (Trang 40)
Hình 2.18. Sơ đồ mặt bằng công ty (Nguồn:Sinh viên sưu tầm) - Báo cáo thực tập công ty cổ phần dệt công nghiệp hà nội
Hình 2.18. Sơ đồ mặt bằng công ty (Nguồn:Sinh viên sưu tầm) (Trang 42)
Bảng 2.6. Sản lượng sợi xe trên máy CC3, CC4 (Nguồn: Phòng Kỹ thuật đầu tư) - Báo cáo thực tập công ty cổ phần dệt công nghiệp hà nội
Bảng 2.6. Sản lượng sợi xe trên máy CC3, CC4 (Nguồn: Phòng Kỹ thuật đầu tư) (Trang 45)
Hình 2.19 Vòng tròn PDCA (Nguồn: Internet) - Báo cáo thực tập công ty cổ phần dệt công nghiệp hà nội
Hình 2.19 Vòng tròn PDCA (Nguồn: Internet) (Trang 49)
2.3.3 Tình hình chất lượng sản phẩm và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm  - Báo cáo thực tập công ty cổ phần dệt công nghiệp hà nội
2.3.3 Tình hình chất lượng sản phẩm và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm (Trang 55)
Bảng 2.9. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm (Nguồn: Phòng Kỹ thuật đầu tư)  - Báo cáo thực tập công ty cổ phần dệt công nghiệp hà nội
Bảng 2.9. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm (Nguồn: Phòng Kỹ thuật đầu tư) (Trang 57)
Dựa vào bảng tổng hợp các lỗi trên, các nguyên nhân trên các vị trí trên chuyềnđều có những yếu tố ảnh hưởng riêng trong nhóm yếu tố về 5M – 1E – 1I - Báo cáo thực tập công ty cổ phần dệt công nghiệp hà nội
a vào bảng tổng hợp các lỗi trên, các nguyên nhân trên các vị trí trên chuyềnđều có những yếu tố ảnh hưởng riêng trong nhóm yếu tố về 5M – 1E – 1I (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w