1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lập hồ sơ dự thầu xây lắp công trình tòa nhà viettel quảng nam

142 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lập hồ sơ dự thầu xây lắp công trình tòa nhà viettel quảng nam
Tác giả Lê Hoàng Vũ
Người hướng dẫn Th.S. Nguyễn Văn Linh, Th.S. Bùi Thị Thu Vĩ
Trường học Đại học Đà Nẵng phân hiệu tại Kon Tum
Chuyên ngành Kinh tế xây dựng và quản lý dự án
Thể loại đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố Kon Tum
Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 3,13 MB

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ HỒ SƠ MỜI THẦU (13)
    • 1.1. TỔNG QUÁT VỀ GÓI THẦU (13)
      • 1.1.1. Chủ đầu tư công trình (13)
      • 1.1.2. Tên công trình, gói thầu (13)
      • 1.1.3. Quy mô công trình (13)
      • 1.1.4. Địa điểm xây dựng công trình (14)
      • 1.1.5. Nguồn vốn (14)
    • 1.2. ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG XÂY DỰNG (14)
      • 1.2.1. Điều kiện tự nhiên (14)
      • 1.2.2. Điều kiện hạ tầng kỹ thuật (15)
      • 1.2.3. Điều kiện kinh tế (16)
      • 1.2.4 Điều kiện xã hội (16)
  • CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH CÁC NỘI DUNG TRONG HỒ SƠ MỜI THẦU (18)
    • 2.1. PHÁT HIỆN LỖI CỦA HỒ SƠ MỜI THẦU (18)
      • 2.1.1. Phát hiện lỗi chính tả trong Hồ sơ mời thầu (0)
      • 2.1.2. Phát hiện lỗi không nhất quán trong Hồ sơ mời thầu (0)
      • 2.1.3. Phát hiện sai lệch trong Hồ sơ mời thầu so với các văn bản pháp quy (0)
    • 2.2. NỘI DUNG HÀNH CHÍNH PHÁP LÝ (18)
    • 2.3. NỘI DUNG VỀ KỸ THUẬT (18)
      • 2.3.1. Yêu cầu về nhân sự chủ chốt (18)
      • 2.3.2. Yêu cầu về thiết bị thi công chủ yếu (0)
      • 2.3.3. Yêu cầu về kỹ thuật thi công (19)
      • 2.3.4. Yêu cầu về tiến độ (0)
    • 2.4. NỘI DUNG VỀ GIÁ DỰ THẦU (20)
    • 2.5. NGHIÊN CỨU TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦU (21)
    • 2.6. Ý KIẾN CỦA NHÀ THẦU (21)
    • 2.7. NGHIÊN CỨU MÔI TRƯỜNG ĐẤU THẦU (21)
      • 2.7.1. Nghiên cứu môi trường tự nhiên (0)
      • 2.7.2. Nghiên cứu môi trường kinh tế- xã hội (0)
      • 2.7.3. Các tổ chức cung ứng yếu tố đầu vào (0)
      • 2.7.4. Các đối thủ cạnh tranh (24)
    • 2.8. ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THỰC HIỆN (26)
  • CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NHÀ THẦU (28)
    • 3.1. GIỚI THIỆU TÓM TẮT VỀ NHÀ THẦU (28)
      • 3.1.1. Tên, địa chỉ nhà thầu (28)
      • 3.1.2. Lãnh đạo công ty (28)
      • 3.1.3. Các đơn vị trực thuộc (28)
    • 3.2. LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG (28)
    • 3.3. NĂNG LỰC TÀI CHÍNH (30)
    • 3.4. NĂNG LỰC VỀ NHÂN LỰC (30)
      • 3.4.1. Năng lực cán bộ chuyên môn của doanh nghiệp (30)
      • 3.4.2. Năng lực công nhân kỹ thuật của doanh nghiệp (32)
      • 3.4.3. Dự kiến bố trí nhân lực cho công trình (0)
    • 3.5. NĂNG LỰC MÁY MÓC (34)
    • 3.6. NĂNG LỰC KINH NGHIỆM (37)
      • 3.6.1. Hồ sơ kinh nghiệm (37)
      • 3.6.2. Các công trình tương tự (37)
      • 3.6.3. Thành tích của doanh nghiệp trong những năm gần đây (0)
  • CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG PHẦN NGẦM (38)
    • 4.1. THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN MÓNG (38)
      • 4.1.1. Công tác chuẩn bị (38)
      • 4.1.2. Thiết kế biện pháp thi công công tác đất (0)
    • 4.2. CÔNG TÁC ĐÀO HỐ MÓNG (39)
      • 4.2.1. Khối lượng đất đào bằng máy (0)
      • 4.1.2. Khối lượng đất đào thủ công (0)
      • 4.1.3. Thể tích đất lấp móng (0)
      • 4.2.2. Chọn tổ hợp máy thi công (43)
      • 4.2.3. Công tác lấp đất hố móng (0)
    • 4.3. THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG CÔNG TÁC BTCT MÓNG (50)
      • 4.3.1. Thiết kế biện pháp thi công (0)
      • 4.3.2. Thiết kế biện pháp thi công bê tông móng (0)
      • 4.3.3. Xác định hao phí lao động cho công tác bêtong cốt thép móng (57)
  • CHƯƠNG 5 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG PHẦN THÂN (60)
    • 5.1. THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG (60)
      • 5.1.1. Quy trình công nghệ thi công (60)
      • 5.1.2. Thiết kế ván khuôn cột (0)
      • 5.1.3. Thiết kế ván khuôn dầm (0)
    • 5.2. Tổ chức thi công công tác bê tông phần thân (0)
      • 5.2.1. Công tác bê tông phần thân (72)
  • CHƯƠNG 6 CÔNG TÁC HOÀN THIỆN CÔNG TRÌNH (75)
    • 6.1. CÔNG TÁC XÂY (75)
    • 6.2. CÔNG TÁC TRÁT (75)
    • 6.3. CÔNG TÁC ỐP (75)
    • 6.4. CÔNG TÁC LÁT (76)
    • 6.5. CÔNG TÁC GIA CÔNG, LẮP DỰNG CỬA, LAN CAN (76)
    • 6.6. CÔNG TÁC KHÁC (NHÔM, KÍNH, MỘC, SƠN) (76)
  • CHƯƠNG 7 LẬP TỔNG TIẾN ĐỘ THI CÔNG (77)
    • 7.1. XÁC ĐỊNH HAO PHÍ LAO ĐỘNG, SỐ CÔNG NHÂN VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN CÁC CÔNG VIỆC (77)
    • 7.2. PHỐI HỢP CÁC CÔNG VIỆC THEO ĐÚNG QUY TRÌNH THI CÔNG (77)
    • 7.3. ĐIỀU CHỈNH TIẾN ĐỘ HỢP LÝ (77)
    • 7.4. XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ SỬ DỤNG VẬT TƯ CÁC LOẠI (0)
    • 7.5. VẼ BIỂU ĐỒ VẬT TƯ CÁC LOẠI (78)
    • 7.6. LỰA CHỌN TỔ HỢP MÁY THI CÔNG (78)
  • CHƯƠNG 8 THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG (81)
    • 8.1. CÁC NGUYÊN TẮC KHI THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH (81)
    • 8.2. TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ CÁC HẠNG MỤC CỦA TỔNG MẶT BẰNG (81)
      • 8.2.1. Tính toán diện tích kho bãi (0)
      • 8.2.2. Tính toán nhân khẩu công trường (0)
      • 8.2.3. Tính toán diện tích công trình tạm (0)
      • 8.2.4. Tính toán điện phục vụ thi công (83)
      • 8.2.5. Tính toán cấp nước tạm (0)
    • 8.3. BỐ TRÍ TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG (86)
  • CHƯƠNG 9 BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG (87)
    • 9.1. AN TOÀN TRONG TỔ CHỨC MẶT BẰNG CÔNG TRƯỜNG (87)
    • 9.2. AN TOÀN VỀ ĐIỆN (87)
    • 9.3. AN TOÀN TRONG BỐC XẾP VÀ VẬN CHUYỂN (87)
    • 9.4. AN TOÀN TRONG SỬ DỤNG MÁY XÂY DỰNG (88)
    • 9.5. AN TOÀN TRONG CÔNG TÁC LẮP DỰNG, SỬ DỤNG VÀ THÁO DỠ CỐP PHA, SÀN THAO TÁC (89)
    • 9.6. AN TOÀN TRONG CÔNG TÁC Bê TÔNG CỐT THÉP (89)
      • 9.6.1. Ván khuôn (89)
      • 9.6.2. Cốt thép (89)
      • 9.6.3. Bêtông (89)
    • 9.7. AN TOÀN PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (90)
      • 9.7.1. Các nguyên nhân gây cháy trên công trường xây dựng (0)
      • 9.7.2. Các biện pháp phòng chống cháy nổ (90)
  • CHƯƠNG 10 LẬP GIÁ DỰ TOÁN GÓI THẦU THI CÔNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG (92)
    • 10.1. QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH GIÁ DỰ TOÁN (92)
    • 10.2. CĂN CỨ XÁC ĐỊNH GIÁ DỰ TOÁN (92)
    • 10.3. XÁC ĐỊNH GIÁ DỰ TOÁN (94)
      • 10.3.1. Chi phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công (0)
      • 10.3.2. Chi phí hạng mục chung (0)
      • 10.3.3. Chi phí dự phòng (0)
      • 10.3.4. Tổng hợp dự toán gói thầu thi công xây dựng (101)
      • 10.3.5. Tổng hợp đơn giá tổng hợp dự toán (101)
      • 10.3.6. Dự toán công trình xây dựng (102)
      • 10.3.7. Xác định giá dự đoán (104)
  • CHƯƠNG 11 LẬP GIÁ DỰ THẦU (105)
    • 11.1. PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC CỦA DOANH NGHIỆP KHI LẬP GIÁ DỰ THẦU (105)
      • 11.1.1. Một số chiến lược về giá của nhà thầu khi tranh thầu (0)
      • 11.1.2. Phân tích lựa chọn chiến lược giá (0)
      • 11.2.1. Lựa chọn phương pháp tính sản phẩm xây lắp (107)
    • 11.2. QUY TRÌNH LẬP GIÁ DỰ THẦU (0)
      • 11.2.2. Căn cứ lập giá dự thầu (108)
      • 11.2.3. Quy trình lập giá dự thầu (108)
      • 11.2.4. Xác định giá dự thầu của gói thầu (109)
    • 11.3. THỂ HIỆN ĐƠN GIÁ CHI TIẾT (135)
    • 11.4 THỂ HIỆN ĐƠN GIÁ DỰ THẦU (135)
    • 11.4. SO SÁNH DỰ TOÁN VÀ DỰ THẦU (0)
  • CHƯƠNG 12 KẾT LUẬN VÀ KIếN NGHỊ (138)
    • 12.1. KẾT LUẬN (138)
    • 12.2. KIẾN NGHỊ (138)
      • 12.2.1. Đối với Chủ đầu tư (0)
      • 12.2.2. Đối với bản thân doanh nghiệp xây dựng (0)

