1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bán tổng hợp một số dẫn xuất của acid ursolic

91 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bán Tổng Hợp Một Số Dẫn Xuất Của Acid Ursolic
Tác giả Cao Thái Thanh Tuấn
Người hướng dẫn TS. Tống Thanh Danh
Trường học Đại học Quốc Gia Tp. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công Nghệ Hóa Học
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Tp. HCM
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,31 MB

Cấu trúc

  • BIA - Copy.pdf

  • noi dung lv.pdf

Nội dung

TỔNG QUAN

Đại cương về ursolic acid

1.1.1 Sơ lược về ursolic acid

Ursolic Acid, cùng với các đồng phân khác của triterpenoid acid như Betulinic acid, Monronic acid và oleanolic acid, thuộc nhóm hợp chất có cấu trúc pentacyclic triterpen acid Mặc dù tác dụng dược lý của các acid này tương tự nhau, nhưng oleanolic acid và ursolic acid là hai loại được nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi trên toàn cầu Các hợp chất pentacyclic triterpen acid và dẫn xuất của chúng hiện đang được khai thác trong lĩnh vực dược phẩm, thực phẩm và mỹ phẩm, với vai trò quan trọng trong việc ức chế tế bào ung thư (như ung thư gan, tử cung, bàng quang, tuyến tiền liệt) và điều trị các bệnh như tiểu đường, cao huyết áp Trong ngành mỹ phẩm, chúng được sử dụng để ngăn ngừa ung thư da, diệt khuẩn, kháng virus, chống lão hóa và ngăn rụng tóc.

Ursolic acid (axit (3b)-3-Hydroxyurs-12-en-28-oic) và oleanolic acid (axit (3b)-3-Hydroxyolean-12-en-28-oic) thường xuất hiện cùng nhau và có thể tồn tại dưới dạng acid tự do hoặc aglycones trong các saponin triterpenoid Cả hai loại axit này đều có hoạt tính dược động học tương tự nhau.

Hình 1.1 Cấu trúc của ursolic acid và oleanolic

Nhiều dẫn xuất của acid ursolic, cả tự nhiên và tổng hợp, đã được nghiên cứu và báo cáo Các dẫn xuất mới, bao gồm saponin triterpenoid loại ursane, được tìm thấy như là chất chuyển hóa thứ cấp thông qua các quá trình trao đổi chất phức tạp trong các bộ phận khác nhau của cây Ngoài ra, việc tổng hợp các dẫn xuất từ acid ursolic cũng đã được thực hiện và đánh giá về hoạt tính dược động học của chúng.

1.1.3 Nguồn gốc của ursolic acid [2], [6], [13], [14]

Ursolic acid là một hợp chất tự nhiên có mặt nhiều trong thực phẩm chay và thảo dược, được tìm thấy trong các loại cây như táo, lê, húng quế, nam việt quất, hoa elder, bạc hà, cây hương thảo, hoa oải hương, rau oregano, thyme, táo gai, và mận.

1.1.4 Nguồn gốc của ursolic acid ở Việt Nam [6], [14], [15], [17], [18]

Ursolic acid đã được phát hiện và nghiên cứu chủ yếu ở Việt Nam trên cây Hedyotis thuộc họ cà phê, với nhiều chi khác nhau Các tác giả đã tiến hành nhiều nghiên cứu để khám phá tiềm năng của hợp chất này.

- Phạm Nguyễn Kim Tuyến, Nguyễn Kim Phi Phụng, Phạm Đình Hùng “Góp phần tìm hiểu thành phần hóa học của cây Hoa kim cương Hedyotis Nigricans L.,

Họ cà phê (Rubiaceae)” Khoa Hóa học - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên TP

- Phạm Nguyễn Kim Tuyến, Nguyễn Kim Phi Phụng, Phạm Đình Hùng và

Nghiên cứu thành phần hóa học của các cây thuộc chi Hedyotis tại Việt Nam và điều chế các dẫn xuất thioflavon từ flavon đã được cô lập Được thực hiện bởi Khoa Hóa học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên TP Hồ Chí Minh.

Phạm Đình Hùng thực hiện nghiên cứu về việc tách chiết và xác định cấu trúc các hợp chất có hoạt tính sinh học cao từ các cây thuốc như họ cúc, cà phê, ô rô, bứa, cùng với một số họ khác phổ biến ở miền Nam Việt Nam Nghiên cứu này thuộc Khoa Hóa học - Trường Đại học Khoa học, nhằm khám phá tiềm năng dược liệu từ thiên nhiên.

