TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Khái niệm về hệ thống thông tin
Là một tập hợp các thành phần có mối liên kết với nhau nhằm thực hiện một chức năng nào đó
1.1.1.2 Các tính chất cơ bản của hệ thống
Tính nhất thể trong hệ thống xác định phạm vi và quy mô như một thể thống nhất, không thể thay đổi trong những điều kiện cụ thể Điều này tạo ra đặc tính chung nhằm đạt được mục tiêu hay chức năng rõ ràng, với từng phần tử và bộ phận đều đóng góp vào sự hình thành của hệ thống Mỗi hệ thống đều có mục tiêu nhất định tương ứng với chức năng của nó.
Tính tổ chức có thứ bậc: Hệ thống lớn có các hệ thống con, hệ thống con này lại có hệ thống con nữa
Tính cấu trúc của hệ thống bao gồm việc xác định các đặc tính, cơ chế vận hành và mục tiêu mà hệ thống hướng tới Nó thể hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa các thành phần trong hệ thống, giúp hiểu rõ cách thức hoạt động và tương tác của chúng.
Hệ thống có thể có cấu trúc:
+ Cấu trúc yếu: Các thành phần trong hệ thống có quan hệ lỏng lẻo, dễ thay đổi
+ Cấu trúc chặt chẽ: Các thành phần trong hệ thống có quan hệ chặt chẽ, rõ ràng, khó thay đổi
Sự thay đổi cấu trúc có thể dẫn đến phá vỡ hệ thống cũ và cũng có thể tạo ra hệ thống mới với đặc tính mới
Theo nguyên nhân xuất hiện ta có
Hệ tự nhiên (có sẵn trong tự nhiên) và hệ nhân tạo (do con người tạo ra)
Theo quan hệ với môi trường
Hệ đóng (không có trao đổi với môi trường) và hệ mở (có trao đổi với môi trường)
Theo mức độ cấu trúc
Hệ đơn giản là hệ có thể biết đƣợc cấu trúc
Hệ phức tạp là hệ khó biết đầy đủ cấu trúc của hệ thống
Hệ nhỏ (hệ vi mô) và hệ lớn (hệ vĩ mô)
Theo sự thay đổi trạng thái trong không gian
Hệ thống động có vị trí thay đổi trong không gian
Hệ thống tĩnh có vị trí không thay đổi trong không gian
Theo đặc tính duy trì trạng thái
Hệ thống ổn định luôn có một số trạng thái nhất định dù có những tác động nhất định
Hệ thống không ổn định luôn thay đổi
Mục tiêu nghiên cứu hệ thống bao gồm việc hiểu rõ hơn về cấu trúc và hoạt động của hệ thống, từ đó có thể tác động hiệu quả lên nó Ngoài ra, nghiên cứu còn nhằm hoàn thiện các hệ thống hiện có hoặc thiết kế những hệ thống mới phù hợp với nhu cầu thực tiễn.
1.1.1.5 Hệ thống thông tin (IS: Information System)
Hệ thống thông tin bao gồm các thành phần chính như phần cứng (máy tính, máy in,…) và phần mềm (hệ điều hành, chương trình ứng dụng,…), cùng với người sử dụng, dữ liệu và các quy trình thực hiện thủ tục.
- Các mối liên kết: liên kết vật lý, liên kết logic
- Chức năng: dùng để thu thập, lưu trữ, xử lý, trình diễn, phân phối và truyền các thông tin đi.
Phân loại hệ thống thông tin
Phân loại theo chức năng nghiệp vụ
- Tự động hóa văn phòng
- Hệ thống thông tin xử lý giao dịch
- Hệ cung cấp thông tin
- Hệ thống thông tin quản lý MIS
- Hệ trợ giúp quyết định DSS
- Hệ trợ giúp làm việc theo nhóm
Phân loại theo quy mô
- Hệ thông tin cá nhân
- Hệ thông tin làm việc theo nhóm
- Hệ thông tin doanh nghiệp
- Hệ thống thông tin tích hợp
- Phân loại theo đặc tính kỹ thuật
- Hệ thống thời gian thực và hệ thống nhúng
Tiếp cận phát triển hệ thống thông tin định hướng cấu trúc
Tiếp cận định hướng cấu trúc nhằm cải tiến các chương trình thông qua việc mô-đun hóa, giúp dễ dàng theo dõi, quản lý và bảo trì.
- Đặc tính cấu trúc của một hệ thống thông tin hướng cấu trúc được thể hiện trên ba cấu trúc chính:
- Cấu trúc dữ liệu (mô hình quan hệ)
- Cấu trúc hệ thống chương trình (cấu trúc phân cấp điều khiển các mô đun và phần chung)
- Cấu trúc chương trình và mô đun (cấu trúc một chương trình và ba cấu trúc lập trình cơ bản)
Phát triển hướng cấu trúc mang lại nhiều lợi ích:
Giảm sự phức tạp là một phương pháp hiệu quả, trong đó các vấn đề lớn và phức tạp được chia nhỏ thành những phần nhỏ hơn, giúp việc quản lý và giải quyết trở nên dễ dàng hơn.
- Tập chung vào ý tưởng: cho phép nhà thiết kế tập trung mô hình ý tưởng của hệ thống thông tin
Chuẩn hóa là quá trình thiết lập các định nghĩa, công cụ và phương pháp chuẩn mực giúp nhà thiết kế làm việc độc lập với các hệ thống con khác nhau Điều này cho phép họ duy trì sự thống nhất trong dự án mà không cần phải liên kết trực tiếp với nhau.
Hướng tới tương lai, chúng ta cần xây dựng một hệ thống hoàn chỉnh và mô-đun, cho phép dễ dàng thay đổi và bảo trì khi hệ thống được đưa vào hoạt động.
Giảm bớt tính nghệ thuật trong thiết kế yêu cầu các nhà thiết kế phải tuân thủ các quy tắc và nguyên tắc phát triển, từ đó hạn chế sự ngẫu hứng quá mức trong quá trình sáng tạo.
1.2 Giới thiệu về world wide web
World Wide Web (WWW) là một không gian thông tin toàn cầu cho phép người dùng truy cập và chia sẻ nội dung qua Internet Mặc dù thường bị nhầm lẫn với Internet, Web chỉ là một trong nhiều dịch vụ trên nền tảng này, bên cạnh các dịch vụ như email Web được phát minh vào khoảng năm 1990-1991 bởi Tim Berners-Lee và Robert Cailliau tại CERN, Geneva, Thụy Sĩ.
Các tài liệu trên World Wide Web được lưu trữ trong hệ thống siêu văn bản trên các máy tính trong mạng Internet Để xem siêu văn bản, người dùng cần sử dụng trình duyệt web.
Chương trình này nhận thông tin từ ô địa chỉ do người sử dụng nhập, mà tên gọi là tên miền Sau đó, nó tự động gửi thông tin đến máy chủ và hiển thị trên màn hình của người xem Người dùng có thể sử dụng các liên kết siêu văn bản trên mỗi trang web để kết nối với tài liệu khác hoặc gửi phản hồi đến máy chủ trong quá trình tương tác Hoạt động tìm kiếm thông qua các siêu liên kết này được gọi là duyệt Web.
1.3 Khái niệm Web tĩnh và Web động.
Web tĩnh
Website tĩnh, hay còn gọi là website phiên bản đầu tiên, chỉ là một văn bản HTML đơn giản, tương tự như một tờ báo Khi ra mắt, nó chỉ cung cấp thông tin mà không cho phép người dùng tương tác hay giao tiếp Nội dung của website được cố định ngay từ đầu, và để thay đổi hay cập nhật thông tin, người quản lý phải điều chỉnh lại cấu trúc của website.
Web động
Web "ĐỘNG" là thuật ngữ chỉ những website được hỗ trợ bởi phần mềm cơ sở web, cụ thể là chương trình hoạt động với giao thức http://.
Website động là phần mềm hoạt động trên nền tảng web, với giao diện tĩnh bằng HTML Chủ website có thể tự quản lý, chỉnh sửa và cập nhật thông tin mà không cần sự trợ giúp của chuyên gia Ngoài ra, khách truy cập có khả năng trao đổi thông tin với chủ website và những người dùng khác.
Định nghĩa Client – Server
Mô hình client-server là một cấu trúc phổ biến trong mạng máy tính, được ứng dụng rộng rãi trên mọi trang web hiện nay Trong mô hình này, máy con, đóng vai trò là máy khách, gửi yêu cầu đến máy chủ, nơi cung cấp dịch vụ Sau khi xử lý yêu cầu, máy chủ sẽ trả kết quả về cho máy khách.
Mô hình Web Client – Server
Mô hình web client/server là một cấu trúc phổ biến, trong đó một server có thể kết nối với nhiều server khác để xử lý yêu cầu từ client một cách hiệu quả hơn Khi nhận yêu cầu từ client, server có thể chuyển tiếp yêu cầu đó đến server khác, chẳng hạn như database server, nếu nó không thể xử lý trực tiếp Các server thực hiện nhiều nhiệm vụ, từ đơn giản như cung cấp thời gian hiện tại đến phức tạp hơn Chương trình client và server thường chạy trên hai máy khác nhau, và quá trình tương tác bắt đầu từ phía client khi gửi yêu cầu Mô hình này hoạt động trên bất kỳ mạng máy tính nào hỗ trợ giao thức TCP/IP, cho phép tích hợp sản phẩm của nhiều nhà sản xuất mà không gặp khó khăn Các server có thể chạy trên hệ thống chia sẻ thời gian hoặc trên máy tính cá nhân, và có thể có nhiều server cùng cung cấp một dịch vụ Mặc dù mô hình client/server chủ yếu liên quan đến phần mềm, yêu cầu cho máy server thường cao hơn do phải quản lý nhiều yêu cầu từ các client khác nhau Mô hình này mang lại lợi ích lớn cho người dùng, cho phép truy cập dữ liệu từ xa và thực hiện nhiều dịch vụ đa dạng mà các mô hình trước không thể đáp ứng.
Mô hình client/server là nền tảng lý tưởng cho việc tích hợp các kỹ thuật hiện đại như thiết kế hướng đối tượng, hệ chuyên gia và hệ thông tin địa lý (GIS) Tuy nhiên, một trong những thách thức lớn trong mô hình này là đảm bảo an toàn và bảo mật thông tin trên mạng, do việc trao đổi dữ liệu giữa hai máy ở các khu vực khác nhau có thể dẫn đến nguy cơ lộ thông tin.
Hình1.1: Mô hình Client-Server
MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu miễn phí, thường được sử dụng kết hợp với Apache và PHP Nhờ vào sự phát triển mạnh mẽ trong cộng đồng mã nguồn mở, MySQL nhận được nhiều hỗ trợ từ các lập trình viên Nó sử dụng cú pháp và cách truy xuất tương tự như ngôn ngữ SQL, tuy nhiên không bao quát tất cả các câu truy vấn nâng cao như SQL MySQL chủ yếu đáp ứng các truy vấn đơn giản trong quá trình vận hành website, nhưng vẫn có khả năng giải quyết hầu hết các bài toán liên quan đến PHP.
Các ngôn ngữ lập trình web
PHP, which stands for Hypertext Preprocessor, is an open-source server-side scripting language designed for creating dynamic web pages It executes code on the web server to generate HTML, which is then delivered to the user's web browser.
C# là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng và đa năng do Microsoft phát triển, đóng vai trò quan trọng trong kế hoạch NET Ngôn ngữ này được xây dựng dựa trên các ngôn ngữ như C, C++ và Java, mang lại sự cân bằng giữa các đặc điểm của C++, Visual Basic, Delphi và Java.
1.6.1.3 AJAX (viết tắt từ Asynchronous JavaScript and XML - JavaScript và
AJAX không phải là một ngôn ngữ lập trình cụ thể mà là một kỹ thuật tương tác giữa các ứng dụng Web, sử dụng XHTML, HTML, JavaScript và XML Kỹ thuật này giúp tăng tốc độ ứng dụng web bằng cách chia nhỏ dữ liệu và chỉ hiển thị những thông tin cần thiết, thay vì phải tải lại toàn bộ trang web.
JavaScript, mặc dù không thể so sánh với Java, là một ngôn ngữ lập trình web kiểu scripting và hướng đối tượng, chạy trên trình duyệt web phía client Với cú pháp đơn giản và dễ viết, JavaScript có kích thước nhỏ hơn Java và đặc biệt không yêu cầu biên dịch.
