1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Hoạt Động Quản Trị Chuỗi Cung Ứng

87 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Hoạt Động Quản Trị Chuỗi Cung Ứng Tại Công Ty CP Tân Tân
Tác giả Nguyễn Văn Chương
Người hướng dẫn TS. Hoàng Lâm Tịnh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Tp.Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm xuất bản 2010
Thành phố Tp.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 1,08 MB

Cấu trúc

  • BIA

  • MỤC LỤC

  • DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

  • DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

  • DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ - ĐỒ THỊ

  • PHẦN MỞ ĐẦU

  • CHƯƠNG I :

    • NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG

    • 1.1 Khái niệm chuỗi cung ứng và quản trị chuỗi cung ứng

    • 1.2 Các yếu tố trong quản trị chuỗi cung ứng

      • 1.2.1 Lập kế hoạch

      • 1.2.2 Tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp

      • 1.2.3 Sản xuất

      • 1.2.4 Hoạt động logistics

      • 1.2.5 Thu hồi hàng

    • 1.3 Vai trò của công nghệ thông tin trong quản trị chuỗi cung ứng

    • 1.4 Chức năng của hoạt động quản trị chuỗi cung ứng

      • 1.4.1 Đối với doanh nghiệp

      • 1.4.2 Đối với nền kinh tế

    • 1.5 Xu hướng phát triển của quản trị chuỗi cung ứng

      • 1.5 1 Tại Việt Nam

      • 1.5.2 Trên thế giới

    • KẾT LUẬN CHƯƠNG I

  • CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG TẠI CÔNGTY CP TÂN TÂN

    • 2.1 Tổng quan về ngành chế biến đậu phộng tại Việt Nam

    • 2.2 Tổng quan về Công ty CP Tân Tân

      • 2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

    • 2.3 Thực trạng hoạt động chuỗi cung ứng tại công ty

      • 2.3.1 Sơ đồ tổ chức chuỗi cung ứng

      • 2.3.2 Hoạt động của chuỗi cung ứng

    • 2.4 Quản trị nguồn thông tin

    • 2.5 Đánh giá thực trạng hoạt động quản trị chuỗi cung ứng

      • 2.5.1 Những kết quả đạt được

      • 2.5.2 Những mặt còn hạn chế

    • KẾT LUẬN CHƯƠNG II

  • CHƯƠNG III :MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊCHUỖI CUNG ỨNG TẠI CÔNG TY CP TÂN TÂN

    • 3.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện hoạt động quản trị chuỗi cung ứng tại Công tyCP Tân Tân

      • 3.1.1 Mục đích đề xuất

      • 3.1.2 Những yêu cầu của việc hoàn thiện hoạt động quản trị chuỗi cung ứng

    • 3.2 Một số giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị chuỗi cungứng tại Công ty CP Tân Tân

    • 3.3 Kiến nghị

      • 3.3.1 Đối với Công ty CP Tân Tân

      • 3.3.2 Đối với cơ quan quản lý nhà nước

    • KẾT LUẬN CHƯƠNG III

  • PHẦN KẾT LUẬN

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • PHỤ LỤC : KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ TẠO RA GIÁ TRỊ KHÁCH HÀNG

  • PHỤ LỤC

  • Phụ lục 1: Dàn bài thảo luận nhóm

  • Phụ lục 2 : Bảng câu hỏi khảo sát định lượng

  • Phụ lục 3 : Kết quả kiểm định thang đo

  • Phụ lục 4 : Kết quả phân tích nhân tố

  • Phụ lục 5 : Phân tích thống kê mô tả biến

  • PHỤ LỤC : KHẢO SÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CHUỖI CUNGỨNG TẠI DOANH NGHIỆP

    • Phụ lục 6 : Phiếu khảo sát

    • Phụ lục 7 :Kết quả khảo sát tình hình hoạt động quản trị chuỗi cung ứng tại doanh nghiệp

Nội dung

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ CHUỖI

Khái niệm chuỗi cung ứng và quản trị chuỗi cung ứng

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp diễn ra quyết liệt nhằm thu hút khách hàng, yêu cầu hàng hóa và dịch vụ phải luôn sẵn có, chất lượng cao, tiện ích đa dạng và giá cả hợp lý Sự phát triển của kinh tế và kỹ thuật marketing khiến yêu cầu của khách hàng ngày càng đa dạng và khó khăn hơn Để đáp ứng những yêu cầu này với chi phí chấp nhận được, toàn bộ tổ chức cần nỗ lực hướng tới mục tiêu phục vụ tốt nhu cầu khách hàng Khái niệm Quản trị chuỗi cung ứng (SCM) bắt đầu xuất hiện từ đầu thập kỷ 1980, phản ánh quá trình sản xuất, phân phối và tiêu thụ như một quá trình liên kết, tích hợp giữa nhà cung cấp, công ty và khách hàng.

Quản trị chuỗi cung ứng (SCM) là quá trình quản lý mối quan hệ giữa nhà cung cấp và khách hàng nhằm tối ưu hóa giá trị khách hàng với chi phí thấp nhất cho toàn bộ chuỗi cung ứng Theo Martin Christopher trong cuốn "Logistics and Supply Chain Management" (1992), việc hiểu rõ sức mạnh của các nguồn tài nguyên và mối tương quan giữa chúng là yếu tố quan trọng trong bất kỳ giải pháp SCM nào SCM cung cấp giải pháp cho tất cả các hoạt động đầu vào của doanh nghiệp, từ việc đặt hàng với nhà cung cấp đến quản lý tồn kho an toàn cho công ty.

Hình 1.1 : Mô hình một dây chuyền cung ứng sản phẩm

Nguồn: An Approach towards overall supply chain efficiency – Hai Lu & Yirong Su

Chuỗi cung ứng là một hệ thống phối hợp các hoạt động và hợp tác giữa các tổ chức, cá nhân nhằm chia sẻ thông tin và nguồn lực để cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ đến tay người tiêu dùng.

Các bên liên quan trong một chuỗi cung ứng thường bao gồm:

- Nhà sản xuất hàng hoá/ dịch vụ

- Người cung ứng nguyên vật liệu

- Nhà phân phối, bán lẻ và người tiêu dùng.

