1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đề tài thiết kế phân xƣởng sản xuất sữa bắp năng suất 12,5 triệu lít năm

87 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Tài Thiết Kế Phân Xưởng Sản Xuất Sữa Bắp Năng Suất 12,5 Triệu Lít Năm
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 2,17 MB

Cấu trúc

  • 1.1. Luận chứng kinh tế (8)
    • 1.1.1. Tiềm năng thị trường (8)
    • 1.1.2. Khả năng phát triển của thị trường (9)
    • 1.1.3. Các mối nguy hiện có (11)
  • 1.2. Luận chứng kỹ thuật (11)
    • 1.2.1. Công nghệ (11)
    • 1.2.2. Thiết bị (11)
    • 1.2.3. Công nghiệp phụ trợ (12)
  • 1.3. Lựa chọn nguyên liệu (12)
  • 1.4. Thiết kế sản phẩm (14)
  • 1.5. Lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy (15)
  • 1.6. Thiết kế năng suất (19)
  • CHƯƠNG 2: NGUYÊN LIỆU (20)
    • 2.1. Nguyên liệu chính (20)
      • 2.1.1. Bắp (20)
      • 2.1.2. Nước (24)
      • 2.1.3. Đường (25)
      • 2.1.4. Sữa bột nguyên kem (26)
    • 2.2. Nguyên liệu phụ (28)
      • 2.2.1. Chất ổn định: E407, E466, E460i (28)
      • 2.2.2. Chất chống oxy hóa:Natri ascorbate (33)
      • 2.2.3. Hương bắp tổng hợp (34)
      • 2.2.4. Màu thực phẩm: (-caroten) (34)
      • 2.2.5. Bao bì Tetra Pak (35)
  • CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CÔNG NGHỆ (37)
    • 3.1. Quy trình công nghệ (37)
    • 3.2. Thuyết minh quy trình công nghệ (38)
      • 3.2.1. Rửa (38)
      • 3.2.2. Tách hạt (38)
      • 3.2.3. Nghiền (39)
      • 3.2.6. Làm nguội syrup (40)
      • 3.2.7. Ly tâm (40)
      • 3.2.8. Phối trộn (41)
      • 3.2.9. Gia nhiệt (41)
      • 3.2.10. Đồng hóa (41)
      • 3.2.11. Tiệt trùng (42)
      • 3.2.12. Chiết rót (42)
      • 3.2.13. Bao màng co, đóng thùng (43)
  • CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CÂN BẰNG VẬT CHẤT (44)
    • 4.1. Các số liệu ban đầu và sản phẩm (44)
      • 4.1.1. Thành phần hóa học của nguyên liệu và sản phẩm (44)
      • 4.1.2. Ƣớc lƣợng tổn thất từng công đoạn (0)
    • 4.2. Tính toán cân bằng vật chất (45)
      • 4.2.1. Biến đổi khối lƣợng nguyên liệu ứng với từng quá trình (45)
      • 4.2.2. Tính toán năng suất nguyên phụ liệu và thành phẩm toàn quy trình (49)
  • CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN VÀ LỰA CHỌN THIẾT BỊ (51)
    • 5.1. Dự tính bố trí thời gian hoạt động của phân xưởng (51)
    • 5.2. Chọn thiết bị chính (51)
      • 5.2.1. Thiết bị rửa (51)
      • 5.2.3. Thiết bị tách hạt (51)
      • 5.2.4. Thiết bị nghiền (52)
      • 5.2.5. Thiết bị lọc khung bản (52)
      • 5.2.6. Thiết bị ly tâm (53)
      • 5.2.7. Thiết bị phối trộn (53)
      • 5.2.8. Thiết bị gia nhiệt (54)
      • 5.2.9. Thiết bị đồng hóa (54)
      • 5.2.10. Thiết bị tiệt trùng UHT (54)
      • 5.2.11. Thiết bị chiết rót (55)
      • 5.2.12. Thiết bị bao màng co (55)
      • 5.2.15. Thiết bị làm nguội syrup (57)
    • 5.3. Chọn thiết bị phụ (57)
      • 5.3.1. Bồn trung gian (57)
      • 5.3.2. Bồn chờ rót vô trùng (57)
  • CHƯƠNG 6: TÍNH NƯỚC  HƠI  ĐIỆN (62)
    • 6.1. Tính nước (62)
      • 6.1.1 Nước công nghệ (62)
      • 6.1.2. Nước cho các quá trình khác (62)
      • 6.1.2. Nước vệ sinh thiết bị (63)
      • 6.1.3. Nước dùng cho mục đích khác (68)
    • 6.2. Tính hơi (68)
      • 6.2.1. Hơi sử dụng cho các quá trình sản xuất (68)
      • 6.2.2. Hơi sử dụng cho các quá trình vệ sinh (69)
    • 6.3. Tính điện (70)
  • CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ NHÀ XƯỞNG (72)
    • 7.1. Diện tích khu vực sản xuất chính (72)
    • 7.2. Kho nguyên liệu (74)
    • 7.3. Kho sản phẩm (74)
    • 7.4. Kho bao bì (76)
  • CHƯƠNG 8: AN TOÀN SẢN XUẤT TRONG PHÂN XƯỞNG (78)
    • 8.1. An toàn lao động (78)
      • 8.1.1. Kiểm tra an toàn trước khi khởi động máy (78)
      • 8.1.2. Những quy định an toàn chung khi vận hành sản xuất (78)
      • 8.1.3. An toàn thiết bị và khu vực sản xuất (79)
    • 8.2. Phòng cháy chữa cháy (79)
  • PHỤ LỤC (82)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (87)

Nội dung

Luận chứng kinh tế

Tiềm năng thị trường

Theo báo cáo của công ty nghiên cứu BMI, doanh thu ngành nước giải khát năm 2015 đạt 84,9 nghìn tỷ đồng (tương đương 4 tỷ USD), tăng 5,7% so với năm trước Trong đó, doanh thu từ nước uống có gas đạt 14,0 nghìn tỷ đồng, tăng 9,3%, chiếm 16,5% tổng doanh thu, trong khi nước uống không gas đạt 70,9 nghìn tỷ đồng, tăng 5%, chiếm 83,5% Dự báo từ 2016 đến 2018, tổng doanh thu ngành này có thể tăng trưởng bình quân 8,9% mỗi năm, với nước uống có gas tăng 11,5% và nước giải khát không gas tăng 8,4% mỗi năm Các yếu tố chính thúc đẩy tăng trưởng nhanh của ngành nước giải khát trong giai đoạn này bao gồm dân số trẻ, thu nhập cải thiện và sự thu hút mạnh mẽ của vốn FDI.

Hình 1 1:Doanh thu ngành nước giải khát qua các năm

Nhận thức ngày càng cao của người tiêu dùng về sức khỏe đã thúc đẩy thị trường nước giải khát không có cồn phát triển mạnh mẽ Với thu nhập và trình độ học vấn tăng cao, người tiêu dùng ngày càng chú trọng đến chế độ dinh dưỡng Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng các loại nước ngọt có ga chứa nhiều đường hóa học, gây ra các vấn đề về tim mạch và tiêu hóa Kể từ năm 2009, thị phần của nước có ga đã giảm sút, nhường chỗ cho các sản phẩm như trà xanh đóng chai và nước trái cây, đáp ứng nhu cầu giải khát lành mạnh hơn.

Giữa giai đoạn 2009-2013, thị trường nước uống dinh dưỡng tại Việt Nam chứng kiến sự tăng trưởng ấn tượng với mức trung bình lần lượt là 35%, 21%, và 8% mỗi năm Theo báo cáo của Euromonitor, vào năm 2013, giá trung bình cho một lon Pepsi hoặc Coca là khoảng VND5,000, trong khi một chai nước trà xanh hoặc nước ép hoa quả có giá VND7,000 Tuy nhiên, người tiêu dùng Việt Nam sẵn sàng chi trả nhiều hơn cho nước uống dinh dưỡng vì lý do sức khỏe, cho thấy sự chuyển biến trong thói quen tiêu dùng hướng tới sản phẩm tốt cho sức khỏe hơn là các loại nước ngọt có gas.

Khả năng phát triển của thị trường

Cơ cấu dân số trẻ tại Việt Nam là đối tượng chính mà ngành công nghiệp nước giải khát không cồn hướng tới Giới trẻ có nhu cầu cao về nước giải khát đóng chai do tính tiện lợi và nhanh chóng, trong khi người lớn tuổi thường ưa chuộng trà và cà phê tự pha Hơn nữa, giới trẻ thường xuyên sử dụng dịch vụ ăn uống ngoài cửa hàng và tham gia vào các hoạt động giải trí như nhảy múa và ca hát, nơi tiêu thụ nước giải khát diễn ra mạnh mẽ.

40 đạt gần 42% vào năm 2013, là độ tuổi đƣợc Euromonitor đánh giá là có nhu cầu lớn nhất về nước giải khát không cồn tại Việt Nam

Hình 1 2: Cơ cấu dân số Việt Nam năm 2013

Thức uống giải khát tại Việt Nam đã trải qua thời kỳ thịnh vượng, nhưng hiện nay, thị trường nước ngọt có gas đang bão hòa do người tiêu dùng ngày càng chú trọng đến sức khỏe Xu hướng tìm kiếm các loại thức uống dinh dưỡng và có lợi cho sức khỏe đang gia tăng, phản ánh sự thay đổi trong nhu cầu và thói quen tiêu dùng của người dân.

Sữa 3D đã trở thành sản phẩm chủ lực của nhiều tập đoàn lớn, nắm giữ thị phần đáng kể Đặc biệt, nhóm khách hàng tuổi teen là đối tượng tiềm năng, họ vừa cần bổ sung sữa nhưng lại cảm thấy chán ngán với sản phẩm này Đồng thời, họ cũng yêu thích các loại nước giải khát, nhưng lại mong muốn tìm kiếm những thức uống vừa có chất lượng vừa cung cấp năng lượng.

Việt Nam có khí hậu nhiệt đới với nhiệt độ trung bình mùa hè vượt 30 độ C và mùa đông khoảng 20 độ C Đặc biệt, các tỉnh phía Nam luôn duy trì nhiệt độ trên 25 độ C Khí hậu nóng ẩm khiến cơ thể sinh nhiệt, do đó nước giải khát đóng chai trở thành lựa chọn phổ biến để điều hòa cơ thể.

Hình 1 3: Nhiệt độ trung bình năm 2013

Ngành nước giải khát Việt Nam đang tăng trưởng mạnh mẽ nhờ vào xu hướng dịch vụ ăn nhanh đang phát triển Theo Euromonitor, tốc độ tăng trưởng của fast food đạt 17% trong năm 2013, cao hơn so với 15% của năm 2012 Sự phát triển này còn được hỗ trợ bởi dịch vụ ăn uống ngoài hàng, các quán đồ uống và trung tâm giải trí Bộ Công Thương ước tính rằng vào năm 2013, có khoảng 35,000 đơn vị dịch vụ ăn uống Trong 5 năm tới, Euromonitor dự đoán dịch vụ ăn nhanh sẽ tiếp tục tăng trưởng với tốc độ trung bình 7%, tạo ra cơ hội lớn cho sản lượng nước giải khát.

