1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo tổng hợp khảo sát xây dựng chuẩn đầu ra ngành quản lý nhà nước

52 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Tổng Hợp Khảo Sát Xây Dựng Chuẩn Đầu Ra Ngành Quản Lý Nhà Nước
Trường học Trường Đại Học Nội Vụ Hà Nội
Chuyên ngành Quản Lý Nhà Nước
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 3,46 MB

Cấu trúc

  • 1.1. Bối cảnh và sự cần thiết (4)
  • 1.2. Mục tiêu khảo sát (4)
  • 1.3. Khách thể và phạm vì khảo sát (0)
    • 1.3.1. Khách thể (5)
    • 1.3.2. Phạm vi (5)
  • 1.4. Phương pháp và cơ cẩu mẫu (5)
    • 1.4.1. Phương pháp (5)
    • 1.4.2. Cơ cấu mẫu (6)
  • 2.1. Thực trạng về việc làm của sinh viên tốt nghiệp ngành QLNN (12)
    • 2.1.1. Vị trí việc làm của sinh viên tốt nghiệp ngành QLNN (12)
    • 2.1.2. Công việc chính của người tốt nghiệp ngành QLNN tương ứng với các vị trí việc làm (14)
    • 2.1.3. Các kiến thức, kỹ năng, năng lực tự chủ và trách nhiệm cần có của các vị trí việc làm (18)
  • 2.2. Đánh giá sự cần thiết của từng chuẩn đầu ra đối với ngưò ‘i tốt nghiệp ngành QLNN (0)
  • 2.2. ĩ . Đánh giá sự cần thiết của các chuẩn đầu ra kiến thức (0)
    • 2.2.2. Đánh giá sự cần thiết của các chuẩn đầu ra kỹ năng (34)
    • 2.2.3. Đánh giá sự cần thiết của các chuẩn đầu ra năng lực tự chủ và chịu trách nhiệm (36)
  • 2.3. Đánh giá mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra của sinh viên tốt nghiệp ngành QLNN hiện nay (37)
    • 2.3.1. Đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu công việc của kiến thức (0)
    • 2.3.2. Đánh giả mức độ đáp ứng yêu cầu công việc về kỹ năng (0)
    • 2.3.3. Đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu công việc về năng lực tự chủ và chịu trách nhiệm (0)
  • 2.4. Giải pháp hoàn thiện chuẩn đầu ra và chương trình đào tạo ngành QLNN (0)
    • 2.4.1. Hoàn thiện chuẩn đầu ra (49)
    • 2.4.2. Hoàn thiện chương trình đảo tạo ngành QLNN (0)

Nội dung

Bối cảnh và sự cần thiết

Nâng cao chất lượng đào tạo để đáp ứng nhu cầu xã hội là mục tiêu quan trọng của các trường đại học Việc xây dựng và công bố chuẩn đầu ra cho các ngành đào tạo đại học là nhiệm vụ thiết yếu nhằm cải thiện chất lượng giáo dục Chuẩn đầu ra không chỉ là tiêu chí đánh giá mà còn thể hiện cam kết của nhà trường trong việc cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cho xã hội.

Nhận thức rõ tầm quan trọng của việc cập nhật chuẩn đầu ra, Trường Đại học Nội vụ Hà Nội đã ban hành Kế hoạch số 442/KH-ĐHNV ngày 25 tháng 03 năm 2019 để tiến hành khảo sát Theo kế hoạch này, Khoa Hành chính học đã xây dựng phiếu thu thập thông tin từ ba nhóm đối tượng: đơn vị sử dụng lao động, chuyên gia giáo dục và giảng viên có kinh nghiệm, cùng với sinh viên ngành Quản lý Nhà nước đã tốt nghiệp Mục tiêu là để làm cơ sở cho việc chỉnh sửa và hoàn thiện chuẩn đầu ra trình độ đại học của ngành Quản lý Nhà nước.

Khoa Hành chính học đã tổng hợp và phân tích thông tin từ các phiếu khảo sát để đánh giá và xây dựng luận cứ nhằm điều chỉnh và hoàn thiện chuẩn đầu ra trình độ đại học cho ngành Quản lý Nhà nước.

Mục tiêu khảo sát

- Thu thập thông tin về thực trạng việc làm của sinh viên tốt nghiệp ngành QLNN.

Để thành công trong các vị trí việc làm mà sinh viên tốt nghiệp ngành Quản lý Nhà nước đảm nhận, việc thu thập thông tin về kiến thức, kỹ năng và năng lực tự chủ là rất quan trọng Các ứng viên cần có khả năng chịu trách nhiệm cao và nắm vững các kiến thức chuyên môn liên quan đến lĩnh vực quản lý Điều này không chỉ giúp họ hoàn thành tốt nhiệm vụ mà còn đóng góp tích cực vào sự phát triển của tổ chức.

Để nâng cao chất lượng đào tạo trong ngành Quản lý Nhà nước, cần thu thập thông tin đánh giá về mức độ cần thiết của các chuẩn đầu ra liên quan đến kiến thức, kỹ năng, năng lực tự chủ và trách nhiệm Việc này giúp xác định rõ ràng yêu cầu và tiêu chí mà sinh viên cần đạt được, từ đó cải thiện chương trình giảng dạy và đáp ứng tốt hơn nhu cầu thực tiễn của xã hội.

Hiện nay, việc thu thập thông tin về mức độ đáp ứng yêu cầu công việc của chuẩn đầu ra trong ngành Quản lý Nhà nước liên quan đến kiến thức, kỹ năng, năng lực tự chủ và chịu trách nhiệm đang được chú trọng Các nghiên cứu đánh giá khả năng của sinh viên và nhân lực trong ngành này nhằm đảm bảo họ có đủ năng lực để thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn Việc này không chỉ giúp cải thiện chất lượng đào tạo mà còn nâng cao hiệu quả công việc trong lĩnh vực Quản lý Nhà nước.

Phân tích và đánh giá thông tin thu thập được là bước quan trọng trong việc điều chỉnh và hoàn thiện chuẩn đầu ra trình độ đại học cho ngành Quản lý Nhà nước Việc này giúp đảm bảo rằng các tiêu chí đào tạo phù hợp với nhu cầu thực tiễn và xu hướng phát triển của xã hội Thông qua quá trình này, chúng ta có thể nâng cao chất lượng giáo dục và đáp ứng tốt hơn yêu cầu của thị trường lao động.