Các yếu tố trong quản trị chuỗi cung ứng

Trong chuỗi cung ứng, lập kế hoạch là khâu quan trọng nhất, bao trùm tất cả các hoạt động khác và được thực hiện ở hai cấp độ: kế hoạch tổng thể cho toàn chuỗi và kế hoạch chi tiết cho từng khâu Sau khi lập kế hoạch, thông tin sẽ được truyền đến tất cả các khâu, giúp tổ chức hoạt động một cách thống nhất và có hệ thống Chất lượng nguyên vật liệu, nguồn cung, số lượng hàng sản xuất và kế hoạch giao hàng là những yếu tố cần thiết để đáp ứng nhu cầu khách hàng Để có kế hoạch tốt, cần có nguồn thông tin chính xác, dựa vào mức tiêu dùng, tồn kho, điều kiện kinh tế và thông tin về đối thủ cạnh tranh Người lập kế hoạch cần hiểu rõ các nguồn lực bên trong và bên ngoài doanh nghiệp như lao động, công suất, kho bãi và phương tiện vận chuyển Kế hoạch phải rõ ràng, cụ thể, tập trung vào những lĩnh vực ưu tiên và phù hợp với chiến lược kinh doanh, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

Chức năng của SCM là kết nối các nhiệm vụ chính trong tổ chức và liên kết chúng với quy trình kinh doanh để nâng cao năng lực cạnh tranh SCM bao gồm các hoạt động sản xuất, kết hợp các quy trình và hoạt động với các chương trình Marketing, bán hàng, thiết kế sản phẩm, tài chính, và ứng dụng công nghệ thông tin trong toàn bộ quá trình.

Bất kỳ quy trình chuỗi cung ứng nào cũng đều được chia thành 3 quy trình lớn:

 Quản trị quan hệ khách hàng (CRM): Tập trung vào các mối quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng

 Quản trị chuỗi cung ứng nội bộ (ISCM): Bao gồm phối hợp tất cả các quy trình thực hiện trong nội bộ doanh nghiệp

 Quản trị quan hệ với nhà cung ứng (SRM): Tập trung vào các mối quan hệ giữa doanh nghiệp và các nhà cung cấp

Thu mua hàng trả về

SP bảo hang, sửa chữa Sản phẩm đổi hàng

SP bảo hang, sửa chữa

Cơ sở Hoạch định Thu mua Sản xuất Phân phối Đổi trả

1 Đề ra và quản lý các quy tắc

2.Đánh giá hiệu quả hoạt động

5 Quản lý tài sản vốn

7 Quản lý chuỗi cung ứng

8 Quản lý tuân thủ quy định Liên kết yếu tố tài chính Đồng thuận

9 Các yếu tố quy trình cụ thể Chuỗi cung ứng với nhà cung cấp

Lắp ráp theo đơn đặt hàng

Giao hang SX theo đơn hàng

Giao hang thiết kế theo đơn hàng Giao hang bán lẻ

HĐ thu mua HĐ sản xuất HĐ phân phối HĐ thu hồi

Hoạch định chuỗi cung ứng

Thu mua SP tồn kho

Thu mua SP sản xuất theo đơn hàng

Thu mua SP thiết kế theo đơn hàng

Hình 1.2 : Mô hình chuỗi cung ứng tổng quát

Nguồn : Shoshanah Cohen & Joseph Roussel (2005), "Strategic Supply Chain

Quy trình lớn trong quản lý thông tin, sản phẩm và tài chính là yếu tố then chốt để đáp ứng nhu cầu khách hàng CRM đóng vai trò là cầu nối giữa doanh nghiệp và khách hàng, tiếp nhận thông tin từ thị trường và cung cấp thông tin về sản phẩm/dịch vụ Nhiệm vụ của CRM bao gồm tạo nhu cầu, nhận đơn hàng và theo dõi thực hiện đơn hàng, với các quá trình như marketing, bán hàng và quản lý đơn hàng Quy trình ISCM nhằm đáp ứng nhu cầu do CRM tạo ra với chi phí tối ưu, bao gồm lập kế hoạch sản xuất, quản lý tồn kho và cân đối cung/cầu SRM tập trung vào tìm kiếm và quản lý nguồn hàng chất lượng, qua việc đánh giá, lựa chọn và thương lượng với nhà cung cấp, đảm bảo nguyên liệu luôn đáp ứng nhu cầu với chất lượng và chi phí cạnh tranh Để chuỗi cung ứng hoạt động hiệu quả, sự kết hợp chặt chẽ giữa ba quy trình này là rất quan trọng, phụ thuộc vào cấu trúc tổ chức của doanh nghiệp.

1.2.2 Tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp Đối với các tổ chức cần sản phẩm hay dịch vụ, thì một nhà cung cấp tốt thật sự là một tài nguyên vô giá, bởi chính họ sẽ góp phần trực tiếp vào thành công của tổ chức Nhà cung cấp tốt không chỉ giao hàng đúng chất lượng, đủ số lượng, kịp thời gian, với giá cả hợp lý, với thái độ phục vụ tận tâm, luôn đảm bảo đầu vào cho sản xuất thông suốt, mà còn hỗ trợ khách hàng của mình phát triển sản phẩm, phân tích giá trị, sẵn sàng hợp tác trong các chương trình giảm chi phí, áp dụng các kỹ thuật công nghệ tiên tiến…giúp người mua đạt được hiệu quả cao hơn Để lựa chọn nhà cung cấp tốt cần làm các công việc sau :

Khi tìm kiếm các nhà cung cấp, việc phân tích và đánh giá cẩn thận là rất quan trọng Điều này giúp đảm bảo rằng các nhà cung cấp được chọn đáp ứng đầy đủ các yêu cầu đã đề ra, từ chất lượng sản phẩm đến dịch vụ hỗ trợ.

+ Chọn lựa nhà cung cấp + Phát triển và duy trì các nguồn cung cấp bền vững

* Tìm kiếm các nhà cung cấp

Sau khi nhận được thông tin về nhu cầu sản phẩm từ các đơn vị sử dụng, phòng cung ứng sẽ tìm kiếm các nhà cung cấp có khả năng đáp ứng yêu cầu dịch vụ sản phẩm Quá trình này có thể được thực hiện thông qua nhiều hình thức khác nhau.

Nhà cung cấp hiện hữu là nguồn cung cấp chính cho các phòng cung ứng, thường được người mua lựa chọn để thực hiện các đơn hàng mới Phương pháp này mang lại sự thuận lợi nhờ vào sự quen thuộc, giúp tiết kiệm thời gian tìm kiếm và đánh giá Tuy nhiên, đây không phải là chiến lược tốt nhất cho dài hạn, vì nhà quản trị cung ứng có thể bỏ lỡ những nhà cung cấp tiềm năng tốt hơn Việc lựa chọn nhà cung cấp hiện hữu sẽ hiệu quả nếu họ đã chứng minh được khả năng cung cấp sản phẩm chất lượng và đáp ứng yêu cầu của khách hàng.

Văn phòng đại diện của các nhà cung cấp cho phép chúng ta đánh giá năng lực và lĩnh vực kinh doanh của họ, từ đó xác định xem họ có đáp ứng được nhu cầu của doanh nghiệp hay không.