Nội dung

GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ HỒ SƠ MỜI THẦU

TỔNG QUÁT VỀ GÓI THẦU

1.1.1 Chủ đầu tư công trình

Chủ đầu tư: TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI

Phường An Mỹ, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam Điện thoại: 0235 3812 834

1.1.2 Tên công trình, gói thầu

Tên công trình: Tòa nhà VIETTEL Quảng Nam

Tên gói thầu : Xây lắp công trình

Tên dự án : Tòa nhà VIETTEL Quảng Nam

1.1.3 Quy mô công trình a Quy mô và kiến trúc

- Số tầng : công trình bao gồm 7 tầng và 1 tầng tum

- Diện tích khu đất : 1.280,2 m2

- Công trình có 7 tầng và 1 tầng tum

- Chiều cao tòa nhà là 30,9m Trong đó :

- Công trình không thiết kế tầng hầm

- Móng công trình là móng băng giao thoa, có xây tường đầu hồi 2 bên

Kết cấu phần thân của công trình bao gồm hệ khung vách, được thiết kế để tạo thành lõi cứng nhằm chống lại chuyển vị ngang và xoắn khi chịu tải từ động đất và gió lớn Sàn được làm từ bêtông cốt thép, đảm bảo tính ổn định và bền vững cho toàn bộ kết cấu.

Toàn bộ kết cấu công trình sử dụng bê tông mác 300 cho móng, cột và vách từ tầng bán hầm đến tầng mái, kết hợp với cốt thép chịu lực có cường độ AI và AIII.

1.1.4 Địa điểm xây dựng công trình

Công trình nằm ở trung tâm thành phố tam kỳ

Vị trí: Nằm trên trục đường Hùng Vương giao với đường Lê Lợi – TP Tam kỳ là tuyến đường một chiều

+ Phía Bắc : giáp với công ty tư vấn thủy lợi

+ Phía Nam : giáp đường Hùng Vương

+ Phía Tây : giáp đường Lê Lợi

+ Phía Đông : giáp sở Nông Nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Quảng Nam

- Sử dụng vốn tự có của công ty và vốn vay ngân hàng.

ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG XÂY DỰNG

1.2.1 Điều kiện tự nhiên a Địa hình: Địa hình khu vực xây dựng công trình là khu tương đối bằng phẳng, mặt bằng thoáng khá rộng b Địa chất:

Theo khảo sát khoan địa chất, lớp đất đặt móng công trình là đất cấp II c Vị trí địa lý:

Công trình được xây dựng tại Phường An Mỹ, thành phố Tam Kỳ, Tỉnh Quảng Nam

Vị trí khu đất được giới hạn bởi:

+ Phía Bắc : giáp với công ty tư vấn thủy lợi

+ Phía Nam : giáp đường Hùng Vương

+ Phía Tây : giáp đường Lê Lợi

Phía Đông giáp sở Nông Nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Quảng Nam, nhà thầu đã đề xuất các biện pháp phòng chống ô nhiễm môi trường do bụi bẩn trong quá trình thi công Để giảm thiểu tiếng ồn từ máy móc, công trình sẽ được bao quanh bằng hàng rào bảo vệ cao trên 2,5m, cùng với các sàn công tác và lưới chống bụi Ngoài ra, việc tưới nước thường xuyên vào công trình và vật liệu sẽ được thực hiện nhằm hạn chế tác động của gió.

Thành phố Tam Kỳ nằm trong vùng đồng bằng duyên hải Nam Trung Bộ, là khu vực chuyển tiếp từ đồi núi cao phía Tây xuống đồng bằng và thềm bồi của các con sông trước khi đổ ra biển Đông Địa hình chủ yếu là đồi thấp và đồng bằng, được hình thành từ quá trình bồi tích của sông, biển và rửa trôi Hướng dốc chung của địa hình từ Tây sang Đông, và khu vực này bị chia cắt bởi nhiều sông, suối thuộc lưu vực sông Trường Giang.

Thành phố Tam Kỳ có khí hậu nhiệt đới gió mùa, với thời tiết nóng ẩm và lượng mưa lớn, phân chia thành hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô Độ ẩm không khí trung bình ở đây đạt 84%.

Gió Đông Bắc từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau (vận tốc gió trung bình 6-10m/s); gió Nam, Đông Nam, Tây Nam từ tháng 5 đến tháng 8 (vận tốc gió trung bình 4-6 m/s)

Nhiệt độ trung bình : 25,40C Mùa đông dao động từ 29 -240C

Lượng mưa trung bình hằng năm: 2.580mm, tập trung trong các tháng 9, 10, 11 (chiếm 85% lượng mưa cả năm)

Nhận xét: Điều kiện tự nhiên tác động đến việc thi công công trình:

- Nhìn chung khí hậu ở đây không quá khắc nghiệt, nhiệt độ không quá cao, lớp địa chất có tính ổn định nên khá thuận lợi cho việc thi công

+ Công trình có thiết kế kiến trúc và kỹ thuật đầy đủ

Công trình tọa lạc tại vị trí trung tâm thành phố, dễ dàng tiếp cận các tuyến đường giao thông, thuận lợi cho việc cung cấp vật tư, nhân lực, điện và nước phục vụ thi công.

Hầu hết công nhân thi công công trình đều cư trú tại Tam Kỳ, trong khi một số ít sống ở các địa phương khác Nhà thầu đã sắp xếp chỗ ở cho công nhân gần công trường, giúp việc di chuyển trở nên thuận lợi và giảm chi phí đi lại cho nhà thầu.

Khi thi công bê tông vào mùa khô, cần đặc biệt chú ý đến công tác dưỡng hộ và bảo dưỡng để tránh hiện tượng co ngót và bay hơi nước do nhiệt độ cao, điều này sẽ giúp duy trì chất lượng bê tông tốt hơn.

Khi thi công công trình vào mùa mưa, cần chú ý đến việc dự trữ và đảm bảo chất lượng vật liệu xây dựng (VLXD) như cát, xi măng, vì chúng dễ bị rửa trôi và giảm chất lượng Thời tiết mưa kéo dài có thể ảnh hưởng đến tiến độ thi công, đặc biệt là các công tác bên ngoài công trình Để khắc phục, cần áp dụng biện pháp tiêu nước bề mặt trong quá trình thi công đất, hố móng và các công tác ngầm.

Để đảm bảo tiến độ thi công, các nhà thầu cần hợp tác chặt chẽ với các đơn vị khác nhằm đưa ra giải pháp thiết kế tổ chức hợp lý Trong quá trình đổ bê tông, độ ẩm không khí là yếu tố quan trọng cần chú ý, vì sự gắn kết của vật liệu sẽ được cải thiện khi độ ẩm tăng và nhiệt độ giảm.

1.2.2 Điều kiện hạ tầng kỹ thuật

Các trục chính đô thị và tuyến giao thông đối ngoại trọng điểm của tỉnh đã được đầu tư xây dựng, bao gồm cầu Kỳ Phú 1 & 2, nâng cấp quốc lộ 1 và đường cao tốc Đà Nẵng - Dung Quất qua Tam Kỳ Hạ tầng giao thông nội thị cũng phát triển nhanh chóng, với các trục quan trọng như đường N10, N24 và Bạch Đằng được đầu tư để tạo cảnh quan đô thị Thành phố chú trọng các dự án chỉnh trang đô thị, khớp nối các tuyến đường, hạ tầng khu dân cư, hệ thống cấp thoát nước, vỉa hè, cây xanh và điện.

Đầu tư vào hệ thống chiếu sáng đã góp phần quan trọng làm cho bức tranh đô thị trở nên xanh, sạch, đẹp và văn minh hơn Đồng thời, hạ tầng văn hóa xã hội cũng được chú trọng, với những điểm nhấn nổi bật như Quảng trường 24.3, Bảo tàng tỉnh, Tượng đài Mẹ Việt Nam anh hùng, Nhà văn hóa thiếu nhi, Nhà tang lễ và các dự án trùng tu di tích văn hóa, lịch sử.