Tự nhiên TP Hồ Chí Minh

Nghiên cứu đã thành công trong việc tách chiết một lượng lớn các hợp chất triterpenoid acid, đặc biệt là ursolic acid, với hàm lượng vượt trội so với các triterpenoid acid khác Ngoài ra, nghiên cứu còn chỉ ra hoạt tính kháng ung thư trên một số dòng tế bào Nhóm tác giả gồm Thiard Franck, Tất Tố Trinh, Nguyễn Thụy Vy, Nguyễn Hoài Nghĩa, Nguyễn Diệu Liên Hoa, Nguyễn Kim Phi Phụng, Nguyễn Ngọc Hạnh, và Hồ Huỳnh Thùy Dương đã tiến hành khảo sát hoạt tính ức chế tăng trưởng của các cây thuốc Việt Nam trên dòng tế bào ung thư cổ tử cung HeLa tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG-HCM, và Viện Công nghệ Hóa học TP Hồ Chí Minh.

1.1.5 Đặc tính dược lý của ursolic acid

1.1.5.1 Hoạt tính chống ung thư [21], [22], [23]

Nghiên cứu cho thấy acid ursolic có khả năng ức chế tế bào ung thư bằng cách ngừng chu kỳ hoạt động của chúng và kích thích quá trình tự hủy Gần đây, acid ursolic đã được chỉ ra là có thể làm cho khối u dễ bị hoại tử nhờ vào yếu tố TRAIL, một yếu tố thúc đẩy sự tự hủy của tế bào và có khả năng kháng cự tế bào ung thư rất nhạy.

Nghiên cứu trên động vật cho thấy axit ursolic có khả năng phòng ngừa bệnh và ức chế sự xâm nhập của khối u cũng như di căn của ung thư biểu mô thực quản Với tính chất tương đối không độc hại đối với tế bào bình thường, axit ursolic đóng vai trò quan trọng trong điều trị ung thư.

Ung thư tuyến tiền liệt là bệnh lý phổ biến và là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở nam giới, do hóa trị và xạ trị thường không hiệu quả, và di căn thường phát triển sau phẫu thuật Do đó, phương pháp điều trị hiện nay tập trung vào việc ức chế sự phát triển và kích thích khả năng tự hủy của tế bào ung thư Ursolic acid đã trở thành một trong những đối tượng nghiên cứu hàng đầu, được áp dụng thực tiễn trong việc điều trị Nghiên cứu cho thấy khi đưa ursolic acid vào tế bào ung thư tuyến tiền liệt PC3 và DU145, nó kích thích phản ứng autophagic, từ đó ức chế sự phát triển của tế bào ung thư và thúc đẩy khả năng tự hủy của chúng.

Hình 1.2 thể hiện khả năng ức chế và kích thích tự hủy tế bào ung thư của ursolic acid

Hình 1.2 Khả năng ức chế và kích thích tự hủy tế bào ung thư của ursolic acid

Ursolic acid không chỉ ức chế sự hình thành khối u dưới da do tế bào TPA mà còn được khuyến nghị cho điều trị ung thư da tại Nhật Bản Các sản phẩm mỹ phẩm chứa ursolic acid đã được cấp bằng sáng chế tại Nhật nhằm mục đích phòng ngừa ung thư da.

1.1.5.2 Hoạt tính bảo vệ gan và chống ung thư gan [24], [25], [26]

Nghiên cứu đã chứng minh hiệu quả bảo vệ gan của acid ursolic, khi nó có khả năng điều chỉnh hoạt động của enzym cytochrome P450 (CYP) thông qua việc sử dụng microsome gan người Ngoài ra, acid ursolic còn được phát hiện có khả năng ức chế CYP2C19 trong quá trình hydroxyl hóa S-mephenytoin 4’-catalyzed và một số đồng dạng CYP khác.

Ursolic acid có khả năng kích thích sự tự hủy của tế bào ung thư gan như HepG2, Hep3B, Huh7 và HA22T Nghiên cứu cho thấy việc điều trị với nồng độ ursolic acid từ 2-8 mmol/L làm giảm tế bào ung thư và tăng phân mảnh DNA trong HepG2 và Hep3B (P

Ngày đăng: 29/08/2021, 17:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Hoạt tính của các dẫn xuất từ 1-24 - Bán tổng hợp một số dẫn xuất của acid ursolic
Bảng 1.1 Hoạt tính của các dẫn xuất từ 1-24 (Trang 26)
Hình 1.4 Một số dẫn xuất của ursolicacid - Bán tổng hợp một số dẫn xuất của acid ursolic
Hình 1.4 Một số dẫn xuất của ursolicacid (Trang 27)
Hình 1.5 Dẫn xuất của ursolicacid bảo vệ và chống ung thư gan. - Bán tổng hợp một số dẫn xuất của acid ursolic
Hình 1.5 Dẫn xuất của ursolicacid bảo vệ và chống ung thư gan (Trang 28)
Bảng 1.2 Hoạt tính của các dẫn xuất - Bán tổng hợp một số dẫn xuất của acid ursolic
Bảng 1.2 Hoạt tính của các dẫn xuất (Trang 28)
Hoạt tính của các dẫn xuất được kiểm tra và đánh giá thể hiện ở bảng 1.3. - Bán tổng hợp một số dẫn xuất của acid ursolic
o ạt tính của các dẫn xuất được kiểm tra và đánh giá thể hiện ở bảng 1.3 (Trang 29)
Bảng 1.3 Cấu trúc và hoạt tính gây độc tế bào ung thư gan HepG2 trên cơ thể người - Bán tổng hợp một số dẫn xuất của acid ursolic
Bảng 1.3 Cấu trúc và hoạt tính gây độc tế bào ung thư gan HepG2 trên cơ thể người (Trang 29)
Hình 1.7 Dẫn xuất của ursolicacid có hoạt tính giảm lượng glucose trong máu - Bán tổng hợp một số dẫn xuất của acid ursolic
Hình 1.7 Dẫn xuất của ursolicacid có hoạt tính giảm lượng glucose trong máu (Trang 30)
Hình 1.8 Các dẫn xuất của ursolicacid có hoạt tính kháng HIV - Bán tổng hợp một số dẫn xuất của acid ursolic
Hình 1.8 Các dẫn xuất của ursolicacid có hoạt tính kháng HIV (Trang 31)
Bảng 1.4 Ức chế hoạt động chống lại HIV-1 PR của 31 dẫn xuất - Bán tổng hợp một số dẫn xuất của acid ursolic
Bảng 1.4 Ức chế hoạt động chống lại HIV-1 PR của 31 dẫn xuất (Trang 32)
3K ẾT QUẢ-BÀN LUẬN - Bán tổng hợp một số dẫn xuất của acid ursolic
3 K ẾT QUẢ-BÀN LUẬN (Trang 51)
Sau khi tách chiết, thu được sản phẩm được thể hiện trên bản mỏng TCL như hình - Bán tổng hợp một số dẫn xuất của acid ursolic
au khi tách chiết, thu được sản phẩm được thể hiện trên bản mỏng TCL như hình (Trang 51)
Hình 3.1 Kết quả tạo sản phẩm (2) thể hiện trên bản mỏng - Bán tổng hợp một số dẫn xuất của acid ursolic
Hình 3.1 Kết quả tạo sản phẩm (2) thể hiện trên bản mỏng (Trang 52)
Bảng 3.1 Một số đặc tính của sản phẩm (2) - Bán tổng hợp một số dẫn xuất của acid ursolic
Bảng 3.1 Một số đặc tính của sản phẩm (2) (Trang 52)
Bảng 3.2 Dữ liệu phổ 1H-NMR sản phẩm (2) 3-Benzoyl-urs-12-en-28-oic acid - Bán tổng hợp một số dẫn xuất của acid ursolic
Bảng 3.2 Dữ liệu phổ 1H-NMR sản phẩm (2) 3-Benzoyl-urs-12-en-28-oic acid (Trang 53)
Hình 3.2 Kết quả tạo sản phẩm (3) thể hiện trên bản mỏng - Bán tổng hợp một số dẫn xuất của acid ursolic
Hình 3.2 Kết quả tạo sản phẩm (3) thể hiện trên bản mỏng (Trang 54)
Bảng 3.3 Một số đặc tính của sản phẩm (3) - Bán tổng hợp một số dẫn xuất của acid ursolic
Bảng 3.3 Một số đặc tính của sản phẩm (3) (Trang 55)
3.3 Tổng hợp dẫn xuất ester hóa tại chức rượu C-3 của ursolicacid với tác chất 4-chlorobenzoyl chloride  - Bán tổng hợp một số dẫn xuất của acid ursolic
3.3 Tổng hợp dẫn xuất ester hóa tại chức rượu C-3 của ursolicacid với tác chất 4-chlorobenzoyl chloride (Trang 56)
Hình 3.3 Kết quả tạo sản phẩm (6) thể hiện trên bản mỏng - Bán tổng hợp một số dẫn xuất của acid ursolic
Hình 3.3 Kết quả tạo sản phẩm (6) thể hiện trên bản mỏng (Trang 57)
Bảng 3.5M ột số đặc tính của sản phẩm (6) - Bán tổng hợp một số dẫn xuất của acid ursolic
Bảng 3.5 M ột số đặc tính của sản phẩm (6) (Trang 58)
Bảng 3.7 Một số đặc tính của sản phẩm (7) - Bán tổng hợp một số dẫn xuất của acid ursolic
Bảng 3.7 Một số đặc tính của sản phẩm (7) (Trang 60)
Sau khi tách chiết, thu được sản phẩm được thể hiện trên bản mỏng TCL như hình - Bán tổng hợp một số dẫn xuất của acid ursolic
au khi tách chiết, thu được sản phẩm được thể hiện trên bản mỏng TCL như hình (Trang 61)
Bảng 3.9 Một số đặc tính của sản phẩm (8) - Bán tổng hợp một số dẫn xuất của acid ursolic
Bảng 3.9 Một số đặc tính của sản phẩm (8) (Trang 62)
Bảng 3.10 Dữ liệu phổ 1H-NMR sản phẩm (8) Benzyl 3-hydroxy-urs-12-en-28-oate - Bán tổng hợp một số dẫn xuất của acid ursolic
Bảng 3.10 Dữ liệu phổ 1H-NMR sản phẩm (8) Benzyl 3-hydroxy-urs-12-en-28-oate (Trang 63)
Bảng 3.11 Một số đặc tính của sản phẩm (9) - Bán tổng hợp một số dẫn xuất của acid ursolic
Bảng 3.11 Một số đặc tính của sản phẩm (9) (Trang 65)
Bảng 3.16 Dữ liệu phổ 1H-NMR sản phẩm (4) 3-(2-chlorobenzoyl)-urs-12-en-28- 3-(2-chlorobenzoyl)-urs-12-en-28-oic acid - Bán tổng hợp một số dẫn xuất của acid ursolic
Bảng 3.16 Dữ liệu phổ 1H-NMR sản phẩm (4) 3-(2-chlorobenzoyl)-urs-12-en-28- 3-(2-chlorobenzoyl)-urs-12-en-28-oic acid (Trang 71)
Hình 3.9 Kết quả tạo sản phẩm (5) thể hiện trên bản mỏng - Bán tổng hợp một số dẫn xuất của acid ursolic
Hình 3.9 Kết quả tạo sản phẩm (5) thể hiện trên bản mỏng (Trang 72)
Bảng 3.17 Một số đặc tính của sản phẩm (5) - Bán tổng hợp một số dẫn xuất của acid ursolic
Bảng 3.17 Một số đặc tính của sản phẩm (5) (Trang 73)
Bảng 3.19 Một số đặc tính của sản phẩm (10) Benzyl 3-(4-chlorobenzoyl)-urs-12- 3-(4-chlorobenzoyl)-urs-12-en-28-oate  - Bán tổng hợp một số dẫn xuất của acid ursolic
Bảng 3.19 Một số đặc tính của sản phẩm (10) Benzyl 3-(4-chlorobenzoyl)-urs-12- 3-(4-chlorobenzoyl)-urs-12-en-28-oate (Trang 75)
Bảng 3.20 Dữ liệu phổ 1H-NMR sản phẩm (10) Benzyl 3-(4-chlorobenzoyl)-urs-12- 3-(4-chlorobenzoyl)-urs-12-en-28-oate  - Bán tổng hợp một số dẫn xuất của acid ursolic
Bảng 3.20 Dữ liệu phổ 1H-NMR sản phẩm (10) Benzyl 3-(4-chlorobenzoyl)-urs-12- 3-(4-chlorobenzoyl)-urs-12-en-28-oate (Trang 76)
Bảng 4.1 Các sản phẩm là các dẫn xuất UrsolicAcid tổng hợp được - Bán tổng hợp một số dẫn xuất của acid ursolic
Bảng 4.1 Các sản phẩm là các dẫn xuất UrsolicAcid tổng hợp được (Trang 81)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN