1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Luận văn khảo sát hàm lượng BOD5, COD, TDS, độ cứng trong nước sông đa độ

51 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận Văn Khảo Sát Hàm Lượng BOD5, COD, TDS, Độ Cứng Trong Nước Sông Đa Độ
Tác giả Nguyễn Hoàng Long
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Cẩm Thu
Trường học Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng
Chuyên ngành Kỹ Thuật Môi Trường
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 1,07 MB

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN (12)
    • 1.1. Tổng quan về khu vực khảo sát (12)
      • 1.1.1. Đặc điểm tự nhiên (12)
    • 1.2. Các nguồn gây ô nhiễm sông Đa Độ (13)
    • 1.3. Các thông số đánh giá chất lượng nước (15)
      • 1.3.1. Các chỉ tiêu vật lý (15)
      • 1.3.2. Các chỉ tiêu hóa học (17)
  • CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG , NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (23)
    • 2.1. Đối tƣợng nghiên cứu (23)
    • 2.2 Mục tiêu nghiên cứu (23)
    • 2.3 Nội dung nghiên cứu (23)
    • 2.4. Phương pháp nghiên cứu (23)
      • 2.4.1. Phương pháp khảo sát thực địa, lấy mẫu tại hiện trường (23)
      • 2.4.2. Bảo quản mẫu (25)
      • 2.4.3 Phương pháp phân tích chất rắn lơ lửng TSS (26)
      • 2.4.4. Phương pháp phân tích BOD (27)
      • 2.4.5. Phương pháp phân tích COD (35)
      • 2.4.6. Phương pháp phân tích độ cứng của nước (38)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN (40)
    • 3.1. Kết Quả (40)
    • 3.2. Kết luận (45)
    • 3.3. Các tác động của nguồn nước sông Đa Độ (46)
    • 3.4. Biện pháp giảm thiểu (47)
  • PHỤ LỤC (49)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (51)

Nội dung

TỔNG QUAN

Tổng quan về khu vực khảo sát

Sông Đa Độ, dài 48km, tiếp nước từ sông Văn Úc tại thôn Câu Thượng, xã Quang Hưng (huyện An Lão) và đổ vào sông Văn Úc tại xã Tân Trào (huyện Kiến Thụy) Dòng sông uốn lượn như hình dáng của rồng trên các tấm bia đá và công trình kiến trúc cổ truyền thời nhà Lý (1010 – 1226), chảy qua nhiều xã như Bát Trang, Quang Hưng, An Tiến, Quốc Tuấn, Tân Dân, Tân Viên, Thái Sơn, Đông Phương, Tân Phong, Ngũ Đoan, Thanh Sơn, Đoàn Xá và Tân Trào.

Thời tiết Hải Phòng có đặc điểm cận nhiệt đới ẩm ấm, với mùa hè nóng ẩm và mưa nhiều, trong khi mùa đông khô và lạnh Thành phố trải qua 4 mùa rõ rệt: Xuân, Hạ, Thu, Đông Nhiệt độ trung bình mùa hè đạt khoảng 32.5 °C, trong khi mùa đông là 20.3 °C, với nhiệt độ trung bình hàng năm trên 23.9 °C Lượng mưa trung bình hàng năm dao động từ 1600 đến 1800 mm, và độ ẩm không khí trung bình khoảng 85 - 86%.

Sông Đa Độ là nguồn cung cấp nước sinh hoạt chính cho các nhà máy nước sạch tại Hải Phòng, bao gồm nhà máy nước Cầu Nguyệt, Sông He, khu công nghiệp Đình Vũ và 35 nhà máy nước sạch nông thôn Ngoài ra, sông còn cung cấp nước tưới tiêu cho hơn 31.000 hécta đất canh tác Hàng năm, dòng Đa Độ cung cấp hơn 7 triệu m³ nước phục vụ cho sản xuất công nghiệp và nhu cầu dân sinh của thành phố.