Khách thể và phạm vì khảo sát

Khách thể

Theo chỉ đạo của lãnh đạo Trường Đại học Nội vụ Hà Nội, Khoa Hành chính học đã tiến hành khảo sát thực tiễn từ ngày 22/6/2019 đến 30/7/2019 nhằm thu thập luận cứ cho việc xây dựng chuẩn đầu ra chương trình đào tạo đại học ngành Quản lý nhà nước.

- Đơn vị sử dụng lao động:

+ Địa phương: UBND các cấp, Sở Nội vụ và Phòng Nội vụ, các tổ chức đảng và đoàn thể.

+ Trung ương: Bộ Nội vụ

- Chuyên gia giáo dục và giảng viên: Khoa chuyên môn, Phòng nghiệp vụ, Viện nghiên cứu thuộc trường Đại học Nội vụ Hà Nội

- Sinh viên tốt nghiệp ngành QLNN khóa 13, 14, 15.

Phạm vi

Khảo sát được thực hiện tại nhiều địa phương, bao gồm Hà Nội, Hòa Bình, Thanh Hóa, Thái Nguyên, Lâm Đồng, Bắc Giang, Hà Tĩnh, Cao Bằng, Yên Bái và Lào Cai.

Phương pháp và cơ cẩu mẫu

Phương pháp

Để thu thập thông tin đại diện và đáng tin cậy, cuộc điều tra đã áp dụng phương pháp chọn mẫu kết hợp với phỏng vấn sâu.

- Hình thức phát phiếu: thông qua các lớp bồi dưỡng chuyên viên, chuyên viên chính, lãnh đạo cấp phòng, thạc sỹ quản lý công.

- Điều tra Online: các mẫu phiếu được gửi qua hòm thư điện tử hoặc khảo sát trực tuyến.

- Tổng số phiếu phát ra là: 200 phiếu, thu về: 180 phiếu, đạt tỷ lệ: 90%.

Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã thu thập 120 phiếu khảo sát từ các đơn vị sử dụng nhân lực, 30 phiếu từ các chuyên gia giáo dục và giảng viên, cùng với 30 phiếu khảo sát từ những người học tốt nghiệp ngành Quản lý nhà nước tại Trường Đại học Nội vụ Hà Nội.

Cơ cấu mẫu

- Tổng sổ mẫu là 180 phiếu, trong đó phiếu khảo sát đơn vị sử dụng lao động là

120 phiếu, chiếm 67%, phiếu khảo sát chuyên gia giáo dục và giảng viên là 30 phiếu, chiếm 17%, phiểu khảo sát sinh viên tốt nghiệp ngành QLNN là 30 phiếu chiếm 17%.

Cơ câ'u mẫu đưực khảo sát theo các nhóm đối tượng

Ki Đơn vị sử dựng lao động ■ Giảng viên s Sinh viên tốt nghiệp ngành Q.LNN

Biểu đồ 1 trình bày cơ cấu mẫu theo từng nhóm đối tượng, trong đó nhóm đơn vị sử dụng lao động bao gồm 120 phiếu khảo sát từ các cơ quan thuộc khu vực công, khu vực tư và các tổ chức, hội, đoàn thể Cụ thể, có 100 người làm việc tại cơ quan hành chính nhà nước, chiếm 83,33% tổng số người được khảo sát, trong khi phần còn lại đang công tác tại các đơn vị sự nghiệp công và tư cũng như các tổ chức, hội, đoàn thể Biểu đồ 2 minh họa cơ cấu mẫu của nhóm đơn vị sử dụng nhân lực.

Cơ cấumẫu của nhóm ĐVSDLĐ (%) Ị

- ■ III l - í U ĩ - 7 ■*’ Cơ quan hành chính nhà

■ 7 Đơn vị sự nghiệp (công

'ơV' / ■ :s: Tổ chức quốc tế, NGOs

(■'■■■ ":7 '■ Liêh đoàn Lao động tỉnh

Biểu đổ 2 Cơ cẩu mẫu của nhóm đơn vị sử dụng lao động

Nhóm đơn vị sử dụng lao động chủ yếu hoạt động trong các lĩnh vực tổ chức bộ máy, cải cách hành chính, công vụ, công chức, và quản lý nhà nước Họ cũng tham gia vào nghiên cứu khoa học, văn thư và lưu trữ, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và phát triển ngành.

Lĩnh vực công tác của nhóm ĐVSDLĐ (%)

? Tổ chức bộ máy nhà nước; công vụ, công chức; cải cách hành chính

■ Quản lý nhà nước về tôn giáo, dân tộc ôQuản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực (văn hóa, y tế, giao thông,.,.)

■ Nghiên cứu khoa học và đào tạo (các viện nghiên cứu, trường đại học)

Biểu đồ 4 Lĩnh vực công tác của những người trả lời phiếu của nhóm ĐVSDLĐ Chức vụ của những người trả lời phiếu được khảo sát như sau:

Chức vụ của người trả lời phiếu (%)

:íí Lãnh đạo cơ quan/đơn vi

; 32.50 sTrưởng/phó phòng/ban và tương đương s Chuyên viên hoặc tương đương

■ Chủ tịch hội phụ nữ xã

■ Bí thư đảng ủy xã sCông chức

Biểu đồ 5 Chức vụ của người trả lời phiếu của nhóm ĐVSDLĐTrình độ đào tạo của người trả lời phiếu của nhóm ĐVSDLĐ được khảo sát như sau:

Trình độ đào tạo của nhóm ĐVSDLĐ (%)

~ ■ Cao đẳng ã Đại học ôThạc sĩ

Biểu đồ 6 Trình độ đào tạo của người trả lời phiếu của nhóm ĐVSDLĐ

Cờ cấu mẫu của nhóm đơn vị khảo sát cho thấy rằng đa số người tham gia làm việc trong khu vực công, đặc biệt ở các vị trí liên quan đến tổ chức bộ máy, cải cách hành chính, công vụ và quản lý nhà nước trong các lĩnh vực như giáo dục, dân tộc và tôn giáo, nông thôn, giao thông Hơn nữa, hầu hết những người trả lời phiếu khảo sát đều có trình độ đại học, điều này đảm bảo chất lượng của phiếu khảo sát.

Cơ cấu mẫu khảo sát bao gồm 30 phiếu từ các chuyên gia giáo dục và giảng viên có kinh nghiệm lâu năm, đang làm việc tại các Khoa, Phòng và Viện Nghiên cứu thuộc Trường Đại học Nộ vụ Hà Nội.

Thâm niên là một trong những tiêu chí để lựa chọn mẫu thuộc nhóm giảng viên, cụ thể như sau:

■ Dưới 5 hăm oTừ5 năm đến dưới 10 năm sTrênlOnằm

Biểu đồ 7 Thâmniên của nhũng người trả lờiphiếuthuộc nhóm giảng viên

Chuyên ngành đào tạo của các giảng viên đều liên quan đến ngành QLNN, cụ thể như sau:

>20.00 y- Ị s Thông tin thư viện ằ Triết học s Lưu trư và quản trị văn phòng

Biểu đồ 8 Chuyên ngành đào tạo của những người trả lời phiếu thuộc nhóm giảng viên

Trình độ đào tạo của những người trả lời phiếu được tổng hợp như sau:

Sỉ Thạc sĩ ằ Tiến sĩ

Biểu đồ 9 Trình độ đào tạo của những người trả lời phiếu của nhóm giảng viên

Nhóm giảng viên có kinh nghiệm giảng dạy và chuyên môn liên quan đến ngành Quản lý Nhà nước, với trình độ tối thiểu là thạc sĩ Điều này mang lại lợi thế lớn, vì các giảng viên hiểu sâu về ngành, từ đó có thể cung cấp ý kiến quý báu để hoàn thiện chuẩn đầu ra và điều chỉnh chương trình đào tạo trong tương lai.

Cơ cấu mẫu khảo sát gồm 30 phiếu từ cựu sinh viên ngành Quản lý Nhà nước, hiện đang làm việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công và tư, doanh nghiệp nhà nước và tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cũng như các tổ chức phi chính phủ và hội đoàn.

Cơ cấu mẫu của nhóm cựu sinh viên (%)

30.30’ s Cơ quan nhà nước ằ Đơn vị sự nghiệp (cụng ỉập, tư thục) s Doanh nghiệp (nhà nước, tư nhân)

B Doanh nghiệp (có vốn đầu tư nước ngoài) ị

' i;iTỔ chức quốc tế, NGOs ị

Biểu đồ 10 thể hiện cơ cấu mẫu của nhóm sinh viên tốt nghiệp ngành Quản lý Nhà nước, cho thấy lĩnh vực công tác của cựu sinh viên chủ yếu liên quan đến tổ chức bộ máy, công vụ, công chức và quản lý nhà nước Ngoài ra, họ còn làm việc trong các lĩnh vực văn thư, lưu trữ, sản xuất kinh doanh, thương mại, dịch vụ và hành chính văn phòng.

Lĩnh vực công tác của người trả lời (%)

-■TCBMNN;CV, cc Ị sQLNN về VH,YT,GT, ị ã Văn thư, ¡ưu trữ j a sàn xuất, kinh doanh ị sThương mại, dịch vụ

Biểu đồ 11 Lĩnh vực công tác của người trả lời phiếu thuộc nhóm sv tét nghiệp ngành QLNN

Chức vụ của những người trả lời phiếu cũng ỉà một trong những tiêu chí để chọn mẫu của nhóm cựu sinh viên Ket quả cụ thể như sau:

Chức vụ của người trả lời phiếu (%)

Trường/phó phòng/ban và tương đương

39 29 - Chuyên viên hoặc tương đương

Biểu đồ 12 Chức vụ của những người trả lời phiếu thuộc nhóm sv tốt nghiệp ngành QLNN

Cựu sinh viên hiện đang đảm nhiệm nhiều vị trí trong khu vực công, chủ yếu là công chức thừa hành, cho thấy sự phù hợp với chất lượng đào tạo Thời gian tốt nghiệp của sinh viên thường kéo dài khoảng 3 năm, điều này phản ánh sự chuẩn bị vững chắc cho các vị trí công việc hiện tại.

Thực trạng về việc làm của sinh viên tốt nghiệp ngành QLNN

Vị trí việc làm của sinh viên tốt nghiệp ngành QLNN

Theo kết quả khảo sát từ Phiếu khảo sát đối với đơn vị sử dụng nhân ỉực cho thấy:

Theo thống kê, trong số sinh viên tốt nghiệp ngành Quản lý Nhà nước, chuyên viên làm việc tại Bộ phận Một Cửa chiếm tỷ lệ lớn nhất với 53/120, tương đương 44,17% Đứng thứ hai là chuyên viên cải cách hành chính với 40/120, tương đương 33,33% Các vị trí việc làm khác bao gồm chuyên viên tại các phòng ban chuyên môn (5 người), chuyên viên tại phòng hành chính-tổng hợp hoặc văn phòng (4 người), cùng với các vị trí như Chủ tịch Ủy ban Nhân dân xã, trưởng phòng hành chính, văn phòng-thống kê, và văn thư lưu trữ.

Vị trí công tác của sinh viên tốt nghiệp ngành QLNN tại cơ quan cửa người trả lời phiếu

Biểu đồ 13 Vị trí công tác của sinh viên tốt nghiệp ngành QLNN

- Theo kết quả khảo sát từ Phiếu khảo sát đối với sinh viên tốt nghiệp ngành QLNN cho thấy:

Theo thống kê, vị trí việc làm phổ biến nhất cho sinh viên tốt nghiệp ngành Quản lý Nhà nước là chuyên viên hành chính tại các doanh nghiệp, chiếm 31,58% (6/19) Vị trí thứ hai là chuyên viên chăm sóc khách hàng với tỷ lệ 21,05% (4/19) Ngoài ra, còn có các vị trí khác như chuyên viên cải cách hành chính và chuyên viên làm việc tại các phòng chuyên môn như môi trường, hành chính-tổng hợp, và văn phòng của các UBND, Sở và Bộ.