- Phân tích thuận lợi, khó khăn:

Thành phố đã tận dụng hiệu quả các nguồn lực, đặc biệt là nguồn lực ngoài ngân sách, để đầu tư vào việc cải tạo, nâng cấp và xây dựng các công trình quan trọng Hệ thống giao thông được cải thiện mạnh mẽ với 90,4 km Quốc lộ mới, tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển Đồng thời, thành phố cũng đã trở thành trung tâm sản xuất nhiệt điện và xi măng lớn của cả nước, góp phần cung cấp nguyên vật liệu thiết yếu cho các dự án xây dựng.

Mặc dù lĩnh vực cơ sở hạ tầng đang phát triển mạnh mẽ, nhưng vẫn còn nhiều khó khăn do mọi thứ chưa hoàn thiện Tuy nhiên, điều này vẫn đảm bảo cung ứng đầy đủ cho công tác thi công.

Tam Kỳ đang chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ trong các ngành kinh tế, với tỷ trọng thương mại, dịch vụ và công nghiệp ngày càng tăng, trong khi tỷ lệ nông nghiệp giảm Trong những năm qua, cơ cấu kinh tế của thành phố đã chuyển dịch nhanh chóng theo hướng thương mại - dịch vụ và công nghiệp, chiếm ưu thế chủ đạo với tốc độ tăng trưởng hàng năm đạt từ 25 - 28% Các cơ sở hạ tầng như cụm công nghiệp Trường Xuân và cảng cá Tam Phú đã được đầu tư hoàn chỉnh, hoạt động ổn định và ngày càng nâng cao chất lượng, hiệu quả.

Thành phố Tam Kỳ nổi bật với nhiều di tích lịch sử và văn hóa quan trọng, không chỉ mang giá trị giáo dục truyền thống mà còn thu hút du khách từ khắp nơi, trong đó có Địa đạo.

Kỳ Anh là nơi nổi bật với nhiều di tích lịch sử và văn hóa, bao gồm Tượng đài Chiến thắng Mậu Thân, Văn Thánh Khổng Miếu, và khu di tích Rừng cây mang tên Bác Hồ Thành phố Tam Kỳ hiện có 21 di tích được công nhận là di tích văn hóa, lịch sử cấp quốc gia và cấp tỉnh Du khách đến đây sẽ bị cuốn hút bởi những điểm du lịch thơ mộng như Rừng Cừa, cây sưa vàng ven sông, bãi biển Tam Thanh, đồi An Hà, và bãi sậy sông Đầm.

PHÂN TÍCH CÁC NỘI DUNG TRONG HỒ SƠ MỜI THẦU

PHÁT HIỆN LỖI CỦA HỒ SƠ MỜI THẦU

2.1.1 Phát hiện lỗi chính tả trong Hồ sơ mời thầu

Không phát hiện lỗi nào

2.1.2 Phát hiện lỗi không nhất quán trong Hồ sơ mời thầu

Không phát hiện lỗi nào

2.1.3 Phát hiện sai lệch trong Hồ sơ mời thầu so với các văn bản pháp quy

Không phát hiện lỗi nào.

NỘI DUNG HÀNH CHÍNH PHÁP LÝ

Nhà thầu cần cung cấp quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đảm bảo ngành nghề phù hợp với công việc trong gói thầu, kèm theo bản sao có công chứng.

- Nhà thầu phải đảm bảo độc lập về tài chính (Hạch toán kinh tế độc lập)

Không có kết luận từ cơ quan có thẩm quyền về tình hình tài chính không lành mạnh, không rơi vào tình trạng phá sản, không mắc nợ không có khả năng chi trả và không đang trong quá trình giải thể.

NỘI DUNG VỀ KỸ THUẬT

2.3.1 Yêu cầu về nhân sự chủ chốt a Chỉ huy trưởng

Có bằng đại học trở lên thuộc chuyên ngành phù hợp với gói thầu này và có bản sao công chứng bằng tốt nghiệp hợp lệ kèm theo HSDT

Để đủ điều kiện tham gia gói thầu, nhà thầu cần có ít nhất 5 năm kinh nghiệm làm công tác thi công chuyên ngành, kèm theo tài liệu hợp đồng lao động Ngoài ra, nhà thầu phải chứng minh đã hoàn thành nhiệm vụ chỉ huy trưởng cho ít nhất 1 công trình cùng loại quy mô tương tự, thông qua Quyết định giao nhiệm vụ hoặc xác nhận của Chủ đầu tư Bên cạnh đó, đội ngũ cán bộ kỹ thuật thi công trực tiếp cũng cần đáp ứng các yêu cầu liên quan.

Có bằng đại học trở lên thuộc chuyên ngành phù hợp với gói thầu này và có bản sao công chứng bằng tốt nghiệp hợp lệ kèm theo HSDT

Để đáp ứng yêu cầu gói thầu, nhà thầu cần có ít nhất 3 năm kinh nghiệm thi công trong lĩnh vực chuyên ngành liên quan, kèm theo tài liệu hợp đồng lao động chứng minh trong hồ sơ dự thầu.

Để đảm bảo chất lượng công trình, yêu cầu tối thiểu về số lượng cán bộ kỹ thuật tham gia là 8 người, bao gồm: ít nhất 4 kỹ sư chuyên ngành xây dựng, 1 kỹ sư chuyên ngành điện, 1 kỹ sư chuyên ngành nước, 1 kỹ sư chuyên ngành cơ khí và 1 kỹ sư chuyên ngành nhiệt điện lạnh Bên cạnh đó, cần có lực lượng công nhân trực tiếp thi công đủ mạnh để hoàn thành dự án.

Nhà thầu có cam kết cung cấp đủ công nhân trực tiếp tham gia thi công hoàn thành gói thầu theo tiến độ yêu cầu

Nhà thầu cần sở hữu đội ngũ công nhân kỹ thuật có tay nghề cao Tất cả các cán bộ tham gia vào việc lập hồ sơ, quản lý thi công và tổ chức công tác xây dựng phải được ghi danh trong danh sách cán bộ.

Nhà thầu cần chuẩn bị 7 bộ hồ sơ, trong đó bao gồm lý lịch kinh nghiệm và hợp đồng dài hạn trên 1 năm của các cán bộ chủ chốt Tất cả tài liệu này phải được xác nhận bởi người đại diện hợp pháp của Nhà thầu để chứng minh tính hợp lệ.

2.3.2 Yêu cầu về thiết bị thi công chủ yếu

Nhà thầu cần cung cấp bảng liệt kê thiết bị chính phục vụ thi công gói thầu Nếu không phải là chủ sở hữu thiết bị, nhà thầu phải có văn bản thỏa thuận từ đơn vị cho thuê Đối với nhà thầu liên danh, năng lực kỹ thuật được tính bằng tổng năng lực của các thành viên, kèm theo giấy chứng nhận hợp pháp cho thiết bị và hợp đồng thuê nếu có.

2.3.3 Yêu cầu về kỹ thuật thi công a Chuẩn bị mặt bằng thi công

- Công tác phá dỡ: Nhà thầu phải lập biện pháp tháo dỡ các kết cấu trên mặt bằng thi công

Nhà thầu có trách nhiệm dọn sạch mặt bằng công trình bằng cách loại bỏ tất cả thiết bị, phương tiện, lều lán, vật liệu thừa và rác trong suốt quá trình thi công cũng như sau khi hoàn thành công việc.

Trong quá trình thi công, Nhà thầu cần thực hiện các biện pháp an toàn lao động, phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường, nhằm đảm bảo không gây ô nhiễm xung quanh Công tác đào đất phải tuân thủ quy trình quy phạm, bảo đảm mái dốc an toàn và bảo vệ tính mạng con người cũng như các công trình lân cận Nếu cần thiết, có thể sử dụng tường chắn tạm như cọc cừ để ổn định các công trình xung quanh hoặc ngăn nước ngầm trong quá trình đào hố móng.

Cốp pha và đà giáo đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo độ cứng ổn định, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đặt cốt thép, đổ và đầm bê tông Việc ghép kín và khít của cốp pha giúp ngăn chặn mất nước xi măng trong quá trình thi công, đặc biệt là khi sử dụng cốp pha thép cho thành mương gió hồi Công tác cốt thép cũng cần được chú trọng để đảm bảo chất lượng công trình.

Cốt thép trong kết cấu bê tông phải đáp ứng yêu cầu thiết kế, đảm bảo bề mặt sạch sẽ trước khi gia công và đổ bê tông, không có bụi bẩn, dầu mỡ, vảy sắt hay gỉ sét Các thanh thép không được bị bẹp hoặc giảm tiết diện quá 2% đường kính do quá trình làm sạch hoặc nguyên nhân khác Ngoài ra, cốt thép cần được kéo, uốn và nắn thẳng để đảm bảo chất lượng công trình.

Khi đổ bêtông, cần chú ý không làm sai lệch vị trí cốt thép, vị trí cốp pha và chiều dày lớp bê tông bảo vệ Tránh sử dụng đầm dùi để dịch chuyển bê tông trong cốp pha, và đảm bảo bê tông được đổ liên tục cho đến khi hoàn thành cấu trúc theo thiết kế Để ngăn ngừa sự phân tầng, cần kiểm soát chiều cao rơi tự do của hỗn hợp bê tông trong quá trình đổ.