Sinh viên: Nguyễn Hoàng Long

Các nguồn gây ô nhiễm sông Đa Độ

Nước sông không chỉ là nguồn tiếp nhận nước mưa mà còn tiếp nhận các loại nước thải, do đó nó chịu ảnh hưởng trực tiếp từ môi trường xung quanh Mặc dù các nhà máy ở thượng lưu không xả thải trực tiếp vào sông, nhưng nước thải vẫn được thải ra trong lưu vực, dẫn đến ô nhiễm nguồn nước Phần lớn nước tại khúc sông Đa Độ chảy qua các quận huyện Hải Phòng là nước mưa, nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, nông nghiệp và nước thải từ nuôi trồng thủy sản.

Tính trung bình mỗi người tiêu dùng 100 lít nước cho sinh hoạt hàng ngày, với dân số Hải Phòng đạt 1,907,705 người vào tháng 12/2011, trong đó 46.1% là dân cư thành thị và 53.9% là dân cư nông thôn, thành phố này là đông dân thứ ba ở Việt Nam Khoảng 200,000m3 nước thải sinh hoạt được thải ra sông Đa Độ, nhưng nước sông nguyên thủy không còn khả năng làm loãng nước thải do mức độ ô nhiễm vượt quá khả năng điều tiết tự nhiên Hệ thống sông Đa Độ cũng đang bị lấn chiếm bởi hơn 350 hộ dân hai bên bờ, dẫn đến nguy cơ nhiễm độc nguồn nước ngày càng gia tăng.

Các thành phần ô nhiễm chính trong nước thải sinh hoạt bao gồm Amoni, Nitrit, Nitrat, Photphat và BOD Bên cạnh đó, vi sinh vật gây bệnh, đặc biệt là coliform, cũng là một yếu tố quan trọng gây ô nhiễm Các vi sinh vật này bao gồm virus, vi khuẩn, nguyên sinh bào và giun sán, có khả năng gây hại cho sức khỏe con người.

Trên hệ thống sông Đa Độ hiện có 120 cơ sở công nghiệp và 50 làng nghề, chủ yếu là các cơ sở tiểu thủ công nghiệp và sản xuất nhỏ Các hộ gia đình tại đây sử dụng thiết bị công nghệ đơn giản và có mặt bằng sản xuất hạn chế.

Sinh viên: Nguyễn Hoàng Long

MSV: 120818 nhỏ hầu như không có hệ thống xử lý nước thải Nước thải đó thải trực tiếp ra nguồn tiếp nhận gây ô nhiễm nguồn nước mặt nghiêm trọng

Nước thải công nghiệp từ các ngành khác nhau có những đặc điểm riêng, nhưng chủ yếu chứa các thành phần gây ô nhiễm như kim loại nặng, dầu mỡ và chất hữu cơ khó phân hủy, đặc biệt là trong nước thải từ sản xuất dược phẩm và nông dược Những thành phần này rất độc hại cho sức khỏe con người và môi trường sinh thái.

Nước thải từ nông nghiệp

Quá trình sản xuất nông nghiệp hiện nay cho thấy hầu hết nông dân sử dụng thuốc bảo vệ thực vật với liều lượng gấp ba lần khuyến cáo, và một số còn dùng các loại thuốc trừ sâu đã bị cấm như Aldin, Thiol, Monitor Nhiều nông dân không có kho bảo quản thuốc, dẫn đến việc thuốc thừa bị vứt bừa bãi ra ruộng hoặc gom lại để bán phế liệu Hệ quả là, chất gây ô nhiễm môi trường nước sông Đa Độ chủ yếu xuất phát từ phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật.

Hoạt động chăn nuôi gia súc và gia cầm thải ra phân, nước tiểu và thức ăn thừa không qua xử lý, gây ô nhiễm nguồn nước ngầm và nước mặt Nước thải từ chăn nuôi chứa đến 70-80% hợp chất hữu cơ, bao gồm cellulose, protein, acid amin, chất béo, và carbohydrate Những chất này dễ phân hủy thành acid amin, acid béo, CO2, H2O, NH3, và H2S, tạo ra mùi hôi và ảnh hưởng xấu đến chất lượng không khí, dẫn đến các bệnh hô hấp.

Nước thải từ các hoạt động y tế

Trên địa bàn sông Đa Độ, có 11 bệnh viện và gần 60 trạm y tế xã đang xả nước thải chưa qua xử lý vào sông Nước thải y tế bao gồm nước từ phòng phẫu thuật, phòng xét nghiệm, nhà vệ sinh, khu giặt là và khu chế biến thực phẩm Đặc biệt, nước thải y tế có khả năng lan truyền mạnh các vi khuẩn gây bệnh, đặc biệt là từ các bệnh viện và khoa truyền nhiễm.

Sinh viên: Nguyễn Hoàng Long

Nước thải có chứa MSV 120818 là một trong những nguyên nhân chính gây nhiễm trùng qua đường tiêu hóa và ô nhiễm môi trường Nguồn nước này đặc biệt nguy hiểm khi chứa vi khuẩn gây bệnh cho con người và động vật, ảnh hưởng đến sức khỏe qua nguồn nước và rau quả được tưới bằng nước thải Việc đánh giá các nguồn ô nhiễm là rất cần thiết để bảo vệ sức khỏe cộng đồng và môi trường.

Nước thải sinh hoạt và tiểu thủ công nghiệp > nước thải công nghiệp

> nước thải nông nghiệp> nước thải y tế

Nước thải y tế > nước thải nông nghiệp > nước thải sinh hoạt và tiểu thủ công nghiệp > nước thải công nghiệp

Nước thải sinh hoạt và tiểu thủ công nghiệp là nguồn thải ô nhiễm nghiêm trọng nhất, cả về lưu lượng và tải lượng ô nhiễm Tiếp theo là nước thải từ ngành công nghiệp, nông nghiệp và y tế.

Các thông số đánh giá chất lượng nước

1.3.1.Các chỉ tiêu vật lý Độ pH

Giá trị pH của nước thải đóng vai trò quan trọng trong quá trình xử lý, giúp xác định phương pháp xử lý phù hợp và điều chỉnh lượng hóa chất cần thiết Các công trình xử lý nước thải thường sử dụng quy trình sinh học trong khoảng pH từ 6,5 đến 9,0, với môi trường tối ưu cho vi khuẩn phát triển nằm trong khoảng pH 7 đến 8 Mỗi nhóm vi khuẩn có giới hạn pH hoạt động khác nhau; ví dụ, vi khuẩn nitrit phát triển tốt nhất ở pH 4,8 đến 8,8, trong khi vi khuẩn nitrat hoạt động hiệu quả nhất trong khoảng pH 6,5 đến 9,3 Vi khuẩn lưu huỳnh cũng có khả năng tồn tại trong môi trường này.

Sinh viên: Nguyễn Hoàng Long

MSV: 120818 trường có pH từ 1 - 4 Ngoài ra pH còn ảnh hưởng đến quá trình tạo bông cặn của các bể lắng bằng cách tạo bông cặn bằng phèn nhôm

Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học phụ thuộc vào hoạt động của quần thể vi sinh vật, với mỗi nhóm vi sinh vật phát triển tốt ở nhiệt độ thích hợp Nhiệt độ tối ưu cho vi sinh vật metal là từ 35-55 độ C, trong khi dưới 10 độ C, chúng hoạt động kém Vào mùa hè, nhiệt độ cao giúp vi sinh vật hoạt động mạnh mẽ, nâng cao hiệu quả xử lý lên 92,8%, trong khi mùa đông, khi nhiệt độ giảm, hiệu quả chỉ đạt 78,3% Để cải thiện hiệu quả xử lý vào mùa đông, hệ thống xử lý nước thải công suất lớn có thể sử dụng khí CH4 để gia nhiệt dòng nước thải đầu vào, giúp tăng nhiệt độ môi trường Trong khoảng nhiệt độ 40-55 độ C, hiệu quả xử lý nước thải sẽ cao hơn nhiều so với ở nhiệt độ thường.

