1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả sử dụng bản đồ địa chính trên địa bàn tp hồ chí minh

126 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Bản Đồ Địa Chính Trên Địa Bàn TP. Hồ Chí Minh
Tác giả Văn Hùng Tiến
Người hướng dẫn PGS.TS Lê Văn Trung
Trường học Đại Học Bách Khoa
Chuyên ngành Kỹ Thuật Trắc Địa
Thể loại luận văn cao học
Năm xuất bản 2008
Thành phố TP. HỒ CHÍ MINH
Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 1,91 MB

Cấu trúc

  • BIA.pdf

  • BIA-LV-ThS-Tien.pdf

  • Abstract.pdf

  • Tien_thesis1092008.pdf

Nội dung

THÔNG TIN TỔNG QUAN VÀ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ RANH GIỚI DIỆN TÍCH

Thành phố Hồ Chí Minh, nằm ở khu vực Nam Bộ, là trung tâm kinh tế quan trọng của miền Nam Việt Nam, nơi giao thoa của các con sông Đồng Nai và Sài Gòn Thành phố có hình dạng kéo dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, với tọa độ địa lý từ 10°22'13" đến 11°22'17" vĩ độ Bắc và từ 106°01'25" đến 107°01'10" kinh độ Đông, tiếp giáp với nhiều tỉnh lân cận.

- Phía Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Đồng Nai; phía Đông Nam giáp tỉnh

- Phía Tây và Tây Nam giáp tỉnh Long An, Tiền Giang; phía Tây Bắc giáp tỉnh Tây Ninh.

- Phía Nam giáp biển Đông.

- Phía Bắc giáp tỉnh Bình Dương.

Thành phố Hồ Chí Minh có diện tích 209.554,47 ha, gồm 19 quận: 1, 2,

3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, Bình Thạnh, Gò Vấp, Tân Bình, Tân Phú, Phú Nhuận, Thủ Đức, Bình Tân và 5 huyện: Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà

Thành phố Hồ Chí Minh, đô thị lớn nhất Việt Nam, là trung tâm kinh tế quan trọng với hạ tầng giao thông đa dạng, bao gồm đường bộ, đường thủy, đường sắt và đường hàng không, kết nối hiệu quả với các địa phương trong nước và quốc tế.

- Hệ thống Cảng Sài Gòn nối liền với các cảng trong n ước và thế giới(như khu cảng Sài Gòn, khu cảng Nhà Bè, khu cảng Cát Lái ).

Hệ thống đường bộ Việt Nam bao gồm các tuyến quan trọng như Quốc lộ 1A kết nối Thành phố với các tỉnh phía Bắc và Đồng bằng sông Cửu Long, Quốc lộ 22 nối liền Tây Ninh với Campuchia, Quốc lộ 13 đi qua Bình Dương và Bình Phước kết nối với Quốc lộ 14 kéo dài suốt Tây Nguyên, và Quốc lộ 51 liên kết với Đồng Nai.

Bà Rịa - Vũng Tàu; Quốc lộ 50 đi Long An, Tiền Giang và nhiều tỉnh lộ nối trực tiếp với các tỉnh xung quanh.

- Hệ thống đường sắt : Ga Sài Gòn là ga lớn nhất phía nam và cũng là đầu mối cuối cùng củatuyến đường sắt thống nhất Bắc - Nam.

- Đường hàng không : Sân bay Tân Sơn Nhất là một trong hai sân bay quốc tế lớn nhấtcủa nước ta.

Thành phố Hồ Chí Minh có vị trí thuận lợi để phát triển thành một đô thị hiện đại và trung tâm kinh tế năng động, nhưng điều này cũng tạo ra áp lực lớn lên môi trường và đất đai Trong những năm qua, thành phố đã có nhiều chuyển biến tích cực trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội và an ninh quốc phòng, đặc biệt là trong đầu tư cơ sở hạ tầng Tuy nhiên, quản lý hạ tầng vẫn chưa được nâng cao và chưa theo kịp sự thay đổi của xã hội, gây khó khăn cho công tác lãnh đạo Quản lý quy hoạch và xây dựng chưa được hiện đại hóa, ảnh hưởng đến khả năng hoạch định chiến lược và cung cấp thông tin cho người dân Bên cạnh đó, nhu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng nhà ở và đất ở chưa đáp ứng kịp với sự phát triển kinh tế xã hội, làm chậm quá trình ổn định đời sống người dân Hệ thống giao thông đã được cải tạo và mở rộng, nhưng quản lý vẫn còn lỏng lẻo, khiến cho các kết cấu hạ tầng kỹ thuật chưa tiện lợi cho việc khai thác và phân tích.

Bản đồ địa chính số và các công cụ hỗ trợ tin học đã được áp dụng tại TP.Hồ Chí Minh, nhưng còn hạn chế Mặc dù một số ứng dụng ban đầu đã cho kết quả, nhưng các ứng dụng lớn mang tính quản lý tổng thể vẫn chưa được triển khai, không theo kịp với sự phát triển nhanh chóng của thành phố Việc ứng dụng Bản đồ địa chính dựa trên công nghệ GIS trong quản lý đô thị là rất cần thiết và cấp bách để phục vụ cho chiến lược phát triển kinh tế xã hội, nâng cao hiệu quả quản lý đô thị, và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của chính quyền, các ban ngành và người dân Đây là một phần trong tiến trình cải cách hành chính của TP.Hồ Chí Minh, nhằm giải quyết vấn đề ứng dụng GIS trong quản lý nhà nước một cách toàn diện trong bối cảnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.

Cần thiết phải triển khai giải pháp hoàn chỉnh để nâng cao hiệu quả ứng dụng Bản đồ Địa chính dựa trên Công nghệ thông tin địa lý GIS Giải pháp này hỗ trợ quản lý nhà nước trong quy hoạch và quản lý đô thị, từ đó tăng cường năng lực quản lý, nâng cao năng suất và chất lượng công tác quản lý đô thị Điều này sẽ góp phần thúc đẩy cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước tại TP Hồ Chí Minh.

HIỆN TRẠNG BẢN ĐỒ, HỒ S Ơ ĐỊA CHÍNH QUA CÁC THỜI KỲ

II.2.1 HIỆN TRẠNG TƯ LIỆU ĐỊA CHÍNH:

Thành phố Hồ Chí Minh sở hữu nhiều hệ thống lưới tọa độ và bản đồ được thiết lập qua các thời kỳ khác nhau, sử dụng công nghệ và cơ sở toán học đa dạng.

1 Lưới hạng II nhà nước.

Mạng lưới đường chuyền hạng II hiện còn 16 điểm mốc trong tình trạng tốt, bên cạnh 2 điểm II-190 bị đập dấu sứ, điểm II-195 bị đào lên, và điểm II-177 đã bị xây dựng nhà trên.

Các điểm cụ thể là : II -162, II - 164, II - 178, II - 183, II - 184, II - 188,

II - 189, II - 192, II - 193, II - 175, II - 176, II - 200, II - 179, II - 181, II - 197,

Vào năm 1995, Tổng cục đã giao cho XNLH trắc địa bản đồ số 3 (Công ty địa chính công trình) thực hiện thi công mạng lưới KCCS tại khu vực TP.HCM Mạng lưới này bao gồm tổng cộng 240 điểm trên địa bàn thành phố và được thành lập bằng công nghệ GPS Dự kiến, công việc thi công ngoại nghiệp sẽ được hoàn tất vào cuối tháng 12 năm 1995.

3 Lưới tam giác hạng III cũ.

Năm 1979 - 1982 Đoàn đo đạc địa hình VII (nay là Công ty địa chính công trình) đã thi công mạng lưới tam giác hang III nh à nước ở khu vực TPHCM.

Mạng lưới này hiện đã mất 94 điểm, hai điểm công trình xây dựng đè lên không sử dụng được, 23 điểm còn lại đã đo nối cùng lưới KCCS.

4 Lưới hạng IV. a- Lưới tam giác hạng IV chêm dầy:

Lưới đường chuyền hạng III có 8 điểm được chêm dày, chủ yếu tập trung ở khu vực nội thành, đảm bảo hiệu quả sử dụng tốt Bên cạnh đó, lưới đường chuyền hạng IV cũng đóng vai trò quan trọng trong hệ thống giao thông.

Lưới này gồm 156 điểm được thành lập chủ yếu ở một số xã ngoại thành. Đến nay do quá trìnhđô thị hóa nên lưới này chỉ còn 106 điểm.

5 Lưới đa giác các loại.

Khu vực nội thành đã thiết lập lưới đa giác hạng I, II với tổng cộng 511 điểm từ năm 1987 - 1988 Tuy nhiên, do quá trình xây dựng và cải tạo các công trình như đường phố, hè phố, hệ thống chiếu sáng, cấp thoát nước và thông tin liên lạc, lưới này hiện đã mất 212 điểm Trong số 299 điểm còn lại, khả năng sử dụng rất hạn chế do bị vướng vào các công trình mới xây dựng.

Mạng lưới này chủ yếu phục vụ cho việc đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2000 trong quy hoạch đô thị, do đó không đáp ứng được yêu cầu thành lập bản đồ địa chính với tỷ lệ 1/200 và 1/500 hiện nay.

Dấu mốc lưới bằng gang hiện đã bị gỉ, làm cho tâm mốc không còn rõ ràng Ngoài ra, các điểm khống chế trong khu vực nội thành trước đây được làm nổi trên mặt hè phố từ 2 đến 10 cm, gây mất an toàn giao thông và ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị.

TP HCM đã thiết lập một hệ thống lưới địa chính cấp I và II phân bổ đồng đều, phát triển từ lưới đường chuyền hạng II và tam giác hạng III của nhà nước.

Các lưới Địa chính đã được kiểm tra nghiệm thu đảm bảo đủ độ chính xác để đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/200.

Các tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế lưới địa chính II :

STT Yếu tố lưới đường chuyền cấp 2 Chỉ tiêu kỹ thuật

1 - Chiều dài đường chuyền không lớn hơn 2.5 km.

2 - Chiều dài đường chuyền từ điểm gốc đến điểm nút hoặc giữa 2 điểm nút không lớn h ơn

3 - Số cạnh nhiều nhất 15 cạnh.

4 - Số cạnh từ điểm gốc đến điểm nút hoặc giữa 2 nút 10 cạnh.

5 - Chiều dài cạnh đường chuyền lớn nhất 400 m.

6 - Chiều dài cạnh đường chuyền ngắn nhất 60 m.

7 - Chiều dài cạnh đường chuyền trung bình 200 m.

8 - Sai số trung phương đo góc không lớn hơn 10''

9 - Sai số trung phương đo cạnh sau bình sai đối với cạnh nhỏ hơn 500 m

10 - Sai số khép góc giới hạn trong đ ường chuyền 20''n

11 - Sai số khép giới hạn đường chuyền fs/[s] không lớn hơn

12 - Số lần đo góc trong đường chuyền

+ Đối với máy có độ chính xác đo góc 1 - 2 "

+ Đối với máy có độ chính xác đo góc 3 - 5 "

13 - Số lần đo cạnh trong đường chuyền 3 lần đo

Khối lượng đã thực hiện :

Lưới địa chính cấp 1 : 2.591 điểm Lưới địa chính cấp 2 : 11.765 điểm

II.2.2 HIỆN TRẠNG BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH.

1 Tài liệu bản đồ cũ :

Hiện tại, TP HCM lưu trữ gần như đầy đủ các bản đồ giải thửa từ thời Pháp, thời Mỹ và sau giải phóng Những bản đồ này được thực hiện ở nhiều thời điểm khác nhau, với các tỷ lệ và chất lượng không đồng đều, dẫn đến độ chính xác cũng khác nhau Cụ thể, trên 12 quận nội thành, có nhiều loại bản đồ đa dạng.

1 Quận 1 : có các bản đồ giải thửa có tỉ lệ 1/1000 v à 1/500 được làm thời Pháp và chia làm hai loại:

- Bản đồ Canson có bồi vải, tỉ lệ 1/1000, đ ược thành lập từ năm

1928 -1936, sử dụng chế độ bằng khoán, tổng số có 29 tờ.

- Bản đồ Lộng (can), được thành lập từ năm 1961 - 1964, sử dụng số bằng khoán và số lô gồm 2 loại.

- Tỉ lệ 1/1000 có 29 tờ đi kèm theo các bản canson bồi vải, trên có hiện cải nhà và số nhà phủ trùm địa bàn quận.

- Tỉ lệ 1/500 có 41 tờ trên cũng có hiện cải nhà và số nhà, chủ yếu tập chung ở trung tâm quận.

Các tờ bản đồ mang số hiệu mảnh: Sài Gòn -Tân Định, Sài Gòn - Đa Kao, Sài Gòn - Độc Lập, Sài Gòn - Tự Do, Sài Gòn - Thái Bình.

2 Quận 3: có các bản đồ giải thửa có tỉ lệ 1/1000, trong đó có hai mảnh tỉ lệ 1/5000 trên tổng số 11 tờ mang số hiệu mảnh Sài Gòn - Hòa Hưng năm thành lập 1936.

3 Quận 4 : có các bản đồ giải thửa tỉ lệ 1/1000 tổng số có 15 tờ mang số hiệu mảnh Sài Gòn - Khánh Hội năm thành lập 1928.

4 Quận 5 : có các bản đồ giải thửa tỉ lệ 1/1000, tổng số có 10 tờ mang số hiệu mảnh Chợ Lớn - Đồng Khánh năm thành lập 1924, 6 tờ mang hiệu Chợ Lớn - Chợ Quán.

5 Quận 6 : có các bản độ giải thửa tỉ lệ 1/1000, tổng số có 14 tờ mang số hiệu mảnh Chợ Lớn - Phú Lâm, Chợ Lớn - Bình Tây, Chợ lớn -Phú định, Chợ Lớn - Lò Gốm, các loại bản đồ này được thành lập theo thứ tự vào các năm

1912, 1930, 1907, 1926 Ngoài ra còn có các bản đồ 299 được thành lập trong thời điểm từ năm 1982 -1985 ở 6 phường nông nghiệp: phường 5(1 tờ), phường

7 (1 tờ), phường8 (1 tờ), phường 10 (1 tờ), phường12 (1 tờ), phường 13 (2 tờ), tổng số có 7 tờ tỉ lệ 1/2000.

6 Quận 8: có các bản đồ giải thửa tỉ lệ 1/1000, tổng số có 27 tờ mang số hiệu mảnh Chợ lớn - Phú định ( năm 1907), Chợ lớn - Bình đông (năm

1922), Chợ lớn - Cây Mai ( năm 1906) , Ch ợ lớn - Xóm củi ( năm 1909), Chợ lớn - Kinh đôi ( năm 1932).

Tại các phường nông nghiệp được thành lập các bản đồ 299: phường 5 ( 1 tờ), phường 7 (1 tờ), phường 8 (1 tờ), phường 9 (2 tờ), phường 20

(2 tờ), phường21 (4 tờ), phường22 ( 5 tờ), tổng số có 16 tờ ở tỉ lệ 1/2000.

7 Quận 10: có 15 bản đồ giải thửa tỉ lệ 1/1000 và 2tờ tỉ lệ 1/2000, tổng số là 17 tờ mang số hiệu mảnh Chợ lớn - An đông Các bản đồ này được thành lập năm 1934.

8 Quân 11: có các bản đồ giải thửa tỉ lệ 1/1000, tổng số có 8 tờ mang số hiệu mảnh Chợ lớn - Phú lâm (1912), Chợ lớn - Cây mai ( năm 1906).

9 Quận Phú Nhuận: có các bản đồ giải thửa tỉ lệ 1/1000, tổng số có 14 tờ mang số hiệu mảnh Xã Phú nhuận, Sài gòn - Phú nhuận và Phú nhuận - Chi lăng Các bản đồ này được thành lập năm 1939.

10.Quận Bình Thạnh :có các loại bản đồ sau:

- B ản đồ giải thửa cũ :

- Bình Hòa xã có 16 tờ phần lớn ở tỉ lệ 1/1000, có vài tờ tỉ lệ 1/2000.

- Trung tâm Gia định có 4 tờ tỉ lệ 1/1000.

- Thạnh Mỹ Tây có 5 tờ sử dụng số lô tỉ lệ 1/1000.

- Trung tâm Thị nghè có 8 tờ sử dụng chế độ bằng khoán, tỉ lệ 1/1000.

Các bản đồ này được thành lậptrong những năm1937 - 1940.

Khu vực được thành lập từ năm 1982-1985 với tỉ lệ 1/2000, bao gồm các phường như phường 9 (1 tờ), phường 13 (3 tờ), phường 25 (1 tờ), phường 26 (2 tờ), phường 27 (1 tờ), phường 28 (2 tờ) và phường 22 (2 tờ), tổng cộng có 12 tờ.

- Bản đồ đo 1985 : có tỉ lệ 1/1000. Được thành lập trên phường 13 là phường nông nghiệp có diện tích lớn nhất Bình Thạnh, trong đó gồm :

- 5 tờ ở phía Bắc phường phía trên đường xe lửa được thành lập năm

1990, đãđược xét duyệt và đưa vào sử dụng

- 4 tờ ở phía Nam phường, phần lớn là khu thổ cư được thành lập năm

1992 nhưng chưa được duyệt , có thể dùng để tham khảo.

11.Quận Gò Vấp: các bản đồ giải thửa sau:

- B ản đồ giải thửa cũ:

- 6 tờ An Nhơn xã, tỉ lệ 1/2000, được thành lập năm 1936.

- 7 tờ Hạnh Thông Tây xã, tỉ lệ 1/2000, ngoại trừ tờ số 7 có tỉ lệ 1/1000 được thành lập năm 1936.

- 9 tờ Thông Tây Hội, tỉ lệ 1/2000, đ ược thành lập năm 1937.

HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG T ÀI LIỆU DỮ LIỆU BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TRONG NGÀNH VÀ NGOÀI NGÀNH

CHÍNH TRONG NGÀNH VÀ NGOÀI NGÀNH.

Hệ thống bản đồ địa chính không chỉ hỗ trợ quản lý đất đai mà còn đóng vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực khác, cả trong và ngoài ngành Tài nguyên và Môi trường, giúp tạo nền tảng vững chắc cho các nhiệm vụ quản lý hiệu quả.

- Làm cơ sở để tiến hành điều tra khảo sát và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất qua các thời kỳ.

- Là một tư liệu quan trọng trong công tác quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch đô thị.

Bản đồ nền đóng vai trò quan trọng trong quản lý đô thị, bao gồm các lĩnh vực như cấp nước, thoát nước, điện, và rác thải Nó không chỉ phục vụ cho mục đích an ninh quốc phòng mà còn hỗ trợ thông tin liên lạc, phòng cháy chữa cháy và bảo vệ môi trường Việc xây dựng và sử dụng bản đồ nền hiệu quả sẽ nâng cao khả năng quản lý và phát triển bền vững cho đô thị.

Theo chỉ đạo của lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh, bản đồ địa chính đã được cung cấp cho các quận huyện và nhiều đơn vị quản lý nhà nước như Sở Quy hoạch và Kiến Trúc, Sở Xây dựng, Sở Giao thông Công chánh, Sở Khoa học và Công nghệ, Trung tâm ứng dụng Hệ thống thông tin địa lý, Bưu điện Thành phố, Tổng Công ty Điện lực và Tổng Công ty cấp nước Sài Gòn (SAWACO).

Việc cung cấp dữ liệu bản đồ địa chính hiện chủ yếu diễn ra dưới hình thức offline, với các bản đồ chưa được cập nhật và vẫn ở định dạng đồ họa vector (DGN Microstation) Điều này dẫn đến hiệu quả sử dụng bản đồ địa chính tại các đơn vị chưa đạt yêu cầu Một trong những khó khăn cần khắc phục là sự khác biệt giữa các hệ thống thông tin của Sở Tài nguyên và Môi trường với các sở, ban ngành khác.

Cuối năm 1999, trước yêu cầu tăng tốc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất từ Bộ Xây dựng, UBND Thành phố đã ban hành quyết định 3376/QĐ-UB triển khai chương trình kê khai đăng ký toàn bộ nhà đất Tuy nhiên, việc này diễn ra khi hầu như chưa có nền bản đồ địa chính, dẫn đến giảm chất lượng của chương trình kê khai.

Việc chậm trễ trong kê khai đăng ký và thành lập hồ sơ địa chính đã dẫn đến những thiếu sót trong bộ bản đồ địa chính số mới Bộ bản đồ này chỉ phản ánh hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm đo, thiếu tính pháp lý đầy đủ và còn nhiều lỗi như nhầm lẫn về ranh giới và thông tin chủ sử dụng.

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG

Hệ thống bản đồ địa chính tại Thành phố Hồ Chí Minh đã được xây dựng và phủ trùm toàn bộ địa bàn, góp phần quan trọng vào công tác quản lý Nhà nước về đất đai cũng như các lĩnh vực khác nhờ vào những ưu điểm nổi bật của nó.

Hệ thống này là một nền tảng đồng nhất, bao gồm cơ sở toán học, phương pháp thể hiện và lưu trữ, được thực hiện qua quy trình thống nhất với các công nghệ đo đạc tiên tiến.

- Sản phẩm đều dưới dạng số nên dễ dàng áp dụng trong công tác đo vẽ, giải tỏa, quy hoạch,…

- Dễ dàng GIS hóa để áp dụng trong các hệ thống thông tin địa lý khác nhau, đặc biệt trong Hệ thống thô ng tin đất đai.

- Có độ chính xác cao, chính vì vậy được sử dụng làm nền (cơ sở) phục vụ công tác điều tra, khảo sát trong các lĩnh vực khác.

Tuy nhiên trong quá trình sử dụng, hệ thống bản đồ điạ chính đã bộc lộ ra một số vấn đề mà chúng ta cần phải giải quyết :

Cần tìm kiếm giải pháp hiệu quả để chuyển đổi dữ liệu từ DGN Microstation sang các định dạng khác mà vẫn giữ nguyên thông tin thuộc tính, vị trí không gian và đặc biệt là cách thức trình bày của dữ liệu.

Mặc dù hệ quy chiếu trong bản đồ địa chính được sử dụng đồng nhất, việc chuyển đổi hệ quy chiếu để phục vụ các mục đích khác vẫn gặp nhiều khó khăn Hiện nay, quá trình chuyển đổi này phụ thuộc vào các phần mềm chuyển đổi hệ tọa độ do các cơ quan thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường phát triển, chẳng hạn như Maptrans của Cục Công nghệ Thông tin.

Hệ thống bản đồ phân mảnh gây khó khăn trong việc cập nhật thông tin tại các vùng giáp ranh và khu vực lớn trải rộng trên nhiều mảnh Cách tổ chức này cũng làm cho việc quản lý và đánh số thửa đất mới trở nên phức tạp, dẫn đến tình trạng trùng lặp.

Do những lý do khách quan, việc thành lập hệ thống bản đồ địa chính và hồ sơ địa chính chưa hoàn thành giai đoạn 2, dẫn đến nhiều khu vực chưa phản ánh đúng hiện trạng sử dụng đất, bao gồm ranh thửa, chủ sử dụng và loại đất Hơn nữa, hệ thống này chưa được kết nối với các bản đồ và hồ sơ địa chính trước đó, đặc biệt là các giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được cấp trên nền bản đồ cũ, gây khó khăn trong việc xử lý các vấn đề nghiệp vụ trong ngành.

- Hệ thống bản đồ điạ chính ch ưa được cập nhật thường xuyên ở các cấp, đặc biệt tại các quận huyện.

Các hệ thống thông tin đất đai hiện nay được phát triển bởi nhiều tổ chức khác nhau với nguồn vốn không đồng nhất, dẫn đến tình trạng thiếu sự phối hợp và đồng bộ giữa các cấp và cơ quan chuyên ngành Điều này khiến cho việc sử dụng và phát triển hệ thống thông tin đất đai chủ yếu mang tính chất thí điểm, gây khó khăn trong việc tích hợp dữ liệu Hệ quả là hiệu quả khai thác và sử dụng bản đồ địa chính trong hệ thống bị giảm sút do sự khác biệt về công nghệ và chỉ đạo từ các cấp lãnh đạo chính quyền cũng như lãnh đạo chuyên ngành.

CÁC YÊU CẦU ĐẶT RA

Để nâng cao hiệu quả sử dụng bản đồ địa chính tại Thành phố Hồ Chí Minh, cần giải quyết nhiều vấn đề liên quan đến quy trình, quy phạm kỹ thuật và thể chế quản lý Đây là một thách thức lớn, đòi hỏi sự nghiên cứu sâu và hợp tác từ các nhà khoa học và quản lý Bài viết này sẽ tập trung vào một số yêu cầu cần thiết để cải thiện việc sử dụng bản đồ địa chính trong quản lý nhà nước về đất đai và các lĩnh vực khác.

Để đảm bảo hệ thống bản đồ địa chính và hồ sơ địa chính luôn phù hợp với hiện trạng sử dụng đất, cần đề xuất các giải pháp hiệu quả nhằm chỉnh sửa và cập nhật thường xuyên Việc này không chỉ giúp nâng cao tính chính xác của thông tin địa chính mà còn hỗ trợ quản lý và quy hoạch đất đai một cách hiệu quả hơn Các giải pháp có thể bao gồm việc áp dụng công nghệ thông tin, tổ chức các đợt khảo sát định kỳ và tăng cường phối hợp giữa các cơ quan chức năng.

Đề xuất giải pháp tổng thể cho việc ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành Tài nguyên và Môi trường nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng và khai thác bản đồ địa chính Sự phát triển của công nghệ thông tin và GIS đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường tại Thành phố.

Để nâng cao năng lực quản lý Nhà nước về đất đai tại Thành phố Hồ Chí Minh, cần đề xuất giải pháp triển khai nhanh chóng hệ thống thông tin đất đai Hệ thống thông tin đất đai, với thành phần quan trọng là hồ sơ địa chính được xây dựng trên nền bản đồ địa chính hiện đại, đóng vai trò thiết yếu trong quản lý đất đai Hiệu quả sử dụng bản đồ địa chính sẽ được cải thiện đáng kể khi hệ thống thông tin đất đai được thực hiện thành công tại các cấp quản lý.

Để khắc phục các khó khăn trong việc chia sẻ và trao đổi dữ liệu bản đồ giữa các hệ thống GIS tại các Sở ban ngành, cần đề xuất giải pháp công nghệ thông tin và công nghệ địa tin học Việc áp dụng các công nghệ hiện đại sẽ giúp đồng bộ hóa dữ liệu và cải thiện khả năng tương tác giữa các hệ thống khác nhau Ngoài ra, xây dựng ứng dụng minh họa sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện và quản lý dữ liệu bản đồ một cách hiệu quả hơn.

CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT

GIẢI PHÁP HIỆU CHỈNH BẢN ĐỒ V À KẾT NỐI VỚI CÁC HỆ THỐNG BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TRƯỚC ĐÂY

CÁC HỆ THỐNG BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TR ƯỚC ĐÂY :

Bộ bản đồ địa chính số mới hiện còn nhiều sai sót do chưa triển khai giai đoạn 2, dẫn đến việc chưa kết nối với các hệ thống bản đồ và hồ sơ địa chính pháp lý trước đây Những khiếm khuyết này làm giảm hiệu năng sử dụng của bộ bản đồ Để nâng cao hiệu quả, cần tiến hành kê khai đăng ký, chỉnh sửa lỗi sai và cập nhật các biến động mới Việc số hóa và chồng ghép nền bản đồ địa chính cũ lên nền bản đồ số mới cũng rất cần thiết để hỗ trợ công tác xác định vị trí của các thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận.

III.1.1 CÔNG TÁC TỔ CHỨC KÊ KHAI ĐĂNG KÝ KẾT HỢP

CHỈNH SỬA – CẬP NHẬT BIẾN ĐỘNG :

Kê khai đăng ký là bước quan trọng sau khi hoàn thành đo đạc bản đồ địa chính, giúp xác nhận ranh giới và tên chủ sở hữu thửa đất, từ đó cơ quan quản lý nhà đất sẽ lập hồ sơ địa chính Quy trình này không chỉ tăng cường độ chính xác của bản đồ mà còn phát hiện các sai sót cần điều chỉnh Tại Thành phố Hồ Chí Minh, do nhu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và đất nhanh chóng, UBND Thành phố đã ban hành quyết định 3376/QĐ-UB vào cuối năm 1999 để triển khai kê khai đăng ký cho toàn bộ nhà đất, mặc dù lúc đó chưa có bản đồ địa chính hoàn chỉnh Điều này dẫn đến chất lượng kê khai bị giảm sút và gây chậm trễ trong việc lập hồ sơ địa chính Hiện nay, nhiều dữ liệu lưu trữ vẫn dựa trên thông tin cũ, do đó cần tổ chức lại công tác kê khai đăng ký và lập hồ sơ địa chính, đồng thời tiến hành chỉnh lý các biến động.

CÔNG TÁC CHỈNH LÝ BIẾN ĐỘNG BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

Chỉnh lý biến động bản đồ địa chính và hồ sơ địa chính là nhiệm vụ quan trọng và cần thiết Tuy nhiên, tại Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay, công tác này đang phải đối mặt với nhiều khó khăn.

- Ỏ nhiều địa bàn trong thành phố, đất đai liên tục biến động hàng ngày trong khi quá trình đo đạc, cập nhật lên bản đồmất nhiều thời gian hơn.

Gần đây, nhiều chính sách mới trong quản lý đất đai và nhà ở đã khiến người dân phải thực hiện đo đạc nhà đất nhiều lần Để tổ chức một “chiến dịch” đo đạc mới thành công, cần có sự tuyên truyền sâu rộng về lợi ích của việc này nhằm đảm bảo sự hợp tác đầy đủ từ phía người dân.

Để đảm bảo hiệu quả trong công tác đo đạc trên địa bàn rộng và triển khai đồng thời, TP.HCM cần huy động một lực lượng đo đạc đông đảo từ nhiều doanh nghiệp Mặc dù hiện tại lực lượng đo đạc không thiếu, nhưng cần thiết lập các tiêu chí rõ ràng để đảm bảo người thực hiện hoàn thành đầy đủ các công đoạn cần thiết, từ đó giảm thiểu sai sót trong quá trình đo đạc.

Sự hợp tác hiệu quả giữa nhân viên đo đạc và cán bộ nhà đất địa phương là yếu tố then chốt giúp tăng tốc độ thực hiện công việc và cải thiện chất lượng sản phẩm.

Để đảm bảo hiệu quả trong công tác chỉnh lý biến động, cần thiết lập một thiết kế tổng thể nhằm định hướng cho các lực lượng tham gia Dưới đây là một số yêu cầu quan trọng khi tổ chức triển khai công tác chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính và bản đồ địa chính.

- Không bỏ sót các biến động, kể cả những biến động bất hợp pháp.

- Phát hiện và chỉnh sửa các sai sót của bộ bản đồ địa chính mới thành lập.

Để đảm bảo tính thống nhất giữa bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính và các giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được cấp, cần tránh làm "rối loạn" hệ thống bản đồ địa chính hiện tại trên nền tảng bản đồ địa chính mới.

-Độ chính xác khi cập nhật không thấp hơn độ chính xác của tài liệu bản đồ

Các g ợ i ý thi ế t k ế c ụ th ể như sau :

A.1.Mục đích và yêu cầu :

Chỉnh lý các biến động trên bản đồ địa chính theo hiện trạng thực tế nhằm hoàn thiện hệ thống bản đồ và hồ sơ địa chính đồng bộ Điều này đảm bảo sự chính xác trong việc quản lý và sử dụng đất, phù hợp với quy định của Luật Đất đai năm 2003.

- Chỉnh sửa các sai sót của bộ bản đồ địa chính mới thành lập.

- Phản ánh chính xác và kịp thời hiện trạng sử dụng đất đai từ đó bảo đảm quyền lợi và nghĩa vụ hợp pháp của chủ sử dụng đất.

- Tạo điều kiện cho công tác đăng ký đ ất đai và cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho người dân theo đúng tiến độ.

Độ chính xác của góc ranh trong đo đạc chỉnh lý cần đạt yêu cầu tương đương hoặc cao hơn so với độ chính xác góc ranh của bản đồ địa chính số hiện có Ngoài ra, số liệu đo phải được thực hiện với đại lượng đo thừa theo quy định để đảm bảo tính tin cậy của thông tin đo đạc.

Việc chỉnh lý và cập nhật thông tin địa chính cần thực hiện đồng bộ trên bản đồ và sổ bộ địa chính tại các cấp phường, quận và thành phố Điều này nhằm đảm bảo tính nhất quán giữa hồ sơ địa chính, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất.

Đơn vị đo đạc bản đồ có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở, quận, phường trong việc chỉnh lý biến động và thực hiện công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhằm đảm bảo hiệu quả trong việc cập nhật bản đồ địa chính.

A.2 Trình tự đo đạc chỉnh lý biến động:

Trong quá trình đo đạc chỉnh lý biến động, để tránh việc chỉnh lý có thể thiếu, sót cần phải tuân thủ các b ước dưới đây:

Bước đầu tiên trong quy trình ghi nhận biến động là thu thập thông tin từ các cơ quan như phường, quận và Sở, bao gồm sổ bộ địa chính, giấy chứng nhận, bản vẽ phục vụ cấp giấy chứng nhận, giao đất, và các tài liệu liên quan đến tranh chấp Tất cả thông tin này cần được kiểm tra thực tế 100% để xác nhận các biến động và sai sót trên bản đồ địa chính Đặc biệt, thửa đất là đối tượng chính của bản đồ địa chính, do đó việc thu thập thông tin về biến động và sai sót của thửa đất phải đảm bảo tính chính xác, pháp lý và cập nhật nhất.

Ranh địa giới hành chính của phường - xã là yếu tố quan trọng cần được thể hiện chính xác, vì sự điều chỉnh theo các nghị định của Chính phủ có thể ảnh hưởng đến việc thống kê diện tích của các đơn vị hành chính Việc không phản ánh đúng địa giới hành chính sẽ gây khó khăn trong việc đo vẽ và chỉnh lý biến động Do đó, cần kiểm tra kỹ lưỡng ranh giới này trước khi thực hiện các công việc liên quan.

Bước 2: Đo vẽ, chỉnh lý các biến động

Việc đo vẽ biến động đất đai được thực hiện ngoài thực địa, đặc biệt trong các trường hợp đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (QSDĐ) hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở (QSHN Ơ và QSDĐƠ), cùng với quyết định giao đất, thuê đất và quyết định giải quyết tranh chấp của tòa án Trong những trường hợp này, cần sử dụng bản đồ hiện trạng vị trí và tiến hành kiểm tra thực tế Nếu kích thước trên bản đồ phù hợp với thực tế, tọa độ trên bản vẽ sẽ được cập nhật vào bản đồ địa chính.

Khi đo đạc và thể hiện ranh thửa đất, cần ghi lại tất cả các kiến trúc trên đất, bao gồm cả nhà chính và phụ, trừ những công trình tạm thời Tất cả các kiến trúc, dù được xây dựng bằng vật liệu đơn giản nhưng tồn tại lâu dài, đều phải được thể hiện trên bản đồ Ví dụ, ngoài nhà ở chính, các công trình như bếp, chuồng heo, chuồng bò và nhà vệ sinh cũng cần được ghi nhận.

Sản phẩm của công đoạn này bao gồm các file số liệu, số liệu đo đạc và thông tin về thửa đất, tạo nền tảng cho việc chỉnh lý và cập nhật bản đồ số.

Bước 3: Cập nhật biến động l ên b ản đồ địa chính số

THIẾT KẾ TỔNG THỂ WEBGIS CÔNG KHAI BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

Ngày đăng: 29/08/2021, 18:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

đưa vào bảng tính tốn. Lưới đường chuyền kinh vĩ 1,2 cĩ thể bình sai chặt chẽ - Nâng cao hiệu quả sử dụng bản đồ địa chính trên địa bàn tp  hồ chí minh
a vào bảng tính tốn. Lưới đường chuyền kinh vĩ 1,2 cĩ thể bình sai chặt chẽ (Trang 35)
Bảng II.1 Khối lượng Bản đồ địa chính TPHCM đã hồn thành tính đến năm 2006 (nguồn: Sở Tài nguyên và Mơi trường TPHCM) - Nâng cao hiệu quả sử dụng bản đồ địa chính trên địa bàn tp  hồ chí minh
ng II.1 Khối lượng Bản đồ địa chính TPHCM đã hồn thành tính đến năm 2006 (nguồn: Sở Tài nguyên và Mơi trường TPHCM) (Trang 41)
Hình III.1 Qui trình tổng quát xây dựng CSDL đất đai tại TP.Hồ Chí Minh - Nâng cao hiệu quả sử dụng bản đồ địa chính trên địa bàn tp  hồ chí minh
nh III.1 Qui trình tổng quát xây dựng CSDL đất đai tại TP.Hồ Chí Minh (Trang 60)
Hình III. 2: Bản đồ địa chính số mới đã được liên biên 1 phường - Nâng cao hiệu quả sử dụng bản đồ địa chính trên địa bàn tp  hồ chí minh
nh III. 2: Bản đồ địa chính số mới đã được liên biên 1 phường (Trang 63)
Hình III. 3: Ghép 1tờ bản đồ cũ (02/CT-UB) đã được nắn chỉnh theo địa vật - Nâng cao hiệu quả sử dụng bản đồ địa chính trên địa bàn tp  hồ chí minh
nh III. 3: Ghép 1tờ bản đồ cũ (02/CT-UB) đã được nắn chỉnh theo địa vật (Trang 64)
Hình III. 4: Ghép bản đồ cũ (02/CT-UB) đã được nắn chỉnh cho 1 phường - Nâng cao hiệu quả sử dụng bản đồ địa chính trên địa bàn tp  hồ chí minh
nh III. 4: Ghép bản đồ cũ (02/CT-UB) đã được nắn chỉnh cho 1 phường (Trang 64)
Hình III.6 Quy trình thực hiện cơng tác năn chỉnh, chồng ghép bản đồ - Nâng cao hiệu quả sử dụng bản đồ địa chính trên địa bàn tp  hồ chí minh
nh III.6 Quy trình thực hiện cơng tác năn chỉnh, chồng ghép bản đồ (Trang 65)
W.3. Định hình phát triển cơng nghệ chưa rõ ràng. Khơng cĩ sự đầu tư vào cơng tác nghiên c ứu lâu dài. - Nâng cao hiệu quả sử dụng bản đồ địa chính trên địa bàn tp  hồ chí minh
3. Định hình phát triển cơng nghệ chưa rõ ràng. Khơng cĩ sự đầu tư vào cơng tác nghiên c ứu lâu dài (Trang 72)
Hình thức - Nâng cao hiệu quả sử dụng bản đồ địa chính trên địa bàn tp  hồ chí minh
Hình th ức (Trang 79)
lục, tra cứu hồ sơ,…hẳn là rất lớn. Với con số tạm tính khi êm tốn như bảng - Nâng cao hiệu quả sử dụng bản đồ địa chính trên địa bàn tp  hồ chí minh
l ục, tra cứu hồ sơ,…hẳn là rất lớn. Với con số tạm tính khi êm tốn như bảng (Trang 80)
3 Xây dựng cổng thơng tin - Nâng cao hiệu quả sử dụng bản đồ địa chính trên địa bàn tp  hồ chí minh
3 Xây dựng cổng thơng tin (Trang 80)
Bảng III. 1: Ví dụ về các nguồn dữ liệu khác nhau liên quan đến - Nâng cao hiệu quả sử dụng bản đồ địa chính trên địa bàn tp  hồ chí minh
ng III. 1: Ví dụ về các nguồn dữ liệu khác nhau liên quan đến (Trang 86)
Hình III.6: Kiến trúc kỹ thuật mức thực thi. - Nâng cao hiệu quả sử dụng bản đồ địa chính trên địa bàn tp  hồ chí minh
nh III.6: Kiến trúc kỹ thuật mức thực thi (Trang 93)
Bảng IV. 1: Danh sách thống kê hiện trạng bản đồ địa chínhTP.HCM - Nâng cao hiệu quả sử dụng bản đồ địa chính trên địa bàn tp  hồ chí minh
ng IV. 1: Danh sách thống kê hiện trạng bản đồ địa chínhTP.HCM (Trang 98)
Hình IV. 1: Kiến trúc hệthống chia sẻ và cơng khai thơng tin cho Sở TN &MT TP.HCM - Nâng cao hiệu quả sử dụng bản đồ địa chính trên địa bàn tp  hồ chí minh
nh IV. 1: Kiến trúc hệthống chia sẻ và cơng khai thơng tin cho Sở TN &MT TP.HCM (Trang 103)
Cấu hình các dịch vụ  WMSThiết kế ký hiệ u và - Nâng cao hiệu quả sử dụng bản đồ địa chính trên địa bàn tp  hồ chí minh
u hình các dịch vụ WMSThiết kế ký hiệ u và (Trang 109)
Hình IV.3: Quy trình biên tập ký hiệu theo chuẩn OGC - Nâng cao hiệu quả sử dụng bản đồ địa chính trên địa bàn tp  hồ chí minh
nh IV.3: Quy trình biên tập ký hiệu theo chuẩn OGC (Trang 112)
IV.1.4. MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HOẠ CHƯƠNG TRÌNH. - Nâng cao hiệu quả sử dụng bản đồ địa chính trên địa bàn tp  hồ chí minh
1.4. MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HOẠ CHƯƠNG TRÌNH (Trang 115)
Hình IV.5: Thơng tin thửa đất qua giao diện Web - Nâng cao hiệu quả sử dụng bản đồ địa chính trên địa bàn tp  hồ chí minh
nh IV.5: Thơng tin thửa đất qua giao diện Web (Trang 116)
Hình ảnh minh họa như sau: - Nâng cao hiệu quả sử dụng bản đồ địa chính trên địa bàn tp  hồ chí minh
nh ảnh minh họa như sau: (Trang 117)
Hình IV.7: Giao diện truy cập thơng tin thửa đất cĩ tích hợp thơng tin - Nâng cao hiệu quả sử dụng bản đồ địa chính trên địa bàn tp  hồ chí minh
nh IV.7: Giao diện truy cập thơng tin thửa đất cĩ tích hợp thơng tin (Trang 118)
Hình ảnh thơng tin tích hợp đất đai và quy họac h: - Nâng cao hiệu quả sử dụng bản đồ địa chính trên địa bàn tp  hồ chí minh
nh ảnh thơng tin tích hợp đất đai và quy họac h: (Trang 119)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w