Khi đổ bê tông với chiều cao rơi tự do vượt quá 1,5m, cần sử dụng máng nghiêng hoặc ống vòi voi để đảm bảo chất lượng Trong điều kiện trời mưa, cần phải che chắn để tránh nước mưa rơi vào bê tông Ngoài ra, khi thực hiện đổ bê tông vào ban đêm, cần đảm bảo có đủ ánh sáng tại khu vực trộn và đổ bê tông để đảm bảo an toàn và hiệu quả công việc.

Yêu cầu kỹ thuật thi công các công tác xây gạch, đá được quy định trong hồ sơ này dựa trên TCVN 4085-1985, bao gồm các quy phạm thi công và nghiệm thu Đặc biệt, công tác trát cũng cần tuân thủ các tiêu chuẩn này để đảm bảo chất lượng công trình.

Khi thực hiện trát bề mặt kết cấu, cần đảm bảo bề mặt được làm sạch và tưới ẩm trước Lớp vữa phải được thi công theo chiều dày thiết kế và thực hiện thành hai lượt Sau khi trát, mặt kết cấu cần phải thẳng đứng và phẳng, với độ sai số cho phép là 0,5% theo chiều đứng và 0,8% theo chiều ngang.

Không được phép tiến hành công tác quét vôi, sơn mặt ngoài công trình trong thời tiết mưa và kết cấu còn ướt i Công tác ốp lát

Công tác ốp lát chỉ được tiến hành khi bề mặt đã hoàn thiện và sạch sẽ Gạch ốp lát cần được ngâm nước kỹ lưỡng trước khi thi công, và phải được sắp xếp theo đúng màu sắc và hình dạng Gạch không được có nứt, vênh, gãy góc hay bất kỳ khuyết tật nào khác Bề mặt lát phải phẳng, không ghồ ghề, và cần được kiểm tra thường xuyên bằng nivô và thước dài 2m để đảm bảo chất lượng.

2.3.4 Yêu cầu về tiến độ

- Yêu cầu về tiến độ: Hồ sơ mời thầu yêu cầu thi công công trình trong vòng 12 tháng kể từ ngày khởi công

NỘI DUNG VỀ GIÁ DỰ THẦU

Giá dự thầu của nhà thầu được xác định dựa trên trách nhiệm thực hiện toàn bộ công trình theo mô tả trong hồ sơ mời thầu, bao gồm các yêu cầu kỹ thuật và bản vẽ thiết kế Các công việc đã được mô tả trong yêu cầu kỹ thuật và bản vẽ thiết kế, cũng như những công việc phục vụ thi công không nêu trong bảng tiên lượng, đều phải được nhà thầu thực hiện và chi phí đã được tính vào giá dự thầu Để đưa ra đơn giá chào thầu hợp lý, nhà thầu cần kiểm tra kỹ bản vẽ thiết kế, tiên lượng mời thầu và nghiên cứu hiện trường.

Giá dự thầu cần bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết cho việc thực hiện hợp đồng, bao gồm thuế, lệ phí và phí bảo hiểm Đặc biệt, thuế giá trị gia tăng phải được tách thành một mục riêng trong bảng tổng hợp giá dự thầu.

- Giá trị hợp đồng trên có thể điều chỉnh trong các trường hợp sau:

+ Bổ sung điều chỉnh khối lượng thực hiện so với hợp đồng:

Nếu khối lượng công việc phát sinh đã có trong đơn giá hợp đồng thì giá trị phần khối lượng phát sinh được tính theo đơn giá đó

Nếu khối lượng công việc phát sinh không có trong đơn giá hợp đồng thì giá trị phát sinh được hai bên thống nhất xây dựng mức giá mới

Trong trường hợp bất khả kháng do thiên tai như động đất, bão, lũ lụt, lốc, sóng thần, lở đất, hoả hoạn và các thảm hoạ khác, các bên tham gia hợp đồng cần thương thảo để điều chỉnh giá trị hợp đồng theo quy định của pháp luật.

Ý KIẾN CỦA NHÀ THẦU

Sau khi rà soát khối lượng gói thầu, nhà thầu phát hiện một số chênh lệch nhỏ giữa khối lượng trong hồ sơ mời thầu và khối lượng mà nhà thầu đã bóc tách Tuy nhiên, chênh lệch này không đáng kể.

NGHIÊN CỨU MÔI TRƯỜNG ĐẤU THẦU

2.7.1 Nghiên cứu môi trường tự nhiên a Điều kiện tự nhiên

Khu vực này được khuyến khích cho việc xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng, vì vậy chúng ta sẽ gặp nhiều thuận lợi trong các vấn đề hành chính và pháp lý liên quan đến thủ tục chuẩn bị cho thi công.

Điều kiện giao thông, điện lưới và cấp nước đã được đầu tư và hoàn thành, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thi công và vận chuyển vật liệu cũng như máy móc trong khu vực xung quanh.

10 thông suốt, vận hành máy móc được liên tục,và điện, nước phục vụ thi công được cung cấp đầy đủ

Công trình nằm ở vị trí có hai mặt tiếp giáp với các công trình hiện hữu, do đó, trong quá trình thi công, cần đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và phương tiện di chuyển Để đạt được điều này, toàn bộ công trình phải được trang bị dàn giáo, lưới bao che và biển báo theo đúng quy định.

Nhà thầu đã đề xuất các biện pháp phòng chống ô nhiễm môi trường do bụi bẩn trong quá trình thi công, bao gồm việc lắp đặt hàng rào bảo vệ cao trên 2,5m, các sàn công tác và lưới chống bụi để giảm tiếng ồn từ máy móc thiết bị Bên cạnh đó, việc thường xuyên bơm nước tưới vào công trình và vật liệu cũng được thực hiện nhằm hạn chế bụi do gió.

Thành phố Tam Kỳ thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, đặc trưng bởi thời tiết nóng ẩm và lượng mưa phong phú Nơi đây có hai mùa rõ rệt trong năm: mùa mưa và mùa khô.

- Độ ẩm không khí trung bình 84%

- Gió Đông Bắc từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau (vận tốc gió trung bình 6- 10m/s); gió Nam, Đông Nam, Tây Nam từ tháng 5 đến tháng 8 (vận tốc gió trung bình 4-6 m/s)

- Nhiệt độ trung bình : 25,40C Mùa đông dao động từ 29 -240C

- Lượng mưa trung bình hằng năm: 2.580mm, tập trung trong các tháng 9, 10, 11 (chiếm 85% lượng mưa cả năm)

Nhận xét: Điều kiện tự nhiên tác động đến việc thi công công trình:

Khi thi công bê tông trong mùa khô, cần đặc biệt chú ý đến việc dưỡng hộ và bảo dưỡng, vì nhiệt độ cao có thể dẫn đến hiện tượng co ngót và bay hơi nước, từ đó ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng bê tông.

Khi thi công công trình vào mùa mưa, cần chú ý đến việc dự trữ và đảm bảo chất lượng vật liệu xây dựng, vì một số loại như cát và xi măng dễ bị rửa trôi và giảm chất lượng Điều này có thể ảnh hưởng đến tiến độ thi công các công tác bên ngoài công trình Ngoài ra, cần áp dụng biện pháp tiêu nước bề mặt khi thực hiện các công việc như đào đất, hố móng và các công tác ngầm để tránh chậm trễ trong tiến độ thi công chung.

Khi bố trí các công trình tạm, cần xem xét hướng gió để đảm bảo tính hợp lý Về địa hình, khu vực xây dựng trước đây là sân và nền nhà cũ, nên mặt bằng tương đối bằng phẳng và thoáng rộng, đáp ứng đủ yêu cầu diện tích cho các công trình tạm Địa chất của khu vực cũng cần được đánh giá để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình thi công.

Theo khảo sát khoan địa chất, lớp đất đặt móng công trình là đất cấp II d Tình trạng giao thông

Công trình xây dựng nằm trong khu vực đông đúc của thành phố, vì vậy việc thi công cần chú ý đến an toàn và tránh gây tắc nghẽn giao thông Các phương tiện vận chuyển vật tư và máy móc cần được quản lý hợp lý để đảm bảo lưu thông thông suốt cho người qua lại.

Cải thiện chất lượng đường xá mang lại thuận lợi cho việc di chuyển, nhưng cũng đặt ra thách thức về vệ sinh môi trường và giao thông khi vận chuyển vật liệu xây dựng như cát, gạch và xi măng Để giải quyết vấn đề này, nhà thầu nên tập kết vật liệu vào ban đêm khi mật độ giao thông thấp, đồng thời đảm bảo các phương tiện vận chuyển được che chắn cẩn thận để tránh rơi vãi và thất thoát.

Nguồn cung cấp điện, nước:

Công trình hiện đã có nguồn điện Các nhà thầu cần liên hệ với công ty điện lực địa phương để xin tạm đổi nguồn và tăng công suất điện phục vụ thi công Bên mời thầu sẽ hỗ trợ các nhà thầu trong việc thực hiện các thủ tục cần thiết.

Hệ thống thoát nước đóng vai trò quan trọng trong việc xử lý nước thải trong quá trình thi công Các nhà thầu cần thực hiện các biện pháp nhằm hạn chế ô nhiễm và đảm bảo vệ sinh môi trường trước khi xả nước vào hệ thống thoát nước chung của khu vực.

Mạng lưới nước sạch trong khu vực đã hoàn chỉnh, vì vậy các nhà thầu cần tự liên hệ với chủ đầu tư để thỏa thuận về việc sử dụng hệ thống nước sạch cho công trình.