Nước nguyên chất hoàn toàn không có màu, và màu sắc của nước thường xuất phát từ các tạp chất như chất hữu cơ (chất mùn hữu cơ – acid humic), một số ion vô cơ (như sắt, crom), và các loài thủy sinh vật Màu sắc này không chỉ mang tính chất cảm quan mà còn tạo ra ấn tượng tâm lý cho người sử dụng Độ màu của nước thường được so sánh với dung dịch chuẩn trong ống Nessler, trong đó dung dịch này thường được sử dụng để đo lường.

K2PtC16 kết hợp với CaCl2 (1mg K2PtC16 tương đương với 1 đơn vị chuẩn màu) được sử dụng để xác định độ màu của mẫu nước Phương pháp trắc quang được áp dụng để so sánh độ màu của mẫu với dãy dung dịch chuẩn, giúp đánh giá độ đục của nước một cách chính xác.

Nước tự nhiên sạch thường trong suốt và không màu, không chứa các chất rắn lơ lửng Độ đục của nước xuất phát từ các hạt vật chất lơ lửng, chúng có khả năng hấp phụ kim loại nặng và vi sinh vật gây bệnh Ngoài ra, nước đục còn cản trở ánh sáng mặt trời chiếu xuống đáy, làm giảm quá trình quang hợp và nồng độ oxy hòa tan trong nước.

Tổng hàm lƣợng chất rắn (TS)

Sinh viên: Nguyễn Hoàng Long

Các chất rắn trong nước có thể là chất tan hoặc không tan, bao gồm cả chất vô cơ và hữu cơ Tổng hàm lượng chất rắn (TS: Total Solids) được xác định bằng lượng khô tính bằng mg của phần còn lại sau khi bay hơi 1 lít mẫu nước trên nồi cách thủy và sấy khô ở 105 độ C cho đến khi khối lượng ổn định, với đơn vị tính là mg/l.

Tổng hàm lƣợng chất rắn lơ lửng (SS )

Các chất rắn lơ lửng (hay còn gọi là chất huyền phù) là những chất rắn không hòa tan trong nước Hàm lượng chất lơ lửng (SS: Suspended Solids) được xác định bằng khối lượng khô của phần chất rắn còn lại trên giấy lọc sợi thủy tinh sau khi lọc 1 lít mẫu nước, rồi sấy khô ở 105°C cho đến khi khối lượng không thay đổi Đơn vị đo lường cho hàm lượng này là mg/l.

Tổng hàm lƣợng chất rắn hòa tan (DS)

Các chất rắn hòa tan (DS) là những chất có khả năng tan trong nước, bao gồm cả chất vô cơ và hữu cơ Hàm lượng các chất hòa tan được xác định bằng cách lọc 1 lít nước mẫu qua phễu lọc có giấy lọc sợi thủy tinh, sau đó sấy khô ở 105 độ C cho đến khi khối lượng ổn định Đơn vị đo lường cho hàm lượng này là mg/l, với công thức tính là DS = TS – SS.

Tổng hàm lượng các chất dễ bay hơi (VS) được sử dụng để đánh giá hàm lượng các chất hữu cơ trong mẫu nước Các khái niệm liên quan bao gồm tổng hàm lượng các chất không tan dễ bay hơi (VSS: Volatile Suspended Solids) và tổng hàm lượng các chất hòa tan dễ bay hơi (VDS: Volatile Dissolved Solids) VSS là khối lượng mất đi khi nung chất rắn huyền phù (SS) ở 550°C đến khi khối lượng ổn định, trong khi VDS là khối lượng mất đi khi nung chất rắn hòa tan (DS) ở cùng nhiệt độ cho đến khi khối lượng không đổi.

1.3.2 Các chỉ tiêu hóa học Độ kiềm toàn phần

Sinh viên: Nguyễn Hoàng Long

MSV: 120818 Độ kiềm toàn phần (Alkalinity) là tổng hàm lượng các ion HCO3

Độ kiềm trong nước tự nhiên chủ yếu do các muối của acid yếu, như muối carbonat và bicarbonat, tạo ra Ngoài ra, sự hiện diện của các ion silicat, borat, phosphat và một số acid hoặc bazơ hữu cơ cũng có thể góp phần vào độ kiềm, tuy nhiên, hàm lượng của những ion này thường thấp hơn nhiều so với ion HCO3-.