1.6.1.5 Ruby and Ruby on Rails
Ruby là một ngôn ngữ lập trình mã nguồn mở, hướng đối tượng, trong khi Ruby on Rails là công cụ phát triển web hàng đầu năm 2006, mang đến phương thức phát triển phần mềm mới cho Web 2.0 Để trở thành lập trình viên tương lai và làm chủ các ngôn ngữ lập trình mới, bạn nên tìm hiểu thêm về Ruby Để biết thêm thông tin, hãy truy cập vnruby.org, trang web của Hội nghiên cứu ứng dụng ngôn ngữ Ruby tại Việt Nam, nơi cung cấp kiến thức mới nhất về Ruby on Rails.
1.6.1.6 VB.Net (Visual Basic Net) Đây là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng được cài đặt trên nền Net framework của Microsoft Có lẽ người viết bài này không cần phải giới thiệu nhiều về VB.Net vì nó đã quá nổi tiếng VB.Net đang trở thành một công cụ hữu hiệu cho mọi lập trình viên Và nếu bạn nào chƣa đƣợc học và nghiên cứu về VB.Net thì hãy nhanh chóng lên kế hoạch để nghiên cứu về nó đi nhé
1.6.1.7 Giới thiệu aps.net Đây là ngôn ngữ lập trình web đƣợc phát triển bởi hãng Microsoft, ngôn ngữ này hiện tại chiếm thị phần khá cao trong giới lập trình khoản 54,4%
Các giải pháp của Microsoft được đánh giá cao ở cấp độ doanh nghiệp với độ phức tạp, bảo mật và tính khả chuyển tốt Tuy nhiên, chi phí vận hành, bảo trì và bản quyền của các giải pháp này khá cao, gây tốn kém nhiều tài nguyên hệ thống.
Giới thiệu về PHP
PHP (Hypertext Preprocessor) is a server-side scripting language designed for easy development of dynamic web pages PHP code is executed on the web server to generate HTML, which is then delivered to the user's web browser as requested.
PHP được phát triển ban đầu để tạo ra trang web cá nhân (Personal Home Page) và sau đó đã trở thành một ngôn ngữ lập trình hoàn chỉnh, được ưa chuộng toàn cầu trong việc phát triển các ứng dụng web.
Tháng 11 năm 1999, hơn 1 triệu máy chủ
Tháng 9 năm 2000, hơn 1.4 triệu máy chủ
PHP thường hoạt động theo thứ tự sau:
Người dùng gửi yêu cầu lên máy chủ
Máy chủ xử lý yêu cầu là một thành phần quan trọng trong việc thông dịch mã PHP và thực thi chương trình Nó có khả năng truy xuất cơ sở dữ liệu, tạo hình ảnh, đọc và ghi file, cũng như tương tác với các máy chủ khác.
Máy chủ gửi dữ liệu về cho người dùng (thường là dưới dạng HTML)
Hình 1.2 Mô mình hoạt động
Lịch sử phát triển của PHP
Phiên bản đầu tiên của PHP đƣợc phát triển năm 1994, bao gồm các macro cho trang web cá nhân (Personal Home Page)
Sau đó, PHP đƣợc phát triển thê một số chức năng mới gọi là Form Interpreter(PHP/FI) và có đƣợc sự quan tâm lớn của cộng đồng
Phiên bản PHP3, được phát triển bởi nhóm lập trình viên Zeev Suarski và Andi Gutmans, đã được cải tiến với nhiều tính năng mới và cú pháp ngôn ngữ khác Nhờ những nâng cấp này, PHP3 nhanh chóng trở thành ngôn ngữ kịch bản phía máy chủ phổ biến nhất.
Lý do bạn chọn PHP
Khi sử dụng PHP, người dùng trải nghiệm tốc độ vượt trội so với các ngôn ngữ kịch bản khác nhờ vào việc PHP là phần mềm mã nguồn mở Hơn nữa, PHP có khả năng hoạt động trên nhiều hệ điều hành khác nhau.