Vị trí làm việc hiện tại của sinh viên tốt nghiệp ngành QLNN

Chuyên viên cải cách hành chính tại phòng nhân sự đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả quản lý và phục vụ khách hàng Các chuyên viên, bao gồm cả trưởng và phó chuyên viên, làm việc tại cấp Bộ và các đơn vị một cửa, nhằm cải thiện quy trình hành chính trong các doanh nghiệp Sự phối hợp chặt chẽ giữa các nhân viên sẽ giúp tối ưu hóa trải nghiệm của hành khách và nâng cao chất lượng dịch vụ công.

Sở, phòng) UBNDcác nghiệp chính cấp, tại các

Nhân viên Cán bộ môi hành chính trường xã văn phòng

Biểu đồ 14 Vị trí làm việc hiện tại của sinh viên tốt nghiệp ngành QLNN

Theo khảo sát với giảng viên, 40% cho rằng sinh viên tốt nghiệp ngành Quản lý Nhà nước cần có vị trí chuyên viên cải cách hành chính Tiếp theo, 30,77% ý kiến cho rằng vị trí chuyên viên tại bộ phận một cửa là cần thiết Các vị trí khác bao gồm chuyên viên hành chính tại doanh nghiệp (24,62%), chuyên viên hành chính nhân sự (1,54%) và chuyên viên hành chính làm việc tại khu vực công cũng như tư (3,08%).

Vị trí công tác của người tốt nghiệp ngành QLNN Ị 2t)

Chuyên viên hành chính tại các doanh nghiệp

45.00 40.00 35.00 30.00 25.00 20.00 15.00 10.00 5.00 0.00 Làm việc tại các cơ quan nhà nước nói chung

Chuyên viên hành chính nhân sự

Quản lý, chuyên viên HC khu vực công và khu vực tư

Chuyên viên cải Chuyền viên cách hành chính hành chính một cửa

Biểu đồ 15 VỊ trí công tác của sinh viên tốt nghiệp ngành QLNN

Theo khảo sát từ ba nhóm đối tượng, gồm đơn vị sử dụng nguồn nhân lực, sinh viên tốt nghiệp ngành Quản lý Nhà nước (QLNN) và giảng viên, vị trí việc làm phổ biến nhất cho sinh viên QLNN là chuyên viên tại bộ phận một cửa Tiếp theo là chuyên viên cải cách hành chính và chuyên viên hành chính làm việc tại các doanh nghiệp.

Kết quả khảo sát giữa đơn vị sử dụng nguồn nhân lực và sinh viên tốt nghiệp ngành Quản lý Nhà nước cho thấy sự không tương thích rõ rệt về vị trí việc làm Cụ thể, sinh viên tốt nghiệp chủ yếu làm nhân viên hành chính, trong khi các đơn vị sử dụng lao động lại cần nhiều chuyên viên bộ phận một cửa Nguyên nhân có thể do mẫu khảo sát đối với sinh viên quá nhỏ (chỉ 30 phiếu) Tuy nhiên, khi so sánh với kết quả khảo sát đối với giảng viên, vị trí việc làm lại hoàn toàn tương thích, với nhiều người tốt nghiệp ngành Quản lý Nhà nước đảm nhiệm các vị trí chuyên viên tại bộ phận một cửa và chuyên viên cải cách hành chính.

Công việc chính của người tốt nghiệp ngành QLNN tương ứng với các vị trí việc làm

2.1.2.1 Vị trí chuyên viên làm việc tại bộ phận một cửa

Kết quả khảo sát cho thấy vị trí chuyên viên tại bộ phận một cửa đảm nhận các công việc chính như tiếp nhận và xử lý hồ sơ, tư vấn cho người dân, cũng như hỗ trợ trong việc giải quyết các thủ tục hành chính.

Xây dựng kế hoạch trình ban hành và tham mưu triển khai thực hiện các hoạt động cải cách hành chính là nhiệm vụ quan trọng Đồng thời, cần kiểm tra việc thực hiện kế hoạch và tổng hợp báo cáo về hiệu quả hoạt động của bộ phận một cửa.

Xây dựng kế hoạch và tham mưu triển khai thực hiện các quy trình kiểm soát thủ tục hành chính Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch và tổng hợp báo cáo về bộ phận nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa tại đơn vị.

Tham gia soạn thảo và góp ý các văn bản, đề án, quyết định của cơ quan xây dựng, cũng như các văn bản liên quan từ các sở ngành và địa phương, nhằm thực hiện hiệu quả nhiệm vụ được giao.

Tham gia các cuộc họp, hội nghị và giao ban của cơ quan, cũng như các sự kiện do các cấp, các ngành tổ chức khi được phân công Tham dự các lớp đào tạo và bồi dưỡng, đồng thời nghiên cứu tài liệu phục vụ cho nhiệm vụ được giao.

- Xây dựng, triển khai thực hiện hệ thống một cửa theo tiêu chuẩn.

Bảng 1 thể hiện tỷ lệ các công việc chính phải làm của vị trí chuyên viên làm việc tại bộ phận một cửa.

STT Công việc phải làm Giảng viên

(%) Đơn vị sử dụng lao động (%)

Xâydựng kế hoạchtrình ban hành, tham mưu triển khai thực hiện, kiểm tra thực hiện kế hoạch, tổng hợpbáo cáo về cải cách hành chính, bộ phận một cửa

Xây dựng và triển khai kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính, đồng thời thực hiện việc kiểm tra và tổng hợp báo cáo kết quả của bộ phận nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa tại đơn vị.

3 Xây dựng,triển khai thực hiện hệ thống một cửatheo tiêu chuấn 19,81 17,28

Tham gia soạn thảo và góp ý các văn bản, đề án, quyết định của cơ quan xây dựng, đồng thời đóng góp ý kiến cho các văn bản của các sở ngành và địa phương liên quan đến nhiệm vụ được giao.

Tham dự các cuộchọp, hộinghị, giao ban của cơ quan; các cuộc họp, hội nghị, hội thảo của các cấp, các ngành tố chức

(khiđuợc phân công); thamdự cáclớp đào tạo, bôidưỡng

Nghiên cứu tài liệu phục vụcho nhiệm vụđược gỉ ao

Bảng 1 Công việc phải làm của vị trí chuyên viên 2.1.2.2 Vị trí chuyên viên cải cách hành chính

Kết quả khảo sát từ các đơn vị sử dụng lao động và giảng viên cho thấy rằng vị trí chuyên viên cải cách hành chính tại bộ phận một cửa thực hiện nhiều nhiệm vụ quan trọng.

- Theo dõi thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông, cơ chế một cửa theo hướng hiện đại

Theo dõi và đôn đốc các ngành, địa phương thực hiện công tác cải cách hành chính; tổng hợp và xây dựng báo cáo cải cách hành chính định kỳ, đột xuất theo quy định; đồng thời xây dựng báo cáo và kết luận kiểm tra.

- Tham gia góp ý các chương trình, đề án, kế hoạch của các sở, ngành, địa phương xây dựng liên quan đến công tác cải cách hành chính

Tham gia các cuộc họp, hội nghị, giao ban của cơ quan và các ngành khi được phân công; tham dự các lớp đào tạo, bồi dưỡng; tham gia các Đoàn kiểm tra, thanh tra theo sự phân công; và nghiên cứu tài liệu phục vụ cho nhiệm vụ được giao.

Bảng 2 Công việc phải làm của vị trí chuyên viên cải cách hành chính

STT Công việc phải làm

Giảng viên 1%) Đơn vị sử dụng lao động(%)

1 Theo dõi thực hiện cơchế một cửa, cơ chế một cửa liên thông, cơ chế mộtcửa theo hướng hiện đại 26,14 4,22

Theo dõi và đôn đốc các ngành, địa phương thực hiện công tác cải cách hành chính; tổng hợp và xây dựng báo cáo cải cách hành chính định kỳ cũng như đột xuất theo quy định; thực hiện xây dựng báo cáo và kết luận kiểm tra.

Tham gia góp ỷ các chương trình,đề án, kế hoạch của các sở, ngành, địa phương xâydựng liên quan đến công tác cảỉ cách hành chính

Tham gia các cuộc họp, hội nghị, giao ban của cơ quan và các cấp, ngành theo phân công; tham dự lớp đào tạo, bồi dưỡng; tham gia các đoàn kiểm tra, thanh tra theo sự phân công; nghiên cứu tài liệu phục vụ cho nhiệm vụ được giao.

2.1.2.3 Vị trí chuyên viên hành chính tại các các công ty, doanh nghiệp

Kểt quả khảo sát đơn vị sử dụng lao động và giảng viên cho thấy vị trí chuyên viên cải cách hành chính làm các công việc sau:

Quản lý và điều phối công việc hành chính trong tổ chức bao gồm việc hỗ trợ, theo dõi và đôn đốc các phòng, ban thực hiện nhiệm vụ Người điều phối đóng vai trò là đầu mối thông tin, xử lý công việc với các đơn vị và đối tác Ngoài ra, họ còn có trách nhiệm giải quyết các báo cáo hành chính, tổng hợp thông tin và quản lý tài sản, trang thiết bị của tổ chức.

Giải quyết và xử lý văn bản hành chính bao gồm soạn thảo các tài liệu, quản lý con dấu, lưu trữ hồ sơ và hợp đồng Ngoài ra, công việc cũng bao gồm nhiệm vụ thư ký cho các cuộc họp, đảm bảo mọi thông tin được ghi chép và quản lý một cách hiệu quả.

Thực hiện công tác tổ chức nhân sự bao gồm xây dựng nội quy, quy chế, và xác định chức năng, nhiệm vụ cho các đơn vị Công tác này cũng bao gồm việc chấm công và kiểm tra việc thực hiện nội quy, quy chế của từng đơn vị Ngoài ra, hỗ trợ lãnh đạo và các đơn vị liên quan trong quy trình tuyển dụng và đánh giá nhân sự cũng là một phần quan trọng của nhiệm vụ này.

Các kiến thức, kỹ năng, năng lực tự chủ và trách nhiệm cần có của các vị trí việc làm

2.1.3.1 Vị trí chuyên viên làm việc tại bộ phận một cửa a) về kiến thức

Kết quả khảo sát từ các đơn vị sử dụng lao động cho thấy rằng kiến thức về khoa học hành chính, hành chính một cửa và thủ tục hành chính là những yêu cầu quan trọng nhất cho vị trí chuyên viên tại bộ phận một cửa, chiếm 75,83% Tiếp theo, kiến thức pháp luật về tổ chức bộ máy nhà nước, công vụ và công chức, cùng với cải cách hành chính, đứng ở vị trí thứ hai với 58,33% Vị trí thứ ba thuộc về kiến thức pháp luật và quản lý nhà nước liên quan đến một số ngành, lĩnh vực, chiếm 52,50% Cuối cùng, kiến thức về khoa học quản lý cũng được đánh giá quan trọng, với tỷ lệ 43,33%.

Kết quả điều tra cho thấy nhóm giảng viên không phân biệt rõ ràng về sự cần thiết của các kiến thức, với 76,76% cho rằng tất cả đều quan trọng, ngoại trừ kiến thức pháp luật và quản lý nhà nước chỉ đạt 66,67% Về kỹ năng, 83% đơn vị sử dụng lao động cho rằng kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm là quan trọng nhất, tiếp theo là kỹ năng soạn thảo và xử lý văn bản (69,17%), kỹ năng phối hợp với các phòng, ban chuyên môn (66,67%), và kỹ năng quản lý công việc, quản lý thời gian, viết báo cáo, lập kế hoạch (57,50%).

Theo nhóm giảng viên, kỹ năng phối hợp với các phòng, ban chuyên môn để giải quyết công việc và kỹ năng soạn thảo, xử lý văn bản là cần thiết nhất, với tỷ lệ 83,33% Tiếp theo là các kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm, quản lý công việc, quản lý thời gian, viết báo cáo và lập kế hoạch, đạt tỷ lệ 76,67% Ngoài ra, năng lực tự chủ và tự chịu trách nhiệm cũng được nhấn mạnh.

Kết quả điều tra đối với đơn vị sử dụng lao động và giảng viên như sau:

Bảng 5 Yêu câu vê năng lực tự chủ tự chịu trách nhiệm

STT Yêu cầu về nănglực tự chủ và chiu trách nhiệm

Giảng viên (%) Đơnvị sử dụnglao động (%)

1 Năng lực lập ké hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể; có năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ 86,67 70,83

2 Ýthức tự chủ, tự chịu trách nhiệm,trách nhiệm xã hội với tố chức, với cộng đồng xã hội 73,33 51,67

3 Có năng lực chuyên môn,nghiệpvụđượcđào tạo, có chính kiến trong công việc; khả nâng thích nghi với môi trường làm việc 63,33 64,17

2.1.3.2 Vị trí chuyên viên cải cách hành chính a) về kiến thức

Kết quả điều tra đối với đơn vị sử dụng lao động và giảng viên như sau:

Bảng 6 Yêu câu vê kiên thức

STT Yêu cầuvề kiến thức Giảng viên (%) Đơn vị sử dụng lao động (%)

Kiến thứccơbản về bộ máy HCNN 83,33 80,83

Kiến thức về khoa học quản lý hành chính,khoa học tổ chức 80,00 48,33

3 Kiến thức về nghiệp vụ hành chính một cửa (vãn bản, ỉưu trữ, nghi thức nhà nước, thủ tục hành chính ) 50,00 57,50

4 Kiến thức pháp luật về hành chính, cải cáchhànhchính,(luậthành chính,luật ban hành văn bần, ) 80,00 60,00 b) về kỹ năng

Kết quả điều tra đối với đơn vị sử dụng lao động và giảng viên như sau:

Bảng 7 Yêu cầu về kỹ nàng

STT Yêu cầu về kỹ năng Giảng viên (%) Đơn vị sử dụnglao đọng (%)

1 Kỹ năngthu thập và xử lý thông tin 73,33 68,33

2 Kỹ năngsoạn thảo, giải quyết, xử lý văn bản 76,67 63,33

3 Kỹ năng quản lýcông việc, quản lý thòigian; lậpkế hoạch, viết báo cáocảicách hành chính 86,67 67,5

~~~4_ Kỹnăng làm việc nhóm; kỹ năng giao tiếp 86,67 57,5 c) về năng lực

Kết quả điều tra đối với đơn vị sử dụng lao động và giảng viên như sau:

Bảng 8 Yêu câu vê năng lực

STT Yêu ếâu về năng lực tự chủ và chịu trách nhiệm Giảng viên (%) Đơn vị sử dụng lao động (%)

1 Năng lực lập kế hoạch, điều phối, pháthuy trí tuệ tập thể; có năng lực đảnh giảvàcải tiến các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ 80 70,83

2 Ý thức tự chủ,tự chịu trách nhiệm, trách nhiệm xã hộ ỉ với tổ chức, với cộngđồng xã hội 73,33 51,67

3 Có nãng lực chuyên môn, nghiệp vụđược đàotạo, có chính kiến trong công việc; khả năng thích nghi với môi trường làm việc 73,33 _ 64,17^

2.1.3.3 Vị trí chuyên viên hành chính tại các công ty, doanh nghiệp a) về kiến thức

Kết quả điều tra đối với đơn vị sử dụng lao động và giảng viên như sau:

Bảng 8 Yêu cầu về kiến thức

STT Yêu cầu về kiến thức Giảng viên (%ỉ Đơn vị sử dụng lao động(%)

1 Kiến thứcvềkhoa học hành chính, hành chínhmột cửa, thủ tục hành chính 73,33 59,17

2 Kiến thức về quản lý điều hành công sở 60,00 41,67

3 Kiến thức pháp luật về tổ chức bộ máy nhà nước, công vụ,công chức; cải cách hành chính 63,33 45,00

4 Kiếnthức pháp luật, quản lý nhà nước về một số ngành, lĩnh vục 73,33 40,00 b) về kỹ năng

Kết quả điều tra đối với đơn vị sử dụng lao động và giảng viên như sau:

STT Yêu cầu về kỹ năng Giảng viên (%) Đon vị sử dụng lao động (%)

1 Kỹ năng phối hợp vớicác phòng, ban chuyên môn để giải quyết công việc 48,33 48,33

2 Kỹ năng giao tiếp; kỹ năng làm việc nhóm 63,33 63,33

3 Kỹ năng soạn thảo, giải quyết, xửlý vănbản 60,00 60,00

4 Kỹ năng quản lý công việc, quản lý thời gian; viếtbáo cáo, lập kế hoạch, 59,17 59,17

Bảng 9 Yêu cầu vê kỹ năng c) về năng lực tự chủ và tụ’ chịu trách nhiệm

Kết quả điều tra đối với đơn vị sử dụng lao động và giảng viên như sau:

STT Yêu cầu về năng lực tự chủ và chịu trách nhiệm Giảng viên (%) Đơn vị sử dụng lao động (%)

Năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thế; có năng lực đánh giá và cái tiến các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ 53,00 44,17

2 Ý thức tự chủ, tự chịu trách nhiệm, trách nhiệm xã hội vói tổ chức, với cộng đồng xã hội 53,00 44,17_

3 Có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đượcđào tạo, có chính kiến trong côngviệc; khả năng thích nghi với môi trường làmviệc 56,00 46,67

Bảng 10 trình bày yêu cầu về năng lực tự chủ và trách nhiệm đối với kết quả điều tra của sinh viên tốt nghiệp ngành Quản lý Nhà nước Theo khảo sát, sinh viên cho biết các kiến thức cần thiết cho vị trí việc làm của họ bao gồm khả năng tự quản lý và chịu trách nhiệm với kết quả công việc.

STT Yêu cầu về kiến thức

Sinh viên tôt nghiệp ngành QLNN(%)

1 Kiếnthứccơ bản về ỉ ý luận chính trí,bộ máy HCNN 40,00

2 Kiến thức cơ bản vê tâm lý học, xã hội học, nghiên cứu khoa học, kỉnh tế học 40,00

3 Kiến thức về quản lý hànhchính 40,00

4 Kiến thức cơbản về pháp luật tổchức bộ máy, hành chính, nhân sự 53,33

5 Kiến thức quản lý nhà nước về một số lĩnh vực: kinh tế, văn hóa, nội vụ, 33,33

6 Kiến thức cơ bản của chuyên viên tư van 0,00

Bảng 11 Yêu cầu về kiến thức đối với sinh viên tát nghiệp ngành q;LNN

Kết quả khảo sát cho thấy có sự không thống nhất giữa ý kiến của đơn vị sử dụng lao động và sinh viên tốt nghiệp ngành Quản lý Nhà nước (QLNN) Sinh viên QLNN nhận thấy công việc của họ yêu cầu hiểu biết sâu sắc về các quy định pháp luật liên quan đến tổ chức bộ máy, hành chính và nhân sự Điều này cho thấy rằng những sinh viên mới tốt nghiệp thường phải đảm nhiệm các công việc sự vụ, đòi hỏi họ nắm vững các quy định này Theo khảo sát, nhóm sinh viên tốt nghiệp ngành QLNN cũng đã chỉ ra những kỹ năng cần thiết cho vị trí việc làm của họ.

Bảng 12 Yêu câu vê kỹ năng đôi với sinh viên tôt nghiệp ngành QLNN

SÍT Yêu cầu về kỹ năng Sính viên tốt nghiệp ngành QLNN (%)

1 Kỹ năng về nghiệp vụ hành chính vãn phòng 53,33

2 Kỹ năngnghiệpvụ tổ chức, nghiệp vụ quản lý 40,00

3 Kỹ năng giải quyết, xửlývăn bản 50,00

4 Kỹnăng quản lý công việc, quản lý thòi gian; lậpkế hoạch, 66,67

5 Kỹnănglàm việc nhóm;kỹnăng giao tiếp 73,33

6 Kỹ năng của chuyên viên tư vấn

Kỹ năng làm việc nhóm và giao tiếp là hai yếu tố quan trọng nhất đối với sinh viên tốt nghiệp ngành Quản lý Nhà nước, với tỷ lệ 73,33% Tiếp theo là kỹ năng quản lý công việc, quản lý thời gian và lập kế hoạch, đạt 66,67% Kết quả điều tra cho thấy yêu cầu về năng lực tự chủ và chịu trách nhiệm cũng rất cần thiết cho sinh viên trong ngành này.

Bảng 13 Yêu cầu về năng lực tựchủ của sinh viên tốt nghiệp ngành QLNN

STT Yêu cầu về năng ỉực tựchủvàchịutrách nhiệm

Sinh viên tốt nghiệp ngành QLNN (%)

1 Nâng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể; có năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ 86,67

2 Ýthức tự chủ,tự chịu tráchnhiệm, trách nhiệm xã hội với tổ chức, với cộng đồng xã hội 73,33

3 Có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đượcđào tạo, có chính kiến trong công việc; khảnăng thích nghi với môi trường làm việc 63,33

Kết quả khảo sát cho thấy sinh viên tốt nghiệp đánh giá cao năng lực lập kế hoạch, điều phối và phát huy trí tuệ tập thể, tiếp theo là khả năng tự chủ và tự chịu trách nhiệm với tổ chức, trong khi năng lực chuyên môn và chính kiến trong công việc được xếp cuối So với các đơn vị sử dụng lao động và giảng viên, có sự phân biệt rõ ràng về mức độ quan trọng của các năng lực giữa sinh viên tốt nghiệp và hai nhóm còn lại, cho thấy sinh viên có cái nhìn thực tế hơn về yêu cầu công việc Điều này đặt ra câu hỏi về việc giảng viên và nhà tuyển dụng có thể đang áp đặt quan điểm của mình lên sinh viên Mặc dù vậy, ý kiến của giảng viên và nhà tuyển dụng cũng đáng được cân nhắc vì họ có kinh nghiệm lâu năm trong nghề, nhưng cần lưu ý rằng đánh giá của họ có thể mang tính chủ quan.

2.2 Đánh giá sự càn thiết của từng chuẩn đầu ra đái với người tốt nghiệp ngành QLNN

Chuẩn đầu ra cho ngành Quản lý Nhà nước được xác định dựa trên các vị trí việc làm và yêu cầu công việc, bao gồm kiến thức, kỹ năng, cũng như năng lực tự chủ và trách nhiệm của người học sau khi tốt nghiệp Nội dung chuẩn đầu ra bao gồm ba yếu tố chính: kiến thức, kỹ năng và năng lực tự chủ, trách nhiệm.

2.2.1 Đánh giá sự cần thiết của các chuẩn đàu ra kiến thức

2.2.1.1 Đánh giá sự cần thiết của các chuẩn đầu ra kiến thức giáo dục đại cương Chuẩn đầu ra các kiến thức giáo dục đại cương được quỵ định cụ thể tại Thông tư số 07/2015/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp đối với mỗi trình độ đào tạo của giáo dục đại học và quỵ trình xây dựng, tham định, ban hành chương trinh đào tạo trinh độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ.

Theo kết quả điều tra đối với 3 nhóm đối tượng về sự cần thiết của các chuẩn đầu ra kiến thức giáo dục đại cương như sau:

Biểu đồ 16 Sự cầnthiêt của Kiến thức

Sự cần thiết của Kiến thức về nguyên Ịý khoa học Mác “ Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; Đường lối

Sự cần thiết của Kiến thức về giáo dục thểchất, ANQP

10.3 ĐVSDLĐ Giảng viên sv tốt nghiệp

Biểu đồ 17,Sựcần thiếtcủa Kiến thứcvề GDTC,

Đối với kiến thức về nguyên lý khoa học Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam, cả ba nhóm đối tượng đều nhận thấy sự cần thiết, mặc dù mức độ đánh giá khác nhau Chỉ có 1,82% ý kiến từ các đơn vị sử dụng lao động cho rằng kiến thức này là không cần thiết.

Sự đánh giá về tầm quan trọng của kiến thức giáo dục thể chất và an ninh quốc phòng giữa các nhóm đối tượng không có sự khác biệt lớn, với 10,3% sinh viên tốt nghiệp cho rằng kiến thức này là không cần thiết Tuy nhiên, việc nâng cao nhận thức của sinh viên về vai trò của sức khỏe và an ninh quốc phòng là rất quan trọng.

Sự cần thiết của kiếnthức về CNTT

Sự cẩn thiết của nănglựcngoạingữ bậc 3/6 khungnăng lực NN của VN

■ ít cần thiết (%) n Không cần thiết (%)

3 Rất cần thiết (%) § Cần thiết (%)

Biểu đồ 18 cho thấy sự cần thiết của kiến thức về công nghệ thông tin, trong khi Biểu đồ 19 nhấn mạnh tầm quan trọng của năng lực ngoại ngữ Cả hai yếu tố này đều đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá nhu cầu kỹ năng trong thời đại số hiện nay.

Cả ba nhóm đối tượng đều nhất trí rằng việc trang bị kiến thức về công nghệ thông tin là cần thiết và thiết thực, với tỷ lệ ý kiến cho rằng việc này ít cần thiết hoặc không cần thiết rất thấp Điều này cho thấy sự nhận thức và cảm nhận thực tế của các nhóm về tầm quan trọng của công nghệ thông tin trong bối cảnh công việc hiện đại.

Kết quả đánh giá nhu cầu về năng lực ngoại ngữ cho thấy sự đồng thuận giữa ba nhóm, với đa số ý kiến cho rằng ngoại ngữ là cần thiết Tuy nhiên, 24,78% ý kiến từ các đơn vị sử dụng lao động cho rằng năng lực ngoại ngữ ít cần thiết, có thể do họ nhận thấy một số vị trí công việc không yêu cầu kiến thức ngoại ngữ.

Sự cần thiết về Kiến thức cơ bản về pháp luật, môi trường và phát triển bền vững

Giảng viên sv tốt nghiệp

Biểu đồ 20 cho thấy sự cần thiết của kiến thức cơ bản về pháp luật (PL), môi trường (MT) và phát triển bền vững (PTBV) Đa số ý kiến đều đánh giá việc sở hữu kiến thức này là cần thiết, trong khi chỉ một tỷ lệ rất nhỏ cho rằng kiến thức này là không cần thiết hoặc ít cần thiết.

ĩ Đánh giá sự cần thiết của các chuẩn đầu ra kiến thức

Đánh giá mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra của sinh viên tốt nghiệp ngành QLNN hiện nay

Giải pháp hoàn thiện chuẩn đầu ra và chương trình đào tạo ngành QLNN

Ngày đăng: 27/08/2021, 20:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 thể hiện tỷ lệ các công việc chính phải làm của vị trí chuyên viên làm việc tại bộ phậnmộtcửa. - Báo cáo tổng hợp khảo sát xây dựng chuẩn đầu ra ngành quản lý nhà nước
Bảng 1 thể hiện tỷ lệ các công việc chính phải làm của vị trí chuyên viên làm việc tại bộ phậnmộtcửa (Trang 15)
Bảng 2. Công việc phải làm của vị trí chuyên viên cải cách hành chính - Báo cáo tổng hợp khảo sát xây dựng chuẩn đầu ra ngành quản lý nhà nước
Bảng 2. Công việc phải làm của vị trí chuyên viên cải cách hành chính (Trang 16)
Bảng 4. Công việc chính của sinh viên tốt nghiệp ngành QLNN - Báo cáo tổng hợp khảo sát xây dựng chuẩn đầu ra ngành quản lý nhà nước
Bảng 4. Công việc chính của sinh viên tốt nghiệp ngành QLNN (Trang 17)
Bảng 3. Công việc phải làm của vị trí chuyên viên hành chính tạicáccông ty, doanhnghiệp - Báo cáo tổng hợp khảo sát xây dựng chuẩn đầu ra ngành quản lý nhà nước
Bảng 3. Công việc phải làm của vị trí chuyên viên hành chính tạicáccông ty, doanhnghiệp (Trang 17)
Bảng 5. Yêu câu vê năng lực tự chủ tự chịu tráchnhiệm - Báo cáo tổng hợp khảo sát xây dựng chuẩn đầu ra ngành quản lý nhà nước
Bảng 5. Yêu câu vê năng lực tự chủ tự chịu tráchnhiệm (Trang 19)
Bảng 7. Yêu cầu về kỹ nàng - Báo cáo tổng hợp khảo sát xây dựng chuẩn đầu ra ngành quản lý nhà nước
Bảng 7. Yêu cầu về kỹ nàng (Trang 20)
Bảng 6. Yêu câu vê kiên thức - Báo cáo tổng hợp khảo sát xây dựng chuẩn đầu ra ngành quản lý nhà nước
Bảng 6. Yêu câu vê kiên thức (Trang 20)
Bảng 8. Yêu cầu về kiến thức - Báo cáo tổng hợp khảo sát xây dựng chuẩn đầu ra ngành quản lý nhà nước
Bảng 8. Yêu cầu về kiến thức (Trang 21)
Bảng 9. Yêu cầu vê kỹ năng c)vềnănglực tự chủ và tụ’  chịu  trách  nhiệm - Báo cáo tổng hợp khảo sát xây dựng chuẩn đầu ra ngành quản lý nhà nước
Bảng 9. Yêu cầu vê kỹ năng c)vềnănglực tự chủ và tụ’ chịu trách nhiệm (Trang 21)
Bảng 11. Yêu cầu về kiến thức đối với sinh viên tát nghiệp ngành q; LNN - Báo cáo tổng hợp khảo sát xây dựng chuẩn đầu ra ngành quản lý nhà nước
Bảng 11. Yêu cầu về kiến thức đối với sinh viên tát nghiệp ngành q; LNN (Trang 22)
Bảng 12. Yêu câu vê kỹ năng đôi với sinh viên tôt nghiệp ngành QLNN - Báo cáo tổng hợp khảo sát xây dựng chuẩn đầu ra ngành quản lý nhà nước
Bảng 12. Yêu câu vê kỹ năng đôi với sinh viên tôt nghiệp ngành QLNN (Trang 22)
Bảng 13. Yêu cầu về năng lực tự chủ của sinh viên tốt nghiệp ngành QLNN - Báo cáo tổng hợp khảo sát xây dựng chuẩn đầu ra ngành quản lý nhà nước
Bảng 13. Yêu cầu về năng lực tự chủ của sinh viên tốt nghiệp ngành QLNN (Trang 23)
về NCKH và logic hình thức - Báo cáo tổng hợp khảo sát xây dựng chuẩn đầu ra ngành quản lý nhà nước
v ề NCKH và logic hình thức (Trang 27)
s Rất Cần thiết (%) - Báo cáo tổng hợp khảo sát xây dựng chuẩn đầu ra ngành quản lý nhà nước
s Rất Cần thiết (%) (Trang 27)
hình thức - Báo cáo tổng hợp khảo sát xây dựng chuẩn đầu ra ngành quản lý nhà nước
hình th ức (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w