Độ kiềm và độ acid là hai chỉ tiêu quan trọng để đánh giá động thái hóa học của nguồn nước, đặc biệt trong môi trường chứa carbon dioxide và các muối carbonat Khi xem xét dung dịch chỉ chứa các ion carbonat HCO3- và CO3 2- ở các giá trị pH khác nhau, hàm lượng carbonat sẽ cân bằng với hàm lượng CO2, nhấn mạnh sự tương tác liên tục giữa chúng trong nước.

Giả sử ngoài H + ion dương có hàm lượng nhiều nhất là Na + thì ta luôn luôn có cân bằng sau:

Độ kiềm là lượng axit mạnh cần thiết để trung hòa tất cả các dạng carbonat trong mẫu nước, đưa chúng về dạng H2CO3.

Độ kiềm carbonat, hay còn gọi là độ kiềm m và độ kiềm tổng cộng T, được xác định bằng cách sử dụng chỉ thị metyl cam để chuẩn độ đến pH = 4,5 Độ kiềm này liên quan mật thiết đến hàm lượng các ion OH-, HCO3- trong nước.

Độ kiềm phi carbonat, hay còn gọi là độ kiềm p, được xác định bằng cách sử dụng phenolphtalein làm chỉ thị để chuẩn độ đến pH = 8,3, liên quan đến ion OH- Hiệu số giữa độ kiềm tổng m và độ kiềm p được gọi là độ kiềm bicarbonat.

Trên sơ đồ cân bằng carbonat trong nước cho thấy, ở pH = 6,3, nồng độ CO 2 hòa tan trong nước và nồng độ ion HCO3

- bằng nhau, còn ở pH = 10,3 thì

Sinh viên: Nguyễn Hoàng Long

MSV: 120818 nồng độ các ion HCO3

2- sẽ bằng nhau Ở pH < 6,3 các ion carbonat chuyển sang dạng CO2 hòa tan, ở pH > 10,3 dạng tồn tại chủ yếu là dạng

Trong khoảng pH từ 6,3 đến 10,3, dạng tồn tại chủ yếu của độ kiềm là HCO3- Độ kiềm có thể được đo bằng các đơn vị khác nhau tùy theo quy định của từng quốc gia, như mg/l, đlg/l (Eq/l) hoặc mol/l Ngoài ra, trị số độ kiềm cũng có thể được quy đổi về một hợp chất cụ thể; ví dụ, tại Đức thường quy đổi về CaO, trong khi Mỹ thường sử dụng CaCO3 Để tính toán độ kiềm theo CaCO3, công thức sử dụng là: mg CaCO3/l = đương lượng gam CaCO3/đương lượng gam ion (mg ion/l).

Ví dụ: nếu hàm lượng các ion CO3

- lần lượt là 80 và 90 mg/L thì khi qui đổi về CaCO3 chúng lần lượt có giá trị là: mg CO3 2- theo CaCO3/Lmg/L*50/30= 133,3 mg/L mg HCO3

ĐỐI TƯỢNG , NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tƣợng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là các chỉ tiêu tổng chất rắn lơ lửng TSS, BOD5, COD, độ cứng của nước mặt sông Đa Độ của thành phố Hải Phòng.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu đề ra của đề tài là phân tích hàm lượng tổng chất rắn lơ lửng TSS, BOD, COD, độ cứng của nước mặt sông Đa Độ

Khảo sát các chỉ tiêu của nước mặt sông Đa Độ nhằm xác định xem nước có đạt tiêu chuẩn cho phép để sử dụng làm nước cấp cho sinh hoạt hay không.

Nội dung nghiên cứu

_ Phân tích tổng chất rắn lơ lửng TSS

_ Phân tích hàm lượng BOD5

_ Phân tích hàm lượng COD

Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp khảo sát thực địa, lấy mẫu tại hiện trường

Mẫu nước mặt được lấy từ 5 điểm nước mặt trên sông Đa Độ - thành phố Hải Phòng

Dụng cụ lấy mẫu gồm có:

- Can đựng mẫu nước: 1 lít ÷ 5 lít

- Hóa chất bảo quản: H2SO4 đặc

Sinh viên: Nguyễn Hoàng Long

Bản đồ địa điểm lấy mẫu tại sông Đa Độ, thành phố Hải Phòng, bao gồm 5 điểm khác nhau Điểm 1 là cống thủy lợi Trung Trang, thuộc xã Bát Trang, huyện An Lão, với tọa độ 20° 50' 19,75"-N và 106° 29' 58,15"-E.

Điểm khảo sát chất lượng nước nằm tại vị trí giao thoa giữa sông Văn Úc và sông Đa Độ, cụ thể là tại cầu Nguyệt Áng thuộc huyện An Lão, được ký hiệu là CN.

Nhà máy xử lý nước thô Cầu Nguyệt, tọa lạc tại tọa độ 20° 46' 50,09"-N 106° 36' 52,44"-E, nằm trong khu đông dân cư gần bệnh viện Lao Phổi Hải Phòng Việc khảo sát chất lượng nước thô đầu vào của nhà máy nước Cầu Nguyệt được thực hiện tại điểm 3, Cầu Hòa Bình thuộc huyện Kiến Thụy (Ký hiệu: HB).

Sinh viên: Nguyễn Hoàng Long

Sông Đa Độ là nguồn cung cấp nước tưới tiêu cho đồng ruộng và thoát nước thải sinh hoạt, đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống người dân Để đáp ứng nhu cầu nước sạch ngày càng tăng, sông Đa Độ sẽ tiếp tục cung cấp nước cho Nhà máy nước Hưng Đạo với công suất 130.000 m3/ngày đêm Điểm lấy mẫu nước này đại diện cho nguồn nước đầu vào của nhà máy, nằm gần cầu vượt cao tốc HP – HN thuộc huyện Kiến Thụy.

Cầu Đen, nằm gần nhà máy may Việt Hàn và cầu vượt đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, là điểm giao thoa giữa kênh mương và sông Đa Độ Khu vực này không chỉ cung cấp nước tưới tiêu cho đồng ruộng mà còn là nơi thoát nước thải sinh hoạt của người dân Cầu Đen thuộc huyện Kiến Thụy, được ký hiệu là CĐ.

Thuộc thị trấn Núi Đối của huyện Kiến Thụy, nơi dân cư tập trung hai bờ sông, lấn chiếm, thải nước thải và chất thải sinh hoạt

Mẫu nên được phân tích ngay sau khi lấy, nếu không thể thực hiện trong vòng 1 giờ, cần bảo quản ở 4°C không quá 24 giờ Đối với thời gian bảo quản dài, mẫu cần được đông lạnh ở -20°C Trong điều kiện hiện tại, nhóm đã tiến hành phân tích ngay các chỉ tiêu DO và pH, sau đó bảo quản mẫu ở 4°C trong khoảng 20 giờ trước khi tiếp tục phân tích các chỉ tiêu còn lại.

Sinh viên: Nguyễn Hoàng Long

Bảng 1: Cách bảo quản mẫu

TT Phân tích Chai đựng Điều kiện bảo quản

Thời gian bảo quản tối đa

(DO) TT Cố định tại chỗ

Sau khi thực hiện các phép đo, cần so sánh và đánh giá kết quả với những nghiên cứu trước đây để đưa ra kết luận chính xác.

2.4.3 Phương pháp phân tích chất rắn lơ lửng TSS

TSS (Tổng chất rắn lơ lửng) là tổng hợp của các vật chất hữu cơ và vô cơ như phù sa, mùn bã hữu cơ và tảo, có kích thước từ 10⁻⁵ đến 10⁻⁶ mét lơ lửng trong nước Một phần các chất lơ lửng có kích thước lớn hơn 10⁻⁵ mét sẽ lắng xuống đáy nước.

Hàm lượng chất rắn lơ lửng tổng và chất rắn có khả năng lắng tụ là những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá mức độ ô nhiễm nước thải từ các cơ sở nuôi thủy sản.

