TỔNG QUÁT ĐỀ TÀI
Lý do lựa chọn đề tài
Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc đổi mới và nâng cao hiệu quả quản lý Đại học Vinh đã liên tục thúc đẩy quá trình tin học hóa trong quản lý, nghiên cứu khoa học và các hoạt động phục vụ trong nhà trường trong nhiều năm qua.
Năm 2010, trường Đại học Vinh đã triển khai hệ thống văn phòng điện tử, tạo ra sự thay đổi lớn trong quản lý văn bản nội bộ Việc kiện toàn ban quản lý Website và áp dụng phần mềm quản lý đào tạo, quản lý điểm, cùng với việc ban hành Quy chế quản lý và khai thác hệ thống thông tin, đã nâng cao đáng kể hiệu quả hoạt động của hệ thống thông tin nhà trường.
Các phần mềm được phát triển bởi nhiều đơn vị mà không có thiết kế tổng thể cho toàn hệ thống dẫn đến việc thiếu liên thông dữ liệu, gây khó khăn trong quản lý và điều hành Sự phát triển vượt bậc của nhà trường trong những năm gần đây về quy mô, loại hình đào tạo và sự đổi mới trong tổ chức, quản lý cho thấy các phần mềm cũ đang bộc lộ nhiều hạn chế.
- Dữ liệu thiếu tính nhất quán vì dữ liệu bị trùng lặp
- Lãng phí nhân lực do dữ liệu phải nhập nhiều lần
Quản trị hệ thống gặp nhiều khó khăn do việc cài đặt, bảo trì và quản lý người dùng trở nên phức tạp Sự đa dạng của các phần mềm với thiết kế khác nhau và số lượng tài khoản người dùng lớn làm tăng thêm thách thức trong quá trình quản lý.
- Khó khăn trong việc kiểm tra giám sát các hoạt động trong hệ thống thông tin
Khi phát sinh yêu cầu nghiệp vụ, việc cập nhật hoặc thay đổi thường gặp khó khăn do phụ thuộc vào sự hỗ trợ từ các đơn vị phát triển phần mềm Thực tế cho thấy, trong quá trình khai thác, thường xuyên xuất hiện nhiều yêu cầu mới và tình huống bất thường Nếu không có sự hỗ trợ kịp thời, công việc chung của nhà trường sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng Trong trường hợp xấu nhất, việc viết lại phần mềm là cần thiết, tuy nhiên điều này sẽ tốn nhiều thời gian và gặp nhiều khó khăn, bao gồm việc chuyển dữ liệu từ hệ thống cũ sang hệ thống mới và thời gian thử nghiệm để đảm bảo độ tin cậy của hệ thống.
Để hướng tới việc hình thành một nhà trường điện tử, tôi đề xuất đề tài “Giải pháp hệ thống ERP cho Trường Đại học Vinh” Đề tài này nhằm cung cấp một giải pháp tổng thể và định hướng cho sự phát triển bền vững của hệ thống thông tin, đảm bảo tính đồng bộ và nhất quán trong quá trình triển khai.
Mục tiêu đề tài
Mục tiêu tổng quát của đề tài là nghiên cứu và xây dựng hệ thống ERP cho trường Đại học Vinh, bắt đầu với việc thử nghiệm phân hệ quản lý nhân sự Các mục tiêu cụ thể bao gồm việc đề xuất giải pháp hiệu quả nhằm nâng cao hiệu suất quản lý và tối ưu hóa quy trình làm việc trong nhà trường.
- Nghiên cứu một các có hệ thống nhu cầu phải tiến hành đổi mới quản lý trong giai đoạn hội nhập hiện nay
- Khảo sát thực trạng ứng dụng CNTT và đánh giá hiệu quả sử dụng của một số hệ thống hiện tại ở Đại học Vinh
- Đề xuất hệ thống tổng thể cho hệ thống thông tin của trường đảm bảo tính kế thừa và tính nhất quán cho toàn hệ thống
Xây dựng các mô-đun quản lý hồ sơ cán bộ, tuyển dụng và tiền lương tại Đại học Vinh nhằm nâng cao hiệu quả quản lý Các mô-đun này sẽ hỗ trợ công tác thanh tra giám sát, góp phần hoàn thiện hệ thống quản lý của nhà trường.
Phạm vi áp dụng đề tài
Áp dụng cho môi trường Đại học, nội dung này bao gồm toàn bộ trường Đại học Vinh, trường Trung học phổ thông Chuyên, trường Mầm non thực hành và Trung tâm giáo dục quốc phòng.