Hiện nay, sữa bắp đóng chai sản xuất trong nước đang trở thành món ăn bổ dưỡng phổ biến tại Việt Nam, bên cạnh các sản phẩm sữa bắp nhập khẩu Sữa bắp được chế biến từ bắp ngọt tại một số cơ sở nhỏ, đóng trong chai nhựa và chỉ có thể sử dụng trong ngày với điều kiện bảo quản ở nhiệt độ thấp Do đó, sản phẩm sữa bắp trong nước chưa được phổ biến rộng rãi, trong khi sữa bắp nhập từ Thái Lan có giá thành cao hơn.

Các mối nguy hiện có

Việc Việt Nam tham gia Hiệp định TPP mang lại cả cơ hội lẫn thách thức cho ngành nước giải khát không cồn Hiệp định này sẽ giúp gia tăng xuất khẩu nhờ việc xóa bỏ thuế quan và áp dụng cơ chế tự chứng nhận xuất xứ, đồng thời thu hút đầu tư từ các doanh nghiệp Hoa Kỳ và các nước TPP khác Doanh nghiệp Việt Nam cũng có cơ hội tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu Tuy nhiên, ngành nước giải khát sẽ phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp nước ngoài, cùng với tâm lý ưa chuộng sản phẩm ngoại của một bộ phận người tiêu dùng, có thể làm giảm thị phần của các doanh nghiệp nội địa.

Luận chứng kỹ thuật

Công nghệ

Sản xuất sản phẩm này không gặp nhiều khó khăn về công nghệ do quy trình cơ bản đã được thiết lập trên thị trường Tuy nhiên, điều quan trọng là phải đảm bảo an toàn, chất lượng và dinh dưỡng theo các quy định trong quá trình sản xuất và phát triển sản phẩm.

Thiết bị

Một số thiết bị sử dụng trong sản xuất sữa bắp đóng hộp:

 Thiết bị lọc khung bản

 Thiết bị chiết rót vô trùng

Công nghiệp phụ trợ

 Bao bì: Sử dụng bao bì hộp giấy của TetraPak

Ngành công nghiệp phụ gia thực phẩm tại Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức, với sự phát triển hạn chế và phụ thuộc vào việc nhập khẩu các loại phụ gia từ nước ngoài Quy mô sản xuất nhỏ bé khiến việc tìm kiếm nhà cung cấp trở nên khó khăn hơn.

Lựa chọn nguyên liệu

Bắp, một loại cây lương thực quan trọng, được thuần hóa tại Trung Mỹ và sau đó đã lan rộng khắp châu Mỹ Sự phát triển của bắp ra toàn thế giới bắt đầu từ khi người châu Âu tiếp xúc với châu Mỹ vào cuối thế kỷ 15 và đầu thế kỷ 16.

Bắp là cây nông nghiệp có diện tích trồng lớn thứ hai tại Việt Nam, chỉ sau gạo, và nước ta đứng thứ 24 thế giới về sản xuất bắp Theo số liệu từ Trung tâm Tin học thống kê (Bộ NN&PTNT), năm 2016, diện tích trồng bắp tại Việt Nam đạt hơn 1,15 triệu ha, chiếm 0,65% diện tích bắp toàn cầu, 1,94% diện tích bắp châu Á và 11,6% diện tích bắp khu vực Đông Nam Á.

Bắp không chỉ là nguồn lương thực chính cho con người và chăn nuôi, mà còn là nguyên liệu quan trọng cho nhiều ngành sản xuất khác nhau Các sản phẩm chế biến từ bắp đóng vai trò thiết yếu trong nền kinh tế, phục vụ cho nhu cầu đa dạng của thị trường.

Công nghiệp dược phẩm, dệt may, giặt là, sản xuất sơn, vecni và cao su nhân tạo là những lĩnh vực quan trọng trong sản xuất công nghiệp Trong bối cảnh nguồn nhiên liệu hóa thạch ngày càng cạn kiệt, bắp nổi lên như một nguyên liệu quan trọng cho sản xuất cồn nhiên liệu.

Trong ngành công nghiệp thực phẩm, tinh bột bắp, siro bắp và các loại đường như glucoza, maltoza và fructoza là nguyên liệu thiết yếu cho sản xuất bánh kẹo Tại Mỹ, bắp được sử dụng thay thế malt đại mạch trong sản xuất bia và rượu whisky Ở nhiều quốc gia châu Á như Trung Quốc, Thái Lan và Nhật Bản, bắp ngọt được chế biến thành các sản phẩm sữa bắp dạng lỏng hoặc đặc.

Khu vực miền Nam, bao gồm Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long, thường chỉ trồng một vụ bắp mỗi năm vào giữa tháng 5 Trong khi đó, các vùng phía Bắc như đồng bằng sông Hồng, trung du, miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ và khu vực ven biển miền Trung có từ 2 đến 3 vụ bắp hàng năm, bao gồm vụ Xuân, vụ Thu và vụ Đông Theo Bộ NN & PTNT, vụ Xuân diễn ra từ nửa đầu tháng 2 đến nửa cuối tháng 5, vụ Thu từ cuối tháng 5 đến đầu tháng 9, và vụ Đông từ cuối tháng 9 đến đầu tháng 1 năm sau.

Bảng 1 1: Sản lƣợng bắp của Việt Nam trong năm 2015, 2016 và dự báo năm 2017 Đơn vị 2015 2016 2017 (dự báo)

Diện tích thu hoạch Nghìn ha 1179 1300 1300

(Cục trồng trọt, Bộ NN & PTNT năm 2016)

Thiết kế sản phẩm

 Sản phẩm đƣợc đựng trong hộp giấy, thể tích 180mL, 1 lốc 4 hộp, 12 lốc 1 thùng

 Bao bì phải đƣợc kiểm tra chất lƣợng và vô trùng khi chiết rót

 Thể hiện đầy đủ thông tin cần thiết của sản phẩm

 Trạng thái: Dung dịch đồng nhất, không tách lớp, không có cặn

 Màu sắc: Sản phẩm sữa bắp có màu vàng nhạt

 Mùi: Thơm, êm dịu đặc trƣng của sữa bắp

 Vị: Ngọt, không có vị đắng

 Hàm lƣợng chì: tối đa 0,05mg/L

Bảng 1 2: Chỉ tiêu vi sinh của sản phẩm

Tên chỉ tiêu Giới hạn

Tổng số vi sinh vật hiếu khí (CFU/sản phẩm)

Streptococci faecal (CFU/mL) Không đƣợc có

Psedomonas aeruginosa (CFU/mL) Không đƣợc có

Staphuylococcus aureus (CFU/mL) Không đƣợc có

Clostridium perfringers (CFU/mL) Không đƣợc có

Tổng số nấm men và nấm mốc

Lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy

Bảng 1 3: Diện tích bắp theo địa phương

(nghìn ha) 2015 Sơ bộ 2016 Đồng bằng sông Hồng 91,3 89,8

Trung du và miền núi phía Bắc 504,9 509,5

Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền

Trung 210,4 207,4 Đông Nam Bộ 78,8 75,7 Đồng bằng sông Cửu Long 38,1 34,7

(Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam)

Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng lần lƣợt là hai khu vực dẫn đầu về diện tích trồng bắp

Bảng 1 4: Sản lượng bắp phân theo địa phương

(nghìn tấn) 2015 Sơ bộ 2016 Đồng bằng sông Hồng 438,7 433,6

Trung du và miền núi phía Bắc 1.912,6 1.932,3

Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung 929,0 942,4

Tây Nguyên 1.295,5 1.247,0 Đông Nam Bộ 491,9 477,1 Đồng bằng sông Cửu Long 219,5 193,2

Trung du và miền núi phía Bắc và Tây Nguyên lần lƣợt là hai khu vực dẫn đầu về sản lƣợng bắp

Địa điểm xây dựng nhà máy cần phải gần nguồn cung cấp nguyên liệu hoặc nằm trong vùng cung cấp nguyên liệu để giảm thiểu chi phí vận chuyển Việc lựa chọn vị trí hợp lý sẽ tối ưu hóa quy trình sản xuất và tiết kiệm chi phí.

9 phải ổn định về số lượng và chất lượng cho nhà máy hoạt động trước mắt và lâu dài

Địa điểm xây dựng nhà máy cần phải nằm gần các tuyến đường giao thông, đặc biệt là đường bộ và đường thủy, nhằm thuận lợi cho việc di chuyển, vận chuyển nguyên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm.

Địa điểm xây dựng nhà máy cần phải gần nguồn điện và nguồn nước để đảm bảo sản xuất liên tục và giảm chi phí cho hệ thống đường dây và ống dẫn Ngoài ra, vị trí gần các nhà máy khác cũng giúp tăng cường hợp tác trong việc phát triển cơ sở hạ tầng và các công trình phúc lợi cho cán bộ công nhân, đồng thời tối ưu hóa việc sử dụng nguồn nhân lực.

Địa điểm xây dựng nhà máy cần nằm gần khu vực có nguồn nhân lực phong phú, giúp dễ dàng thu hút lao động trí thức và công nhân tay nghề cao, đồng thời thuận lợi cho việc tiêu thụ sản phẩm.

 Địa điểm xây dựng nhà máy phải nằm trong vùng quy hoạch của địa phương, đồng thời phải đảm bảo các yêu cầu về an ninh quốc phòng

 Địa điểm lựa chọn phải đủ diện tích để bố trí xây dựng các công trình hiện hữu đồng thời phải có khả năng mở rộng trong tương lai

Chọn địa điểm xây dựng là khu công nghiệp Phú Nghĩa, huyện Chương

 Huyện Chương Mỹ - Thành phố Hà Nội nằm trong quy hoạch chuỗi đô thị Miếu Môn - Xuân Mai - Hòa Lạc - Sơn Tây, cách trung tâm Thủ đô Hà Nội

Huyện Chương Mỹ, cách Thành phố Hà Đông 20 km về phía Tây Nam, nằm giữa tam giác du lịch Hà Nội - Ba Vì - Chùa Hương, với diện tích 232,9 km² và dân số 271.761 người Huyện có các tuyến đường QL6A, 21A, đường 80 cùng với hệ thống sông Bùi và sông Đáy, tạo thành huyết mạch giao thông quan trọng giữa Thủ đô Hà Nội và các tỉnh phía Tây Bắc Vị trí đắc địa của Chương Mỹ mang lại tiềm năng lớn cho phát triển kinh tế và thu hút đầu tư.

Khu công nghiệp Phú Nghĩa có vị trí địa lý thuận lợi, nằm trên trục Quốc lộ 6A, với diện tích giai đoạn I là 170ha và giai đoạn II là 200ha Khu công nghiệp này cách trung tâm Hà Nội 10km, cách Sân bay Nội Bài 30km và gần Cảng Hải Phòng, tạo điều kiện thuận lợi cho giao thông và phát triển kinh tế.

130km và cách QL 21A (đường Hồ Chí Minh) 5km Đây là địa điểm chiến lƣợc để phát triển kinh doanh

Khu công nghiệp Phú Nghĩa không chỉ chú trọng vào việc đầu tư hạ tầng kỹ thuật đồng bộ và hiện đại mà còn xây dựng khu nhà ở cho người lao động, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống và tạo điều kiện thuận lợi cho công nhân.

Khu công nghiệp Phú Nghĩa, với tiêu chí "Nơi sản xuất kinh doanh thành đạt - cuộc sống no ấm cho người lao động," đã tiên phong trong việc đầu tư xây dựng nhà ở cho công nhân Khu nhà ở cho người lao động được quy hoạch trên diện tích gần 12ha, bao gồm trung tâm điều hành dịch vụ công cộng rộng 2,5ha, cung cấp các tiện ích như hải quan, thuế quan, ngân hàng và trưng bày sản phẩm Công ty Phú Mỹ đã dành gần 4ha để xây dựng nhà ở cho người lao động, đảm bảo chỗ ở ổn định lâu dài, cùng với khu cây xanh và hồ nước 5,5ha, tạo không gian nghỉ ngơi, thư giãn và vui chơi cho họ sau những giờ làm việc căng thẳng, giúp công nhân yên tâm cống hiến cho xã hội.

Tập đoàn Phú Mỹ, với cam kết phát triển bền vững và bảo vệ môi trường, đã đầu tư hơn 30 tỷ đồng để xây dựng nhà máy xử lý nước thải có công suất 6000 m³/ngày đêm, chính thức đi vào hoạt động từ tháng 04/2011.

 Mặt bằng xây dựng: Mặt bằng các Lô đất đƣợc san nền theo tiêu chuẩn quy định, đảm bảo cho việc xây dựng nhà máy

Hệ thống giao thông nội bộ trong khu công nghiệp chiếm 15% tổng diện tích, được xây dựng hoàn chỉnh và bố trí hợp lý Nó bao gồm các trục đường chính rộng 30m và 25m, cùng với các trục đường nhánh rộng 15m và 12m.

 Dọc theo các đường có vỉa hè rộng 6m-9m, là nơi bố trí các hành lang kỹ thuật ngầm như điện, cấp thoát nước, thông tin

 Toàn bộ các tuyến đường nội bộ KCN đều được trang bị hệ thống đèn cao áp chiếu sáng bố trí dọc theo đường

Khu công nghiệp Phú Nghĩa được cung cấp điện từ lưới điện quốc gia thông qua trạm biến áp 35KV, cùng với hệ thống truyền tải điện chạy dọc theo các lô đất, đảm bảo cung cấp điện đầy đủ và ổn định đến hàng rào cho tất cả các Nhà đầu tư trong khu công nghiệp.

 Trong giai đoạn II của dự án sẽ đầu tư hệ thống lưới điện 110KV để đáp ứng nhu cầu sử dụng cho toàn Khu công nghiệp (400ha)

 Khu công nghiệp đầu tư xây dựng hệ thống nhà máy cung cấp nước sạch với công suất 6.000m 3 /ngày đêm

 Thoát nước: Hệ thống thoát nước cho KCN được thiết kế thành 02 hệ thống riêng biệt:

 Mạng lưới thoát nước mưa;

 Mạng lưới thoát nước sinh hoạt và sản xuất (mạng lưới thoát nước bẩn)

 Xử lý nước thải và chất thải rắn: KCN đầu tư xây dựng Nhà máy xử lý nước thải với công suất 6.000m 3 /ngày đêm

 Hệ thống thông tin liên lạc:

Hệ thống thông tin liên lạc tại khu công nghiệp được đầu tư đồng bộ và thiết kế ngầm, sử dụng mạng viễn thông hiện đại đạt tiêu chuẩn quốc tế Điều này đảm bảo cung cấp đầy đủ và nhanh chóng các dịch vụ thông tin liên lạc trong nước và quốc tế.

KCN được trang bị một hệ thống công nghệ thông tin hiện đại, đáp ứng nhu cầu truyền thông đa dịch vụ như truyền dữ liệu, Internet, điện thoại IP, video hội nghị và hệ thống đường tuynel cáp ngầm.

 Giá thuê đất và dịch vụ:

 Phí xử lý nước thải: 7000 VND/m 3

 Giá thuê đất: theo quy định của nhà nước

Thiết kế năng suất

Làm việc 330 ngày/năm (nghỉ 20 ngày lễ, 15 ngày bảo trì thiết bị)

Bảng 1.1: Bảng dự trù năng suất

Mẻ Ngày Tuần Tháng Năm

NGUYÊN LIỆU

Nguyên liệu chính

Nhóm bắp nếp: Đây là những giống ngắn ngày, thời gian sinh trưởng từ 70-

Nhóm bắp rau: Đây là những giống ngắn ngày, chỉ sử dụng bắp non

Nhóm bắp ngọt: Đây là những giống ngắn ngày, thời gian sinh trưởng từ 60-

Nhóm bắp tẻ: Đây là những giống ngắn ngày, thời gian sinh trưởng tương đương với các giống bắp nếp từ 65 đến 70 ngày

2.1.1.2 Thành phần dinh dƣỡng của hạt bắp:

Bảng 2 1: Thành phần dinh dƣỡng của bắp

Nước 75% Vitamin C 5,5mg 6% Sắt 0,45mg 6%

Carbohydrate 21g Vitamin E 0,09mg 1% Phốt pho

77mg 11% Đường 4,5g Vitamin K 0,4g 0% Kali 218mg 5%

Chất xơ 2,4g Vitamin B1 0,09mg 8% Natri 1mg 0%

Chất béo 1,5g Vitamin B2 0,06mg 4% Kẽm 0,62mg 6% Bão hòa 0,2g Vitamin B3 1,68mg 11% Đồng 0,05mg 5% Bão hòa đơn 0,37g Vitamin B5 0,79mg 16% Mangan 0,17mg 7% Bão hòa đa 0,6g Vitamin B6 0,14mg 11% Selen 0,2g 0%

 Lớp vỏ quả: chiếm 5-7% khối lƣợng hạt

 Lớp vỏ hạt mỏng chiếm 2% khối lƣợng hạt

 Lớp aleurone chiếm 6-8% khối lƣợng hạt

 Phôi ngô chiếm 10-19% khối lƣợng hạt

 Nội nhũ chiếm 72-75% khối lƣợng hạt (chứa 77-84% tinh bột)

 Chân hạt chiếm 1,5% khối lƣợng hạt (dính hạt với cùi)

 Bắp là loại hạt trần nên không có vỏ trấu mà chỉ có lớp vỏ ngoài (vỏ quả) và lớp vỏ trong (vỏ hạt) Chiều dày lớp vỏ khoảng 35-60m

 Vỏ quả gồm: lớp ngoài cùng, lớp giữa, lớp trong

 Vỏ trong: lớp ngoài (lớp sắc tố), lớp trong

 Gồm những tế bào lớn, thành dày, trong có chứa hợp chất của Nito và những giọt chất béo Lớp này không chứa tinh bột

 Hình dạng: hình vuông hay hình chữ nhật

 Khối tế bào lớn, thành mỏng, có hình dạng khác nhau, xếp không có thứ tự rõ rang

 Gồm 2 phần: nội nhũ sừng và nội nhũ bột

Nội nhũ bột nằm bên trong phôi, có cấu trúc mềm, đục và chứa nhiều hạt tinh bột lớn, trơn nhẵn Các tế bào liên kết lỏng lẽo, trong khi bên trong màng lưới có các hạt protein mỏng không bao bọc hoàn toàn xung quanh các hạt tinh bột.

 Nội nhũ sừng: cứng, trong mờ, nằm gần lớp vỏ, chứa nhiều hạt protein Hạt tinh bột đa giác, kích thước nhỏ, kết dính nhau rất sát

Phôi hạt, chiếm 8-15% khối lượng hạt, nằm gần cuống hạt và gắn liền với nội nhũ Với cấu trúc xốp và chứa nhiều chất béo, phôi dễ bị hư hỏng.

2.1.1.4 Chỉ tiêu chất lƣợng của bắp:

Bảng 2.2: Chỉ tiêu cảm quan của bắp

Hình dạng bên ngoài của sản phẩm phải là dạng hình trụ dài, phát triển tự nhiên Lá bên ngoài cần phải tươi, sạch, không có dị hình, không bị chuột bọ cắn phá, và không có dấu hiệu của sâu bệnh hoặc nấm mốc thuộc đối tượng kiểm dịch.

Râu bắt đầu chuyển từ màu tráng sang màu nâu hỏi sẫm (râu còn tươi)

Cuống cắt sát lá bao ngoài cúng 1-2cm Trạng thái bên trong Bắp đều, không sâu bệnh, không nấm mốc, không khuyết

Hạt mầu vàng sáng, căng tròn, không nhăn, tương đối đều, đang trong giai đoạn chín sữa (chín kỹ thuật)

Mùi vi của ngô ngọt tươi đặc trưng, không có mùi ôi hay vị lạ Để đảm bảo độ chín kỹ thuật, khi châm hạt, bạn sẽ thấy nước sữa có màu trắng đục.

Bảng 2.3: Chỉ tiêu vi sinh của bắp

Vi sinh vật Giới hạn cho phép

Salmonella Không đƣợc có trong 25g thực phẩm

Bảng 2.4: Chỉ tiêu hóa học của bắp

Hàm lƣợng kim loại nặng và dƣ lƣợng thuốc Bảo vệ thực vật

Theo quyết định số 867/1998/QĐ-BYT

Chỉ tiêu hóa lý của bắp

Kích thước hạt: Chiều cao hạt: 5-8mm, chiều dày hạt 3-5mm Không dùng bắp có hạt quá nhỏ

Bảng 2.5: Thành phần hóa học của nước:

Các chất trong nước Hàm lượng mg/L

Các chất hữu cơ 2mg oxy/L

Ngoài ra còn có hàm lượng Ca, Mg tồn tại trong nước dưới dạng Ca(HCO 3 ) 2 , Mg(HCO 3 ) 2 ,…sẽ gây ảnh hưởng xấu đến quá trình chế biến

Bảng 2.6: Chỉ tiêu chất lượng của nước: TCVN 2653-78

Tên chỉ tiêu Mức chất lƣợng

1 Chỉ tiêu hóa lý Độ trong Độ đục Độ màu (độ Coban)

Mùi vị xác định bằng cảm quan ở 20 o C và

Ngày đăng: 27/08/2021, 07:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Lê Văn Việt Mẫn (Chủ biên), Lại Quốc Đạt, Nguyễn Thị Hiền, Tôn Nữ Minh Nguyệt, Trần Thị Thu Trà, Công nghệ chế biến thực phẩm, NXB Đại học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh., 2011, 1020p Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ chế biến thực phẩm
Nhà XB: NXB Đại học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh.
[2] Lê Văn Việt Mẫn, Công nghệ sản xuất các sản phẩm từ sữa và thức uống pha chế, NXB Đại học Quốc gia Tp.HCM, 2010 Khác
[3] Nguyễn Xuân Phong (2002), Giáo trình vẽ xây dựng, NXB Xây dựng Hà Nội [4] Nguyễn Minh Thái (1996), Thiết kế kiến trúc công nghiệp, NXB Xây dựng Hà Nội Khác
[6] Nguyễn Kim Đính, Kỹ thuật điện, NXB Đại học quốc gia Hồ Chí Minh, 2015 Khác
[7] Phạm Xuân Vƣợng (Chủ biên), Kỹ thuật lò hơi, NXB Hà Nội, 2007 Khác
[8] GS.TS Nguyễn Bin, PGS.TS Đỗ Văn Đài, PTS Phạm Xuân Toản, PGS.TS Đỗ Ngọc Cử, PTS. Đinh Văn Huỳnh, Tính toán quá trình, thiết bị trong công nghệ hoá chất và thực phẩm, tập 1,2, NXB Khoa học kỹ thuật, năm 2000 Khác
[9] PTS. Trần Xoa, PGS.TS Nguyễn Trọng Khuông, PTS. Phạm Xuân Toản, Sổ tay quá trình và thiết bị công nghệ hoá chất, tập 1 và 2, NXB Khoa học kỹ thuật, năm 1999 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. 1:Doanh thu ngành nƣớc giải khát qua các năm - đề tài thiết kế phân xƣởng sản xuất sữa bắp năng suất 12,5 triệu lít năm
Hình 1. 1:Doanh thu ngành nƣớc giải khát qua các năm (Trang 8)
Hình 1. 2: Cơ cấu dân số Việt Nam năm 2013 - đề tài thiết kế phân xƣởng sản xuất sữa bắp năng suất 12,5 triệu lít năm
Hình 1. 2: Cơ cấu dân số Việt Nam năm 2013 (Trang 9)
Hình 1. 3: Nhiệt độ trung bình năm 2013 - đề tài thiết kế phân xƣởng sản xuất sữa bắp năng suất 12,5 triệu lít năm
Hình 1. 3: Nhiệt độ trung bình năm 2013 (Trang 10)
Bảng 1. 2: Chỉ tiêu vi sinh của sản phẩm - đề tài thiết kế phân xƣởng sản xuất sữa bắp năng suất 12,5 triệu lít năm
Bảng 1. 2: Chỉ tiêu vi sinh của sản phẩm (Trang 14)
Bảng 1. 3: Diện tích bắp theo địa phƣơng - đề tài thiết kế phân xƣởng sản xuất sữa bắp năng suất 12,5 triệu lít năm
Bảng 1. 3: Diện tích bắp theo địa phƣơng (Trang 15)
Bảng 1. 4: Sản lƣợng bắp phân theo địa phƣơng - đề tài thiết kế phân xƣởng sản xuất sữa bắp năng suất 12,5 triệu lít năm
Bảng 1. 4: Sản lƣợng bắp phân theo địa phƣơng (Trang 15)
CHƢƠNG 2: NGUYÊN LIỆU 2.1. Nguyên liệu chính:  - đề tài thiết kế phân xƣởng sản xuất sữa bắp năng suất 12,5 triệu lít năm
2 NGUYÊN LIỆU 2.1. Nguyên liệu chính: (Trang 20)
 Hình dạng: hình vuông hay hình chữ nhật - đề tài thiết kế phân xƣởng sản xuất sữa bắp năng suất 12,5 triệu lít năm
Hình d ạng: hình vuông hay hình chữ nhật (Trang 21)
 Khối tế bào lớn, thành mỏng, có hình dạng khác nhau, xếp không có thứ tự rõ rang.  - đề tài thiết kế phân xƣởng sản xuất sữa bắp năng suất 12,5 triệu lít năm
h ối tế bào lớn, thành mỏng, có hình dạng khác nhau, xếp không có thứ tự rõ rang. (Trang 22)
Bảng 2.3: Chỉ tiêu vi sinh của bắp - đề tài thiết kế phân xƣởng sản xuất sữa bắp năng suất 12,5 triệu lít năm
Bảng 2.3 Chỉ tiêu vi sinh của bắp (Trang 23)
Bảng 2.6: Chỉ tiêu chất lƣợng của nƣớc: TCVN 2653-78 - đề tài thiết kế phân xƣởng sản xuất sữa bắp năng suất 12,5 triệu lít năm
Bảng 2.6 Chỉ tiêu chất lƣợng của nƣớc: TCVN 2653-78 (Trang 24)
Bảng 2.5: Thành phần hóa học của nƣớc: - đề tài thiết kế phân xƣởng sản xuất sữa bắp năng suất 12,5 triệu lít năm
Bảng 2.5 Thành phần hóa học của nƣớc: (Trang 24)
 Hình dạng: Dạng tinh thể tƣơng đối đều, tơi khô, không vón cục. - đề tài thiết kế phân xƣởng sản xuất sữa bắp năng suất 12,5 triệu lít năm
Hình d ạng: Dạng tinh thể tƣơng đối đều, tơi khô, không vón cục (Trang 25)
Bảng 2.8: Chỉ tiêu cảm quan của sữa bột nguyên kem Tên chỉ tiêu  Đặc trƣng của sữa bột  - đề tài thiết kế phân xƣởng sản xuất sữa bắp năng suất 12,5 triệu lít năm
Bảng 2.8 Chỉ tiêu cảm quan của sữa bột nguyên kem Tên chỉ tiêu Đặc trƣng của sữa bột (Trang 26)
Bảng 2.14: Chỉ tiêu hóa học của E407 - đề tài thiết kế phân xƣởng sản xuất sữa bắp năng suất 12,5 triệu lít năm
Bảng 2.14 Chỉ tiêu hóa học của E407 (Trang 29)
Bảng 2.15: Chỉ tiêu vi sinh của E407 - đề tài thiết kế phân xƣởng sản xuất sữa bắp năng suất 12,5 triệu lít năm
Bảng 2.15 Chỉ tiêu vi sinh của E407 (Trang 30)
 Chỉ tiêu cảm quan: Dạng hạt, bột mịn hoặc hình que nhỏ, có màu trắng hoặc hơi vàng. Dễ hút ẩm, gần nhƣ không có mùi - đề tài thiết kế phân xƣởng sản xuất sữa bắp năng suất 12,5 triệu lít năm
h ỉ tiêu cảm quan: Dạng hạt, bột mịn hoặc hình que nhỏ, có màu trắng hoặc hơi vàng. Dễ hút ẩm, gần nhƣ không có mùi (Trang 31)
Bảng 2.18: Chỉ tiêu hóa lý của E460 - đề tài thiết kế phân xƣởng sản xuất sữa bắp năng suất 12,5 triệu lít năm
Bảng 2.18 Chỉ tiêu hóa lý của E460 (Trang 32)
Bảng 2.19: Chỉ tiêu hóa học của E460 - đề tài thiết kế phân xƣởng sản xuất sữa bắp năng suất 12,5 triệu lít năm
Bảng 2.19 Chỉ tiêu hóa học của E460 (Trang 33)
Bảng 2.20: Chỉ tiêu hóa lý của Natri ascorbate - đề tài thiết kế phân xƣởng sản xuất sữa bắp năng suất 12,5 triệu lít năm
Bảng 2.20 Chỉ tiêu hóa lý của Natri ascorbate (Trang 33)
Bảng 2.21: Chỉ tiêu hóa lý của -caroten Chỉ tiêu Yêu cầu  - đề tài thiết kế phân xƣởng sản xuất sữa bắp năng suất 12,5 triệu lít năm
Bảng 2.21 Chỉ tiêu hóa lý của -caroten Chỉ tiêu Yêu cầu (Trang 34)
Bảng 2.22: Chỉ tiêu hóa học của -caroten - đề tài thiết kế phân xƣởng sản xuất sữa bắp năng suất 12,5 triệu lít năm
Bảng 2.22 Chỉ tiêu hóa học của -caroten (Trang 35)
 Lớp 3: giấy kraft có thể gấp nếp tạo nên hình dáng của hộp, có độ cứng và độ dai chịu đƣợc va chạm cơ học - đề tài thiết kế phân xƣởng sản xuất sữa bắp năng suất 12,5 triệu lít năm
p 3: giấy kraft có thể gấp nếp tạo nên hình dáng của hộp, có độ cứng và độ dai chịu đƣợc va chạm cơ học (Trang 35)
Bảng 4. 1: Ƣớc lƣợng tổn thất từng công đoạn - đề tài thiết kế phân xƣởng sản xuất sữa bắp năng suất 12,5 triệu lít năm
Bảng 4. 1: Ƣớc lƣợng tổn thất từng công đoạn (Trang 44)
Bảng 4. 2: Cân bằng vật chất cho 100kg nguyên liệu: - đề tài thiết kế phân xƣởng sản xuất sữa bắp năng suất 12,5 triệu lít năm
Bảng 4. 2: Cân bằng vật chất cho 100kg nguyên liệu: (Trang 48)
Bảng 4. 4: Tính toán năng suất nguyên liệu và thành phẩm theo từng công đoạn trong một mẻ:  - đề tài thiết kế phân xƣởng sản xuất sữa bắp năng suất 12,5 triệu lít năm
Bảng 4. 4: Tính toán năng suất nguyên liệu và thành phẩm theo từng công đoạn trong một mẻ: (Trang 50)
Bảng 6. 1: Thời gian vệ sinh (phút) và số lần hoàn lƣu tính trên từng thiết bị: - đề tài thiết kế phân xƣởng sản xuất sữa bắp năng suất 12,5 triệu lít năm
Bảng 6. 1: Thời gian vệ sinh (phút) và số lần hoàn lƣu tính trên từng thiết bị: (Trang 64)
Bảng 6. 2: Lƣợng nƣớc và hóa chất cần dùng cho 1 ca sản xuất: - đề tài thiết kế phân xƣởng sản xuất sữa bắp năng suất 12,5 triệu lít năm
Bảng 6. 2: Lƣợng nƣớc và hóa chất cần dùng cho 1 ca sản xuất: (Trang 66)
Bảng 6. 3: Công suất tiêu thụ điện của các thiết bị chính trong phân xƣởng sản xuất:  - đề tài thiết kế phân xƣởng sản xuất sữa bắp năng suất 12,5 triệu lít năm
Bảng 6. 3: Công suất tiêu thụ điện của các thiết bị chính trong phân xƣởng sản xuất: (Trang 70)
Bảng 7. 1: Diện tích khu vực sản xuất chính - đề tài thiết kế phân xƣởng sản xuất sữa bắp năng suất 12,5 triệu lít năm
Bảng 7. 1: Diện tích khu vực sản xuất chính (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w