TSS được xác định theo phương pháp khối lượng

1 Sấy giấy lọc ở nhiệt độ 105 o C trong 2 giờ

2 Cân giấy lọc vừa sấy xong (m 1 )

3 Lọc 100ml mẫu nước qua giấy lọc đã xác định khối lượng

5 Dùng kẹp (không dùng tay) đưa miếng giấy lọc vào sấy ở nhiệt độ 105 o C trong 2 giờ

6 Làm nguội, rồi cân giấy lọc (m2, )

Sinh viên: Nguyễn Hoàng Long

Trong đó: m1 = Khối lượng ban đầu của giấy lọc (g) m2 = Khối lượng sau của miếng giấy lọc và phần vật chất lọc được (g) v = Thể tích mẫu nước đem lọc (lít)

2.4.4 Phương pháp phân tích BOD

Phương pháp IPD là tiêu chuẩn để xác định nồng độ oxy hòa tan trong nước, áp dụng cho mọi loại nước với nồng độ từ 0,2 mg/l đến khoảng 20 mg/l khi không có chất cản trở Tuy nhiên, các chất hữu cơ như tanin, axit humic và ligin có thể gây khó khăn trong việc đo lường Ngoài ra, các hợp chất lư huỳnh dễ bị oxy hóa như sunphua và thioure cũng gây trở ngại, trong khi các hệ hô hấp tích cực thường cần oxy Trong trường hợp xuất hiện các chất này, phương pháp đo điện hóa sẽ được sử dụng.

Nồng độ nitrit đến 15 mg.l không gây cản trở phép xác định vì chúng bị phân hủy khi thêm natri azid

Nếu có các chất oxy hóa hoặc chất khử thì cần áp dụng phương pháp đã cải tiến

Để xác định iod, có thể áp dụng phương pháp cải tiến nếu có huyền phù có khả năng cố định hoặc tiêu hao iod, tuy nhiên, phương pháp đo điện hóa vẫn là lựa chọn tối ưu nhất.

Quá trình phản ứng của oxy hòa tan trong máu với mangan (II) hydroxit được tạo ra khi thêm natri hoặc kali hydroxit vào mangan (II) sunphat Nguyên tắc này dẫn đến sự hình thành các hợp chất mangan có hóa trị cao hơn thông qua quá trình axit hóa và iodua.

Sinh viên: Nguyễn Hoàng Long

MSV: 120818 thành sẽ tạo ra một lượng iod tương đương Xác định lượng iod được giải phóng bằng cách chuẩn độ natri sthiosunphat

- Hàm lượng oxy hòa tan, tính bằng miligam oxy tren lit, được tính theo công thức:

M r là khối lượng phân tử của oxy (M r 2)

V1 là thể tích của mẫu thử oặc phần nước trong tính bằng mililit

V2 là thể tích của dung dịch natrithiosunphat dùng để chuẩn độ toàn bộ mẫu hoặc phần nước trong, tính bằng mililit c là nồng độ tính bằng công thức :

Trong đó V là thể tích dung dịch natrithiosunphat đã dung để chuẩn độ, tính bằng mililit f= V0 / V0 - V’ trong đó: V0 là dung dịch bình, tính bằng mililit

V’ là tỏng thể tích của dung dịch mangan (II) sunphat và thuốc thử kiềm

XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG OXI HÕA TAN (DO) TRONG NƯỚC Dụng cụ và hóa chất

- Bình ủ, bình BOD có nút đậy, dung tích 350ml, có nút mài thủy tinh

- Bình dùng để pha loãng nước, bình làm bằng nguyên liệu là nhựa

- Bình pha loãng, bình thủy tinh có nút đậy, chia vạch

- Tủ ủ BOD có khả năng duy trì được nhiệt độ(20±2) 0 C

- các dụng cụ thí nghiệm khác: bình định mức, ống đong, cốc thủy tinh, bình tam giác, buret, pipet, đũa thủy tinh,…

Sinh viên: Nguyễn Hoàng Long

- Một số dụng cụ phụ trợ khác

- Dinatri hydrophotphat heptahydrat (Na2HPO4.7H2O)

- Sắt (III) clorua hexahydrat (FeCl3.6H2O)