Mặt bằng xây dựng công trình tương đối rộng rãi vì nằm ở khu dân cư quy hoạch mới

2.7.2 Nghiên cứu môi trường kinh tế- xã hội a Tình hình phát triển kinh tế chung của vùng và ngành xây dựng Đối với lĩnh vực xây dựng:

Thành phố đang nỗ lực huy động mọi nguồn lực để giải quyết tình trạng nhà ở tạm bợ và chật hẹp, đặc biệt tại các khu vực nông thôn và những khu phố chưa có điều kiện cải tạo.

- Xây dựng các khu đô thị mới theo hướng hiện đại, mang sắc thái của đô thị văn minh

Để cải thiện điều kiện môi trường đô thị, cần tập trung phát triển cơ sở hạ tầng và nâng cao chất lượng các dịch vụ công ích như giao thông, cấp thoát nước, xử lý nước thải, vệ sinh môi trường, cây xanh, công viên, điện chiếu sáng và vận tải công cộng Những yếu tố này không chỉ tạo ra cảnh quan đẹp cho không gian đô thị mà còn góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho cư dân.

- Định hướng phát triển chính của thành phố Tam Kỳ là xây dựng thành phố Tam

Kỳ théo hướng Thương mại, dịch vụ- công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THỰC HIỆN

Thông qua việc phân tích hồ sơ mời thầu, nghiên cứu môi trường đấu thầu, nhà thầu nhận thấy được những thuận lợi và khó khăn sau:

Dự án xây dựng nằm trong quy hoạch và định hướng phát triển của Thành phố, do đó sẽ nhận được nhiều ưu đãi từ chính sách của Thành phố khi được triển khai.

Địa hình bằng phẳng và địa chất ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho việc đầu tư xây dựng, đồng thời giúp giảm chi phí trong quá trình thi công.

Công trình được đặt gần Thành phố, tạo điều kiện thuận lợi cho việc cung cấp vật tư và nhân lực thi công Ngoài ra, khu vực này còn có nguồn nhân công lao động phổ thông dồi dào, chủ yếu từ ngành nông nghiệp, với thời gian nghỉ mùa vụ kéo dài.

Quá trình xây dựng sẽ diễn ra thuận lợi hơn khi có một hệ thống giao thông hoàn chỉnh với các tuyến đường rộng rãi, giúp việc chuyên chở vật liệu trở nên dễ dàng và hiệu quả.

Nhà thầu có đầy đủ năng lực đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu

Các nhà thầu cạnh tranh đang áp dụng chiến lược giá thấp, dẫn đến sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt Do đó, doanh nghiệp cần tận dụng mọi lợi thế, đặc biệt là nguồn vật liệu xây dựng, để thiết lập mức giá cạnh tranh mà vẫn đảm bảo lợi nhuận.

Nhà thầu phải có phương án bố trí chỗ ăn ở cũng như sinh hoạt của người lao động khi di chuyển công nhân đến đây

Với vị trí dự án gần trung tâm thành phố, việc vận chuyển nguyên vật liệu trong quá trình xây dựng cần được thực hiện một cách an toàn, đồng thời giảm thiểu bụi bẩn và tiếng ồn.

Khu vực này thường xuyên chịu ảnh hưởng từ bão và lũ lụt, dẫn đến thiệt hại đáng kể và gây tốn kém cho công tác phòng chống và khắc phục hậu quả.

Kết luận: Sau khi xem xét các yếu tố như thuận lợi và khó khăn của gói thầu, tình hình thị trường xây dựng, sự cạnh tranh từ các đối thủ, năng lực của nhà thầu, độ phức tạp của gói thầu, cùng với kinh nghiệm trong việc thắng thầu các dự án tương tự, nhà thầu đã quyết định tham gia dự thầu cho gói thầu này.

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NHÀ THẦU

GIỚI THIỆU TÓM TẮT VỀ NHÀ THẦU

3.1.1 Tên, địa chỉ nhà thầu

Tên nhà thầu: CÔNG TY CỔ PHẦN VINACONEX 25

Web : www.vinaconex25.com.vn Điện thoại : 0510.3824618 fax:0510.3851694

- Chủ tịch HĐQT: Vương Công San

- Ủy viên HĐQT: Trịnh Văn Thật

- Ủy viên HĐQT: Phạm Bá Trung

- Ủy viên HĐQT: Nguyễn Trung

- Trưởng ban kiểm soát: Đặng Thanh Huấn

- T/viên Ban kiểm soát: Bùi Phước Hùng

- T/viên Ban kiểm soát: Từ Trung An

- Tổng GĐ : Trịnh Văn Thật

- Phó GĐ : Hoàng Trọng Thành

- Phó GĐ : Nguyễn Văn Trung

- Phó GĐ : Nguyễn Xuân Nhàn

- Kế toán trưởng : Nguyễn Thanh Hải

3.1.3 Các đơn vị trực thuộc a Chi nhánh công ty cổ phần Dinco (TP Hồ Chí Minh) Địa chỉ: 31 Ngô Bệ, phường 13, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh Điện thoại: 08.3803.829 - 0510.3803.714 b Công ty Cổ phần khoáng sản Sơn Phước Địa chỉ: Tầng 2- 173A Nguyễn Lương Bằng, Tp Đà Nẵng

VP giao dịch của Công ty Cổ phần Bê tông DINCO tọa lạc tại mỏ đá Hố Chuồn, xã Hòa Ninh, huyện Hòa Vang, TP Đà Nẵng Để biết thêm thông tin, quý khách có thể liên hệ qua số điện thoại 0511 3792 555 hoặc 0511 3792 556 Ngoài ra, công ty cũng có văn phòng tại lô C20, cụm công nghiệp Thanh Vinh mở rộng, quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng, với số điện thoại liên hệ là 0511 3737 973.

LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG

+ Nhận thầu thi công các loại công trình:

- Công trình dân dụng và công nghiệp;

- Công trình giao thông, sân bay, bến cảng;

- Công trình thuỷ lợi, thuỷ điện, cấp thoát nước;

- Đường dây, trạm biến áp đến 500KV;

- Công trình hạ tầng khu công nghiệp, khu dân cư, khu đô thị

- Tư vấn đầu tư xây dựng, lập và thẩm định DA, thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán

- Khảo sát địa hình địa chất, thí nghiệm

- Tư vấn giám sát, quản lý dự án và các dịch vụ tư vấn khác

+ Đầu tư và kinh doanh:

- Đầu tư kinh doanh phát triển hạ tầng kỹ thuật khu đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp

- Kinh doanh nhà nghỉ và khách sạn

- Khai thác kinh doanh nước sạch, năng lượng điện

- Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu phục vụ sản xuất tiêu dùng

- Kinh doanh dịch vụ vận chuyển

+ Sản xuất vật liệu và cấu kiện xây dựng:

- Khai thác, sản xuất kinh doanh các loại vật liệu xây dựng: đá hộc, đá 1x2, đá 2x4, đá 4x6, đá cấp phối,

- Sản xuất kinh doanh các loại cấu kiện xây dựng: cột điện bê tông ly tâm, ống cống bê tông ly tâm, gạch lát vỉa hè,

- Sản xuất và cung cấp bê tông thương phẩm

Sơ đồ tổ chức doanh nghiệp:

NĂNG LỰC TÀI CHÍNH

Tóm tắt tình hình tài chính trên cơ sở báo cáo tài chính hàng năm

Bảng 3.1 Tình hình tài chính 3 năm Đơn vị tính: đồng

- Nhà thầu không bị lỗ cả 3 năm

- Nhà thầu nộp ngân sách đầy đủ

- Nhà thầu tham gia đóng các loại BHYT, BHXH, BHTN đầy đủ.

NĂNG LỰC VỀ NHÂN LỰC

3.4.1 Năng lực cán bộ chuyên môn của doanh nghiệp

Bảng 3.2 Năng lực cán bộ chuyên môn của doanh nghiệp

STT Phân loại Số lượng

2 Kỹ sư xây dựng DD & CN 135 60 35 20 20

3 Kỹ sư xây dựng cầu đường 31 9 10 7 5

4 Kỹ sư xây dựng TL-TĐ 10 4 2 2 2

5 Kỹ sư kinh tế xây dựng 15 6 5 2 2

3 Kỹ sư máy xây dựng 10 4 3 2 1

6 Kỹ sư điện, điện lạnh, nước 12 3 4 4 1

7 Kỹ sư điện tử, tin học 5 1 1 2 1

9 Kỹ sư địa chất, trắc địa 3 2 1

11 Cử nhân kinh tế kế toán 35 9 7 8 11

12 Cử nhân kinh tế QTKD 8 3 2 2 1

III Bậc Cao đẳng, Trung cấp

1 Cao đẳng xây dựng DD & CN 20 6 7 5 2

2 Cao đẳng xây dựng cầu đường 10 3 3 3 1

6 Trung cấp xây dựng DD &

7 Trung cấp xây dựng cầu đường

8 Trung cấp cấp thoát nước 4 1 1 2

10 Trung cấp kỹ thuật điện 2 1 1

STT Phân loại Số lượng

14 Trung cấp cung ứng vật tư 7 1 4 1 1

3.4.2 Năng lực công nhân kỹ thuật của doanh nghiệp

Bảng 3.3 Danh sách công nhân kỹ thuật của doanh nghiệp

2 Công nhân gia công sắt thép 63 20 15 14 9 5

5 Công nhân xây, trát, ốp, lát 695 32 270 210 140 43

7 Công nhân hoàn thiện, trang trí nội thất 145 11 10 37 45 42

9 Công nhân cấp thoát nước 47 14 12 10 6 5

11 Lái xe xúc, ủi, vận hành máy thi công 25 8 10 5 2

12 Sửa chữa máy thi công 10 3 4 2 1

13 Công nhân khai thác đá 90 37 25 20 7 1

14 Công nhân sản xuất bê tông đúc sẵn 50 20 15 10 3 2

3.4.3 Dự kiến bố trí nhân lực cho công trình

Ban chỉ huy công trường có trách nhiệm toàn diện trước công ty về chất lượng và tiến độ thi công, quản lý nhân lực, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường Họ cũng phải thực hiện báo cáo công việc định kỳ để cập nhật tình hình và tiến độ dự án.

