1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển du lịch văn hóa trên địa bàn huyện vĩnh lộc, tỉnh thanh hóa

121 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 1,61 MB

Cấu trúc

  • A. MỞ ĐẦU (9)
    • 1. Lý do chọn đề tài (9)
    • 2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài (11)
    • 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu (13)
    • 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (13)
    • 5. Phương pháp nghiên cứu (14)
    • 6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài (15)
    • 7. Bố cục luận văn (15)
  • B. NỘI DUNG (16)
  • Chương 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN (16)
    • 1.1. Du lịch, vị trí, vai trò của du lịch đối với sự phát triển kinh tế - xã hội (16)
      • 1.1.1. Một số khái niệm liên quan (16)
      • 1.1.2. Vị trí, vai trò của du lịch đối với sự phát triển kinh tế - xã hội (22)
    • 1.2. Phát triển du lịch văn hóa và các yếu tố tác động đến phát triển du lịch văn hóa (27)
      • 1.2.1. Phát triển du lịch (27)
      • 1.2.2. Phát triển du lịch văn hóa (34)
      • 1.2.3. Các yếu tố tác động đến việc phát triển du lịch văn hóa (38)
    • 1.3. Kinh nghiệm phát triển du lịch văn hóa của một số địa phương và bài học đối với huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa (42)
      • 1.3.1. Kinh nghiệm của một số địa phương trong phát triển du lịch văn hóa (42)
  • Chương 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH VĂN HÓA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĨNH LỘC, TỈNH THANH HÓA (89)
    • 2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội ảnh hưởng đến phát triển du lịch văn hóa trên địa bàn huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa (49)
      • 2.1.1. Sơ lược về điều kiện tự nhiên của huyện Vĩnh Lộc (49)
      • 2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội huyện Vĩnh Lộc (51)
      • 2.1.3. Tiềm năng phát triển du lịch văn hóa huyện Vĩnh Lộc (53)
      • 2.1.4. Sản phẩm du lịch văn hóa Vĩnh Lộc và liên kết phát triển du lịch văn hóa Vĩnh Lộc (63)
    • 2.2. Thực trạng phát triển du lịch văn hóa trên địa bàn huyện Vĩnh Lộc, tỉnh (68)
      • 2.2.1. Về Kinh tế (68)
      • 2.2.2. Về chính trị (74)
      • 2.2.3. Về văn hóa - xã hội (79)
      • 2.2.4. Về môi trường (82)
    • 2.3. Đánh giá sự phát triển du lịch văn hóa trên địa bàn huyện Vĩnh Lộc (82)
      • 2.3.1. Những kết quả đạt được (82)
      • 2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân (85)
  • Chương 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH VĂN HÓA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĨNH LỘC, TỈNH THANH HÓA (0)
    • 3.1. Bối cảnh chung ảnh hưởng đến phát triển du lịch văn hóa trên địa bàn Vĩnh Lộc, Thanh Hóa (89)
      • 3.1.1. Bối cảnh quốc tế (89)
      • 3.1.2. Bối cảnh trong nước (90)
      • 3.1.3. Bối cảnh của vùng Bắc Trung Bộ và Thanh Hóa (91)
    • 3.2. Quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển du lịch văn hóa trên địa bàn huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016 – 2020 (93)
      • 3.2.1. Quan điểm phát triển du lịch văn hóa trên địa bàn huyện Vĩnh Lộc (93)
      • 3.2.2. Mục tiêu phát triển du lịch văn hóa trên địa bàn huyện Vĩnh Lộc (94)
      • 3.2.3. Định hướng phát triển du lịch văn hóa trên địa bàn huyện Vĩnh Lộc giai đoạn (96)
    • 3.3. Một số giải pháp phát triển du lịch văn hóa trên địa bàn huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa (98)
      • 3.3.1. Nhóm giải pháp bền vững về kinh tế (98)
      • 3.3.2. Ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội (99)
      • 3.3.3. Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho phát triển du lịch văn hóa (101)
      • 3.3.4. Bảo tồn, phát huy di sản văn hóa, tài nguyên du lịch nhân văn, khai thác bền vững tài nguyên và đa dạng sinh học (103)
      • 3.3.5. Đẩy mạnh hợp tác, liên kết phát triển du lịch văn hóa, chủ động hội nhập và hợp tác quốc tế (104)
      • 3.3.6. Tăng cường công tác tuyên truyền, quảng bá du lịch văn hóa tại huyện Vĩnh Lộc (106)
      • 3.3.7. Tăng cường quản lý nhà nước về kinh tế, văn hóa, xã hội (108)
    • C. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (111)
    • D. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO (114)
  • PHỤ LỤC (117)

Nội dung

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN

Du lịch, vị trí, vai trò của du lịch đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

1.1.1 Một số khái niệm liên quan

Du lịch được coi là một ngành công nghiệp đặc biệt, thường được gọi là “ngành công nghiệp không khói” hay “con gà đẻ trứng vàng” Ngày nay, du lịch đã trở thành một hiện tượng kinh tế - xã hội phổ biến và được công nhận là một trong những ngành kinh tế lớn nhất thế giới, vượt qua cả ngành sản xuất ô tô, thép, điện tử và nông nghiệp Mặc dù hoạt động du lịch đã xuất hiện từ lâu trong lịch sử nhân loại và phát triển nhanh chóng, nhưng khái niệm “du lịch” lại được hiểu khác nhau ở các quốc gia và từ nhiều góc độ khác nhau Do đó, mỗi tác giả nghiên cứu về du lịch đều có những định nghĩa riêng, phản ánh sự đa dạng trong cách hiểu về lĩnh vực này.

Theo Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO), du lịch bao gồm tất cả các hoạt động của những người đi du lịch với mục đích tham quan, khám phá, trải nghiệm, nghỉ ngơi và giải trí, trong thời gian không quá một năm, ở môi trường ngoài nơi cư trú Tuy nhiên, du lịch không bao gồm những chuyến đi có mục đích chính là kiếm tiền Đây cũng được coi là một hình thức nghỉ ngơi năng động trong môi trường khác biệt so với nơi định cư.

Tại hội nghị LHQ về du lịch diễn ra tại Rome, Italia từ ngày 21/8 đến 5/9/1963, các chuyên gia đã định nghĩa du lịch là sự tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng và hoạt động kinh tế phát sinh từ những cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân hoặc tập thể ở ngoài nơi cư trú thường xuyên hoặc ngoài quốc gia của họ, với mục đích hòa bình Nơi lưu trú không phải là nơi làm việc của họ.

Theo Luật du lịch Việt Nam năm 2005, du lịch được định nghĩa là các hoạt động liên quan đến chuyến đi của con người ra ngoài nơi cư trú thường xuyên để đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí và nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định.

Du lịch văn hóa là hình thức du lịch cho phép du khách tiếp cận và khám phá văn hóa của một địa phương thông qua các sản phẩm văn hóa Điều này bao gồm việc tìm hiểu về di sản văn hóa, di tích lịch sử, lễ hội truyền thống, phong tục tập quán và lối sống của người dân Qua đó, du khách có cơ hội thẩm nhận sâu sắc về lịch sử và bản sắc dân tộc của đất nước mà họ đang tham quan.

Văn hóa du lịch đóng vai trò quan trọng trong tổ chức du lịch, không chỉ đơn thuần là khai thác văn hóa để phục vụ cho ngành này Khái niệm văn hóa trong du lịch bao gồm nhiều khía cạnh, như thái độ ứng xử của nhà tổ chức và khách du lịch đối với cảnh quan và môi trường, trong đó có cả môi trường văn hóa Điều này cũng phản ánh qua chất lượng phục vụ và sản phẩm du lịch, từ hình thức đến nội dung, thể hiện sự tôn trọng và hiểu biết lẫn nhau giữa các bên liên quan.

Du lịch văn hóa là một khái niệm đa dạng, với nhiều cách tiếp cận khác nhau từ các nhà nghiên cứu Nó có thể được hiểu theo nghĩa rộng, bao gồm nhiều yếu tố, hoặc được xem xét từ góc độ hẹp hơn, tập trung vào một yếu tố cụ thể trong không gian nhất định.

Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) đưa ra khái niệm về du lịch văn hóa

Du lịch văn hóa là hoạt động của những người có động cơ nghiên cứu và khám phá văn hóa, bao gồm các chương trình tìm hiểu nghệ thuật biểu diễn, lễ hội, sự kiện văn hóa, thăm di tích và đền đài, cũng như du lịch nghiên cứu về thiên nhiên, văn hóa, nghệ thuật dân gian và hành hương.

Du lịch văn hóa, theo Hội đồng Quốc tế các di chỉ và di tích (ICOMOS), là hình thức du lịch nhằm khám phá các di tích và di chỉ, góp phần tích cực vào việc duy tu và bảo tồn Hình thức du lịch này không chỉ chứng minh nỗ lực bảo tồn và tôn tạo mà còn đáp ứng nhu cầu của cộng đồng, mang lại lợi ích văn hóa, kinh tế và xã hội.

Theo Luật du lịch Việt Nam năm 2005, du lịch văn hóa được định nghĩa là hình thức du lịch dựa vào bản sắc văn hóa dân tộc, với sự tham gia của cộng đồng nhằm bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống.

Du lịch văn hóa là một loại hình du lịch đặc thù, dựa vào tài nguyên văn hóa và bản sắc dân tộc, theo Luật Du lịch 2005 Nó không chỉ mang sứ mệnh tôn vinh và bảo vệ di sản văn hóa mà còn làm giàu văn hóa thông qua sự giao lưu và tiếp biến giữa các dân tộc Bên cạnh việc tạo ra lợi ích kinh tế, du lịch văn hóa còn góp phần giáo dục tình yêu Tổ quốc và thúc đẩy sự phát triển xã hội.

Tài nguyên, theo nghĩa rộng, bao gồm tất cả các nguồn nguyên liệu, năng lượng và thông tin có sẵn trên Trái đất và trong không gian vũ trụ, mà con người có thể khai thác để phục vụ cho cuộc sống và sự phát triển của mình.

Tài nguyên được chia thành hai loại chính: tài nguyên thiên nhiên, liên quan đến các yếu tố tự nhiên, và tài nguyên nhân văn, gắn liền với con người và xã hội.

Tài nguyên du lịch là một loại tài nguyên đặc biệt, liên quan chặt chẽ đến ngành du lịch Theo Điều 10 của Pháp lệnh du lịch Việt Nam (1999), tài nguyên du lịch bao gồm cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, di tích cách mạng, giá trị nhân văn và các công trình sáng tạo của con người Những tài nguyên này có thể được khai thác để đáp ứng nhu cầu du lịch, đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành các điểm và khu du lịch, từ đó tạo ra sức hấp dẫn cho ngành du lịch.

Theo Luật Du lịch Việt Nam năm 2005, tài nguyên du lịch được định nghĩa là các yếu tố như cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, và các giá trị nhân văn khác có khả năng phục vụ nhu cầu du lịch Điều 13 của luật này phân loại tài nguyên du lịch thành hai nhóm: tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn, bao gồm cả những tài nguyên đã và chưa được khai thác.

Phát triển du lịch văn hóa và các yếu tố tác động đến phát triển du lịch văn hóa

1.2.1.1 Quan điểm về phát triển du lịch

Phát triển là quá trình tăng trưởng đa dạng, bao gồm các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội, kỹ thuật - khoa học và văn hóa Đây là sự vận động từ thấp đến cao, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, với đặc trưng là sự biến mất của cái cũ và sự ra đời của cái mới Phát triển không chỉ là xu hướng tất yếu của thế giới vật chất mà còn của xã hội loài người.

Du lịch là một ngành dịch vụ quan trọng trong nền kinh tế, nhằm đáp ứng nhu cầu vui chơi, giải trí, khám phá thiên nhiên và tìm hiểu văn hóa của các vùng miền trên thế giới, đồng thời mang lại lợi nhuận.

Phát triển du lịch là một yếu tố quan trọng được các quốc gia trên thế giới chú trọng vì tính hiệu quả của nó Theo định nghĩa chung, phát triển du lịch bao gồm việc gia tăng sản lượng và doanh thu, đồng thời nâng cao mức độ đóng góp của ngành du lịch vào nền kinh tế Ngoài ra, quá trình này cũng đòi hỏi sự hoàn thiện về cơ cấu kinh doanh, thể chế và chất lượng dịch vụ trong ngành du lịch.

Phát triển du lịch là việc khai thác có quản lý tài nguyên du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du lịch, đồng thời đảm bảo lợi ích kinh tế bền vững và bảo tồn các nguồn tài nguyên văn hóa Hoạt động này cần duy trì sự toàn vẹn văn hóa, bảo vệ môi trường và chú trọng đến lợi ích cộng đồng, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội Hơn nữa, phát triển du lịch cũng phải gắn liền với đào tạo nguồn nhân lực và nâng cao mức sống của cộng đồng địa phương.

1.2.1.2 Các điều kiện phát triển du lịch Để phát triển du lịch cần thiết phải có các điều kiện liên quan đến sự phát triển du lịch đó là: Những điều kiện chung và những điều kiện đặc trưng

Điều kiện an ninh chính trị và an toàn xã hội là yếu tố quan trọng trong phát triển du lịch Một môi trường hòa bình và ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển các mối quan hệ kinh tế, chính trị và văn hóa giữa các dân tộc Du lịch chỉ có thể phát triển mạnh mẽ trong bầu không khí hòa bình và tình hữu nghị Các quốc gia có tình hình chính trị ổn định và an toàn sẽ thu hút nhiều du khách, mang lại cho họ cảm giác an toàn và được tôn trọng.

Để phát triển du lịch, một nền chính trị ổn định và điều kiện an toàn xã hội là rất quan trọng, vì thiên tai và dịch bệnh có thể ảnh hưởng lớn đến ngành này Bên cạnh đó, điều kiện kinh tế chung cũng đóng vai trò then chốt trong việc phát triển du lịch, khi một nền kinh tế phát triển sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho ngành du lịch ra đời và lớn mạnh Sự phát triển của du lịch không chỉ thúc đẩy các ngành kinh tế khác mà cũng phụ thuộc vào nhiều lĩnh vực như nông nghiệp, công nghiệp và giao thông vận tải.

Chính sách phát triển du lịch đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy sự thành công của ngành du lịch Nếu không phù hợp với thực tế, những chính sách này có thể cản trở sự phát triển Vai trò của các nhà lãnh đạo trong việc định hình chính sách du lịch là rất quan trọng, vì một đất nước hoặc khu vực có tài nguyên du lịch phong phú và mức sống cao vẫn có thể gặp khó khăn nếu chính quyền địa phương không hỗ trợ và tạo điều kiện cho các hoạt động du lịch.

Các điều kiện tự thân làm nảy sinh nhu cầu du lịch: thời gian rỗi, khả năng tài chính của du khách tiềm năng; trình độ dân trí…

Thời gian rỗi của người dân là yếu tố quan trọng để tham gia vào hoạt động du lịch Khi có nhiều ngày nghỉ lễ và nghỉ có lương, người lao động sẽ có cơ hội đi du lịch nhiều hơn Sự gia tăng thời gian rỗi không chỉ tạo điều kiện cho sự phát triển của ngành du lịch mà còn giúp mọi người thư giãn, nâng cao hiểu biết và cải thiện sức khỏe Để tối ưu hóa việc khai thác thời gian rỗi, ngành du lịch có thể kết hợp với các lĩnh vực khác nhằm tạo ra nhiều loại hình du lịch hấp dẫn như du lịch mua sắm và du lịch nghỉ dưỡng Điều này sẽ góp phần thay đổi cơ cấu giữa thời gian làm việc và thời gian rỗi, thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành du lịch.

Khả năng tài chính của du khách là yếu tố quyết định cho việc tham gia du lịch, vì thu nhập của người dân ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng chi tiêu cho các dịch vụ và hàng hóa trong chuyến đi Để thực hiện ước mơ du lịch, con người không chỉ cần thời gian mà còn phải có đủ tiền Khi lưu trú tại địa điểm khác, du khách trở thành người tiêu dùng của nhiều loại dịch vụ đa dạng.

Tài nguyên du lịch phong phú không đảm bảo sự phát triển của ngành du lịch nếu nền kinh tế của quốc gia đó còn nghèo nàn và lạc hậu Khi người dân không có khả năng chi trả cho các nhu cầu vui chơi, giải trí và du lịch, ngành du lịch sẽ không thể phát triển bền vững.

Như vậy, thu nhập của người dân là một điều kiện cần thiết để du khách có thể quyết định tham gia vào hoạt động du lịch của mình

Trình độ dân trí đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của ngành du lịch, vì khi người dân có trình độ văn hóa cao, nhu cầu du lịch sẽ gia tăng Điều này không chỉ thúc đẩy lượng khách du lịch mà còn giúp đảm bảo dịch vụ phục vụ văn minh và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của du khách.

Phát triển hoạt động du lịch phụ thuộc vào các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên Trong khi các điều kiện chung là cần thiết, tài nguyên du lịch lại đóng vai trò then chốt Tài nguyên du lịch tự nhiên bao gồm vị trí địa lý, khí hậu, địa hình, hệ động thực vật và thủy văn Sự phong phú và đặc sắc của tài nguyên này không chỉ tạo tiền đề cho sự phát triển du lịch mà còn gia tăng sức hấp dẫn và hiệu quả của các hoạt động du lịch.

Tài nguyên du lịch nhân văn bao gồm các di tích lịch sử và văn hóa, phong tục tập quán, lễ hội, văn hóa ẩm thực, cùng với các loại hình nghệ thuật và lối sống đặc trưng của các tộc người Những yếu tố này không chỉ mang bản sắc độc đáo mà còn được gìn giữ cho đến ngày nay, tạo nên sức hấp dẫn cho du lịch văn hóa.

Tài nguyên du lịch nhân văn đại diện cho những giá trị văn hóa đặc trưng của mỗi dân tộc và quốc gia Những hoạt động du lịch khai thác tài nguyên này giúp du khách khám phá và hiểu rõ hơn về bản sắc văn hóa của địa phương mà họ ghé thăm.

1.2.1.3 Các xu hướng cơ bản trong phát triển du lịch

Kinh nghiệm phát triển du lịch văn hóa của một số địa phương và bài học đối với huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa

1.3.1 Kinh nghiệm của một số địa phương trong phát triển du lịch văn hóa 1.3.1.1 Kinh nghiệm phát triển du lịch văn hóa của thành phố Hội An - Quảng Nam

Tỉnh Quảng Nam nổi bật với du lịch văn hóa, đặc biệt là tại Phố cổ Hội An, một vùng đất lịch sử lâu đời ở miền Trung Việt Nam Kể từ khi được công nhận là Di sản Văn hóa Thế giới vào năm 1999, du lịch tại Hội An đã có nhiều bước tiến đáng kể và phát triển mạnh mẽ.

Hội An, với điều kiện tự nhiên thuận lợi và di sản văn hóa phong phú, sở hữu quần thể di tích kiến trúc độc đáo của khu phố cổ Nơi đây còn gìn giữ nhiều giá trị văn hóa phi vật thể và tinh thần quý giá, tạo nên một điểm đến hấp dẫn cho du khách.

Hội An, với vai trò lịch sử và giá trị độc đáo của một đô thị cổ, đã xây dựng cơ cấu kinh tế đa ngành nghề Cư dân nơi đây tận dụng di sản văn hóa thế giới để phát triển dịch vụ, đặc biệt là du lịch văn hóa Hoạt động du lịch không chỉ thúc đẩy kinh tế mà còn giúp các làng nghề truyền thống ở Hội An hồi sinh và phát triển mạnh mẽ.

Văn hóa cộng đồng cư dân Hội An là sự hòa quyện độc đáo giữa các yếu tố văn hóa Việt – Hoa, Hoa – Việt và Chăm – Việt Sự đa dạng này không chỉ thể hiện trong đời sống hàng ngày mà còn được phản ánh qua các phong tục tập quán, lễ hội và nghệ thuật địa phương Chính quyền và người dân Hội An đóng vai trò quan trọng trong việc gìn giữ và phát huy những giá trị văn hóa này, tạo nên một bức tranh văn hóa phong phú và đầy màu sắc.

Hội An đã khéo léo khai thác những nét văn hóa độc đáo để phát triển du lịch văn hóa thông qua chương trình “Tái hiện đêm phố cổ Hội An đầu thế kỷ 20” Du khách có cơ hội tham gia nhiều hoạt động văn hóa dân gian truyền thống như bài chòi, cờ tướng, cờ làng, đập nồi, hò khoan đối đáp, xướng họa thơ đường, biểu diễn tuồng, võ thuật, và trình tấu nhạc cổ truyền Những trải nghiệm này không chỉ mang lại niềm vui mà còn tạo nên những tình cảm sâu lắng và bình dị trong lòng du khách.

Quần thể di tích kiến trúc khu phố cổ Hội An được coi là một "bảo tàng sống", nơi người dân sống hòa quyện với di sản văn hóa Cuộc sống hàng ngày tại phố cổ phản ánh nếp sống và văn hóa đặc trưng của người Hội An qua từng công trình kiến trúc Chính quyền và người dân đã gìn giữ và bảo tồn những giá trị vô giá này, tạo nên một đô thị độc đáo không chỉ ở Việt Nam mà còn hiếm thấy trên thế giới, là minh chứng cho kiến trúc và lối sống đô thị truyền thống.

Ngành du lịch Hội An đã xây dựng chiến lược phát triển nhằm bảo tồn di sản văn hóa vững chắc và thúc đẩy du lịch bền vững Mục tiêu là bảo tồn tối đa các giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể, đồng thời cân bằng giữa việc bảo tồn di sản và lợi ích từ khai thác giá trị di sản qua hoạt động du lịch - dịch vụ Đặc biệt, Hội An sẽ phát huy các lợi thế của du lịch văn hóa để thu hút du khách.

Hội An đã xây dựng và phát triển uy tín thương hiệu là một điểm đến an toàn, thân thiện, thu hút du khách quay lại nhờ tiềm năng di sản quý giá Thành phố này nổi bật với môi trường "xanh - sạch - đẹp" và cam kết "3 Không": không rác, không chèo kéo, không trộm cướp Người dân Hội An thể hiện sự hiếu khách và thân thiện, mang đậm yếu tố truyền thống của người Việt Hội An là điển hình trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản, đồng thời tạo ra môi trường du lịch văn minh, lịch sự Những yếu tố này đã giúp Hội An trở thành điểm sáng trong việc khai thác giá trị di sản phục vụ phát triển du lịch quốc tế, với di sản và con người giữ vai trò trung tâm Niềm tin này được củng cố qua sự đồng bộ, nhất quán trong cách làm du lịch từ chính quyền địa phương đến người dân.

1.3.1.2 Kinh nghiệm phát triển du lịch văn hóa của Yên Tử, tỉnh Quảng Ninh

Quần thể di tích và danh thắng Yên Tử là một hệ thống di tích lịch sử văn hóa quan trọng, gắn liền với sự hình thành và phát triển của Thiền phái Trúc Lâm tại Việt Nam Nằm ở khu vực giáp ranh giữa ba tỉnh Bắc Giang, Hải Dương và Quảng Ninh, khu di tích này không chỉ là điểm đến tâm linh mà còn là di sản văn hóa quý giá của đất nước.

Yên Tử có mối quan hệ chặt chẽ với các di tích lịch sử như quần thể di tích nhà Trần ở Thị xã Đông Triều, bãi cọc Bạch Đằng tại Thị xã Quảng Yên, khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử ở Bắc Giang, và Côn Sơn - Kiếp Bạc ở Hải Dương Những địa danh này không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển du lịch Yên Tử mà còn tạo thành vùng đệm quan trọng cho sự phát triển du lịch tại khu vực này.

Trăm năm tích đức tu hành Chưa về Yên Tử chưa thành quả tu

Non Thiêng Yên Tử là địa điểm lý tưởng cho việc tu dưỡng tinh thần, giúp con người tìm về bản chất chân thật của chính mình Qua hàng nghìn năm, nơi đây đã trở thành chốn tu hành và giác ngộ của nhiều bậc anh hùng, hiền nhân, với cuộc đời và sự nghiệp để lại dấu ấn bất tử.

Yên Tử là địa điểm quan trọng lưu giữ giá trị lịch sử, văn hóa và văn minh qua các thời kỳ Nơi đây là nơi Điều Ngự Giác Hoàng Trần Nhân Tông sáng lập Thiền phái Trúc Lâm, kế thừa và phát triển những tinh hoa của Phật giáo Ấn Độ.

Phật giáo Trung Hoa là một dòng Thiền mang đậm bản sắc dân tộc, đặc biệt là Thiền phái Trúc Lâm Yên Tử Thiền phái này nhấn mạnh rằng Phật tồn tại ngay trong Tâm mỗi người, không phải ở một nơi xa xôi nào đó hay phải chờ đợi ở kiếp sau.

Yên Tử là điểm đến hành hương lý tưởng cho tín đồ Phật giáo, nơi con người cảm nhận khí thiêng của đất trời và tư tưởng sống giản dị Tại đây, du khách được khơi dậy lòng bao dung và chia sẻ, từ đó tìm kiếm hạnh phúc bền vững và cuộc sống an nhiên Hành trình về Yên Tử không chỉ mang lại cảm xúc sâu sắc mà còn giúp mỗi người nhận diện ý nghĩa cuộc đời và học cách nuôi dưỡng hạnh phúc, yêu thương.

Hàng năm Lễ hội Yên Tử (Hội xuân Yên Tử) được tổ chức từ ngày mùng

Vào ngày 10 tháng Giêng âm lịch và kéo dài trong 3 tháng mùa xuân, Quần thể di tích danh thắng Yên Tử trở thành điểm đến hấp dẫn cho du lịch văn hóa và tâm linh Nhằm đáp ứng nhu cầu của du khách, tỉnh Quảng Ninh đã triển khai nhiều chính sách phát triển du lịch văn hóa tại Yên Tử, với mục tiêu xây dựng nơi đây thành trung tâm du lịch văn hóa lịch sử cấp quốc gia, kết nối quan trọng giữa Hà Nội và Hạ Long Để thúc đẩy du lịch Yên Tử, các địa phương đã chú trọng phát triển dịch vụ thương mại tại vùng đệm, đồng thời phối hợp với các tỉnh trong quần thể để thu hút đầu tư từ các thành phần kinh tế Hệ thống hạ tầng được nâng cấp, tạo điều kiện cho sự phát triển du lịch, trong khi các chương trình quảng bá và xúc tiến đầu tư được tổ chức hiệu quả nhằm mở rộng thị trường khách du lịch chất lượng cao và phát triển các sản phẩm du lịch độc đáo, bao gồm chợ văn hóa với sản vật truyền thống đặc trưng.

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH VĂN HÓA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĨNH LỘC, TỈNH THANH HÓA

ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH VĂN HÓA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĨNH LỘC, TỈNH THANH HÓA

Ngày đăng: 25/08/2021, 16:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Thúy Anh, Giáo trình du lịch văn hóa những vấn đề lý luận và nghiệp vụ, NXB giáo dục Việt Nam, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình du lịch văn hóa những vấn đề lý luận và nghiệp vụ
Nhà XB: NXB giáo dục Việt Nam
2. Vũ Thế Bình, Một số vấn đề về du lịch văn hóa ở Việt Nam (trong Một con đường tiếp cận di sản), Cục di sản Văn hóa, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về du lịch văn hóa ở Việt Nam" (trong "Một con đường tiếp cận di sản
3. Lê Đăng Doanh (2005), "Tầm quan trọng của ngành dịch vụ và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam", Tạp chí Nghiên cứu kinh tế, (321), tr.3-17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tầm quan trọng của ngành dịch vụ và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam
Tác giả: Lê Đăng Doanh
Năm: 2005
4. Nguyễn Văn Dùng, Nguyễn Tiến Lực (2010), "Phát triển Du lịch các quốc gia Tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng", Tạp chí Du lịch Việt Nam, (10), tr.42-43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển Du lịch các quốc gia Tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng
Tác giả: Nguyễn Văn Dùng, Nguyễn Tiến Lực
Năm: 2010
6. Đề án “Phát triển du lịch dựa vào cộng đồng tại huyện Vĩnh Lộc tỉnh Thanh Hóa”(giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030) của UBND tỉnh Thanh Hóa, 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển du lịch dựa vào cộng đồng tại huyện Vĩnh Lộc tỉnh Thanh Hóa”(giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030)
12. Hoàng Thị Lan Hương (2011) Phát triển kinh doanh lưu trú du lịch tại vùng du lịch Bắc Bộ của Việt Nam, Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển kinh doanh lưu trú du lịch tại vùng du lịch Bắc Bộ của Việt Nam
13. Hoàng Thị Ngọc Lan (2007), Thị trường du lịch tỉnh Hà Tây, Luận án Tiến sĩ kinh tế, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường du lịch tỉnh Hà Tây
Tác giả: Hoàng Thị Ngọc Lan
Năm: 2007
16. Nguyễn Văn Đính và Trần Thị Minh Hòa (2008), Giáo trình kinh tế du lịch, Nxb Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế du lịch
Tác giả: Nguyễn Văn Đính và Trần Thị Minh Hòa
Nhà XB: Nxb Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2008
17. Nguyễn Thu Hạnh (chủ nhiệm) (2011), Hiện trạng và giải pháp phát triển các khu du lịch biển quốc gia tại vùng du lịch Bắc Trung Bộ, Đề tài khoa học cấp Bộ, Viện NC & PT du lịch, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện trạng và giải pháp phát triển các khu du lịch biển quốc gia tại vùng du lịch Bắc Trung Bộ
Tác giả: Nguyễn Thu Hạnh (chủ nhiệm)
Năm: 2011
18. Nguyễn Thị Thúy Hồng (2008), Kinh tế các nước ASEAN, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế các nước ASEAN
Tác giả: Nguyễn Thị Thúy Hồng
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2008
20. Nguyễn Phạm Hùng (2013), Những nghiên cứu phát triển du lịch văn hóa vùng đồng bằng Sông Hồng, những vấn đề lý luận. Đề tài khoa học trọng điểm nhóm A, Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nghiên cứu phát triển du lịch văn hóa vùng đồng bằng Sông Hồng, những vấn đề lý luận
Tác giả: Nguyễn Phạm Hùng
Năm: 2013
21. Phạm Trung Lương, Đặng Duy Lợi, Vũ Tuấn Cảnh, Nguyễn Văn Bình, Nguyễn Ngọc Khánh (2000), Tài nguyên và môi trường du lịch Việt Nam, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài nguyên và môi trường du lịch
Tác giả: Phạm Trung Lương, Đặng Duy Lợi, Vũ Tuấn Cảnh, Nguyễn Văn Bình, Nguyễn Ngọc Khánh
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2000
22. Phạm Trung Lương (chủ nhiệm) (2008), Cơ sở khoa học phát triển du lịch đảo ven bờ vùng du lịch Bắc Trung Bộ, Đề tài khoa học cấp Bộ, Viện NC & PT Du lịch, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học phát triển du lịch đảo ven bờ vùng du lịch Bắc Trung Bộ
Tác giả: Phạm Trung Lương (chủ nhiệm)
Năm: 2008
23. Võ Long (2010), "Quảng Trị phát triển Du lịch biển, đảo", Tạp chí Du lịch Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quảng Trị phát triển Du lịch biển, đảo
Tác giả: Võ Long
Năm: 2010
24. Vũ Thanh Ngọc (2015), Luận văn thạc sĩ “Nghiên cứu phát triển du lịch văn hóa Tỉnh Lào Cai” – Trường đại học khoa học xã hội và nhân văn, năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu phát triển du lịch văn hóa Tỉnh Lào Cai”
Tác giả: Vũ Thanh Ngọc
Năm: 2015
25. Dương Văn Sáu, Lễ hội Việt Nam trong sự phát triển du lịch, NXB Trường đại học Văn hóa Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lễ hội Việt Nam trong sự phát triển du lịch
Nhà XB: NXB Trường đại học Văn hóa Hà Nội
26. Dương Văn Sáu, Di tích lịch sử - văn hóa và danh thắng Việt Nam, NXB đại học quốc gia Hà Nội, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Di tích lịch sử - văn hóa và danh thắng Việt Nam
Nhà XB: NXB đại học quốc gia Hà Nội
27. Dương Văn Sáu, Phát triển sản phẩm du lịch ở Việt Nam, tạp chí Du lịch Việt Nam số 3/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển sản phẩm du lịch ở Việt Nam
28. Lê Văn Tạo, Di sản văn hóa nguồn lực đặc biệt cho phát triển du lịch Thanh Hóa, NXB thế giới, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Di sản văn hóa nguồn lực đặc biệt cho phát triển du lịch Thanh Hóa
Nhà XB: NXB thế giới
29. Phạm Thị Bích Thủy (2011), Luận văn thạc sĩ “Nghiên cứu phát triển du lịch văn hóa Tỉnh Thái Bình” - Trường đại học khoa học xã hội và nhân văn, năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu phát triển du lịch văn hóa Tỉnh Thái Bình”
Tác giả: Phạm Thị Bích Thủy
Năm: 2011

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: So sánh sản phẩm du lịch và sản phẩm văn hóa [27, tr.33] - Phát triển du lịch văn hóa trên địa bàn huyện vĩnh lộc, tỉnh thanh hóa
Bảng 1.1 So sánh sản phẩm du lịch và sản phẩm văn hóa [27, tr.33] (Trang 21)
Bảng 2.1: Cơ cấu kinh tế huyệnVĩnh Lộc giai đoạn 2011 – 2015 - Phát triển du lịch văn hóa trên địa bàn huyện vĩnh lộc, tỉnh thanh hóa
Bảng 2.1 Cơ cấu kinh tế huyệnVĩnh Lộc giai đoạn 2011 – 2015 (Trang 52)
Bảng 2.2: Tổng thu ngân sách nhà nước của huyệnVĩnh Lộc giai đoạn 2011 – 2015  - Phát triển du lịch văn hóa trên địa bàn huyện vĩnh lộc, tỉnh thanh hóa
Bảng 2.2 Tổng thu ngân sách nhà nước của huyệnVĩnh Lộc giai đoạn 2011 – 2015 (Trang 52)
thuộc vào thời vụ như loại hình du lịch khác. Chính vì vậy mà đã có nhiều nhà nghiên cứu am tường về lĩnh vực du lịch nhận xét: Du lịch tại huyện Vĩnh Lộc  chủ yếu là thăm thành Nhà Hồ và là du lịch “nhìn, ngắm nhanh rồi đi tiếp” bởi  từ  sự thuyết  minh  - Phát triển du lịch văn hóa trên địa bàn huyện vĩnh lộc, tỉnh thanh hóa
thu ộc vào thời vụ như loại hình du lịch khác. Chính vì vậy mà đã có nhiều nhà nghiên cứu am tường về lĩnh vực du lịch nhận xét: Du lịch tại huyện Vĩnh Lộc chủ yếu là thăm thành Nhà Hồ và là du lịch “nhìn, ngắm nhanh rồi đi tiếp” bởi từ sự thuyết minh (Trang 69)
Bảng 2.5: Số đơn vị phục vụ lưu trú huyệnVĩnh Lộc giai đoạn 2011 – 2015  - Phát triển du lịch văn hóa trên địa bàn huyện vĩnh lộc, tỉnh thanh hóa
Bảng 2.5 Số đơn vị phục vụ lưu trú huyệnVĩnh Lộc giai đoạn 2011 – 2015 (Trang 72)
hiệu quả của việc tuyên truyền quảng bá này chưa cao, hình ảnh những điểm đến du lịch văn hóa chưa bắt mắt và chưa gây ấn tượng sâu sắc cho du khách  - Phát triển du lịch văn hóa trên địa bàn huyện vĩnh lộc, tỉnh thanh hóa
hi ệu quả của việc tuyên truyền quảng bá này chưa cao, hình ảnh những điểm đến du lịch văn hóa chưa bắt mắt và chưa gây ấn tượng sâu sắc cho du khách (Trang 76)
Bảng 2.7: Bảng tổng số lao động du lịch giai đoạn 2011- 2015 Chỉ tiêu/Năm Đơn vị  - Phát triển du lịch văn hóa trên địa bàn huyện vĩnh lộc, tỉnh thanh hóa
Bảng 2.7 Bảng tổng số lao động du lịch giai đoạn 2011- 2015 Chỉ tiêu/Năm Đơn vị (Trang 81)
Hình 3.1: Biểu đồ tăng trưởng khách du lịch trên thế giới đến 2020 - Phát triển du lịch văn hóa trên địa bàn huyện vĩnh lộc, tỉnh thanh hóa
Hình 3.1 Biểu đồ tăng trưởng khách du lịch trên thế giới đến 2020 (Trang 89)
Hình ảnh 1. Bản đồ hành chính huyệnVĩnh Lộc, Tỉnh Thanh Hóa - Phát triển du lịch văn hóa trên địa bàn huyện vĩnh lộc, tỉnh thanh hóa
nh ảnh 1. Bản đồ hành chính huyệnVĩnh Lộc, Tỉnh Thanh Hóa (Trang 117)
MỘT SỐ HÌNH ẢNH TIÊU BIỂU VỀ DU LỊCH VĂN HÓA TẠI HUYỆN VĨNH LỘC, TỈNH THANH HÓA VĨNH LỘC, TỈNH THANH HÓA  - Phát triển du lịch văn hóa trên địa bàn huyện vĩnh lộc, tỉnh thanh hóa
MỘT SỐ HÌNH ẢNH TIÊU BIỂU VỀ DU LỊCH VĂN HÓA TẠI HUYỆN VĨNH LỘC, TỈNH THANH HÓA VĨNH LỘC, TỈNH THANH HÓA (Trang 118)
MỘT SỐ HÌNH ẢNH TIÊU BIỂU VỀ DU LỊCH VĂN HÓA TẠI HUYỆN VĨNH LỘC, TỈNH THANH HÓA VĨNH LỘC, TỈNH THANH HÓA  - Phát triển du lịch văn hóa trên địa bàn huyện vĩnh lộc, tỉnh thanh hóa
MỘT SỐ HÌNH ẢNH TIÊU BIỂU VỀ DU LỊCH VĂN HÓA TẠI HUYỆN VĨNH LỘC, TỈNH THANH HÓA VĨNH LỘC, TỈNH THANH HÓA (Trang 118)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w