- Mangan (II) sunfat khan (Mn(II) SO4)

Chuẩn bị nước pha loãng cấy vi sinh vật

Nước không được chứa nhiều hơn 0,01 mg/l đồng, không chứa clo hoặc cloramin

Nước thải đô thị không được vượt quá 300mg/l COD hoặc 100mg/l TOC, và phải được thu thập từ cống chính hoặc cống của khu dân cư không bị ô nhiễm nghiêm trọng do hoạt động công nghiệp Quá trình xử lý nước thải cần bao gồm gạn và lọc thô để đảm bảo chất lượng nước đạt tiêu chuẩn.

- Nước sông hoặc hồ có chứa nước thải đô thị

- Nước thải đã xử lý của nhà máy sử lý nước thải được để lắng

Sinh viên: Nguyễn Hoàng Long

Nước được lấy từ cuối dòng thải chính là loại nước cần phân tích, hoặc nước chứa vi sinh vật phù hợp cho việc phân tích, và được nuôi cấy trong phòng thí nghiệm.

- Nguyên liệu nuôi cấy có bán sẵn trên thị trường

Bảo quản trong các bình thủy tinh, trong chỗ tối Các dung dịch sau bền trong

6 tháng Cần được loại bỏ ngay khi có dấu hiệu kết tủa hoặc vi sinh vật phát triển

Dung dịch đệm photphat: pH= 7,2

Hòa tan 8.5g kali dihydropotphat, 21,75g dikali hydrophotphat, 33,4gdinatri hydrophotphat heptahydrat và 1,7g amoni clorua trong khoảng 500ml nước cất, pha loãng đến 1000ml và lắc đều

Nếu pH của dung dịch đệm là 7,2 thì không cần điều chỉnh

Dung dịch magie sulfat hetahydrat, ρ= 22,5 g/l

Hòa tan 22,5 g magie sulfat hepahydrat trong nước Pha loãng thành 1000 ml và lắc đều

Hòa tan 27,5 g canxi clorua khan với nước Pha loãng thành 1000ml và lắc đều

Dung dịch sắt (III) clorua hexahydrat, ρ = 0,25 g/l

Hòa tan 0,25g sắt (II) clorua haxahydrat trong nước, pha loãng thành 1000ml và lắc đều

Thêm 3ml mỗi dung dịch muối vào 500ml nước để pha loãng thành 3000ml, sau đó lắc đều Duy trì nhiệt độ 20°C ±2°C cho dung dịch và sục khí ít nhất 1 giờ bằng máy sục khí trong tủ ủ Đảm bảo giữ dung dịch không bị nhiễm bẩn, đặc biệt là từ các chất hữu cơ, kim loại, chất oxy hóa hoặc chất khử, và đảm bảo nồng độ oxy hòa tan tối thiểu.

Sinh viên: Nguyễn Hoàng Long

MSV: 120818 Để tránh cho nước quá bão hòa oxy: mở nắp bình chứa trong 1h trước khi sử dụng

Dung dịch được giữ trong 24h tính từ lúc chuẩn bị, phần còn lại của dung dịch sau thời gian đó phải đổ bỏ

Nước pha loãng cấy vi sinh vật

Ngày đăng: 05/08/2021, 21:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Thường quy kỹ thuật: Y học lao động và Vệ sinh môi trường – Bộ Y tế - Viện Y học lao động và vệ sinh môi trường – 1993 Khác
2. PGS – TS Hoàng Hưng, Giáo trình Con người và môi trường – NXB Đại Học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh – 2005 Khác
3. Phạm Ngọc Hồ, Đồng Kim Loan, Trịnh Thị Thanh, Giáo trình cơ sở môi trường chất lượng nước – NXB Giáo dục – 2006 Khác
4. Sổ tay quan trắc và phân tích môi trường – Cục Môi trường, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường – 2002 Khác
5. Thông tư quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước mặt lục địa – TT 29/2011/TT-BTNMT – Bộ Tài nguyên và Môi trường Khác
6. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt – QCVN 08:2008/BTNMT – Ban soạn thảo kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN