MỤC LỤC MỤC LỤC ..........................................................................................................................................i DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT.............................................................................................iii DANH MỤC BẢNG.......................................................................................................................iv DANH MỤC HÌNH VẼ...................................................................................................................v LỜI MỞ ĐẦU ...................................................................................................................................1 CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH CỦA NGÂN HÀNG ......................................... 12 1.1. TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH ..................................................12 1.1.1. Khái niệm tín dụng chính sách ............................................................................. 12 1.1.2. Đặc điểm tín dụng chính sách............................................................................... 13 1.1.3. Vai trò của tín dụng chính sách ............................................................................ 17 1.2. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH CỦA NGÂN HÀNG........................................................................................19 1.2.1. Khái niệm vê quản lý tín dụng chính sách........................................................... 19 1.2.2. Mục tiêu quản lý tín dụng chính sách .................................................................. 20 1.2.3. Nội dung và công cụ quản lý tín dụng chính sách............................................... 24 1.2.4. Nhân tố tác động đến công tác quản lý tín dụng chính sách............................... 33 1.2.5. Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý tín dụng chính sách ............................... 38 1.3. KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ QUẢN LÝ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM ..............................................................................................40 1.3.1. Kinh nghiệm quốc tế về quản lý tín dụng chính sách ......................................... 40 1.3.2. Bài học cho Việt Nam........................................................................................... 54 CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TẠI VIỆT NAM ................................... 63 2.1. TÌNH HÌNH NGHÈO ĐÓI VÀ CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG CHO NGƯỜI NGHÈO VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH KHÁC TẠI VIỆT NAM.................................63 2.1.1. Tình hình người nghèo và các đối tượng chính sách khác tại Việt Nam........... 63 2.1.2. Sự ra đời của Ngân hàng Chính sách xã hội........................................................ 66 2.1.3. Chính sách tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác tại Việt Nam .......................................................................................................................... 69 2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ....................................................................71 2.2.1. Khái quát một số chương trình tín dụng chính sách của Ngân hàng Chính sách xã hội ................................................................................................................................ 71 ii 2.2.2. Nội dung và công cụ quản lý tín dụng chính sách của Ngân hàng Chính sách xã hội ..................................................................................................................................... 75 2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ....................................................................94 2.3.1. Những thành công ................................................................................................. 94 2.3.2. Những tồn tại và nguyên nhân............................................................................107 CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI.....................................118 3.1. ĐỊNH HƯỚNG TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH CHO NGƯỜI NGHÈO VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH KHÁC TẠI VIỆT NAM...........................................118 3.1.1. Những thách thức đối với tín dụng chính sách cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác tại Việt Nam trong thời gian tới .............................................118 3.1.2. Định hướng chung về tín dụng chính sách cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác tại Việt Nam trong thời gian tới ........................................................121 3.1.3. Định hướng về công tác quản lý tín dụng chính sách cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác tại Ngân hàng Chính sách xã hội .....................................124 3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI .............................................126 3.2.1. Nhóm giải pháp về mô hình tổ chức và quản trị điều hành của Ngân hàng Chính sách xã hội......................................................................................................................126 3.2.2. Nhóm giải pháp về chính sách nguồn vốn tín dụng chính sách của Ngân hàng Chính sách xã hội...........................................................................................................129 3.2.3. Nhóm giải pháp về các công cụ quản lý vốn vay của Ngân hàng Chính sách xã hội ...................................................................................................................................133 3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ .......................................................................................136 3.3.1. Kiến nghị về nâng cao vai trò, trách nhiệm của hệ thống chính trị, các tổ chức chính trị xã hội trong công tác tín dụng chính sách...................................................136 3.3.2. Bảo đảm duy trì được nguồn vốn từ phía Ngân sách Nhà nước ......................142 3.3.3. Về ban hành chính sách tín dụng của Chính phủ ..............................................142 3.3.4. Kiến nghị về tăng cường sự phối hợp trong công tác cấp tín dụng chính sách143 3.3.5. Một số kiến nghị khác.........................................................................................146 KẾT LUẬN ...................................................................................................................................154 TÀI LIỆU THAM KHẢO ...........................................................................................................155 PHỤ LỤC.......................................................................................................................................
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH CỦA NGÂN HÀNG
TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH
1.1.1 Khái niệm tín dụng chính sách Đối tượng chính sách là những người nghèo, rất nghèo, những người không có việc làm, thu nhập thấp hoặc những hộ gia đình có công với cách mạng nhưng gặp hoàn cảnh khó khăn, hộ đồng bào dân tộc thiểu số sống ở vùng sâu, vùng xa…
Các đối tượng chính sách bao gồm:
- Hộ gia đình có công với cách mạng.
- Hộ gia đình thương binh, liệt sỹ.
- Hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số có thu nhập thấp.
- Hộ gia đình đang sinh sống trong vùng thường xuyên xảy ra thiên tai.
- Hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn (già cả, neo đơn, tàn tật…).
- Hộ gia đình đang sinh sống trong vùng đặc biệt khó khăn.
Trong cuộc sống hàng ngày, các đối tượng chính sách, bao gồm người nghèo, thường gặp khó khăn về tài chính cho nhu cầu thiết yếu như ăn, ở, đi lại, học hành và việc làm Thiếu hụt nguồn tài chính không chỉ cản trở khả năng xóa đói, giảm nghèo mà còn ảnh hưởng đến an sinh xã hội của quốc gia Mặc dù có sức lao động và khát khao vươn lên, nhưng việc khó tiếp cận nguồn lực khiến họ rơi vào bẫy nghèo và bất bình đẳng Hạn chế trong khả năng vay vốn từ các tổ chức tín dụng khiến các đối tượng này khó tìm được nguồn tài chính cho sinh hoạt và sản xuất kinh doanh Do đó, Nhà nước cần đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp và hỗ trợ nguồn tín dụng chính sách nhằm giúp nhóm đối tượng này vượt qua khó khăn, thực hiện công cuộc giảm nghèo và bảo đảm an sinh xã hội.
13 nước thường áp dụng các công cụ tài chính như thu, chi ngân sách để tối ưu hóa nguồn lực tài chính của Nhà nước và xã hội, nhằm hỗ trợ người nghèo và các đối tượng chính sách khác Những công cụ này giúp cung cấp vốn cho sinh hoạt và sản xuất kinh doanh, từ đó tạo cơ hội cho họ thoát nghèo Dựa trên đó, khái niệm tín dụng chính sách cho các đối tượng chính sách được hiểu là một hình thức hỗ trợ tài chính nhằm nâng cao đời sống và phát triển kinh tế cho những nhóm yếu thế trong xã hội.
Tín dụng chính sách hỗ trợ người nghèo và các đối tượng chính sách thông qua việc sử dụng nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động Với các ưu đãi so với tín dụng thông thường, hình thức này giúp người dân vay vốn để phục vụ sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng, từ đó tạo việc làm, cải thiện đời sống Mục tiêu chính của tín dụng chính sách là giảm nghèo và đảm bảo an sinh xã hội.
Từ định nghĩa tín dụng chính sách cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác, có thể rút ra các điểm cần chú ý như sau [25]:
Mục tiêu của tín dụng cho các đối tượng chính sách là cung cấp vốn để hỗ trợ sản xuất và kinh doanh, từ đó tạo ra việc làm và nâng cao thu nhập Tín dụng chính sách không nhằm mục đích lợi nhuận, mà tập trung vào việc giảm nghèo và đảm bảo an sinh xã hội.
Nguyên tắc tín dụng chính sách yêu cầu sử dụng vốn đúng mục đích để đảm bảo khả năng hoàn trả cả gốc và lãi cho tổ chức tín dụng đúng thời hạn như đã thỏa thuận.
Tín dụng chính sách được ưu đãi với các điều kiện vay vốn linh hoạt, bao gồm tài sản bảo đảm, thủ tục và quy trình giải ngân, lãi suất và thời hạn vay Điều kiện cấp tín dụng cho đối tượng chính sách cần phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của họ, đảm bảo các thủ tục và yêu cầu tài chính được điều chỉnh linh hoạt theo từng thời điểm và mục đích vay Điều này giúp người nghèo và các đối tượng chính sách khác dễ dàng tiếp cận nguồn vốn vay cần thiết.
Tín dụng chính sách cần tập trung hỗ trợ người nghèo và các đối tượng chính sách nhằm nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh Điều này bao gồm việc khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, đào tạo nghề, và cung cấp thông tin về thị trường đầu vào cũng như đầu ra cho sản xuất.
1.1.2 Đặc điểm tín dụng chính sách
Tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác có những đặc điểm nổi bật, bao gồm sự gắn bó chặt chẽ với hoạt động nông nghiệp, tính mùa vụ cao, đa dạng về đối tượng tài trợ, chi phí giao dịch lớn và rủi ro tín dụng cao.
Tín dụng đối với các đối tượng chính sách có mối liên hệ chặt chẽ với nông nghiệp, do phần lớn nhóm này sinh sống tại nông thôn và chủ yếu làm nông Thu nhập của họ chủ yếu đến từ sản xuất nông sản, gia cầm, gia súc và tiền lương lao động làm thuê Tuy nhiên, do tính chất mùa vụ của nông sản và sự không ổn định của thu nhập từ lao động, nhu cầu vay mượn của họ thường biến động cao và khó dự đoán Tình trạng này càng trầm trọng hơn bởi thiên tai, dịch bệnh và biến động giá cả nông sản, trong khi khả năng tiếp cận các sản phẩm phòng ngừa rủi ro của họ tại nông thôn lại rất hạn chế.
Tín dụng chính sách cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác có sự đa dạng về nhu cầu vay vốn, phụ thuộc vào đời sống sinh hoạt và hoạt động sản xuất, đặc biệt trong nông nghiệp và các nghề thủ công Các khách hàng cần hỗ trợ tài chính cho nhiều mục đích như cải tạo công trình vệ sinh, chữa bệnh, học nghề, xuất khẩu lao động, cũng như mua vật nuôi, cây giống và vật tư sản xuất Ngoài chi phí sản xuất, họ còn cần tài chính cho các khoản đột xuất như ốm đau và thiên tai, điều này cho thấy nhu cầu tín dụng không chỉ giới hạn trong các khoản vay truyền thống mà còn rất cần thiết cho nhóm đối tượng dễ bị tổn thương này.
Chi phí cấp tín dụng chính sách cho các đối tượng chính sách cao hơn so với cho vay cho các đối tượng khác, do giá trị khoản tín dụng nhỏ và tính phân tán của nhóm đối tượng này Họ chủ yếu tập trung ở các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, dẫn đến việc quản lý tín dụng tốn kém Tổ chức tín dụng (TCTD) cần có đội ngũ nhân viên lớn và đầu tư nhiều nguồn lực để tìm kiếm, làm việc với khách hàng, thẩm định phương án vay vốn và giám sát việc sử dụng vốn Sự đa dạng nhu cầu tín dụng và địa bàn rộng buộc TCTD phải cân nhắc giữa việc giảm thiểu chi phí quản lý và đảm bảo chất lượng tín dụng.
Cơ sở dữ liệu về người nghèo và các khoản tín dụng cho họ thường thiếu hụt về số lượng lẫn chất lượng, khiến khả năng tiếp cận dịch vụ tài chính như tiền gửi và thanh toán trở nên hạn chế Nguyên nhân xuất phát từ nhu cầu và trình độ học vấn của nhóm đối tượng này, cùng với việc các dịch vụ tài chính tại khu vực nông thôn thường không đáp ứng đủ Thông tin về năng lực pháp lý và tài chính của họ khó thu thập và xác minh do cơ sở dữ liệu tại các địa phương, đặc biệt là vùng hẻo lánh, không được lưu trữ đầy đủ và chính xác như đối với khách hàng doanh nghiệp Kết quả là, tình trạng thông tin bất cân xứng giữa người nghèo và các khách hàng khác của ngân hàng gia tăng.
Trình độ quản lý tài chính của người nghèo và các đối tượng chính sách còn hạn chế, dẫn đến việc sử dụng vốn vay không hiệu quả Thiếu kiến thức và đào tạo về quản lý tài chính khiến họ không sử dụng số vốn vay đúng mục đích và không phân bổ hợp lý cho các nhu cầu chi tiêu khác nhau Ngoài ra, họ chưa quen với việc tiết kiệm để trả nợ định kỳ, làm tăng rủi ro tín dụng so với khách hàng khác Do đó, các TCTD thường yêu cầu đối tượng chính sách thực hiện tiết kiệm bắt buộc hoặc tự nguyện để cải thiện khả năng quản lý tài chính và tích lũy tiền trả nợ.
Vào thứ sáu, các đối tượng chính sách thường không sở hữu tài sản đáp ứng tiêu chuẩn của TCTD về tài sản bảo đảm, chủ yếu do thiếu tài sản cố định có giá trị cao như quyền sử dụng đất Nhiều người gặp khó khăn trong việc xác nhận quyền sở hữu, đặc biệt ở nông thôn Hơn nữa, họ cũng không có các tài sản khác như sổ tiết kiệm hay máy móc để đảm bảo cho khoản vay, dẫn đến việc nguồn thu nợ thứ hai của TCTD bị hạn chế đáng kể khi nhóm đối tượng này không trả được nợ.
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH CỦA NGÂN HÀNG
1.2.1 Khái niệm vê quản lý tín dụng chính sách Để đảm bảo phát triển, hoạt động an toàn và hiệu quả trong quá trình hoạt động ngân hàng, bất kỳ một TCTD nào cũng cần phải xây dựng và triển khai một chính sách quản trị điều hành chung, trong đó có các chính sách quản trị riêng cho từng hoạt động như huy động vốn, sử dụng vốn, quản trị rủi ro, quản trị nguồn nhân lực Các mục tiêu trên đòi hỏi nhà quản trị ngân hàng phải hoạch định được một chiến lược kinh doanh phù hợp đồng thời đưa ra các giải pháp quản trị hợp lý và kịp thời cho phù hợp với sự thay đổi của môi trường kinh doanh Ngoài ra, các nhà quản trị ngân hàng cũng phải tiến hành kiểm tra, giám sát hoạt động của tổ chức một cách thường xuyên với tinh thần trách nhiệm và tính thận trọng cao… để luôn duy trì hoạt động ngân hàng theo một mục tiêu đã được định sẵn Như vậy, quản trị trong TCTD là những hoạt động có tính thống nhất, phối hợp giữa các bộ phận, cá nhân người lao động với các yếu tố vật chất trong quá trình lao động, sản xuất và cung cấp các dịch vụ ngân hàng nhằm đạt được các mục tiêu trong từng thời kỳ, trong khuôn khổ nguồn lực và mức độ rủi ro cho phép. Áp dụng vào quản lý tín dụng chính sách, tác giả có thể đưa ra khái niệm về công tác quản lý tín dụng chính sách như sau:
Công tác quản lý tín dụng chính sách bao gồm quy trình từ việc ban hành chính sách tín dụng đến mô hình quản trị và điều hành, nhằm tối ưu hóa nguồn lực (nhân lực và tài chính) Mục tiêu là cung cấp dịch vụ tín dụng ngân hàng cho đối tượng thụ hưởng với chi phí quản lý thấp, thủ tục đơn giản và kịp thời, giúp họ thoát nghèo và nâng cao hiệu quả kinh tế khu vực nông nghiệp nông thôn, đồng thời đảm bảo tính an toàn và hiệu quả trong hoạt động tín dụng.
Quản lý tín dụng chính sách tại ngân hàng bao gồm nhiều cấp từ ban quản trị cao cấp đến các đơn vị nhỏ hơn, như phòng giao dịch và chi nhánh Đối tượng quản lý tín dụng bao gồm tất cả các công việc trong quy trình cấp tín dụng, từ tìm kiếm và đề xuất khoản tín dụng đến thẩm định, quyết định, giải ngân, theo dõi, giám sát và thu hồi Ngoài ra, quản lý tín dụng còn liên quan đến cấu trúc tổ chức, văn bản chính sách hướng dẫn quy trình, và đội ngũ nhân sự tham gia từ cán bộ quản lý đến nhân viên thực hiện.
1.2.2 Mục tiêu quản lý tín dụng chính sách
Công tác quản lý tín dụng chính sách tập trung vào hai mục tiêu chính: hỗ trợ người nghèo và các đối tượng chính sách, đồng thời thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn Mục tiêu thứ hai là đảm bảo an toàn và phát triển cho các tổ chức tín dụng (TCTD) trong việc cung cấp tín dụng cho những đối tượng này.
Thứ nhất, quản lý tín dụng chính sách giúp người nghèo và các đối tượng chính sách khác vượt qua khó khăn.
Quản lý tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc đưa nguồn vốn từ Nhà nước và xã hội đến tay người nghèo một cách hiệu quả và chi phí thấp Những đối tượng chính sách thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận vốn phục vụ nhu cầu tiêu dùng và sản xuất, dẫn đến việc khó cải thiện cuộc sống và thoát nghèo Nếu lãi suất và phí vay cao như các khoản vay thương mại, người nghèo sẽ ngần ngại vay vốn, hoặc nếu vay được, họ khó lòng tạo ra thu nhập để trả nợ, có thể rơi vào tình trạng nợ nần Do đó, mục tiêu quản lý tín dụng là xác định và chuyển tải vốn đến người nghèo với lãi suất và chi phí phù hợp Hơn nữa, nếu ngân hàng không kịp thời cung cấp vốn tín dụng chính sách cho người nghèo, họ sẽ phải bỏ lỡ cơ hội cải thiện đời sống.
Việc cải thiện cuộc sống cho người nghèo thông qua tín dụng chính sách là rất cần thiết, nhưng đòi hỏi quản lý chặt chẽ để đảm bảo nguồn vốn được cung cấp kịp thời và thuận tiện Xác định đúng đối tượng thụ hưởng là yếu tố quan trọng, vì nguồn vốn có hạn và việc cấp sai có thể làm mất cơ hội cải thiện cuộc sống của những người cần nhất Khi tiếp cận được vốn tín dụng thuận lợi, người nghèo có thể đầu tư vào sản xuất, kinh doanh, giáo dục, y tế và xây dựng nhà cửa, từ đó gia tăng thu nhập và cải thiện đời sống Sự nâng cao thu nhập và trình độ văn hóa trong từng gia đình, cộng đồng sẽ tạo tiền đề cho việc thoát nghèo bền vững Do đó, việc triển khai tín dụng chính sách cần được thực hiện một cách bài bản để đạt được mục tiêu xóa đói giảm nghèo và bảo đảm an sinh xã hội.
Quản lý tín dụng chính sách đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện kinh tế nông nghiệp và nông thôn, nơi mà đại bộ phận người nghèo sinh sống Những người này chủ yếu làm việc trong các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, vì vậy, hoạt động tín dụng chính sách cần được định hướng phù hợp để đảm bảo tính hiệu quả của nguồn vốn Để phát huy tối đa tác dụng của tín dụng chính sách, cần mở rộng tiếp cận đến khu vực nông nghiệp và nông thôn, nơi mà đời sống của người nghèo và các đối tượng chính sách khác phụ thuộc chặt chẽ vào sự phát triển của ngành này.
22 chính sách nhằm phát triển khu vực này sẽ tạo ra môi trường thuận lợi cho các tổ chức tín dụng (TCTD) thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi, từ đó phát huy hiệu quả tác động của chúng.
Quản lý tín dụng cần phân bổ nguồn vốn huy động cho các địa bàn nông thôn và lĩnh vực sản xuất kinh doanh một cách hợp lý, nhằm giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng Tổ chức tín dụng không chỉ cấp vốn mà còn hỗ trợ kỹ thuật và tư vấn cho các hộ vay Việc cung cấp vốn vay ưu đãi về lãi suất và thời hạn, cùng với hỗ trợ kỹ thuật và nguyên liệu, sẽ giúp hộ nghèo cải thiện thu nhập Khi các hộ nghèo phát triển, họ sẽ đóng góp vào sự phát triển của làng xã, từ đó nâng cao kinh tế địa phương Nguồn lực trước đây dùng để trợ cấp sẽ được chuyển sang đầu tư vào hạ tầng kỹ thuật và xã hội, tạo cơ hội cho các ngành nghề khác phát triển.
Quản lý tín dụng chính sách là yếu tố quan trọng giúp ngân hàng không chỉ thúc đẩy tăng trưởng tín dụng mà còn đảm bảo chất lượng tín dụng và an toàn trong hoạt động ngân hàng.
Công tác tín dụng chính sách cần được quản lý hiệu quả để thúc đẩy tăng trưởng tín dụng theo mục tiêu đề ra Việc xây dựng chỉ tiêu kế hoạch và triển khai thực hiện kế hoạch là rất quan trọng, bao gồm cả tổng kết kinh nghiệm và rút ra bài học cho giai đoạn tiếp theo Từng bộ phận trong TCTD phải thực hiện đồng bộ và kịp thời các khâu từ xác định căn cứ xây dựng kế hoạch, giao chỉ tiêu, quản lý và tổ chức thực hiện kế hoạch, đến điều chỉnh và tổng kết quá trình thực hiện.
Cấp tín dụng cho các đối tượng chính sách là một hoạt động tín dụng đặc thù, khác biệt so với tín dụng thương mại, do đặc điểm khách hàng và nhiệm vụ xã hội của tổ chức tín dụng (TCTD) Để đảm bảo chất lượng tín dụng hợp lý, TCTD cần đánh giá khả năng chịu đựng tổn thất do rủi ro tín dụng, tránh tình trạng phá sản khi tổn thất xảy ra.
23 ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong việc thực hiện mục tiêu cung cấp tín dụng ưu đãi cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
Các tổ chức tín dụng (TCTD) cần xây dựng chính sách tín dụng linh hoạt nhằm giảm thiểu các điều kiện tài chính cho người nghèo, giúp họ tiếp cận nguồn vốn ưu đãi Tuy nhiên, thực tế cho thấy nhiều người nghèo không có đủ nguồn lực tài chính để kết hợp với vốn vay, và họ thường thiếu kinh nghiệm quản lý tài chính, dẫn đến khó khăn trong việc sử dụng hiệu quả nguồn vốn Ngoài ra, nhiều người phải làm thuê, phụ thuộc vào thị trường lao động, khiến họ dễ bị tổn thương trước rủi ro như thiên tai hay bệnh tật Điều này làm tăng mức độ rủi ro cho TCTD so với các khoản tín dụng thông thường.
Việc thiết lập một quy trình cấp tín dụng hiệu quả là cần thiết để duy trì chất lượng tín dụng và đảm bảo vốn ưu đãi đến tay người thụ hưởng, đặc biệt là người nghèo Một chính sách tín dụng hợp lý sẽ định hướng hoạt động của ngân hàng, từ đó giúp các tổ chức tín dụng xây dựng các quy định cần thiết để người nghèo có thể tiếp cận vốn vay Nếu quy định tín dụng quá chặt chẽ, người nghèo sẽ gặp khó khăn trong việc vay vốn do không đáp ứng được các điều kiện như khách hàng thông thường Hơn nữa, việc huy động vốn mà không đẩy mạnh tín dụng cho đối tượng thụ hưởng sẽ dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn, gây khó khăn cho tổ chức tín dụng trong việc đạt được lợi nhuận và mục tiêu hoạt động Đặc biệt, người nghèo thường sống ở những khu vực hạ tầng kém phát triển, khiến việc thiết lập mạng lưới chuyển vốn trở nên khó khăn và đòi hỏi sự phối hợp giữa các tổ chức và chính quyền.
KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ QUẢN LÝ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM
1.3.1 Kinh nghiệm quốc tế về quản lý tín dụng chính sách
Bangladesh là một nước đang phát triển với gần 40% dân số sống dưới mức
Tình hình các đối tượng chính sách tại Bangladesh bao gồm những người thất nghiệp, người nghèo và những cá nhân gặp khó khăn trong cuộc sống Việc xóa đói giảm nghèo ở Bangladesh là một thách thức lớn, đòi hỏi nỗ lực liên tục từ Chính phủ, đặc biệt trong giai đoạn trước và sau khi giành độc lập Chính phủ đã ưu tiên thực hiện chương trình tín dụng vi mô nhằm hỗ trợ các đối tượng này, khẳng định cam kết mạnh mẽ trong việc cải thiện đời sống và giảm thiểu nghèo đói.
Bangladesh, với dân số gần 150 triệu người và diện tích 147.570 km², là một trong những quốc gia đông dân nhất thế giới Theo số liệu năm 2013, GDP của Bangladesh đạt 140,2 tỷ USD Mặc dù 47% lực lượng lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, nhưng chỉ đóng góp 17,2% vào GDP, trong khi tỷ lệ này ở khu vực công nghiệp là 13%.
Kể từ khi giành lại độc lập vào năm 1971, thu nhập đầu người ở Bangladesh đã tăng 130%, đồng thời tỷ lệ nghèo đói giảm hơn một nửa, kéo theo sự cải thiện về tuổi thọ và tỷ lệ biết chữ Tuy nhiên, khoảng 45 triệu người, tương đương 1/3 dân số, vẫn sống dưới ngưỡng nghèo đói, với tỷ lệ cao nhất ở vùng nông thôn, nơi hơn 70% dân số cư trú Nguyên nhân chính của tình trạng nghèo đói ở khu vực này là sự gia tăng dân số quá nhanh, mặc dù tốc độ đã giảm trong những năm gần đây Ngành công nghiệp ở cả nông thôn và thành phố không đáp ứng đủ nhu cầu việc làm, buộc nhiều lao động Bangladesh phải tìm kiếm cơ hội ở nước ngoài.
Chính sách tín dụng vi mô của Bangladesh, được khởi xướng bởi giáo sư Muhammad Yunus vào năm 1976, đã trở thành một công cụ quan trọng trong việc xóa đói giảm nghèo Ý tưởng của Yunus là cấp tín dụng cho người nghèo mà không cần tài sản đảm bảo, nhằm giúp họ có điều kiện cải thiện năng lực sản xuất Với sự hỗ trợ từ một số ngân hàng, ông đã triển khai chương trình cho vay theo nhóm, xác định kích thước nhóm vay để đảm bảo hiệu quả quản lý Ngân hàng trung ương Bangladesh cũng đã tạo điều kiện cho Yunus thông qua việc lập quỹ tín dụng từ Quỹ quốc tế dành cho phát triển nông nghiệp Trong quá trình thử nghiệm, phương thức bảo lãnh qua cam kết và trách nhiệm của nhóm vay đã được áp dụng thay cho tài sản đảm bảo, giúp người nghèo tiếp cận tín dụng dễ dàng hơn.
Ngân hàng Grameen, được thành lập vào năm 1983 với 90% cổ phần thuộc về chính phủ, đã thiết lập tiêu chuẩn mới trong tín dụng vi mô bằng cách sử dụng nhóm bảo lãnh trả nợ thay vì yêu cầu tài sản đảm bảo Cơ chế này đã giúp người nghèo, đặc biệt là phụ nữ tại Bangladesh, dễ dàng tiếp cận tín dụng ngân hàng mà không cần tài sản bảo đảm, tạo ra cơ hội tài chính quan trọng cho họ.
Năm 1983, chương trình tín dụng vi mô được khởi xướng nhằm hỗ trợ người nghèo, đặc biệt là những người sở hữu ít hơn một nửa sào đất Sau đó, các tổ chức phát triển phi chính phủ như BRAC, ngân hàng Grameen, Proshika và ASA đã mở rộng chương trình này Trong khi ASA chỉ tập trung vào tín dụng vi mô, Grameen Bank và BRAC còn cung cấp dịch vụ về sức khỏe, giáo dục và đào tạo để nâng cao nhận thức Ngân hàng Grameen nổi bật với khả năng cho vay cho những người nghèo nhất, chủ yếu là phụ nữ nông thôn, với tỷ lệ thu hồi nợ gần 100% và cải thiện vị thế kinh tế - xã hội cho khách hàng Để đạt được thành công này, Grameen Bank tuân thủ một số quy tắc quan trọng.
GB có mạng lưới chi nhánh tại cấp làng và xã, mỗi chi nhánh được quản lý bởi một người quản lý và ba nhân viên ngân hàng, trong đó thường có hai phụ nữ Mỗi chi nhánh chịu trách nhiệm quản lý từ 15 đến 22 làng, xã, đồng thời các văn phòng vùng có sự tương tác với trụ sở chính nhưng vẫn giữ được quyền tự chủ nhất định.
Khách hàng mục tiêu của ngân hàng là các hộ gia đình sở hữu dưới 0,2 ha đất, và để được cấp tín dụng, các cá nhân phải thành lập nhóm vay gồm 5 người có tình trạng kinh tế - xã hội tương đồng Mỗi hộ gia đình thường có một thành viên tham gia, do đó, các thành viên trong một gia đình hoặc họ hàng gần không được phép cùng là thành viên của nhóm vay Các nhóm vay được thành lập riêng biệt cho phụ nữ và nam giới, mỗi nhóm sẽ bầu một nhóm trưởng và một thư ký để tổ chức các cuộc họp hàng tuần Sau khi nhóm vay được hình thành, nhân viên ngân hàng sẽ kiểm tra điều kiện thành viên thông qua việc thăm hộ gia đình để thu thập thông tin về tài sản và thu nhập.
Vào thứ ba, các nhóm vay, thường gồm 5 hoặc 6 nhóm tại cùng một địa phương, sẽ kết hợp lại để thành lập một Tổ Tổ trưởng sẽ được chọn từ các nhóm trưởng của các nhóm này.
Tổ trưởng có trách nhiệm hỗ trợ các thành viên trong nhóm hiểu rõ quy định của ngân hàng và tổ chức các cuộc họp hàng tuần để đảm bảo sự phối hợp hiệu quả.
Hình 1.1: Số nhân viên, chi nhánh và nhân viên/chi nhánh bình quân của ngân hàng Grameen
Nguồn: website ngân hàng Grameen
Thứ tư, tất cả các thành viên của các nhóm vay sẽ được tham dự một tuần học với
Trong vòng 2 giờ mỗi ngày, nhân viên ngân hàng sẽ giải thích quy tắc và quy định của ngân hàng, đồng thời làm rõ quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong nhóm vay Để đủ điều kiện vay tiền, tất cả thành viên phải chứng minh sự chân thành và đoàn kết bằng cách tham dự đầy đủ các cuộc họp nhóm trong 3 tuần liên tiếp Trong thời gian này, nhân viên ngân hàng sẽ tiếp tục thảo luận về các quy định của GB và giải đáp mọi thắc mắc để đảm bảo rằng tất cả mọi người đều hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình khi vay.
Thứ năm, tại các buổi họp hàng tuần, mỗi thành viên nhóm vay sẽ đóng góp 1
Trong quy trình vay từ quỹ nhóm, hai thành viên đầu tiên sẽ được xét duyệt vay trước Hai thành viên tiếp theo chỉ có thể đăng ký vay nếu hai thành viên đầu tiên trả nợ đúng hạn trong vòng hai tháng Thành viên cuối cùng, thường là nhóm trưởng, cần chờ thêm hai tháng hoặc cho đến khi hai thành viên trước đó vượt qua bài kiểm tra độ tin cậy từ nhóm và ngân hàng trước khi được phép vay.
Mỗi thành viên trong nhóm vay tiền phải có trách nhiệm trả góp hàng tuần trong vòng 1 năm Nếu một thành viên không thanh toán nợ, các thành viên khác sẽ không thể vay tiền từ ngân hàng Do đó, áp lực từ nhóm đối với việc trả nợ của từng thành viên trở thành yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo tình hình trả nợ Hơn nữa, để vay lại, người vay cần chứng minh rằng các khoản vay trước đó đã mang lại lợi nhuận.
Số nhân viên/chi nhánh (trục phải)
Vào thứ bảy hàng tuần, mỗi thành viên phải đóng 1 Taka và 5% giá trị khoản vay vào quỹ nhóm để vay tiền cho nhiều mục đích khác nhau, như trả nợ ngân hàng hoặc tiêu dùng Điều này giúp các thành viên trong trường hợp khó khăn có nguồn hỗ trợ để trả nợ mà không phải sử dụng khoản vay gốc cho chi tiêu cá nhân Ngoài ra, Quỹ khẩn cấp được thành lập với mức đóng góp 4% giá trị khoản vay, chỉ được sử dụng trong các tình huống khẩn cấp không lường trước như tai nạn, mất mát tài sản hoặc thiên tai, đóng vai trò như một hình thức bảo hiểm cho các thành viên.
Các thành viên trong nhóm vay không cần đến ngân hàng để thực hiện giao dịch, mà nhận dịch vụ trực tiếp từ nhân viên ngân hàng tại các buổi họp nhóm Nhân viên ngân hàng sẽ thực hiện các nhiệm vụ như giải ngân, thu nợ và giải đáp thắc mắc của người vay thông qua hệ thống sổ sách Đặc biệt, những nhân viên ngân hàng nữ sẽ làm việc trực tiếp với các người vay là phụ nữ.