PHP giúp rút ngắn thời gian phát triển bằng cách cho phép tách biệt mã HTML và script, tạo điều kiện cho lập trình viên làm việc độc lập giữa phát triển mã và thiết kế Điều này không chỉ đơn giản hóa quy trình cho lập trình viên mà còn mang lại sự linh hoạt trong việc thay đổi giao diện của chương trình.
PHP là một phần mềm mã nguồn mở hoàn toàn miễn phí, kể cả khi sử dụng cho mục đích thương mại Nhờ vào tính chất mã nguồn mở, các lỗi (bug) của PHP được công khai và nhanh chóng được khắc phục bởi đội ngũ chuyên gia.
Tốc độ là một yếu tố quan trọng khi so sánh PHP và ASP Nhờ vào sức mạnh của Zend Engine, PHP thường vượt trội hơn ASP trong một số bài kiểm tra, đặc biệt là về tốc độ biên dịch.
PHP được thiết kế với tính khả chuyển cao, cho phép chạy trên nhiều nền tảng và tương thích với nhiều phần mềm máy chủ Nó dễ dàng kết nối với nhiều hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS) như MySQL, Microsoft SQL Server 2000, Oracle, PostgreSQL, và nhiều hệ thống khác như Adabas, dBase, Empress, Informix, InterBase, mSQL, Solid, Sybase, Velocis PHP cũng hỗ trợ các hệ thống CSDL trên nền tảng Unix và bất kỳ DBMS nào có cơ chế ODBC (Open Database Connectivity), như DB2 của IBM.
MÔ TẢ BÀI TOÁN
Giới thiệu đề tài
Ngày nay, với sự bùng nổ của cuộc cách mạng thông tin toàn cầu, thương mại điện tử đã có những bước tiến vượt bậc nhờ vào việc áp dụng công nghệ trong giao dịch Tính phổ dụng, thuận tiện, an toàn và nhanh chóng trong thương mại là những yếu tố quyết định đến sự thành công Do đó, việc ứng dụng thông tin trở thành yếu tố thiết yếu trong bối cảnh hiện tại, khi nhu cầu lưu trữ và truyền tải thông tin ngày càng gia tăng.
Sự phát triển của khoa học và công nghệ đã mang lại cho doanh nghiệp và cá nhân những công cụ làm việc và học tập hiệu quả Internet đã thâm nhập vào mọi ngóc ngách của xã hội, giúp mọi người mở rộng kiến thức và cập nhật thông tin nhanh chóng Nó cũng hỗ trợ các công ty và cửa hàng nhỏ trong việc quảng cáo, với sự ra đời của các trang web, thông tin về sản phẩm và dịch vụ dễ dàng tiếp cận hơn với khách hàng Ngày nay, internet được sử dụng rộng rãi cho việc tìm kiếm thông tin, giao dịch mua bán và giải trí, như âm nhạc và phim ảnh Do đó, thiết kế một trang web quảng bá thương hiệu cho công ty là điều cần thiết để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.
Website có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh doanh của các doanh nghiệp Và lợi nhuận của nó đem lại không phải là nhỏ.
Yêu cầu bài toán đặt ra
Công ty Tinh Hoa Đất Việt cần phát triển một website nhằm quảng bá thương hiệu trong lĩnh vực điện ảnh, giới thiệu các sản phẩm đã sản xuất, đồng thời tôn vinh hình ảnh kỷ lục gia Châu Á Văn Lượng và các tác phẩm điện ảnh xuất sắc mà ông đã thực hiện và nhận giải thưởng.
Quảng bá : Người xem có thể:
Khám phá những tin tức nổi bật trong ngành điện ảnh cả trong nước và quốc tế, cùng với hoạt động của công ty thông qua hình ảnh, bài viết và các tác phẩm điện ảnh đã, đang và sẽ được sản xuất.
Người xem có thể tìm kiếm thông tin về Nghệ sĩ ưu tú kỷ lục gia Châu Á Văn Lượng, cũng như các tác phẩm điện ảnh do công ty sản xuất và NSƯT Văn Lượng thực hiện.
Hệ thống: Thành viên là nhân viên công ty:
Xem đƣợc các lịch phân công công tác tuần, các bối cảnh, chi tiết các dự án và hợp đồng mà công ty đang thực hiện
Cấp phép cho một số nhân viên có thể đăng mới, sửa, xóa nội dung trong các thông báo nội bộ
Người xem không là nhân viên công ty thì có quyền bình luận ở các bài viết hoặc phim.
Phát biểu bài toán
Khi nhận bài viết từ biên tập viên về các chương trình, tác phẩm hay bộ phim mới, người quản trị sẽ tiến hành cập nhật và chỉnh sửa thông tin để đảm bảo nội dung luôn chính xác và hấp dẫn.
Cấp quyền thành viên thông qua việc xác thực đăng kí thành viên
Thống kê, báo cáo tình trạng website cho công ty theo hàng quý
Để trở thành thành viên của website, người xem cần đăng ký tài khoản và cung cấp thông tin cá nhân theo yêu cầu của quản trị viên, sau đó xác thực tài khoản qua email Thành viên sẽ có quyền bình luận về các bài viết trên trang Nếu vi phạm quy định, thành viên sẽ bị xử lý theo quy định của website, và mọi thông tin vi phạm sẽ được gửi vào email cá nhân của họ.
Phân tích bài toán
Có các đối tƣợng sử dụng hệ thống:
Khách: là những người có thể xem các bộ phim, các tác phẩm điện ảnh, các thông tin nổi bật trong ngành điện ảnh… mà website đăng tải
Thành viên không phải là nhân viên công ty có quyền truy cập vào hình ảnh, thông tin và phim trên website Trong khi đó, thành viên là nhân viên công ty không chỉ có quyền lợi như thành viên thường mà còn có khả năng theo dõi lịch phân công công tác của toàn công ty trong tuần.
Người quản trị: là người có toàn quyền trong việc kiểm soát và quản trị hệ thống website
2.4.2 Hoạt động của từng đối tƣợng
Xem mọi thông tin trên website đăng tải
Có thể đăng kí làm thành viên
Tìm kiếm về các phim, tác phẩm của công ty, của NSƢT Văn Lƣợng mà muốn quan tâm đến
Thành viên: Đăng nhập và thoát khỏi hệ thống
Lấy lại mật khẩu khi quên
Tìm kiếm, xem thông tin muốn xem
Bình luận về các bài viết các tác phẩm trên website
Thành viên là nhân viên có thể xem các thông tin nội bộ
2.4.3 Sơ đồ tiến trình nghiệp vụ
Hình 2.1: Sơ đồ tiến trình nghiệp vụ quản lý hệ thống
Cập nhật danh sách thành viên
Danh sách phim Danh sách bài viết
Danh sách thành viên Đăng kí tài khoản
Danh sách tài khoản Đăng nhậptài khoản đúng sai
KHÁCH QUẢN TRỊ VIÊN HSDL
Hình 2.2: Sơ đồ tiến trình nghiệp vụ quản lý tài khoản Đăng nhập tái khoản Đăng ký tài khoản
Cập nhật DS thành viên
Thông tin xóa tài khoản
Thông tin khóa tài khoản
Thông tin sửatài khoản đúng sai
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
MÔ HÌNH NGHIỆP VỤ
3.1.1 Bảng phân tích các tác vụ, chức năng, tác nhân, hồ sơ
Từ dữ liệu phân tích đƣợc ở trên, ta lập nên bảng phân tích các tác vụ, chức năng, tác nhân và hồ sơ
Bảng 3.1 Bảng phân tích các tác vụ, chức năng, tác nhân, hồ sơ Động từ + bổ ngữ Danh từ Nhận xét
Truy cập website Khách Tác nhân
Xem tin Khách Tác nhân
Xem phim Khách Tác nhân
Truy cập website Thành viên Tác nhân
Tạo tài khoản Thành viên Tác nhân
