1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NHOM 8 LT20BAD456 QTKD

121 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 5,95 MB

Cấu trúc

  • PHẦN I: LỜI CẢM ƠN

  • PHẦN II: PHÂN TÍCH HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG

    • A. HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU

      • I. HĐNK Sắt thép

        • 1. Khái quát về các bên tham gia hợp đồng

          • 1.1. Tiêu đề Hợp đồng

          • 1.2. Bên nhập khẩu

          • 1.3. Bên xuất khẩu

          • 1.4. Ngân hàng bên xuất khẩu

        • 2. Phân tích nội dung hợp đồng VZ16274

          • 2.1. Mô tả hàng hóa

          • 2.2 Tổng khối lượng:

          • 2.3 Tổng trị giá:

          • 2.4 Điều kiện giao hàng:

          • 2.5 Bao bì, đóng gói và nhãn dán:

          • 2.6 Khối lượng tính số tiền thực tế

          • 2.7 Xuất xứ/ nhà máy

          • 2.8 Thời gian giao hàng

          • 2.9 Cảng xếp hàng

          • 2.10 Cảng dỡ hàng

          • 2.11 Giao hàng từng phần

          • 2.12 Trung chuyển

          • 2.13 Phí Bảo hiểm

          • 2.14 Điều kiện thanh toán

          • 2.15 Các điều khoản quy định trong LC

          • 2.16 Điều khoản về tàu và giao hàng

          • 2.17 Chứng từ xuất trình

          • 2.18 Chứng từ trình ngoài L/C

          • 2.19 Kiểm tra và khiếu nại

          • 2.20 Điều khoản Bất khả kháng

          • 2.21 Điều khoản trọng tài

          • 2.22 Điều khoản bồi thường Hợp đồng

          • 2.23 Điều khoản các khoản thuế và nghĩa vụ

          • 2.24 Điều khoản chung

        • 3. Nhận xét chung:

      • II. HĐNK Màng phủ Polymer

        • 1. Phần mở đầu

          • 1.1 Tiêu đề hợp đồng

          • 1.2 Số và ký hiệu hợp đồng

          • 1.3 Thời gian ký kết hợp đồng

        • 2. Phần thông tin chủ thể Hợp đồng

        • 3. Phân tích nội dung Hợp đồng

          • 3.1 Tên hàng – Số lượng – Đơn giá- Tổng số tiền

          • 3.2 Xuất xứ (Original)

          • 3.3 Điều khoản giao hàng (Shipment)

          • 3.4 Điểu khoản thanh toán (Payment)

          • 3.5 Yêu cầu về bộ chứng từ :

          • 3.6. Bao bì và Kỹ mã hiệu:

          • 3.7 Kiểm nghiệm

          • 3.8 Điều khoản trọng tài

          • 3.9 Những điều khoản khác (Other conditions)

        • 4. Giải pháp hoàn thiện nội dung và điều khoản Hợp đồng

      • III. HĐNK Giấy bìa không tráng phủ

        • 1. Các bên tham gia Hợp đồng

          • 1.1 Bên nhập khẩu

          • 1.2 Bên xuất khẩu

        • 2. Tổng quát về Hợp đồng

        • 3. Phân tích nội dung Hợp đồng

          • 3.1 Điều khoản hàng hóa, số lượng, đơn giá

          • 3.2 Điều khoản bao bì

          • 3.3 Điều khoản thanh toán

          • 3.4 Điều khoản giao hàng

          • 3.5 Điều khoản quy định cảng bốc hàng và cảng dỡ hàng

          • 3.6 Điều khoản trọng tài

      • IV. HĐNK máy gia công trục đứng

        • 1. Thông tin các bên tham gia Hợp đồng

          • 1.1 Bên xuất khẩu

          • 1.2 Bên Nhập khẩu

        • 2. Phân tích Hợp đồng 5S/NW/2016-NW02

          • 2.1 Tiêu đề Hợp đồng

          • 2.2 Điều khoản hàng hóa, số lượng, giá cả

          • 2.3 Điều khoản về khoản về đóng gói:

          • 2.4 Điều khoản về thanh toán:

          • 2.5 Điều khoản về giao hàng

          • 2.6 Điều khoản về trọng tài

        • 3. Nhận xét chung

      • V. HĐNK Công cụ định hình đế đóng giày

        • 1. Thông tin các bên tham gia Hợp đồng

          • 1.1 Bên xuất khẩu

          • 1.2 Bên nhập khẩu

        • 2. Phân tích nội dung Hợp đồng

          • 2.1 Tên hàng, số lượng, đơn giá

          • 2.2 Đóng gói, bao bì

          • 2.3 Thanh toán

          • 2.4 Ngày giao hàng

          • 2.5 Cảng bốc/ dỡ hàng

          • 2.6 Điều khoản trọng tài

    • B. HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU

      • I. HĐXK Phần cứng máy tính các loại

        • 1. Phần mở đầu

          • 1.1 Tiêu đề Hợp đồng

          • 1.2 Số và ký hiệu Hợp đồng

          • 1.3 Thời gian ký kết Hợp đồng

        • 2. Phần thông tin chủ thể Hợp đồng

        • 3. Nội dung Hợp đồng

          • 3.1 Tên hàng, giá cả, số lượng (COMMODITY, PRICE, QUANTITY)

          • 3.2. Giao hàng (SHIPMENNT)

          • 3.3. Bộ chứng từ giao hàng – thanh toán (SHIPPING DOCUMENT – PAYMENT)

          • 3.4. Nghĩa vụ, trách nhiệm, hủy bỏ, chấm dứt Hợp đồng đối với người mua và người bán

          • 3.5. Điều khoản chung (GENERAL PROVISIONS)

        • 4. Giải pháp hoàn thiện nội dung, điều khoản Hợp đồng

      • II. Mặt hàng keo dựng (dùng trong may mặc)

        • 1. Khái quát về các bên tham gia hợp đồng

          • 1.1 Bên xuất khẩu

          • 1.2 Ngân hàng bên xuất khẩu

          • 1.3 Bên nhập khẩu

          • 1.4 Bên nhận hàng

        • 2. Phân tích hợp đồng 5S/NW/2016-NW02

          • 2.1 Tên hợp đồng

          • 2.2 Phần mở đầu

          • 2.3 Hàng hóa, số lượng, giá cả

          • 2.4 Điều khoản về thanh toán

        • 3. Nhận xét chung

      • III. HĐXK Thủy Sản

        • 1. Phần mở đầu

        • 2. Phân tích nội dung Hợp đồng

          • 2.1 Tên hàng, quy cách, Số lượng, Đơn giá, Đóng gói (Commodities, Sizes, Quantities, Unit price, Packing)

          • 2.2 Tổng tiền

          • 2.3 Thời gian giao hàng

          • 2.4 Chất lượng hàng hóa

          • 2.5 Chứng từ yêu cầu trình ngân hàng

          • 2.6 Thanh toán

          • 2.7 Điều khoản bất khả kháng.

          • 2.8 Điều khoản trọng tài

        • 3. Giải pháp hoàn thiện Hợp đồng xuất khẩu tại Công ty

      • IV. HĐXK Tôn lạnh

        • 1. Khái quát các bên tham gia Hợp đồng

          • 1.1 Bên xuất khẩu:

          • 1.2 Bên nhập khẩu

        • 2. Tổng quát về Hợp đồng

        • 3. Phân tích nội dung Hợp đồng

          • 3.1 Hàng hóa

          • 3.2 Điều kiện giao hàng

          • 3.3 Điều kiện thanh toán

          • 3.4 Điều khoản các chứng từ yêu cầu

          • 3.5 Điều khoản bất khả kháng

          • 3.6 Điều khoản trọng tài

          • Điều khoản chỉ rõ tất cả các tranh chấp phát sinh từ hợp đồng này nếu không đi đến hòa giải bằng việc thảo luận cùng nhau giữa nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu, cuối cùng sẽ được giải quyết bởi Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam liên kết với phòng Thương mại và Công nghiệp sao cho phù hợp với luật trọng tài. Phí trọng tài sẽ được trả bởi bên thua kiện. Sự sửa đổi nếu có, sẽ chỉ có hiệu lực sau khi có văn bản thông báo đồng ý của cả 2 bên.

          • 3.7 Điều khoản khiếu nại

          • Điều khoản này thỏa thuận việc khiếu nại giữa bên khiếu nại và bên bị khiếu nại.

          • Bất kỳ khiếu nại phát sinh về viêc hàng hóa đươc vận chuyển thiếu so với nghĩa vụ nên được lập thành văn bản trong vòng 30 ngày từ ngày vận đơn và bất kỳ khiếu nại nào về chất lượng của hàng hóa nên được lập thành văn bản trong vòng 45 ngày kể từ ngày vận đơn.

          • Khiếu nại phải được hỗ trợ các điều kiện bởi môt báo cáo kiểm tra chính thống được cấp bởi SGS hoăc một cơ quan thanh tra độc lập. Người bán có quyền được thông qua đại diện của mình và người mua sẽ thông báo cho người bán trong khoảng thời gian quyết định có ảnh hưởng đến sự kiểm soát.

          • 3.8 Điều khoản trách nhiệm thực hiện Hợp đồng

          • 3.9 Điều khoản phụ

          • 3.10 Điều khoản chung

      • V. HĐXK gạo

        • 1. Thông tin các bên tham gia Hợp đồng

          • 1.1 Nhà xuất khẩu

          • 1.2 Nhà nhập khẩu

        • 2. Phân tích Hợp đồng

          • 2.1 Tên sản phẩm, quy cách, khối lượng, đơn giá

          • 2.2 Cảng xếp/ dỡ hàng

          • 2.3 Giao hàng

          • 2.4 Trọng lượng và số lượng

          • 2.5 Thanh toán

          • 2.6 Bộ chứng từ yêu cầu

          • 2.7 Điều khoản trọng tài

          • 2.8 Tái xuất

          • 2.9 Các thuật ngữ khác

  • PHẦN III. KẾT LUẬN

  • PHẦN IV. PHỤ LỤC

    • 1. HĐNK Sắt Thép - Tập Đoàn Hoa Sen

    • 2. HĐNK Màng phủ Polymer Công ty Tín Nghĩa

    • 3. HĐNK Giấy bìa không tráng phủ - Công ty Kỳ Phong

    • 4. HĐNK Máy gia công trục đứng – Công ty Quang Huy Thanh

    • 5. HĐNK Công cụ định hình đế đóng giày – Công ty Quang Huy Thanh

    • 6. HĐXK Phần cứng – Công ty Mặt trời Nha Trang

    • 7. HĐXK Keo dựng – Công ty Dệt 5S

    • 8. HĐXK Thủy sản – Công ty Cadovimex

    • 9. HĐXK Tôn lạnh – Công ty Tân Phước Khanh

    • 10. HĐXK Gạo

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nội dung

PHÂN TÍCH HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG

HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU

1 Khái quát về các bên tham gia hợp đồng

CONTRACT NO : VZ16274 CONTRACT DATE: 2016.10.20

Hợp đồng này mang tiêu đề “CONTRACT” và được ghi chú là bản chính, với số hợp đồng VZ16274, có hiệu lực từ ngày 20 tháng 10 năm 2016.

Address: NO 9, THONG NHAT BOULEVARD, SONG THAN II INDUSTRIAL PARK, DI AN WARD, DI

AN TOWN, BINH DUONG PROVINCE, VIETNAM

Represented by: MR TRAN QUOC TRI – DEPUTY GENERAL DIRECTOR

Tập Đoàn Hoa Sen, thành lập vào ngày 08 tháng 08 năm 2001, là doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh tôn, thép, đồng thời là nhà xuất khẩu tôn thép hàng đầu khu vực Đông Nam Á Hiện tại, Hoa Sen sở hữu 7 công ty con và gần 200 chi nhánh trên toàn quốc.

Address: ROOM 1401, 14/F., WORLD COMMERCE CENTRE, HARBOUR CITY, 7-11 CANTON ROAD, TSIMSHATSUI, KOWLOON, HONGKONG

Represented by: MS LI WEN YING- DIRECTOR

Công ty TNHH Phát triển Sure Bloom là một công ty offshore của Trung Quốc, được đăng ký tại quần đảo British Virgin Islands và có trụ sở tại Hong Kong Được thành lập vào ngày 22 tháng 03 năm 2012, công ty chuyên thực hiện các hợp đồng xuất nhập khẩu và thương mại mua bán mặt hàng sắt thép từ Trung Quốc sang nhiều quốc gia khác như Mỹ, Bỉ và Việt Nam.

Công ty offshore là loại hình doanh nghiệp miễn thuế, không yêu cầu báo cáo tài chính hàng năm, chỉ cần đóng phí theo quy định của chính phủ để duy trì hoạt động Các quốc gia lý tưởng để thành lập công ty offshore bao gồm Singapore, Brunei, Panama, Hong Kong, Seychelles và Macao, nơi có quy định doanh nghiệp thông thoáng và chế độ thuế ưu đãi.

UK, Cayman, quần đảo BVI …từ đó thu về lợi nhuận cao cho Công ty” (Trích Wikipedia).

1.4 Ngân hàng bên xuất khẩu

Intermediary bank: WELLS FARGO BANK, N.A NEW YORK – ngân hàng trung gian

Yinzhou Bank (Ngân hàng Ngân Châu) Địa chỉ: No.88 Minhui Xi Road, Yinzhou District, Ningbo, Zhejiang Province, P.R.China 315100.

Ngân hàng Ngân Châu, thành lập ngày 25 tháng 03 năm 2003 tại Chiết Giang, là ngân hàng hợp tác xã nông thôn đầu tiên tại Trung Quốc Ngân hàng này đóng vai trò là Ngân hàng thông báo (Advising Bank), có trách nhiệm thông báo cho người thụ hưởng về việc mở L/C và kiểm tra tính xác thực của L/C để ngăn chặn gian lận Sau khi người bán giao hàng và trình Bộ chứng từ, Ngân hàng thông báo sẽ đánh giá tính hợp lệ của Bộ chứng từ, thông báo cho người bán về bất kỳ sai sót nào để chỉnh sửa, và sau đó chuyển Bộ chứng từ đến Ngân hàng phát hành L/C để yêu cầu thanh toán hoặc thực hiện thanh toán cho người bán nếu được ủy quyền.

Nếu ngân hàng của người mua không có liên kết với ngân hàng Ngân Châu, họ có thể thực hiện giao dịch qua ngân hàng trung gian WELLS FARGO BANK, N.A NEW YORK, được thành lập vào ngày 18 tháng 03 năm.

1852, qua hơn 160 năm hoạt động, ngân hàng liên kết đại lý với rất nhiều hệ thống ngân hàng trên thế giới

Hợp đồng thương mại đã cung cấp thông tin đầy đủ về các bên tham gia và ngày ký kết, nhưng thiếu Mã Số thuế của người mua và người bán, điều này gây khó khăn cho việc tra cứu Thêm vào đó, hợp đồng không ghi rõ địa điểm ký kết, điều này có thể làm phức tạp việc xác định nguồn luật điều chỉnh nếu các bên không có thỏa thuận rõ ràng về vấn đề này.

2 Phân tích nội dung hợp đồng VZ16274

Hợp đồng VZ16274, ký vào ngày 20 tháng 10 năm 2016 giữa Công ty SURE BLOOM DEVELOPMENT LTD và Tập Đoàn Hoa Sen, quy định về việc nhập khẩu mặt hàng Thép Cán Nóng Hợp đồng nêu rõ các tiêu chuẩn chất lượng và điều khoản liên quan Thép tấm cán nóng dạng cuộn là nguyên liệu chính được sử dụng trong ngành công nghiệp ô tô, điện dân dụng, sản xuất xà cồ và các công trình xây dựng khác.

Sản phẩm thép tấm cán nóng được sản xuất qua quy trình cán thép ở nhiệt độ trên 1000 độ C, trải qua 4 giai đoạn: xử lý quặng, tạo dòng thép nóng chảy, đúc tiếp liệu và cán Ngoài ứng dụng trong các công trình và thiết kế kỹ thuật, thép tấm cán nóng còn là nguyên liệu cho quá trình sản xuất cán nóng tiếp theo như phôi (billet) và thép cán nguội, dẫn đến các sản phẩm thép mỏng hơn như tôn mạ kẽm và tôn mạ màu Sản phẩm này thường dày (>0.9mm), có màu xanh đen hoặc vàng đen do rỉ sét, với mép biên cuộn thép bo tròn, không trơn phẳng, có thể để ngoài trời mà không cần bao bì bảo quản.

Hợp đồng bao gồm ba phần với 24 điều khoản quy định rõ ràng quyền và nghĩa vụ của hai bên, gồm Phần mở đầu, phần các điều khoản và điều kiện Hợp đồng, và phần kết Phần mở đầu cung cấp thông tin về số Hợp đồng, Ngày Hợp đồng, tên, địa chỉ và đại diện của bên mua và bên bán Tiếp theo là thỏa thuận tự nguyện giữa các bên, trong đó người mua đồng ý mua và người bán đồng ý bán hàng hóa theo các điều khoản và điều kiện đã nêu Phần các điều khoản và điều kiện Hợp đồng sẽ được trình bày chi tiết sau đó.

PRIME NEWLY HOT ROLLED STEEL SHEET IN COILS

THE DELIVERED GOODS SHALL BE NEWLY PRODUCED, UNUSED AND NOT BE IN-STOCK PRODUCTS

SPECIFICATION: MILL EDGE, NON-PICKLED, NON-OILED, NON SKIN-PASSED AND ALUMINUM- KILLED

INSPECTION: MILL’S INSPECTION TO BE FINAL.

ITEM Thickness Width Quantity UNIT PRICE TOTAL PRICE

:mm: :mm: :MT: (USD/MT) USD

Giải thích ý nghĩa và phân tích:

- Tên hàng: Thép tấm cán nóng dạng cuộn hàng mới

- Hàng được giao là hàng mới sản xuất, chưa từng sử dụng và không phải hàng tồn kho

Hàng mới sản xuất có độ bền cao hơn, ít bị rỉ sét và đảm bảo các thành phần nguyên tố đạt tiêu chuẩn chất lượng Ngược lại, hàng đã qua sử dụng có thể bị trầy xước và giảm chất lượng do quy trình sản xuất Hàng tồn kho thường gặp tình trạng rỉ sét nhiều, yêu cầu tẩy rửa axit trước khi sản xuất, dẫn đến chi phí phát sinh và ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.

- Tiêu chuẩn hàng hóa: SAE1006B quy định chi tiết thành phần hóa học của sản phẩm (C:0.06%, P:0.008%, S:0.004%, Cr:0.0200%, Si :0.04%, Mn:0.31%, Ni:0.0100%, Cu:0.0040%, (B) 0.0008%-0.0020%)

Hai biên mép của thép tấm cần đảm bảo chất lượng tốt và được bo tròn Bề mặt cuộn thép không được bôi dầu để lớp kẽm hoặc màu có thể bám chắc khi người mua tiến hành cán ra và mạ Ngoài ra, bề mặt thép không nên quá trơn bóng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc bám màu.

- Trọng lượng cuộn: 14 tấn - 18 tấn

- Đường kính trong cuộn: 762mm (+/-30mm)

- Đường kính ngoài cuộn: tối đa 2,000mm

Các điều kiện về trọng lượng và đường kính cuộn thép phụ thuộc vào yêu cầu của từng khách hàng Mỗi công ty có thiết bị sản xuất khác nhau, vì vậy Công ty Hoa Sen chỉ có thể sản xuất các cuộn hàng trong kích thước cho phép Đơn hàng cần ghi rõ tên hàng, số lượng, số tiền và đơn vị tính một cách cụ thể.

Trong hợp đồng ngoại thương, việc quy định dung sai cho các mặt hàng đặc biệt, như sắt thép, là rất quan trọng do khối lượng lớn và khả năng sai lệch Dung sai giúp người bán giảm rủi ro khi người mua từ chối nhận hàng vì lý do khối lượng không chính xác, đồng thời bảo vệ người mua khỏi tình huống giá tăng cao trong khi lượng hàng giao bị giảm Ngoài ra, dung sai cũng là cơ sở để người mua có quyền khiếu nại nếu khối lượng hàng giao không đúng mức cho phép, đảm bảo quyền lợi cho cả hai bên trong giao dịch.

IN WORDS: US DOLLARS FOUR MILLION TWO HUNDRED AND SEVEN THOUSAND ONLY.)

- Tổng trị giá bằng số: USD $4,270,000.00:-/+10%:

- Bằng chữ: Bốn triệu hai trăm bảy mươi ngàn đô-la Mỹ.

Số tiền trong hợp đồng ngoại thương cần được ghi rõ ràng, đơn giản và tuân thủ tập quán quốc tế, bao gồm cả số và chữ Đồng đô-la Mỹ là đơn vị tiền tệ phổ biến nhất trong các giao dịch quốc tế Nếu số tiền ghi bằng số và chữ không khớp nhau, thì sẽ căn cứ vào số tiền được ghi bằng chữ Do khối lượng hàng hóa có thể có sự chênh lệch, giá trị hàng hóa cũng sẽ có sự biến động tương ứng.

HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU

I HĐXK Phần cứng máy tính các loại

Hợp đồng xuất khẩu là một loại hợp đồng thương mại quốc tế, do đó không ghi quốc hiệu như hợp đồng nội địa, mà bắt đầu ngay với tiêu đề "SALES CONTRACT" Với tính chất song vụ của hợp đồng, tiêu đề thường được sử dụng là "SALES CONTRACT", "CONTRACT" hoặc "PURCHASE CONTRACT", phản ánh sự tồn tại của bên bán và bên mua.

1.2 Số và ký hiệu Hợp đồng

Tạm dịch: Hợp đồng số: 01/NTS-GAFU/06-07

Hợp đồng xuất khẩu, được lập bởi công ty NTS, có số và ký hiệu 01/NTS-GAFU/06-07, thể hiện sự ký kết xuất hàng đi nước ngoài với công ty GAFU từ năm 2006 đến 2007 Số và ký hiệu này không chỉ giúp quản lý và lưu trữ hợp đồng một cách thuận tiện mà còn là căn cứ quan trọng để lập các chứng từ liên quan.

1.3 Thời gian ký kết Hợp đồng

This contract is made on 01 June, 2006 at Ho Chi Minh City

Hợp đồng này được ký kết vào ngày 1 tháng 6 năm 2006 tại thành phố Hồ Chí Minh, và thời điểm hợp đồng có hiệu lực là khi có đủ chữ ký của cả hai bên xuất khẩu và nhập khẩu, cùng với số và ký hiệu đầy đủ.

2 Phần thông tin chủ thể Hợp đồng

PARTY A (Hereinafter called The Buyer)

29th Fllor, Wing on Centre, 111 Connaught Road, Central, Hongkong

PARTY B (Hereinafter called The Seller)

81 Cong Hoa street, Ward 4, Tan Binh District, Hochiminh City, VietNam

After discussion, both parties have agreed to sign The Purchase contract of hardware for the season 2006-2007 with the following terms and conditions.

Hợp đồng này được ký kết giữa bên mua, Công ty TNHH Quốc tế GAFU, với tên giao dịch GAFU INTERNATIONAL LIMITED, và bên bán, Công ty.

Công ty Cổ phần Mặt Trời Nha Trang, tên giao dịch quốc tế là NTS JOINT STOCK COMPANY, có địa chỉ bên mua tại tầng 29 Wing on Centre, 111 đường Connaught, Central, Hồng Kông Bên bán có địa chỉ tại số 81 Cộng Hòa, phường 4, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Số điện thoại liên hệ của bên bán là 084 08 8119180 và số Fax là 084 08 8119179.

Following discussions, both parties have reached an agreement to sign the Purchase Contract for hardware for the 2006-2007 season, under the specified terms and conditions.

3.1 Tên hàng, giá cả, số lượng (COMMODITY, PRICE, QUANTITY)

- Quantity: 50,000 hardware sets of all kinds

- The above quantity will be able to be adjusted by the Buyer, depending on the consumable situation in season.

- Item name, specific quantity will be stated in Purchase Order

- The unit price will be concluded by both parties on each time

- The Buyer will send the detailed Purchase order with packing detail and shipping instruction for each delivery to the Seller at least 45 days before the shipment date.

- The Seller must response the Purchase Order within 3 days dated from the date receiving that Purchase Order.

- Số lượng: 50,000 bộ phần cứng các loại

- Số lượng ở trên sẽ được điều chỉnh phù hợp với người Mua, phụ thuộc vào tình hình tiêu thụ đợt hàng đó.

- Tên mặt hàng, số lượng chi tiết sẽ được đề cập trong đơn đặt hàng

- Đơn giá sẽ được đề cập bởi cả hai bên vào từng thời điểm

Người Mua cần gửi Đơn đặt hàng chi tiết, bao gồm thông tin về đóng gói và hướng dẫn vận chuyển, cho Người Bán ít nhất 45 ngày trước ngày giao hàng.

- Người Bán phải phản hồi Đơn đặt hàng trong vòng 3 ngày kể từ ngày nhận được Đơn đặt hàng

Trong hợp đồng, tên hàng cần được mô tả chính xác để đảm bảo bên bán giao đúng sản phẩm mà bên mua yêu cầu Điều này giúp bên mua thanh toán đúng với hàng hóa đã đặt Đối tượng mua bán trong hợp đồng này là phần cứng (hardware), với tên cụ thể được nêu rõ trong Đơn đặt hàng.

Điều khoản về số lượng trong hợp đồng quy định rõ ràng về mặt lượng hàng hóa giao dịch, bao gồm đơn vị tính số lượng và trọng lượng Cần chú ý đến hệ thống đo lường, vì nhiều quốc gia sử dụng các hệ thống khác nhau như hệ thống đo lường của Anh và Mỹ Trong hợp đồng này, đơn vị tính số lượng được xác định là Bộ (set), phù hợp với các mặt hàng điện tử và công nghệ Số lượng hàng hóa được quy định chính xác là 50,000 (50 nghìn) Bộ, không có dung sai về số lượng do mặt hàng phần cứng áp dụng đơn vị này.

Trong điều khoản Gía của hợp đồng, cần nêu rõ đơn vị tiền tệ, mức giá, phương pháp quy định giá, điều kiện giảm giá và điều kiện thương mại quốc tế Đơn vị tiền tệ và các điều kiện thương mại quốc tế Incoterms được xác định trong Đơn đặt hàng và thỏa thuận giữa hai bên Phương pháp quy định giá trong hợp đồng này là giá cố định (fixed price), không được xác định ngay khi ký kết mà sẽ được xác định trong quá trình thực hiện hợp đồng Hợp đồng sẽ chỉ rõ một thời điểm và một số nguyên tắc làm cơ sở cho việc hai bên thống nhất giá.

- Goods must be delivered in accordance with the requests specified on the Purchase Order.

- Delivery instruction: the goods will be packed & put in the same Container of Supplier’s Furniture which is appointed as per specific Hardware Purchase Order.

- Delivery place: as appointed by Buyer

- The Seller musdt strictly follow the Shipping Instruction stated in the Purchse Order and other enclosed request if any.

- Giao hàng từng phần: Được chấp nhận

- Thời gian giao hàng: Từ 20/6/2006 đến 20/6/2007

- Hàng hóa phải được giao theo yêu cầu cụ thể trong Đơn đặt hàng.

Hướng dẫn giao hàng yêu cầu hàng hóa phải được đóng gói cẩn thận và đưa vào cùng một container do nhà cung cấp cung cấp cho mỗi đơn đặt hàng phần cứng cụ thể.

- Nơi giao hàng: được chỉ định bởi người Mua

- Người Bán phải tuân thủ nghiêm túc hướng dẫn vận chuyển đã được đề cập trong Đơn đặt hàng và yêu cầu đã được đính kèm khác nếu có.

Quy định giao hàng từng phần cho phép hàng hóa được giao nhiều lần thay vì toàn bộ trong một chuyến chuyên chở Trong hợp đồng ngoại thương, điều này có nghĩa là người bán có thể quyết định giao hàng qua nhiều chuyến, phù hợp với thỏa thuận giữa hai bên, đặc biệt là đối với hàng hóa có khối lượng lớn không thể giao trong một lần.

Thời gian giao hàng là thời hạn mà người bán phải hoàn thành nghĩa vụ giao hàng, trong hợp đồng này kéo dài từ 20/6/2006 đến 20/6/2007 Địa điểm giao hàng phụ thuộc vào các điều kiện thương mại quốc tế mà hai bên mua và bán đã lựa chọn, thường chỉ xác định cảng đến mà không chỉ rõ cảng đi Trong hợp đồng này, địa điểm giao hàng được chỉ định bởi người Mua Bộ chứng từ giao hàng – thanh toán là một phần quan trọng trong quy trình giao nhận hàng hóa.

- Payment will be done by TTR right after 45 days from the delivery date.

- Foreign Bank charge arising out of the Buyer’s bank will be of the Seller’s charge by deducting into the amount.

- After shipment, except other request if any, the Seller will supply a set of shipping documents to the Buyer including:

Bill of Lading: 01 copy of B/L of Suplier’ Furniture Tạm dịch: a Phương thức thanh toán:

- Việc thanh toán sẽ được hoàn thành bằng TTR sau 45 ngày kể từ ngày giao hàng.

- Phí ngân hàng ngoại quốc phát sinh ngoài ngân hàng của người Mua sẽ là phí của người Bán bằng việc trừ vào tổng số tiền thanh toán.

Phương thức thanh toán TTR (Telegraphic Transfer Reimbursement) cho phép hoàn trả tiền qua điện trong thanh toán thư tín dụng (L/C) Khi L/C cho phép TTR, người xuất khẩu sẽ nhận được thanh toán ngay khi xuất trình bộ chứng từ hợp lệ cho ngân hàng thông báo Ngân hàng thông báo sau đó sẽ gửi điện đòi tiền cho ngân hàng phát hành L/C và sẽ được hoàn trả trong vòng 3 ngày làm việc kể từ khi ngân hàng phát hành nhận được điện và bộ chứng từ.

Quy trình thanh toán của công ty GAFU bao gồm việc sao y bộ chứng từ gốc và gửi Lệnh Chuyển Tiền đến ngân hàng để thực hiện chuyển khoản thanh toán Để thực hiện giao dịch, tài khoản ngoại tệ của GAFU cần đủ số tiền theo trị giá trên hóa đơn thương mại Sau khi ngân hàng hoàn tất giao dịch, người mua sẽ lưu giữ Lệnh Chuyển Tiền và bản điện chuyển tiền gốc có dấu của ngân hàng, kèm theo bộ chứng từ gốc để phục vụ cho việc kiểm tra sau thông quan nếu cơ quan hải quan yêu cầu Sau khi giao hàng, người bán phải cung cấp bộ chứng từ giao hàng cho người mua, trừ khi có yêu cầu khác.

Hóa đơn thương mại: 01 bản gốc

Bảng kê chi tiết hàng hóa: 01 bản gốc

Vận tải đường biển : 01 bản sao của nhà cung cấp container

Ngày đăng: 01/09/2021, 10:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

5. HĐNK Công cụ định hình đế đóng giày Ờ Công ty Quang Huy Thanh - NHOM 8 LT20BAD456 QTKD
5. HĐNK Công cụ định hình đế đóng giày Ờ Công ty Quang Huy Thanh (Trang 103)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w