Công ty tổ chức họp giao ban hàng tuần giữa ban chỉ huy công trường và các bộ phận liên quan để báo cáo và chỉ đạo công việc Chỉ huy trưởng công trường, người đứng đầu ban chỉ huy, có trách nhiệm liên hệ trực tiếp với chủ đầu tư và đơn vị tư vấn thiết kế để tổ chức thi công theo hợp đồng Ngoài ra, chỉ huy trưởng còn phải phối hợp với các bộ phận quản lý chất lượng, kỹ thuật thi công, quản lý cung ứng vật tư, và hành chính kế toán để lập hồ sơ thanh toán khối lượng hoàn thành, thực hiện thanh quyết toán công trình, và tiến hành nghiệm thu cũng như bàn giao công trình theo đúng quy định của Nhà Nước.

Giúp việc cho chỉ huy trưởng bao gồm các bộ phận kỹ thuật thi công, quản lý cung ứng vật tư, kế toán, quản lý chất lượng và an toàn lao động, có trách nhiệm quản lý chất lượng thi công, điều động vật tư, thiết bị và vốn cho công trình Họ đảm bảo môi trường làm việc vệ sinh và an toàn cho công nhân Các bộ phận này liên kết chặt chẽ với nhau theo nhiệm vụ tương ứng trong từng giai đoạn thi công và chịu sự quản lý trực tiếp từ chỉ huy trưởng công trình, người sẽ đôn đốc và nhắc nhở công việc.

Đội ngũ công nhân lành nghề được tổ chức thành các tổ thợ chuyên biệt như tổ thợ sắt thép, tổ máy thi công, tổ cốp pha và tổ thợ hoàn thiện, đảm bảo đáp ứng cường độ và chất lượng thi công công trình.

Công ty thực hiện việc theo dõi công tác điều hành và chất lượng thi công thông qua phòng kỹ thuật, kế hoạch và quản lý công trình Bộ phận kế toán công trình giám sát tình hình tài chính và báo cáo lên phòng Kế toán tài chính Nhân sự công trường được theo dõi bởi phòng tổ chức - hành chính, đảm bảo số lượng công nhân chủ chốt luôn đủ Nếu cần thiết, chúng tôi sẵn sàng điều động thêm nhân lực để đảm bảo chất lượng và tiến độ thi công công trình.

Sơ đồ tổ chức công trường

Sơ đồ 3.2 Sơ đồ tổ chức công trường

NĂNG LỰC MÁY MÓC

Năng lực máy móc, thiết bị thi công của doanh nghiệp

Bảng 3.4 Bảng kê khai năng lực thiết bị thi công chính doanh nghiệp STT Tên thiết bị Số lượng Mã hiệu/ Nước SX Công Suất

I Các thiết bị phục vụ thi công

1 Cần trục tháp 05 cái Nga, Nhật, Thụy Sỹ 1,5-6T

2 Trạm trộn bê tông 02 trạm Nga, Trung Quốc 60m3/h

3 Xe bơm bê tông 03 chiếc Hàn Quốc, Nhật 35m; 38m

4 Ô tô vận chuyển bê tông 12 chiếc Hàn Quốc, Nga,

5 Máy vận thăng lồng, vận thăng tải 10 cái Đức Việt, Hòa Phát 0,3 - 1T

6 Ôtô tải tự đổ 15 chiếc

Kamaz, Huyndai, IFA, Dongfeng, Mitsubishi

7 Ô tô chở nước, tưới nước 02 chiếc Kamaz, Huyndai,

8 Máy đào bánh xích 04 chiếc Komatsu, caterppillar, Hitachi 0,7m3 - 2,5m3

STT Tên thiết bị Số lượng Mã hiệu/ Nước SX Công Suất

9 Xe đào bánh lốp 08 chiếc Hitachi, Kobelco,

10 Xe xúc lật 04 chiếc Kobelco L600

11 Máy ủi 05 chiếc Komatsu 90CV - 240CV

12 Máy san tự hành 02 cái Komatsu 110CV -

13 Máy rải NTN 01 cái Komatsu 60 - 80T/h

14 Xe lu bánh thép 08 cái Sakai, Galion 8,5T - 10T

15 Máy lu rung 02 cái BOMAG 12/24T

16 Lu rung mini 02 cái SAKAI 900Kg

MT-63W, MT- 52FW, ZN 25, ZN50,

18 Xe cần cẩu 02 chiếc KOBEL 5-12T

20 Máy khoan đá cầm tay 10 máy Nhật

21 Lò hơi 02 bộ Nhật 500kg/h

22 Trạm nghiền sàng đá 05 trạm CMD 187-Nga 100T/h

23 Dây chuyền sản xuất trụ điện bê tông ly tâm 03 bộ Nhật 20sp/h

24 Máy cưa bào liên hợp 05 cái Việt Nam

25 Máy cưa các loại 20 cái Việt Nam 5kW

26 Máy khoan các loại 20 cái Nga, Nhật, Trung Quốc

27 Máy cắt gạch, đá, bê tông 20 cái Mikasa

28 Máy mài các loại 22 cái Mikasa

29 Máy cắt uốn thép 10 cái GQ

30 Máy cắt thép 05 cái GW40, Trung Quốc 5 KW

31 Máy uốn thép 05 cái GQ40, Trung Quốc 2,3 KW, 5KW

32 Máy trộn bê tông 30 cái JINLONG,JZC, HP,

33 Máy trộn vữa 20 cái JINLONG,JZC, HP,

STT Tên thiết bị Số lượng Mã hiệu/ Nước SX Công Suất

34 Máy đầm xoa mặt sàn 05 cái MIKASA MPT -36B

35 Máy đầm dùi các loại 50 cái Trung Quốc, Nhật R=3-

36 Máy đầm bàn các loại 20 cái Trung Quốc, Nhật 3,5 HP

37 Máy bơm nước các loại 20 cái Nga, Nhật, T.Quốc 1,5kw - 3kw,

38 Máy hàn điện 20 cái SAF, Denyo 5KW- 5KW,

39 Máy phát điện các loại 05 máy EN2500, SH2900

DX và các loại khác

40 Máy nén khí 03 máy Denyo-130ss, DPS

41 Palang xích 03 cái Trung Quốc, Nhật 2-10T

42 Giàn giáo thép 30.000 m2 Hòa Phát, Đức Việt

44 Sàn thao tác 10.000 m2 Hòa Phát, Đức Việt

45 Ván khuôn kim loại 50.000 m2 Hòa Phát, Đức Việt

46 Cây chống 20.000 cây Hòa Phát, Đức Việt

II Các thiết bị đo đạc

1 Máy thuỷ bình 10 máy Nikon, Horion, Sokkia

2 Máy kinh vĩ điện tử quang học

3 Máy toàn đạc điện tử 02 máy LEICA - TC 407; TC307

III Các dụng cụ thí nghiệm

2 Côn hình chóp cụt + thanh đầm

3 Súng bắn bê tông 02 cái Nhật

4 Các thiết bị kiểm tra tính chất cơ lý của đất 02 bộ Việt Nam

Bảng kê khai máy móc và thiết bị thi công chủ yếu được bố trí cho công trường là một phần quan trọng trong quá trình quản lý dự án Thông tin chi tiết về các loại máy móc và thiết bị này được trình bày trong Bảng 3.4, với tham khảo từ phụ lục 1 Bảng 3.5 Việc lập bảng kê khai giúp đảm bảo sự sắp xếp hợp lý và hiệu quả trong thi công, đồng thời tối ưu hóa nguồn lực cho công trường.

NĂNG LỰC KINH NGHIỆM

Bảng 3.6 Hồ sơ kinh nghiệm

Lĩnh vực hoạt động Số năm kinh nghiệm

- Trụ sở, nhà làm việc

- Công trình thể dục thể thao

- Khách sạn 3 sao, khu resort

2 Xây dựng công trình thủy lợi 27 năm

3 Xây dựng công trình thủy điện 27 năm

4 Xây dựng công trình hàng không 27 năm

5 Xây dựng công trình bến cảng 27 năm

6 Giao thông đường bộ 27 năm

7 Xây dựng công trình điện đến 500 Kv 27 năm

8 Sản xuất vật liệu xây dựng 27 năm

3.6.2 Các công trình tương tự

Bảng 3.7 Danh sách các công trình tương tự đã và đang thi công trong 5 năm gần đây

3.6.3 Thành tích của doanh nghiệp trong những năm gần đây

Bảng 3.8 Danh sách các công trình đạt chứng chỉ chất lượng cao trong 5 năm gần đây

THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG PHẦN NGẦM

THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN MÓNG

4.1.1 Công tác chuẩn bị a Thiết kế giải pháp thi công san ủi, bóc lớp thực vật, đất phong hóa

Sau khi tiếp nhận mặt bằng, công việc đầu tiên là dọn dẹp và giải phóng khu vực để chuẩn bị cho công trình Với địa hình tương đối bằng phẳng, không có lớp đất thực vật hay đất phong hóa, chỉ cần dọn dẹp và phát cây trong khu vực xây dựng mà không cần san ủi hay bóc lớp thực vật Bên cạnh đó, cần tiến hành tiêu nước bề mặt để đảm bảo điều kiện thi công thuận lợi.

Mục đích của việc tiêu nước bề mặt là ngăn chặn nước chảy vào hố móng công trình Sau mỗi cơn mưa, nước cần được tháo hết trong thời gian ngắn nhất để tránh tình trạng ngập úng và xói lở trên mặt bằng thi công Nhà thầu sẽ thiết lập hệ thống rãnh thoát nước và máy bơm để thực hiện công tác này.

Sau khi nhận bàn giao cọc mốc định vị và cao trình, đơn vị thi công tiến hành phóng tuyến cắm cọc chi tiết để thiết lập hệ thống mốc khống chế cho công trình Trong quá trình này, nếu phát hiện sai lệch giữa thực địa và bản vẽ thiết kế, đơn vị sẽ lập báo cáo khảo sát mặt bằng để trình Chủ đầu tư kiểm tra và đưa ra phương án giải quyết Dựa trên số liệu gốc từ hiện trường và hồ sơ thiết kế, đơn vị thi công sử dụng hệ thống máy trắc đạc để xác định vị trí và cao độ của các chi tiết cọc, móng, thân nhà, và mái nhà, đồng thời chịu trách nhiệm về độ chính xác của công việc Hệ thống mốc khống chế được thiết lập phải đảm bảo tính kiên cố trong suốt quá trình thi công.

4.1.2.Thiết kế biện pháp thi công công tác đất a Lựa chọn giải pháp đào đất hố móng

Dựa vào tính chất cơ lý của đất nền tại vị trí xây dựng công trình, có hai biện pháp thi công công tác đất: biện pháp đầu tiên là khảo sát và đánh giá đặc điểm đất, biện pháp thứ hai là lựa chọn phương pháp thi công phù hợp nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả cho công trình.

Thi công đất bằng cách đào theo mái dốc yêu cầu xem xét độ dốc của mái đất, phụ thuộc vào tải trọng thi công, cao độ mực nước ngầm và loại đất nền Phương pháp này cần một mặt bằng rộng rãi, và khi đào sâu, khối lượng đất cần đào sẽ tăng lên đáng kể.

Thi công đào đất sử dụng ván cừ để gia cố thành vách đất, giúp hạn chế ảnh hưởng tiêu cực đến các công trình lân cận Hiện nay, ván cừ thép được ưa chuộng trên thị trường mặc dù chi phí cao, nhưng với độ bền vượt trội và tính thuận lợi trong thi công, nó trở thành lựa chọn hàng đầu cho các dự án xây dựng.

Công trình được xây dựng trong khu dân cư mới với mặt bằng thi công rộng rãi, do đó, giải pháp đào đất kết hợp với việc sử dụng ván cừ để gia cố thành vách là lựa chọn hợp lý.

Vì móng của công trình là móng bè nên ta chọn đào toàn bộ

Khi đào hố móng, nhà thầu tiến hành theo hai giai đoạn:

+ Đào toàn bộ khu đất từ cao trình 0,00m đến cao trình -2,45 m

Giai đoạn 2 (đào thủ công):

+ Đào và sửa chữa hố móng đến cao trình lớp bê tông lót móng (-2,65m) Chiều sâu đào thủ công: H = 0,2 = 0,2m.

CÔNG TÁC ĐÀO HỐ MÓNG

Dựa vào tính chất cơ lý của đất nền tại vị trí xây dựng công trình, có hai biện pháp thi công công tác đất chính là: thi công đất bằng phương pháp đào và thi công bằng phương pháp đắp.

Thi công đất cần thực hiện bằng cách đào theo mái dốc, với độ dốc phụ thuộc vào tải trọng thi công, cao độ mực nước ngầm và loại đất nền.

Thi công đào đất có dùng ván cừ để gia cố thành vách đất đồng thời hạn chế ảnh hưởng có hại đến các công trình lân cận

Tòa nhà VIETTEL được xây dựng tại vị trí chiến lược, với mặt trước giáp đường Hùng Vương và mặt bên hướng Tây tiếp giáp đường Lê Lợi Hướng Đông tiếp giáp với Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Quảng Nam, trong khi khu vực phía sau công trình tiếp giáp với công ty tư vấn thủy lợi Với việc hai mặt tiếp xúc gần với các công trình hiện có, nhà thầu đã quyết định thực hiện ép cừ gia cố tại khu vực tiếp giáp với Sở Nông nghiệp nhằm ngăn ngừa sạt lở đất hố đào, đồng thời không ảnh hưởng đến các công trình lân cận và tận dụng diện tích đất còn lại để chứa đất đắp sau này.

Khi đào hố móng, nhà thầu tiến hành theo hai giai đoạn:

- Giai đoạn 1: thi công đào móng toàn bộ công trình bằng máy đào từ cao trình tự nhiên -1 m đến cao trình – 3,9 m nên chiều sâu đào đất bằng máy là:

Trong giai đoạn 2, tiến hành đào thủ công phần đất còn lại từ cao trình -3,9m đến -4,1m, đồng thời thực hiện việc chỉnh sửa đáy hố móng để đảm bảo đúng với cao trình thiết kế.

Theo điều kiện thi công đất nền thuộc loại đất thịt và chiều sâu đào đất là H=3,1m, ta chọn m = 0,513

 Bề rộng chân mái dốc bằng : B = m H = 0,513* 2,9= 1,59 m (4.1)

Mở rộng đáy hố đào thêm 0,5m từ mép đế móng đến chân mái dốc để tạo không gian cho công nhân thao tác và làm rãnh thu nước Do công trình sử dụng móng băng giao thoa, nên cần đào toàn bộ hố móng.

Tóm lại quá trình đào đất được tiến hành như sau:

Giai đoạn 1 (đào máy): đào toàn bộ khu đất từ cao trình -1,0 đến cao trình -3,9m Giai đoạn 2 (đào thủ công): đào mái dốc tiếp 0,2m còn lại

4.2.1 Khối lượng đất đào bằng máy

- Khi đào hố móng, nhà thầu tiến hành theo hai giai đoạn:

+ Giai đoạn 1: dùng máy đào với độ sâu 2,9m để tránh phá vỡ kết cấu lớp đất dưới đế móng, sau đó từ độ sâu đó đào thủ công

+ Giai đoạn 2: đào thủ công tiếp h 2 =0,2m đất còn lại, sửa chữa hố móng cho việc thi công công trình

4.1.2 Khối lượng đất đào thủ công

- Tổng cộng khối lượng đào:

4.1.3 Thể tích đất lấp móng

Thể tích phần ngầm: a Thể tích bêtông móng

Nội dung công việc Đơ n vị

M300, BT sản xuất qua dây chuyền trạm trộn tại hiện trường hoặc BT thương phẩm m3 281.595

Nội dung công việc Đơ n vị

Giao với hố thang máy

2 2.5 0.25 0.3 0.375 b.Thể tích bêtông lót móng

Bảng 4.2 Bê tông lót móng Tên công việc Đơn vị Số lượng

Khối lượng Dài Rộng Cao Từng phần

Dầm DCT-2 1,9 0,4 0,1 0,076 c Bêtông dầm, giằng móng

Bảng 4.3 Bêtông giằng móng Nội dung công việc Đơ n vị

Bê tông xà dầm giằng móng, vữa

Tổng thể tích phần ngầm :

- Khối lượng đất để lại lấp móng sau khi xây xong kết cấu phần ngầm là:

4.2.2 Chọn tổ hợp máy thi công

Khối lượng đất đào bằng máy: V máy = 319,73 m 3 (4.10)

Để chọn loại máy thi công đất phù hợp, cần xem xét các yếu tố như phương án đào, mặt bằng thi công, loại đất nền, cao trình nước ngầm, cự li vận chuyển đất, khối lượng công việc, thời gian đào yêu cầu, cũng như ưu nhược điểm và phạm vi sử dụng của từng loại máy.

Công tác thi công đất bằng cơ giới thường sử dụng các loại máy đào sau: a Máy đào gầu thuận

Máy đào gầu thuận với tay cần ngắn và cơ chế xúc thuận có khả năng đào mạnh mẽ, cho phép tạo ra những hố sâu và rộng trong các loại đất từ cấp I đến IV.

Máy đào gầu thuận là thiết bị lý tưởng để đổ đất lên xe vận chuyển Để đạt năng suất cao và giảm thiểu rơi vãi lãng phí, cần bố trí hợp lý mối quan hệ giữa dung tích gầu và dung tích thùng xe.

Nếu bố trí khoang đào thích hợp thì máy đào gầu thuận có năng suất cao nhất trong các loại máy đào một gầu

Khi sử dụng máy đào, cần đảm bảo rằng máy đứng dưới khoang đào để thực hiện thao tác hiệu quả Do đó, máy đào gầu thuận hoạt động tốt nhất trong các hố đào khô ráo, không có nước ngầm.

Tốn công và chi phí làm đường cho máy đào và phương tiện vận chuyển lên xuống khoang đào b Máy đào gầu nghịch Ưu điểm:

Máy đào gầu nghịch cũng có tay cần ngắn nên đào rất khoẻ, có thể đào được đất từ cấp I ÷ IV

Cũng như máy đào gầu thuận, máy đào gầu nghịch thích hợp để đào và đổ đất lên xe chuyển đi hoặc đổ đống

Máy có thiết kế gọn nhẹ, lý tưởng cho việc đào hố ở những khu vực hạn chế không gian, đặc biệt là các hố có vách thẳng đứng, phù hợp cho thi công hố móng trong các công trình dân dụng và công nghiệp.

Máy đào có khả năng thi công hố đào có nước mà không cần làm đường lên xuống, giúp tiết kiệm công sức cho việc vận chuyển và thi công.

Khi sử dụng máy đào đứng trên bờ hố đào, cần chú ý đến khoảng cách giữa mép máy và mép hố để đảm bảo sự ổn định cho máy Việc này giúp giảm thiểu nguy cơ mất cân bằng và đảm bảo an toàn trong quá trình thi công.

Năng suất thấp hơn năng suất máy đào gầu thuận có cùng dung tích gầu

Chỉ thi công có hiệu quả với những hố đào nông và hẹp, với các hố đào rộng và sâu thì không hiệu quả

Dựa trên những ưu nhược điểm của từng loại máy và đặc điểm của hố móng, nhà thầu sẽ quyết định sử dụng máy đào gầu nghịch làm phương án thi công đào đất chủ đạo Đồng thời, cần lựa chọn phương án di chuyển phù hợp cho máy để đảm bảo hiệu quả thi công.

Khoang đào được chia cho phù hợp với từng phương án, máy đào lần lượt đào lần lượt các khoang đào

Khi di chuyển máy móc, cần giữ khoảng cách an toàn 2,5 m từ hố đào Trong quá trình sửa móng bằng phương pháp thủ công, cần chú ý đào rãnh thu nước và hố thu nước cho mỗi móng để phòng ngừa tình huống mưa, đảm bảo việc bơm nước hố móng được thực hiện kịp thời.

An toàn thi công đất là yếu tố quan trọng cần được chú trọng Công nhân phải được trang bị đầy đủ bảo hộ lao động và sử dụng thang khi lên xuống hố móng Trong trường hợp thời tiết xấu như mưa bão, cần ngừng thi công ngay để tránh nguy cơ sạt lở đất Ngoài ra, việc lựa chọn máy đào và ô tô vận chuyển đất cũng cần được thực hiện cẩn thận để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình thi công.

THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG CÔNG TÁC BTCT MÓNG

4.3.1 Thiết kế biện pháp thi công

Sau khi tiến hành đào xong đất đến cốt thiết kế thì tiến hành công tác bêtông móng

Kiểm tra lại tim và cốt của móng bằng máy kinh vĩ và thủy bình là bước quan trọng trong xây dựng Tim được đánh dấu cẩn thận, đóng vai trò là điểm chuẩn cho việc lắp dựng cốt thép và coppha cho móng và dầm móng sau này.

Gia công cốt thép tại công trường bao gồm việc cắt và uốn thép bằng cả máy móc lẫn phương pháp thủ công Sau khi được phân loại và đánh dấu, thép sẽ được đưa ra để lắp dựng tại công trình.

Việc lắp đặt thép chờ cột được thực hiện dựa trên các tim mốc đã được xác định và đánh dấu trên mặt đáy lót Các thanh thép chờ cột sẽ được hàn dính hoặc buộc bằng dây thép 1mm vào thép dầm móng, đảm bảo tính chính xác và độ bền cho công trình Quy trình công nghệ thi công này cần tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật để đạt hiệu quả cao nhất.

SXLD ván khuôn đài móng Đổ bê tông đài móng Lắp ván khuôn cổ móng Đổ bê tông lót móng SXLD cốt thép đài móng, cổ móng

Hình 4.1 Quy trình công nghệ thi công

Ngoài các quá trình chính, còn có các công tác bổ sung như đổ bêtong lót và gia công cốt thép Những công tác này không cần tổ chức thi công riêng biệt, mà chỉ cần tính toán hao phí lao động cho từng phân đoạn và ghép vào tiến độ tổng thể.

- Cụ thể, biện pháp thi công tổng quát các công việc trên như sau:

+ Công tác bê tông lót:

Hố đào được dọn sạch sẽ và làm phẳng, khô ráo và được nghiệm thu trước khi đổ bê tông lót móng

+ Kiểm tra lại toàn bộ các cao trình đáy hố móng Đổ bê tông lót móng bằng đá 1x2, đầm bê tông lót bằng đầm bàn

Bê tông lót được sản xuất tại hiện trường và vận chuyển bằng các dụng cụ thủ công để đổ vào hố móng như: xe rùa, máng trượt

Kiểm tra độ dày của bê tông lót, cao trình mặt trên của lớp bê tông lót

Ván khuôn có nhiều loại như ván khuôn gỗ, bê tông, kim loại và nhựa Nhà thầu thường chọn ván khuôn thép định hình và áp dụng theo hình thức luân lưu cho các kết cấu giống nhau Đối với các kết cấu phức tạp, có đường cong hoặc mang tính đặc thù riêng, ván khuôn gỗ sẽ được kết hợp sử dụng.

Trên thị trường Việt Nam hiện nay, có nhiều doanh nghiệp sản xuất ván khuôn thép nổi bật như Công ty Hòa Phát, Công ty Đông Dương và Công ty Việt Phát Với nhiều năm kinh nghiệm thi công, Công ty đã quyết định đầu tư vào hệ thống ván khuôn chất lượng cao từ Công ty Hòa Phát.

Thép được vận chuyển đến công trường đúng loại theo yêu cầu thiết kế, sau đó được gia công tại xưởng gia công cốt thép và được chuyển đến hiện trường theo tiến độ thi công.

Gia công bằng máy cắt uốn, kìm cộng lực và máy hàn 23KW đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của hồ sơ, đặc biệt là trong việc chế tạo móc neo và hàn nối với đường kính ∅ 40d.

Việc lắp đặt từng thanh và buộc sau khi đổ bê tông lót móng xong

Trước khi tiến hành đổ bê tông, việc làm sạch các khu vực bị gỉ sẽ được thực hiện Đồng thời, lớp bảo vệ sẽ được đảm bảo thông qua việc sử dụng các viên bê tông đúc sẵn, được kê chèn và kiểm tra kỹ lưỡng trước khi thực hiện đổ bê tông.

Công tác đổ bê tông là quy trình quan trọng trong xây dựng, bao gồm việc sử dụng bê tông thương phẩm được vận chuyển bằng xe chuyên dụng và đổ bằng bơm Quá trình này không chỉ áp dụng cho việc đổ bê tông móng mà còn cho việc đổ bê tông cổ móng Sau khi hoàn tất, công việc tháo dỡ ván khuôn móng sẽ được thực hiện để hoàn thiện công trình.

Sau khi Kỹ sư giám sát nghiệm thu phần cốp pha và cốt thép, công tác đổ bê tông mới được tiến hành Trong quá trình này, bê tông cần được đầm kỹ bằng đầm dùi theo từng lớp với bán kính ảnh hưởng 40cm, đảm bảo lớp sau liên kết chặt chẽ với lớp trước Việc đổ bê tông phải được thực hiện liên tục cho đến khi có mạch ngừng Đội ngũ thợ cofa, thợ thép, thợ điện và cán bộ kỹ thuật sẽ có mặt thường xuyên tại vị trí đổ, sẵn sàng xử lý kịp thời các sự cố như mất điện, nước, phình cofa, lệch thép hay hỏng hóc thiết bị.

Công tác bảo dưỡng bê tông và ván khuôn:

Công tác bảo dưỡng bê tông rất quan trọng sau khi đổ Để đảm bảo chất lượng, cần phủ một lớp cát dày 2cm lên bề mặt và tưới nước hàng ngày, duy trì độ ẩm trong 3 ngày Ngoài ra, chuẩn bị bạt nilông để che phủ những khu vực chưa khô trong vòng 7 giờ khi có mưa rào là điều cần thiết.

Bê tông đổ sau 24 giờ, có thể tháo ván khuôn để luân chuyển b Thiết kế ván khuôn móng

Sau khi tiến hành đào xong đất đến cốt thiết kế thì tiến hành công tác bêtông móng

Kiểm tra tim và cốt móng bằng máy kinh vĩ và thủy bình là bước quan trọng Tim được đánh dấu cẩn thận, đóng vai trò là điểm chuẩn để lắp dựng cốt thép và coppha cho móng và dầm móng sau này.

Gia công cốt thép tại công trường bao gồm việc cắt uốn bằng máy và thủ công, sau đó thép được phân loại và đánh dấu trước khi lắp dựng Chúng tôi cam kết thi công cốt thép theo đúng yêu cầu kỹ thuật của TCVN 1971985 và TCVN 1651.

Việc lắp đặt thép chờ cột phải dựa trên các tim mốc đã được xác định và đánh dấu trên mặt đáy lót Các thanh thép chờ cột được hàn hoặc buộc chắc chắn bằng dây thép 1mm vào thép dầm móng.

THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG PHẦN THÂN

CÔNG TÁC HOÀN THIỆN CÔNG TRÌNH

LẬP TỔNG TIẾN ĐỘ THI CÔNG

THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG

BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

LẬP GIÁ DỰ TOÁN GÓI THẦU THI CÔNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

LẬP GIÁ DỰ THẦU

Ngày đăng: 02/09/2021, 09:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w