Xóa tài khoản Quản trị viên Hồ sơ dữ liệu
Khóa tài khoản Quản trị viên Hồ sơ dữ liệu Đăng nhập tài khoản Danh sách thành viên Hồ sơ dữ liệu
Sửa tài khoản Thành viên Tác nhân Đăng kí tài khoản Khách Tác nhân Đăng bài viết Thành viên Tác nhân Đăng phim Thành viên Tác nhân
Cập nhật bài viết Quản trị viên Hồ sơ dữ liệu
Cập nhật phim Quản trị viên Hồ sơ dữ liệu
Thống kê, báo cáo Hệ thống Hồ sơ dữ liệu
Nội dung báo cáo, thống kê
Yêu cầu báo cáo, thống kê
Hình 3.1 Biểu đồ ngữ cảnh
HỆ THỐNG QUẢN LÝ WEBSITE
Y/c thay đổi thông tin cá nhân
TT cá nhân thay đổi
Y /c đă ng k ý TK TT đăng k ý TK Y /c xe m t in TT tin Y /c xe m ph im TT phi m
3.1.3 Sơ đồ phân rã chức năng
Hệ thống quản lý website
Quản lí tài khoản Quản lí bài viết Quản lí phim Báo cáo thống kê
Khóa tài khoản Đăng bài viết
Xóa bài viết Đăng phim
Báo cáo DS thành viên
Sửa bài viết Sửa phim
Xem bài viết Xem phim
Hình 3.2 Sơ đồ phân rã chức năng
MA TRẬN THỰC THỂ CHỨC NĂNG
3.2.1 Danh sách hồ sơ dữ liệu sử dụng
3.2.2 Ma trận thực thể chức năng
Bảng 3.2 Ma trận thực thể chức năng
Các thực thể chức năng
Các chức năng nghiệp vụ D1 D2 D3 D4 D5
BIỂU ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU
Hình 3.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0.
CÁC BIỂU ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU VẬT LÝ MỨC 1
3.4.1 Biểu đồ của tiến trình “1.0: Quản lí tài khoản”
Hình 3.4 Biểu đồ của tiến trình 1.0: Quản lý tài khoản
3.4.2 Biểu đồ của tiến trình “2.0: Quản lí bài viết”
Hình 3.5 Biểu đồ của tiến trình 2.0: Quản lý bài viết
3.4.3 Biểu đồ của tiến trình “3.0: Quản lí phim”
Hình 3.6 Biểu đồ của tiến trình 3.0: Quản lý phim
3.4.4 Biểu đồ của tiến trình “4.0: Báo cáo thống kê”
Hình 3.6 Biểu đồ của tiến trình 4.0:Báo cáo thống kê
THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU
3.5.1 Các thực thể và mô tả thực thể (ER)
Hình 3.7: Thực thể Thành Viên
Hình 3.8: Thực thể Tài Khoản
Hình 3.9: Thực thể Bài viết
3.5.1.4 Thực thể Thể loại Bài viết
Hình 3.10: Thực thể Thể loại Bài viết
3.5.1.6 Thực thể Thể loại Phim
Hình 3.12: Thực thể Thể loại Phim
3.5.2 Xác định các liên kết
Chuyển từ mô hình ER sang mô hình Quan hệ
BaiViet: (MaBaiViet, TieuDe, TomTat, TheLoai, HinhAnh, NgayDang,
ThanhVien: (MaThanhVien, TenDangNhap, MatKhau, HoTen, SoDienThoai,
DiaChi, NgaySinh, GioiTinh,CMND, Email, NoiCongTac)
TaiKhoan: (MaQuanTri, MoTaQuyen, Quyen, TrangThai, MaThanhVien)
Phim: (MaBaiPhim, TenPhim, TheLoai, NgayDang, LoiGioiThieu, NgayDang,
Hình 3.13 Mô hình quan hệ
MaBaiViet TieuDe TomTat TheLoai HinhAnh NgayDang NoiDung TrangThai MaThanhVien MaTheLoaiBV
MaThanhVien TenDangNhap MatKhau NgaySinh HoTen SoDienThoai DiaChi CMND Email GioiTinh NoiCongTac
MaTKQuyenMoTaQuyenTrangThaiMaThanhVien
3.5.4.2 Thiết kế các bảng dữ liệu
Thuộc tính Mô tả Kiểu dữ liệu
MaThanhVien Mã Thành Viên varchar(50)
TenDangNhap Tên Đăng Nhập varchar(50)
SoDienThoai Số Điện Thoại int
NoiCongTac Nơi Công Tác varchar(100)
CMND Chứng minh nhân dân int
Thuộc tính Mô tả Kiểu dữ liệu
MaTK Mã quản trị viên varchar(50)
MoTaQuyen Mô tả chức năng quyền varchar(255)
Quyen Các quyền đƣợc cấp varchar(50)
MaThanhVien Mã Thành viên varchar(50)
Thuộc tính Mô tả Kiểu dữ liệu
MaBaiViet Mã bài viết varchar(50)
TieuDe Tiêu đề bài viết varchar(100)
TheLoai Thể loại bài viết varchar(50)
TomTat Toám tắt bài viết varchar(255)
HinhAnh Hình ảnh bài viết varchar(255)
NgayDang Ngày đăng tin datetime
NoiDung Nội dung bài viết longtext
TrangThai Trạng thái bài viết varchar(50)
MaThanhVien Mã Thành viên varchar(50)
MaTLBaiViet Mã thể loại bài viết varchar(50)
Thuộc tính Mô tả Kiểu dữ liệu
TheLoai Thể loại phim varchar(50)
LoiGioiThieu Giới thiệu về phim ntext
HinhAnh Hìnhảnh minh họa varchar(255)
Video Link video phim varchar(255)
NgayDang Ngày đăng phim datetime
TrangThai Trạng thái phim varchar(50)
MaThanhVien Mã thành viên varchar(50)
MaTLPhim Mã thể loại phim varchar(50)
Thuộc tính Mô tả Kiểu dữ liệu
MaTLPhim Mã thể loại phim varchar(50)
TenTLPhim Tên thể loại phim varchar(50)
MoTaTheLoai Mô tả thể loại varchar(50)
Thuộc tính Mô tả Kiểu dữ liệu
MaTLBaiViet Mã thể loại bài viết varchar(50)
TenTLBaiViet Tên thể loại bài viết varchar(50)
MoTaTheLoai Mô tả thể loại Varchar(50)
CÀI ĐẶT VÀ THỬ NGHIỆM HỆ THỐNG
MÔI TRƯỜNG CÀI ĐẶT
- Lựa chọn môi trường sau đây cho việc cài đặt hệ thống trên nền web
- Hệ điều hành: Windows XP, Windows 7, WindowsVista, Windows 8
- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: MySQL Sever
- Ngôn ngữ lập trình: PHP
HỆ THỐNG CHƯƠNG TRÌNH
Hệ thống gồm các chức năng sau:
Giao diện quản lý thành viên
Giao diện quản lý bài viết
Giao diện quản lý phim
Giao diện danh sách phim
Giao diện chi tiết phim
Giao diện danh sách bài viết
Giao diện xem chi tiết bài viết.
GIAO DIỆN CHƯƠNG TRÌNH
4.3.1.1 Giao diện chương quản lí
Hình 4.1: Giao diện trang chủ quản lí
Giao diện quản lý thành viên
- Từ giao diện quản lí thành viên ta có thể sửa thông tin thành viên bằng cách kích vào mã thành viên có trên danh sách
Giao diện quản lý bài viết
Hình 4.3: Danh sách các bài viết có trong bảng
- Trong giao diện bài viết có thể sửa bài viết khi kích vào tên bài viết, có thể xóa bài viết khi kích vào icon thùng rác
Hình 4.4: Giao diện thêm bài trong quản lí bài viết
Hình 4.5: Giao diện thêm thể loại bài viết
Giao diện quản lý phim
Hình 4.6: Giao diện danh sách phim
Giao diện này cho phép người dùng xem danh sách các bộ phim trong bảng, đồng thời có thể chỉnh sửa thông tin phim bằng cách nhấp vào tên phim và xóa phim bằng cách nhấn vào biểu tượng thùng rác.
Hình 4.7: Giao diện đăng phim của quản trị
Hình 4.8: Giao diện thêm thể loại phim
Hình 4.9: Giao diện trang chủ cho thành viên và khách
Hình 4.10: Giao diện danh sách bài viết cho thành viên và khách
Hình 4.11: Giao diện xem chi tiết nội dung bài viết
Hình 4.12: Giao diện danh sách phim cho thành viên và khách
Hình 4.13: Giao diện xem phim
Hình 4.14: Giao diện Đăng nhập cho thành viên
Hình 4.15: Giao diện Đăng kí thành viên.