Tham gia các hội chợ triển lãm và theo dõi các tạp chí là cách hiệu quả để cập nhật thông tin về những nhà cung cấp mới.

Internet hiện nay là công cụ hữu ích giúp doanh nghiệp dễ dàng tìm kiếm nhà cung cấp toàn cầu, mang đến một nguồn thông tin phong phú và đa dạng.

Các nhà quản trị cung ứng dày dạn kinh nghiệm thường sở hữu tầm nhìn chiến lược rõ ràng về các mặt hàng cần mua, từ đó giúp họ dễ dàng xác lập các nhà cung cấp mới cho các đơn hàng của mình.

* Phân tích, đánh giá nhà cung cấp

Việc đánh giá và phân tích nhà cung cấp cần được thực hiện một cách có phương pháp và kỹ lưỡng để tìm kiếm những đối tác có đủ năng lực và kinh nghiệm Cần xem xét nhiều khía cạnh quan trọng của các nhà cung cấp để đảm bảo sự hợp tác hiệu quả.

+ Phân tích tình hình tài chính: Để xác định họ có đủ nguồn lực thực hiện và hỗ trợ tốt cho các hợp đồng đã ký hay không

+ Phân tích về công nghệ và chất lượng: Đây là một yếu tố rất quan trọng và nếu như không đáp ứng được thì sẽ bị lọai ngay

+ Phân tích về khả năng thực hiện hợp đồng để đảm bảo chắc rằng họ luôn luôn giao hàng đúng thời hạn

Phân tích khả năng cung ứng dịch vụ là rất quan trọng, bao gồm việc giao hàng đúng thời hạn, xử lý đơn hàng đặc biệt hiệu quả và giải quyết khiếu nại nhanh chóng Ngoài ra, dịch vụ còn phải sẵn sàng cho giao hàng khẩn cấp, mở rộng giới hạn tín dụng và bảo hành chất lượng sản phẩm đã mua.

Để phân tích và đánh giá nhà cung cấp, có thể thực hiện theo các bước như khảo sát sơ bộ qua câu hỏi điều tra, phân tích điều kiện tài chính, tham quan nhà máy, tổ chức hội nghị, phỏng vấn và điều tra Các công ty cũng có thể áp dụng phương pháp riêng của mình tùy thuộc vào điều kiện cụ thể, miễn là đảm bảo lựa chọn được nhà cung cấp tốt nhất, đáp ứng yêu cầu của người mua.

* Chọn lựa nhà cung cấp

Doanh nghiệp cần xem xét nhiều yếu tố để lựa chọn nhà cung cấp phù hợp, và có thể áp dụng các chiến lược và chiến thuật chính như: đánh giá chất lượng sản phẩm, phân tích giá cả, xem xét khả năng giao hàng đúng hạn, và tìm hiểu về uy tín cũng như kinh nghiệm của nhà cung cấp.

+ Mời các nhà cung cấp tham gia ý kiến ngay từ khâu thiết kế Việc này đem lại cho doanh nghiệp các ưu điểm là :

- Nắm được đầu vào chắc chắn, dẫn đến không phải thay đổi thiết kế do không có loại vật tư cần thiết

- Lợi dụng được công nghệ mới nhất

- Nhà cung cấp biết rõ được công việc của mình trong nhóm và cố gắng hoàn thành tốt

Vai trò của công nghệ thông tin trong quản trị chuỗi cung ứng

Dự báo nhu cầu hiện nay được thực hiện dựa trên số liệu bán hàng, các chương trình marketing, xu hướng tiêu dùng và các điều kiện kinh tế liên quan Với sự phát triển của công nghệ thông tin, công tác dự báo đã được số hoá, giúp đơn giản hoá quy trình và tăng độ chính xác của dữ liệu Dự báo đóng vai trò quan trọng trong việc lập kế hoạch cho sản xuất, bán hàng, tài chính và nhân sự, tạo điều kiện cho doanh nghiệp chủ động ứng phó với các tình huống có thể xảy ra.

Trong quản trị chuỗi cung ứng, hệ thống thông tin liên kết là yếu tố thiết yếu giúp cập nhật thông tin hàng hoá và thị trường, giảm thời gian và chi phí truyền tải thông tin Hệ thống này còn giúp doanh nghiệp nhận diện xu hướng tiêu dùng và dự báo nhu cầu tương lai, từ đó giảm tồn kho và nâng cao khả năng cung ứng Qua quản trị chuỗi cung ứng, doanh nghiệp có thể cải thiện quản lý cung cầu bằng cách tối ưu hoá công suất và tồn kho từ các nhà cung ứng khác, đồng thời áp dụng các chính sách thương mại như chiết khấu ngắn hạn và khuyến mại để quản lý nhu cầu hiệu quả hơn.

Để quản trị dây chuyền cung ứng hiệu quả, việc quản lý hệ thống thông tin là điều kiện tiên quyết Hệ thống thông tin này bao gồm các dữ liệu nội bộ của từng tổ chức, giúp tối ưu hóa quy trình và nâng cao hiệu suất làm việc.

Doanh nghiệp, nhà cung cấp và khách hàng cần chia sẻ thông tin hiệu quả giữa các bộ phận chức năng như logistics, kỹ thuật, kế toán – tài chính và sản xuất Thông tin cũng cần được quản lý chặt chẽ ở từng khâu trong dây chuyền cung ứng, bao gồm kho tàng, bến bãi và vận tải Sự kết nối thông tin giữa các tổ chức, bộ phận và công đoạn này là yếu tố quan trọng để tối ưu hóa quy trình hoạt động và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Trong hệ thống phức tạp, xử lý đơn đặt hàng của khách hàng là trung tâm của toàn bộ quy trình Tốc độ và chất lượng thông tin ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí và hiệu quả hoạt động Nếu thông tin được trao đổi nhanh chóng và chính xác, quy trình sẽ diễn ra hiệu quả Ngược lại, việc trao đổi thông tin chậm chạp và sai sót sẽ làm tăng chi phí lưu kho, vận tải và gây ra trễ giao hàng, dẫn đến mất khách hàng Hơn nữa, thông tin không chính xác và kịp thời có thể làm giảm hiệu quả sản xuất, buộc doanh nghiệp phải thay đổi kế hoạch thường xuyên, từ đó có nguy cơ thua lỗ hoặc phá sản nếu tình trạng này kéo dài.

Máy tính và công nghệ thông tin đã đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả cung ứng vật tư Nhờ vào khả năng ghi lại và xử lý khối lượng lớn hồ sơ, nhân viên cung ứng có thể tập trung vào các công việc chiến lược và ra quyết định kịp thời Công nghệ giúp xác định chính xác lượng vật tư tồn kho và thu thập, phân tích thông tin liên quan đến dây chuyền cung ứng, từ đó cải thiện hoạt động của công ty Một ví dụ điển hình là công ty sản xuất máy tính, trước đây thiếu thông tin cần thiết dẫn đến quyết định sản xuất và dự trữ không chính xác Tuy nhiên, sau khi áp dụng hệ thống phần mềm quản lý dây chuyền cung ứng, công ty đã có thể đưa ra mức độ dự trữ hợp lý, cắt giảm một nửa chi phí dự trữ nhờ vào dữ liệu chính xác và thực tế.

Hệ thống Hoạch định Nguồn lực Doanh nghiệp (ERP) là công cụ quản lý toàn diện, cho phép theo dõi và xử lý các giao dịch, cung cấp cái nhìn sâu sắc về nguồn lực tổ chức như con người, quy trình và công nghệ Được xem là "xương sống" của doanh nghiệp, ERP hỗ trợ cung cấp thông tin kịp thời và chính xác, giúp đưa ra quyết định thông minh trong chuỗi cung ứng Trong khi hệ thống ERP theo dõi thông tin, Internet cung cấp phương pháp để truy cập và phân tích dữ liệu hiệu quả.

Phần mềm quản trị chuỗi cung ứng (SCM) vượt trội hơn hệ thống ERP, cung cấp khả năng phân tích và thông tin chính xác để hỗ trợ quyết định Bên cạnh đó, phần mềm quản trị kho (WMS) giúp kiểm soát hiệu quả quá trình lưu trữ nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm.

Chức năng của hoạt động quản trị chuỗi cung ứng

Quản trị chuỗi cung ứng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến mọi khía cạnh từ việc lựa chọn nguyên vật liệu, nhà cung cấp, quy trình sản xuất cho đến phân phối sản phẩm Tối ưu hóa từng giai đoạn trong chuỗi cung ứng không chỉ giúp doanh nghiệp giảm chi phí mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh, điều này là thiết yếu cho sự tồn tại và phát triển của bất kỳ doanh nghiệp nào trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh.

Giảm chi phí trong doanh nghiệp có thể đến từ nhiều nguồn khác nhau Đầu tiên, doanh nghiệp có lợi thế quy mô khi hợp tác với một hoặc một số nhà cung ứng nhất định Thứ hai, việc giữ nguyên nhà cung ứng hiện tại giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và chi phí trong việc thay đổi nhà cung ứng khi không đáp ứng được nhu cầu Điều này cũng góp phần giảm thiểu chi phí giao dịch và chi phí phát triển sản phẩm.

Dự báo nhu cầu được xây dựng dựa trên số liệu bán hàng, các chương trình và hoạt động marketing, xu hướng tiêu dùng, cũng như các điều kiện kinh tế liên quan.

Ngày nay, sự phát triển của công nghệ thông tin đã số hoá công tác dự báo, giúp đơn giản hoá quy trình và nâng cao độ chính xác của các số liệu dự báo Dự báo đóng vai trò quan trọng trong việc giúp doanh nghiệp lập kế hoạch cho sản xuất, bán hàng, tài chính và nhân sự, từ đó tạo điều kiện cho doanh nghiệp chủ động ứng phó với các tình huống có thể xảy ra.

Quản lý nhà cung cấp và chất lượng nguyên liệu đầu vào trong SCM giúp doanh nghiệp kiểm soát chất lượng đầu ra hiệu quả hơn Hệ thống thông tin hỗ trợ quản lý sản phẩm theo từng lô hàng, cho phép doanh nghiệp xử lý kịp thời các vấn đề liên quan đến chất lượng, mẫu mã và bao bì Thêm vào đó, hệ thống đánh giá hoạt động qua các chỉ số giúp doanh nghiệp xác định những điểm bất ổn và đưa ra phương án khắc phục, điều chỉnh kịp thời.

SCM giúp doanh nghiệp tăng cường khả năng quản lý thay đổi và quản lý tăng trưởng thông qua cơ chế kiểm soát hoạt động và quản lý chi phí Tại Việt Nam, nhiều doanh nghiệp hoạt động hiệu quả ở quy mô nhỏ, nhưng khi mở rộng, họ thường gặp khó khăn trong việc kiểm soát, dẫn đến sự e dè trong việc mở rộng hoạt động kinh doanh.

Mặc dù SCM mang lại nhiều lợi ích, nhưng không phải là giải pháp kỳ diệu cho mọi doanh nghiệp Việc áp dụng SCM yêu cầu doanh nghiệp phải có chiến lược hợp lý và phù hợp với điều kiện cụ thể của mình Trong môi trường cạnh tranh, các yếu tố ràng buộc như cạnh tranh về giá có thể dẫn đến hạn chế về dịch vụ.

Những đóng góp chính của hoạt động SCM :

Tiết kiệm chi phí có thể đạt được thông qua việc chuyên nghiệp hóa quy trình mua hàng, tăng cường trao đổi thông tin và phối hợp giữa các bộ phận Điều này giúp giảm lượng tồn kho, bao gồm cả nguyên liệu, thành phẩm và bán thành phẩm Hơn nữa, việc hợp tác chặt chẽ với các nhà cung ứng cũng góp phần rút ngắn thời gian phát triển sản phẩm mới.

- Tăng chất lượng (thực hiện việc quản lý chất lượng từ khâu nguyên liệu đầu vào, và ngay cả khi hàng hoá đã được bán ra thị trường)

- Tăng mức độ sẵn sàng phục vụ (nhờ khả năng sản xuất linh hoạt, và mức độ tồn kho hợp lý)

Tăng cường dịch vụ và khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường bằng cách duy trì hàng tồn kho sẵn có, từ đó cải thiện trải nghiệm khách hàng và rút ngắn thời gian giao hàng.

1.4.2 Đối với nền kinh tế

Quản trị chuỗi cung ứng là một bước tiến quan trọng trong lĩnh vực logistics, mang lại nhiều lợi ích cho nền kinh tế bên cạnh các hoạt động logistics truyền thống.

- Hỗ trợ các luồng giao dịch trong nền kinh tế

- Tăng cường hiệu quả hoạt động của nền kinh tế nói chung

Logistics đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra giá trị gia tăng cho sản phẩm và người tiêu dùng, thông qua những lợi ích như rút ngắn thời gian đặt hàng và đảm bảo an toàn cho hàng hóa trong quá trình vận chuyển.

- Tăng cường khả năng hội nhập của nền kinh tế

Khác với logistics tập trung vào vận chuyển và kho vận, SCM (Quản lý chuỗi cung ứng) chú trọng vào việc tối ưu hóa các hoạt động nội bộ của doanh nghiệp với triết lý "hợp lý hoá và hợp tác cùng có lợi" Tất cả các hoạt động trong doanh nghiệp được xem xét và điều chỉnh để đạt hiệu quả cao nhất, đồng thời duy trì sự hợp tác chặt chẽ với các đối tác kinh doanh Bên cạnh những lợi ích cho doanh nghiệp, SCM còn đóng góp tích cực vào nền kinh tế.

- Giúp cho nền kinh tế sử dụng hiệu quả hơn các nguồn lực sẵn có của mình

- Góp phần hình thành một văn hoá hợp tác toàn diện trong kinh doanh.

Xu hướng phát triển của quản trị chuỗi cung ứng

Theo khảo sát của tác giả, việc áp dụng quản trị chuỗi cung ứng (SCM) tại các doanh nghiệp Việt Nam còn hạn chế Các chuyên gia trong tạp chí Vietnam Supply Chain Insight tháng 08/2009 đã phân loại mức độ ứng dụng SCM tại Việt Nam thành ba nhóm chính.

Nhóm một bao gồm các công ty đa quốc gia như Unilever, P&G, và Kimberly Clark, nơi quản lý chuỗi cung ứng là hoạt động thiết yếu và đã được thực hiện từ lâu Các tập đoàn này áp dụng đầy đủ các chiến lược quản lý chuỗi cung ứng cho hoạt động của họ tại Việt Nam.

 Nhóm hai : Những doanh nghiệp Việt Nam có quy mô hàng đầu như Vinamilk,

Masan, Tân Hiệp Phát và Kinh Đô đang thực hiện những bước quan trọng trong quản lý chuỗi cung ứng, bao gồm việc thiết lập mối quan hệ đối tác chiến lược với các nhà cung cấp chủ chốt và phát triển hệ thống phân phối rộng rãi cả trong và ngoài nước.

Nhóm còn lại đã thực hiện các hoạt động quản lý chuỗi cung ứng như mua hàng, lập kế hoạch sản xuất, sản xuất, phân phối và giao hàng, nhưng các công việc này diễn ra độc lập và không liên kết với kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp Thiếu sự chỉ đạo từ một người quản lý chuỗi cung ứng, dẫn đến việc sản phẩm/dịch vụ không được cung cấp hiệu quả đến tay người tiêu dùng với chi phí tối ưu Kết quả là chỉ giải quyết những vấn đề cục bộ như mua hàng giá rẻ nhưng chất lượng kém, giao hàng trễ, và khai thác tối đa công suất máy móc, gây ra tình trạng tồn kho lớn làm chôn vốn của doanh nghiệp.

Các hoạt động hỗ trợ quản trị chuỗi cung ứng chủ yếu được cung cấp bởi các công ty giao nhận Dựa trên mức độ phát triển, các công ty giao nhận tại Việt Nam có thể được phân loại thành bốn cấp độ khác nhau.

Cấp độ 1 của các đại lý giao nhận truyền thống chỉ tập trung vào việc cung cấp các dịch vụ theo yêu cầu của khách hàng Các dịch vụ này thường bao gồm vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ, thực hiện thủ tục hải quan, quản lý các chứng từ liên quan đến kho bãi và giao nhận hàng hóa.

 Cấp độ 2: Các đại lý giao nhận đóng vai trò người gom hàng và cấp vận đơn nhà

Hóa đơn vận chuyển nhà (House Bill of Lading) yêu cầu các bên liên quan phải có đại lý độc quyền tại các cảng lớn để thực hiện quy trình đóng và rút hàng hóa xuất nhập khẩu.

Cấp độ 3 của đại lý giao nhận là vai trò nhà vận tải đa phương thức, trong đó nhiều công ty đã hợp tác với các công ty nước ngoài tại các cảng dỡ hàng Họ thực hiện các hợp đồng phụ để tự động sắp xếp vận chuyển hàng hóa đến điểm đích cuối cùng theo vận đơn.

Cấp độ 4 trong ngành logistics cho thấy các đại lý giao nhận đã chuyển mình thành nhà cung cấp dịch vụ logistics và chuỗi cung ứng Điều này là hệ quả tự nhiên của quá trình hội nhập kinh tế Hiện nay, nhiều tập đoàn logistics lớn trên thế giới đã thiết lập văn phòng đại diện tại Việt Nam.

Ứng dụng quản trị chuỗi cung ứng đang ngày càng phát triển mạnh mẽ, không chỉ trong quản lý xã hội mà còn trong tất cả các lĩnh vực kinh tế Điều này bao gồm sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm như ô tô, dầu khí, điện tử, thủ công mỹ nghệ và nông sản.

Các công ty đang ngày càng chú trọng vào việc gia tăng giá trị cốt lõi của mình để nâng cao năng lực cạnh tranh Họ nhận ra rằng việc tập trung vào những lĩnh vực mà mình làm tốt nhất là rất quan trọng Nhiều doanh nghiệp đã quyết định chuyển giao hoạt động quản trị chuỗi cung ứng cho các nhà cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp, nhằm tối ưu hóa hiệu quả và khả năng hoạt động, điều mà họ khó có thể đạt được nếu tự thực hiện.

Trong bối cảnh toàn cầu hóa, các công ty không ngừng tìm kiếm những giá trị lớn hơn bằng cách mở rộng thị trường và nguồn nguyên liệu giá rẻ trên toàn thế giới Để đáp ứng nhu cầu khách hàng một cách tối ưu, các công ty dịch vụ đã tìm mọi cách để mở rộng hoạt động toàn cầu, thông qua việc sáp nhập hoặc hợp tác nhằm cung cấp dịch vụ khách hàng toàn diện.

Chuyển hướng từ phương pháp Đẩy sang phương pháp Kéo giúp doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng, đáp ứng ngay nhu cầu thực tế Điều này không chỉ giảm thiểu tồn kho mà còn rút ngắn chu trình sản xuất, mang lại hiệu quả cao hơn trong quản lý nguồn lực.

Công nghệ thông tin đã đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và mở rộng thương mại điện tử, giúp nâng cao hiệu quả của các hoạt động chuỗi cung ứng Sự ứng dụng các thành tựu mới trong lĩnh vực này không chỉ cải thiện quy trình quản lý mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững của thương mại điện tử.

Khách hàng hiện nay ngày càng yêu cầu hàng hóa và dịch vụ chất lượng cao hơn, đồng thời đòi hỏi sự chính xác, đúng hạn, tiện lợi và khả năng thích ứng nhanh Thị trường tài chính cũng đang tìm kiếm lợi nhuận lớn hơn và an toàn hơn trong các khoản đầu tư Những yếu tố này đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự thay đổi trong quản trị chuỗi cung ứng.

Tổng quan về ngành chế biến đậu phộng tại Việt Nam

Ngành nông nghiệp Việt Nam đã có sự tăng trưởng đáng kể, không chỉ đáp ứng nhu cầu lương thực trong nước mà còn nâng cao giá trị xuất khẩu Tuy nhiên, ngành công nghiệp chế biến vẫn chưa phát triển tương xứng, dẫn đến việc phần lớn sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu chỉ ở dạng thô hoặc sơ chế, làm giảm hiệu quả kinh tế.

STT Quốc gia Sản lượng (tấn)

1 Cộng hòa nhân dân Trung Hoa 13.090.000

Theo Tổ chức Nông lương Thế giới (FAO), Việt Nam nằm trong top 10 quốc gia hàng đầu thế giới về sản lượng sản xuất đậu phộng.

Đậu phộng không chỉ là một nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng mà còn mang lại nhiều lợi ích sức khỏe như cải thiện trí nhớ, giảm cholesterol và bảo vệ tim mạch Tuy nhiên, giá trị kinh tế của đậu phộng vẫn chưa cao, chủ yếu do sản phẩm này thường được tiêu thụ ở dạng sơ chế.

Sản phẩm đậu phộng chế biến trên thị trường Việt Nam hiện nay bao gồm một số thương hiệu : Tân Tân ; Poca; Oishi ; Hoàng Ký;Tài Tài

Bảng 2.2 : Thị phần đậu phộng chế biến năm 2009

Nguồn : Phòng Marketing Công ty CP Tân Tân

Tổng quan về Công ty CP Tân Tân

2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

CÔNG TY CỔ PHẦN TÂN TÂN (TRỤ SỞ CHÍNH) Địa chỉ: 32C Ấp Nội Hóa, Xã Bình An, Huyện Dĩ An, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Điện thoại: (84 - 650) 3781 968 - Fax: (84 - 650) 3781 928

Email: tantan.co@tantan.vn

Website : www.tantan.com.vn

CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN TÂN TÂN TẠI MIỀN NAM Địa chỉ: 54 Lương Minh Nguyệt, P.Tân Thới Hòa, Q.Tân Phú, TP Hồ Chí Minh Điện thoại: (84 - 8) 3961 3186 , 3961 0669 - Fax: (84 - 8) 3961 0492

VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CÔNG TY CỔ PHẦN TÂN TÂN TẠI MIỀN TRUNG Địa chỉ: 158 Nguyễn Tri Phương, Q.Thanh Khê, TP Đà Nẵng Điện thoại: (84 - 511) 3647 768 - Fax: (84 - 511) 3647 928

Hình 2.1 : Trụ sở, nhà máy Công ty CP Tân Tân

CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN TÂN TÂN TẠI MIỀN BẮC Địa chỉ: Thôn Chí Trung, Xã Tân Quang, Huyện Văn Lâm, Tỉnh Hưng Yên Điện thoại: (84 - 321) 3791 693 - Fax: (84 - 321) 3791 692

Công ty Tân Tân, bắt đầu từ một cơ sở chế biến đậu phộng chiên vào năm 1984, đã không ngừng cải tiến công nghệ và nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao Với sự đa dạng về sản phẩm và hương vị quen thuộc, nhãn hiệu đậu phộng của Tân Tân hiện diện rộng rãi, từ quán ăn đường phố đến các gia đình.

Năm 1997, chúng tôi đã khởi công xây dựng nhà máy và văn phòng mới tại tỉnh Bình Dương, chiếm diện tích hơn 45.000 m² Dự án này bao gồm việc đầu tư vào một nhà máy sản xuất bánh hiện đại, được trang bị dây chuyền thiết bị nhập khẩu từ Châu Âu.

Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, công ty đã đạt được những thành tích cơ bản như sau :

- Cúp vàng thương hiệu Việt 2005, 2006

- Cúp vàng thương hiệu an toàn Vì sức khỏe cộng đồng 2005

- Đạt Chứng Nhận “Nổi Tiếng Quốc Gia 2006” do chương trình tư vấn và bình chọn nhãn hiệu cạnh tranh tổ chức

- Cúp vàng Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao 2006, 2007, 2008, 2009

- Đạt " Giải thưởng Chất Lượng Kỷ Nguyên Quốc Tế của Thế Kỷ - Cúp Kim Cương " do tổ chức quốc tế " Business Initiative Directions - B.I.D " ( Định Hướng Sáng Kiến

Doanh Nghiệp) bình chọn vào tháng 03 năm 2010

Công ty Tân Tân cam kết phát triển thương hiệu mạnh mẽ, không chỉ để người tiêu dùng nhận diện qua các sản phẩm chế biến từ hạt mà còn khẳng định vị thế là một trong những thương hiệu hàng đầu trong ngành nông sản Việt Nam.

Công ty hoạt động theo cơ cấu trực tuyến chức năng, với Tổng giám đốc là người điều hành tất cả các hoạt động Ngoài ra, có một ban chuyên trách kiểm soát nội bộ hỗ trợ Tổng giám đốc trong việc quản lý và giám sát.

P.Tổng giám đốc và giám đốc các bộ phận chức năng

2.2.1.2 Tình hình nhân sự của Công ty

Bảng 2.3 : Cơ cấu nhân sự tại Công ty năm 2010

STT Nội dung Số người

1 Tổng số lao động đầu năm 2010 1089

2 Lao động có trình độ đại học trở lên 172

3 Lao động có trình độ trung cấp 202

4 Lao động là công nhân kỹ thuật 396

5 Lao động khác (lao động phổ thông, thời vụ) 319

Nguồn : Công ty CP Tân Tân

Hiện nay, Công ty Tân Tân có tổng cộng 1.089 cán bộ nhân viên, trong đó 15,8% có trình độ đại học trở lên, 18,5% có trình độ trung cấp, 36,3% là công nhân kỹ thuật và 29,4% là lao động khác So với các công ty trong ngành, lực lượng lao động của Tân Tân có trình độ cao nhờ vào việc đổi mới và đầu tư liên tục vào trang thiết bị, đặc biệt là hệ thống đóng gói.

2.2.1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Sản phẩm của Công ty hiện được phân phối rộng rãi trên toàn quốc thông qua 140 nhà phân phối và hơn 40.000 điểm bán lẻ Hầu hết các siêu thị và trung tâm thương mại đều có hợp đồng tiêu thụ sản phẩm, với thị trường trọng điểm tập trung ở các thành phố lớn như TP.HCM và Hà Nội.

Thị trường nước ngoài : Tân Tân xuất khẩu thành công đến thị trường của hơn

20 quốc gia trên thế giới như Mỹ, Úc, Trung Quốc, Nhật Bản, Nga, Thụy Điển, Đài

Loan, Hongkong, Cộng hòa Czech, Ukraine, Thái Lan, Hàn Quốc, Malaysia, Nigeria,

Nam Phi, Cu Ba và Campuchia

Bảng 2.4 : Bảng sản lượng và một số chỉ tiêu tài chính của Công ty

Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

Sản lượng đậu phộng các loại (tấn) 3.213 3.445 3.770

Tổng doanh thu (tỷ đồng) 245,006 305,128 315,080

Tốc độ tăng doanh thu (%) 24,50 % 3,80 %

Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) 10,082 12,466 11,254

Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) 7,692 9,462 8,440

Vốn chủ sở hữu (tỷ đồng) 82,688 84,651 86,373

Lợi nhuận sau thuế/tổng doanh thu (%) 3,14 % 3,10 % 2,68 %

Lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu(%) 9,30 % 11,18 % 9,77 %

Lợi nhuận sau thuế/tổng tài sản(%) 3,06 % 2,47 % 2,23 %

Nguồn : Công ty CP Tân Tân

Vị thế của công ty trong Ngành :

Thị phần đậu phộng chế biến nội địa hiện chiếm khoảng 80%, với thương hiệu Tân Tân dẫn đầu và được người tiêu dùng cả nước biết đến Các đối thủ chính của Tân Tân là thương hiệu Tài Tài và Poca, nhưng danh mục sản phẩm của họ còn hạn chế, chủ yếu chỉ gồm đậu phộng da cá Trong khi đó, Tân Tân cung cấp khoảng hai mươi loại sản phẩm đa dạng Gần đây, sự quan tâm và đầu tư của một số công ty nước ngoài vào sản xuất đậu phộng chế biến, cùng với việc các cơ sở chế biến nội địa nâng cấp công nghệ, đã tạo ra một thị trường cạnh tranh ngày càng quyết liệt.

Thực trạng hoạt động chuỗi cung ứng tại công ty

2.3.1 Sơ đồ tổ chức chuỗi cung ứng

Hình 2.2 : Sơ đồ tổ chức chuỗi cung ứng

Trong sơ đồ, đường nét liền thể hiện mối liên hệ trực tiếp, trong khi đường nét đứt biểu thị mối quan hệ giữa bộ phận mua hàng và kế hoạch sản xuất của nhà máy.

Quản lý chất lượng đầu vào

Phòng kế hoạch sản xuất

Phòng xuất – nhập khẩu Phòng Cung ứng

Kế hoạch mua hàng và giao nhận-vận tải hệ gián tiếp được quản lý bởi hai bộ phận độc lập, chịu trách nhiệm về mặt nghiệp vụ và nhận lương theo chế độ riêng của nhà máy.

Hình 2.3 : Sơ đồ hoạt động chuỗi cung ứng

Chuỗi cung ứng bắt đầu từ việc mua sắm nguyên vật liệu cho nhà máy và kết thúc với quá trình phân phối sản phẩm đến tay khách hàng, bao gồm các kênh như nhà phân phối, siêu thị và trung tâm thương mại Mục tiêu chính của chuỗi cung ứng là đáp ứng nhu cầu khách hàng một cách nhanh chóng và hiệu quả về chi phí Giám đốc chuỗi cung ứng đứng đầu, chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ hoạt động của chuỗi, bao gồm duy trì và phát triển hệ thống nhà cung cấp, bảo quản hàng hóa và xây dựng mức tồn kho hợp lý.

Phụ trách chất lượng có nhiệm vụ kiểm soát hoạt động của hệ thống, quản lý các yếu tố đầu vào và đảm bảo chất lượng hàng hóa được lưu trữ tại kho.

Người phụ trách logistics có nhiệm vụ quản lý việc lưu trữ và bảo quản hàng tồn kho, cung cấp hàng hóa đầy đủ để đáp ứng nhu cầu thị trường Họ cũng đảm bảo có đủ nguồn lực vận tải và giao nhận theo yêu cầu sản xuất và kinh doanh, đồng thời tối ưu hóa chi phí hợp lý.

Phụ trách xuất – nhập khẩu : Tìm kiếm các nhà cung cấp nước ngoài ; Hoàn tất các thủ tục hải quan liên quan đến việc xuất nhập khẩu hàng hóa

Chuỗi cung ứng Nhà cung cấp

Mua hàng Sản xuất Phân phối

2.3.2 Ho ạ t độ ng c ủ a chu ỗ i cung ứ ng Để tiện đánh giá thực trạng công tác quản trị chuỗi cung ứng tại công ty Tân Tân, tác giả sẽ phân tích hoạt động của chuỗi trên năm hoạt động cơ bản là: lập kế hoạch, tìm nguồn hàng, sản xuất, giao hàng và hàng trả về

2.3.2.1 Lập kế hoạch mua hàng

Lập kế hoạch chuỗi cung ứng dựa trên việc dự đoán khả năng xảy ra trong tương lai, từ đầu vào đến đầu ra sản phẩm Mọi quyết định trong chuỗi cung ứng cần phải dựa vào dự báo nhu cầu và khả năng cung ứng Dựa trên số lượng cầu dự báo, các quyết định quan trọng sẽ được đưa ra để tối ưu hóa hoạt động chuỗi cung ứng.

- Bộ phận sản xuất: Lập kế hoạch sản xuất trên cơ sở năng suất máy móc và nguồn nhân sự

- Bộ phận marketing : Nghiên cứu thị trường, xây dựng chiến lược tung sản phẩm mới; kế hoạch xúc tiến bán hàng; các chương trình khuyến mãi,

- Bộ phận kinh doanh : Bố trí lực lượng bán hàng; dự dự kiến nhu cầu của thị trường

- Bộ phận tài chính: Lập kế hoạch ngân sách thu, chi ; tính toán giá thành sản phẩm

- Bộ phận nguồn nhân lực : chuẩn bị lực lượng lao động; tuyển dụng, sa thải…

Hiện nay, Công ty chưa có phần mềm hỗ trợ lập kế hoạch cung ứng, dẫn đến việc lập kế hoạch chủ yếu dựa vào chiến lược từ bộ phận kinh doanh và marketing Bộ phận marketing và bán hàng chỉ tập trung vào việc đạt mục tiêu doanh số mà không có sự đồng nhất trong kế hoạch giữa các nhân viên phụ trách sản phẩm, gây ra sự thiếu quy luật trong tiêu thụ hàng hóa Phương pháp bán hàng chủ yếu là “đẩy”, với các chương trình khuyến mãi được triển khai nhanh chóng, làm tăng đột biến lượng hàng tiêu thụ mà không phản ánh nhu cầu thực tế, dẫn đến sự sụt giảm mạnh sau khi chương trình kết thúc Điều này khiến hoạt động cung ứng trở nên bị động, ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất, tài chính và nhân sự, làm mất vai trò lập kế hoạch trong chuỗi cung ứng Hậu quả là nhiều trường hợp dự báo sai nhu cầu dẫn đến tồn kho cao, tăng chi phí tồn trữ và ảnh hưởng đến chất lượng hàng hóa.

2.3.2.2 Tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp

Nhà cung cấp đóng vai trò quan trọng trong sự thành công của công ty, vì vậy việc lựa chọn nhà cung cấp tốt là một vấn đề mà công ty cần chú trọng và quan tâm.

Nhà cung cấp bao gồm nguyên vật liệu, thành phẩm, dịch vụ và các nguồn lực khác phục vụ hoạt động của công ty Nhân sự mua hàng được phân chia thành các mảng khác nhau tùy thuộc vào nhu cầu và đặc thù của từng loại sản phẩm, như nguyên phụ liệu, bao bì đóng gói và vật tư thiết bị.

Công ty áp dụng chính sách mở, chào đón tất cả các nhà cung cấp có tiềm năng tham gia cung cấp vật tư và dịch vụ Nhờ vào thời gian hoạt động lâu dài, uy tín của công ty đã được khẳng định, dẫn đến việc danh sách các nhà cung cấp trở nên đa dạng và phong phú.

Hệ thống nhà cung cấp được xây dựng từ ba nguồn chính sau :

- Nhà cung cấp truyền thống

- Nhà cung cấp mới do đối tác giới thiệu ; nhà cung cấp trực tiếp liên hệ giới thiệu với Công ty

- Nhà cung cấp mới tìm kiếm qua các trang website chuyên ngành mua bán

Công ty đã xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá nhà cung cấp dựa trên các tiêu chí sau :

Tiêu chuẩn đánh giá kỹ thuật bao gồm khả năng đáp ứng yêu cầu về phạm vi cung cấp, số lượng và chất lượng hàng hóa Ngoài ra, còn phải xem xét tiêu chuẩn công nghệ, tiêu chuẩn sản xuất, tính năng kỹ thuật và tỷ lệ hư hỏng trong các lần giao hàng.

Tiêu chuẩn về công nghệ bao gồm hai yếu tố chính: công nghệ sản xuất và chi phí vận hành Về công nghệ sản xuất, cần xem xét xuất xứ của thiết bị, tiêu chuẩn chế tạo và trình độ công nghệ Đối với chi phí vận hành, cần đánh giá tổn thất khi vận hành, tiêu hao nguyên vật liệu, chi phí phụ tùng thay thế và các khoản chi phí vận hành khác nếu có.

Tiêu chuẩn về thanh toán : Thanh toán tiền mặt, chuyển khoản ; Thanh toán ngay hay trả châm

Tiêu chuẩn về giá yêu cầu so sánh với các nhà cung cấp có điều kiện tương tự, trong khi tiêu chuẩn về thời gian đáp ứng đơn hàng xác định thời gian từ khi Công ty gửi đơn hàng cho nhà cung cấp đến khi hàng hóa được nhập kho.

+ Điều kiện hợp đồng: mức độ đáp ứng các điều kiện hợp đồng theo yêu cầu của công ty

+ Thời gian thực hiện hợp đồng so với yêu cầu của công ty và cam kết hoàn thành hợp đồng của nhà cung cấp

+ Các nội dung khác (nếu có)

Tùy thuộc vào loại hàng hóa và dịch vụ trong hợp đồng, công ty sẽ sử dụng các bảng điểm đánh giá khác nhau Thông thường, công ty sẽ dựa vào bảng điểm chuẩn để thực hiện đánh giá.

Bảng 2.5 : Bảng điểm chuẩn của công ty khi đánh giá nhà cung cấp

STT Tiêu chí đánh gía Số điểm

1 Tiêu chuẩn về kỹ thuật, công nghệ 35

3 Tiêu chuẩn về thời gian đáp ứng đơn hàng 20

4 Tiêu chuẩn về thanh toán 10

Nguồn : Cty Tân Tân Nhập hàng từ nhà cung cấp :

- Đảm bảo kế hoạch nhập kho nguyên phụ liệu đúng qui định về kế hoạch nhập nguyên phụ liệu

- Đảm bảo nguyên phụ liệu mua vào đạt tiêu chuẩn chất lượng của công ty

- Trả hàng khi nguyên phụ liệu đó không đạt so với tiêu chuẩn, có quyền thay đổi nhà cung cấp để phù hợp với tiêu chuẩn đã đề ra

Hình 2.4: Quy trình nhập kho nguyên liệu tại Công ty CP Tân Tân

Nguyên phụ liệu nhập kho

Lập báo cáo, biên bản KPH

Tái kiểm tra Không đạt

Báo cáo và lưu hồ sơ Đạt

 Kiểm soát chất lượng đầu vào :

- Soạn thảo các quy trình, qui định, tiêu chuẩn, hướng dẫn công việc, và biểu mẫu kiểm tra liên quan đến việc kiểm soát chất lượng nguyên phụ liệu

- Chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra thử nghiệm

- Kiểm tra nguyên phụ liệu (nhập kho, chào hàng, nghiên cứu) theo các yêu cầu, tiêu chuẩn, các quy trình, quy định, các hướng dẫn đã được ban hành

- Ngăn chặn kịp thời và lập biên bản KPH khi phát hiện sự KPH đối với nguyên phụ liệu

Căn cứ vào đơn đặt hàng của phòng kinh doanh, nhà máy tiến hành lập kế hoạch sản xuất đáp ứng theo đơn đặt hàng

Quản trị nguồn thông tin

Triển khai hệ thống Hoạch định Nguồn lực Doanh nghiệp (ERP) cho tất cả các bộ phận trong chuỗi cung ứng là rất quan trọng, giúp các trưởng phòng nắm bắt kế hoạch sản xuất, dự báo bán hàng, mức tồn kho và khả năng tận dụng năng lực sản xuất Tuy nhiên, hiện tại Công ty chưa có chương trình quản lý đồng bộ cho các phòng ban, và các phần mềm hiện có chỉ áp dụng cho một bộ phận nhất định.

Công ty đang hợp tác với các nhà cung cấp giải pháp phần mềm quản lý như SAP và Oracle để đánh giá khả năng ứng dụng và hiệu quả, nhằm triển khai hệ thống cho chuỗi cung ứng.

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG CỦA CÔNG TY CP TÂN TÂN

Ngày đăng: 21/08/2021, 10:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w