Nội dung
1.4.1 Nghiên cứu về giải pháp ERP
- Nghiên cứu về giải pháp hệ thống hoạch định nguồn nhân lực doanh nghiệp ERP
- Tìm hiểu thế nào là một hệ thống ERP cho doành nghiệp
- Các phân hệ chức năng trong một hệ thống ERP
- Hiện trạng triển khai hệ thống ERP trên thế giới và trong nước
- Lợi ích, khó khăn khi triển khai một hệ thống ERP trên thực tế
- Vì sao lại lựa chọn giải pháp ERP khi đƣa vào quản lý trong thực tế
1.4.2 Xây dựng giải pháp ERP cho trường Đại học Vinh
- Thế nào là ERP trong việc quản lý trường đại học
- Ứng dụng CNTT trong Đại học Vinh hiện nay Thuận lợi, khó khăn khi triển khai hệ thống giải pháp ERP cho trường Đại học Vinh
- Vì sao lại phải lựa chọn giải pháp hệ thống ERP cho trường Đại học Vinh
1.4.3 Cài đặt phân hệ quản lý nhân sự (HRM)
Do thời gian và kiến thức có hạn, bài viết này chỉ tập trung vào việc xây dựng một phân hệ nhỏ trong hệ thống ERP, cụ thể là quản lý nhân sự trong nhà trường.
HỆ THỐNG HOẠCH ĐỊNH NGUỒN LỰC DOANH NGHIỆP –
Giải pháp ERP trong hệ thống quản lý trường đại học
2.2.1 Thế nào là giải pháp ERP cho trường đại học
Giải pháp ERP là hệ thống tích hợp quản lý toàn bộ quy trình sản xuất của doanh nghiệp, bao gồm các phân hệ như hoạch định, kiểm tra, vật tư, đầu vào, sản phẩm, phân phối, kế toán và nhân lực Trong môi trường đại học, hệ thống ERP cần được điều chỉnh với các phân hệ phù hợp như quản lý nhân sự (cán bộ, sinh viên), quản lý tài chính, quản lý thư viện và quản lý văn bằng.
Ba nhà cung cấp giải pháp hàng đầu đã phát triển các giải pháp đa dạng cho các tổ chức giáo dục đại học, tất cả đều dựa trên phân hệ cơ bản của ERP, nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý hiệu quả.
Quản lý nhân sự Quản lý nhân lực Quản lý nhân sự và tiền lương
Quản lý tài chính Quản lý ngân sách và tài chính
Quản lý mua sắm Kế toán Quản lý tài chính sinh viên Quản lý học phí người học Quản lý tài khoản
Quản lý hỗ trợ tài chính Quản lý các khoản tài trợ người học
Quản lý tuyển sinh và nhập học
Quản lý vòng đời sinh viên Hệ thống thông tin sinh viên
Quản lý hồ sơ sinh viên Đo lường và theo dõi thành tích
Quản lý hồ sơ sinh viên
Hệ thống tƣ vấn học tập Dạy và học
Hệ thống cộng đồng trường học
Quản lý điểm Phân tích hiệu suất giáo dục
Lập kế hoạch và thực hiện nghiên cứu
Tầm nhìn nhà nghiên cứu
Quản lý mối liên hệ nhà tài trợ
Quản lý nhà tài trợ của nhà tài trợ
Quản lý người hiến tặng Nền tảng và công nghệ
Các giải pháp của các nhà cung cấp thường bao gồm các chức năng chính như quản lý nguồn nhân lực, quản lý tài chính và quản lý tài sản Đặc biệt, SAP nổi bật với việc cung cấp đầy đủ các phân hệ cần thiết cho các trường đại học.
2.2.2 Thuận lợi khi triển khai ERP cho trường đại học
Ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục được nhà nước khuyến khích mạnh mẽ, tạo điều kiện cho các trường học nâng cao hiệu quả quản lý và đào tạo.
Trường Đại học hoạt động như một doanh nghiệp lớn với cấu trúc phân cấp và nhiều phòng ban Do đó, việc quản lý tài chính, nhân sự và cơ sở vật chất một cách thống nhất và hiệu quả là những vấn đề quan trọng cần được giải quyết.
Mạng máy tính cùng với các kỹ thuật tổ chức và khai thác dữ liệu như kho dữ liệu, cơ sở dữ liệu phân tán và hệ thống ERP mang lại lợi thế cho tổ chức khi có văn phòng đại diện tại TP Hồ Chí Minh.
Đào tạo trực tuyến và từ xa là hình thức phù hợp với ERP, giúp các trường học ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình giảng dạy, bao gồm giáo trình điện tử, thư viện điện tử và tài nguyên điện tử.
2.2.3 Các khó khăn khi triển khai ERP cho trường Đại học Vinh
Hiện nay, các ứng dụng công nghệ thông tin trong trường học thường hoạt động rời rạc và không thể trao đổi thông tin với nhau Việc sử dụng giấy tờ vẫn còn phổ biến, dẫn đến khó khăn lớn nhất là chuẩn hóa quy trình quản lý Để giải quyết vấn đề này, cần thiết phải tích hợp các ứng dụng CNTT trong hệ thống một cách thống nhất.
Mặc dù hệ thống ERP mang lại nhiều lợi ích, nhưng không phải ai cũng cần sử dụng và không bắt buộc phải triển khai tất cả các phân hệ của nó Chi phí trung bình cho một dự án ERP khoảng 100.000 USD, trong khi một số trường đại học có thể chi tới hơn 20.000.000 USD để triển khai các hệ thống ERP phức tạp.
Nhân lực luôn là một thách thức lớn đối với cả doanh nghiệp và các trường đại học Để triển khai hiệu quả, cần có đội ngũ chuyên gia tư vấn để xây dựng và vận hành hệ thống Nhiệm vụ của các chuyên gia này là chuẩn hóa quy trình và phát triển giải pháp CNTT tự động hóa, đồng thời cần kiên trì trong suốt quá trình thực hiện.
Hai vấn đề kỹ thuật và tài chính có thể được giải quyết bằng các phương pháp tiếp cận tiêu chuẩn Ngược lại, các vấn đề tổ chức và hoạt động mang tính chất mềm, do đó cần những phương pháp đặc biệt để đảm bảo đạt được thành công.
So sánh hệ thống tổ chức, hoạt động của trường đại học và doanh nghiệp
Nghiên cứu về quản trị đại học cho thấy xu hướng các trường đại học hoạt động như doanh nghiệp để tối ưu hóa hiệu quả đầu tư và đáp ứng nhu cầu thị trường Mặc dù có nhiều điểm tương đồng giữa trường đại học và doanh nghiệp, nhưng cũng tồn tại những khác biệt rõ rệt, chủ yếu xuất phát từ sản phẩm mà mỗi bên tạo ra Các tổ chức giáo dục, khác với doanh nghiệp sản xuất, chủ yếu hoạt động như một dịch vụ với sản phẩm là con người Trường đại học, với tư cách là cơ sở giáo dục công lập, có trách nhiệm sản xuất các hàng hóa đặc biệt phục vụ xã hội thông qua giảng dạy Việc so sánh cấu trúc tổ chức và vai trò của các thành phần trong trường học và doanh nghiệp sẽ giúp làm rõ hơn về cách thức hoạt động của hai loại hình này.
Hội đồng trường và Hội đồng quản trị là hai tổ chức quyền lực nhất, đóng vai trò là cơ quan quản lý tối cao của trường học và doanh nghiệp Hai hội đồng này có trách nhiệm giải trình về những thành công và thất bại trong hoạt động của tổ chức mà họ quản lý.
Ban Giám hiệu và Ban Giám đốc được bầu ra bởi Hội đồng quản trị, có nhiệm vụ quản lý và điều hành trường học hoặc doanh nghiệp Họ có thể được phân công thực hiện các nhiệm vụ cụ thể liên quan đến những lĩnh vực nhất định.
Các khoa, phòng và các phòng, ban chức năng đóng vai trò quan trọng trong việc tiếp nhận và thực hiện các chức năng của trường đại học hoặc doanh nghiệp Đây là nơi diễn ra các hoạt động hàng ngày, đảm bảo sự vận hành hiệu quả của tổ chức.
Sự tương đồng trong cơ cấu tổ chức và hoạt động giữa trường đại học và doanh nghiệp cho phép áp dụng hệ thống quản trị doanh nghiệp, như hệ thống ERP, vào môi trường giáo dục Các phân hệ như quản trị nhân sự, tài chính và tài sản có thể được triển khai hiệu quả trong các trường đại học Điều này cho thấy rằng, bất kể là doanh nghiệp hay trường học, nhân sự, tài chính và tài sản luôn là ba yếu tố quan trọng và không thể thiếu trong một hệ thống quản lý.
Các trường đại học và tổ chức, doanh nghiệp có những hoạt động khác nhau, với sản phẩm chính là con người Để quản lý quá trình học tập của sinh viên – sản phẩm đặc biệt của trường học – các trường đại học cần thiết lập nhiều quy trình quản lý phù hợp với đặc điểm riêng Trong doanh nghiệp, yếu tố quan trọng là trang thiết bị và cơ sở hạ tầng, trong khi ở trường học, đội ngũ giảng viên là nhân tố quyết định tạo ra sản phẩm.
Hệ thống ERP đã đáp ứng các chức năng quản trị kinh doanh cơ bản như nhân sự, tài chính và tài sản Tuy nhiên, trong lĩnh vực giáo dục, cần bổ sung các chức năng chuyên biệt như quản lý sinh viên, quản lý khóa học/học phần và thời khóa biểu để nâng cao hiệu quả quản lý.
Những yếu tố cần thiết để triển khai thành công giải pháp ERP vào quản lý trường đại học
Sự quyết tâm và ủng hộ từ lãnh đạo là yếu tố quyết định để triển khai thành công hệ thống ERP tại các trường đại học Sự hỗ trợ của các nhà quản lý hàng đầu không chỉ tạo động lực mà còn là yếu tố quan trọng nhất đảm bảo thành công của dự án này.
Để đảm bảo thành công cho dự án, việc thiết lập tầm nhìn, mục tiêu và kế hoạch toàn diện là rất quan trọng Các yêu cầu và mục tiêu cần được xác định rõ ràng, cùng với một kế hoạch phù hợp với định hướng của tổ chức.
Để đảm bảo triển khai hệ thống thành công, việc xây dựng một nhóm triển khai dự án mạnh mẽ là rất quan trọng Tất cả các thành viên trong nhóm cần phải có trách nhiệm, năng lực và sự bền bỉ để theo sát toàn bộ quá trình xây dựng.
Đào tạo và huấn luyện người sử dụng ERP là rất quan trọng, vì hệ thống này sẽ thay đổi cách thức làm việc của toàn bộ nhân viên trong trường đại học Việc cung cấp thông tin về những thay đổi này sẽ giúp người dùng thích nghi và tận dụng tối đa các tính năng của ERP.
Quy trình xây dựng hệ thống ERP cho trường đại học
Để triển khai hệ thống ERP hiệu quả cho quản lý trường Đại học Vinh, cần thực hiện quy trình 5 bước Bước đầu tiên là xác định mục tiêu hệ thống, tiếp theo là xây dựng cấu trúc tổng thể của ERP với các phân hệ và chức năng cụ thể Sau đó, cần phát triển nền tảng công nghệ để đảm bảo các phân hệ có thể giao tiếp và chia sẻ thông tin hiệu quả Cuối cùng, tiến hành thử nghiệm để đảm bảo hệ thống hoạt động đúng như mong đợi.
Chiến lƣợc khai thác thông tin
Xây dựng nên tảng công nghệ cho hê thống
Vận hành thử nghiệm và đƣa vào hoạt động
Hình 2.2 Quy trình xây dựng hệ thống ERP trong trường đại học
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ERP TRONG QUẢN LÝ TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
Xây dựng giải pháp ERP cho trường Đại học Vinh
Trường Đại học Vinh, được thành lập vào ngày 16 tháng 7 năm 1959 với tên gọi ban đầu là Đại học Sư phạm Vinh, đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển Ngày 28 tháng 8 năm 1962, trường chính thức được đổi tên thành Trường Đại học Sư phạm Vinh Đến ngày 25 tháng 4 năm 2001, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định đổi tên trường thành Trường Đại học Vinh Trường tọa lạc tại địa chỉ
Số 182, đường Lê Duẩn, Thành phố Vinh, Nghệ An
Trường Đại học Vinh, trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, có chức năng đào tạo giáo viên, cử nhân và kỹ sư trình độ đại học và sau đại học, đáp ứng nhu cầu nhân lực trong nước và khu vực Nhà trường cũng đào tạo sinh viên trung học phổ thông chuyên để bồi dưỡng nhân tài cho đất nước, đồng thời thực hiện nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển kinh tế xã hội của vùng Bắc Trung Bộ và cả nước.
Trường Đại học Vinh hướng tới sứ mạng trở thành cơ sở giáo dục đại học nghiên cứu và ứng dụng, đào tạo đa ngành, đa cấp và đa hệ Nhà trường cam kết cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của thị trường lao động.
Chương trình giáo dục tại Trường Đại học Vinh được thiết kế dựa trên khung chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo, kết hợp với kinh nghiệm từ các chương trình tiên tiến toàn cầu Điều này nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội và đảm bảo tính linh hoạt trong đào tạo Hiện tại, trường áp dụng hệ thống tín chỉ cho tất cả các bậc học và loại hình đào tạo.
3.1.2 Đề xuất hệ thống cho giải pháp ERP trong quản lý trường Đại học Vinh
Trường Đại học Vinh đang hướng tới mục tiêu trở thành trường đại học trọng điểm quốc gia và là thành viên của hiệp hội các trường đại học Đông Nam Á Để đáp ứng nhu cầu thực tiễn và khắc phục những bất cập trong hệ thống hiện tại, cần thiết phải xây dựng một giải pháp phần mềm tổng quát, hoạt động theo quy trình tuần tự nhằm nâng cao hiệu quả quản lý của nhà trường.
Trong môi trường học chế tín chỉ, việc đăng ký học phần trước mỗi kỳ học là rất quan trọng Chức năng Quản lý đào tạo sẽ giúp bố trí lịch học và lịch đăng ký học một cách thuận tiện Thông tin từ việc đăng ký học sẽ là cơ sở để tính toán học phí và quản lý điểm một cách chính xác và nhanh chóng.
Bộ máy tổ chức của nhà trường gồm 3 cấp: Đảng ủy
Các tổ chức, đoàn thể
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức trường Đại học Vinh
Đảng ủy, với vai trò là Đảng bộ cơ sở, đảm nhận việc chỉ đạo đào tạo tại trường, lãnh đạo nghiên cứu khoa học, phát triển và chuyển giao công nghệ, cùng với việc quản lý các hoạt động đối nội và đối ngoại của trường.
- Ban Giám Hiệu: Ban Giám hiệu là bộ phận điều hành toàn bộ hệ thống của nhà trường
- Hội đồng nhà trường: Bộ phận xem xét, quyết định các vấn đề trong giáo dục đạo tạo và quản lý của nhà trường
- Các tổ chức Đoàn thể: là tập thể sinh hoạt thuộc Công đoàn giáo dục Việt Nam của giáo viên, sinh viên
- Các Khoa đào tạo: Quản lý chuyên môn, giảng dạy, và thực hiện việc giảng dạy
- Các phòng ban: Quản lý riêng lẻ các vấn đề về tài chính, cơ sở vật chất, hồ sơ,…
Các Trung tâm và Trạm tại trường Đại học Vinh đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý, duy trì và vận hành các tài nguyên của nhà trường Qua khảo sát và phân tích cơ cấu tổ chức của trường, có thể nhận thấy rằng Đại học Vinh hoàn toàn phù hợp để triển khai hệ thống quản lý ERP Việc áp dụng ERP sẽ giúp tối ưu hóa quy trình quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động của trường.
Hình 3.2 Đề xuất hệ thống ERP cho trường Đại học Vinh
- Phân hệ quản lý đào tạo: Quản lý chương trình đào tạo, lập kế hoạch học tập, thi cử, quản lý sinh viên, đánh giá kết quả đào tạo
- Phân hệ quản lý hồ sơ: Hồ sơ sinh viên, Văn bằng, tín chỉ
- Phân hệ quản lý tài chính: Kinh phí đầu tƣ, nguồn vốn, học phí, học bổng
- Phân hệ quản lý nhân sự: Quản lý hệ thống phòng ban, Quản lý tuyển dụng, Quản lý cán bộ, quản lý lương cán bộ
Phân hệ quản lý vật tư và dịch vụ bao gồm các chức năng quản lý phòng học, trang thiết bị phục vụ đào tạo, ký túc xá, cùng với việc quản lý tài khoản sinh viên và cán bộ Hệ thống cũng cung cấp cổng thông tin để hỗ trợ người dùng truy cập thông tin một cách dễ dàng và hiệu quả.
Các phân hệ có thể được chuẩn hóa theo quy trình riêng và chạy trên các cơ sở dữ liệu cục bộ, như quản lý tài chính với cơ sở dữ liệu riêng về quá trình nộp học phí sinh viên Tuy nhiên, điều quan trọng là các ứng dụng phải tích hợp trong một hệ thống nhất định và có khả năng trao đổi thông tin, ví dụ như cơ sở dữ liệu về việc nộp học phí cần chia sẻ cho phân hệ đào tạo để hỗ trợ việc lên lịch học và thi, nhằm cung cấp thông tin hiệu quả cho lãnh đạo quản lý.
Thuận lợi và khó khăn khi triển khai ERP cho trường Đại học Vinh
3.2.1 Thuận lợi Ứng dụng CNTT trong lĩnh vực giáo dục rất được nhà nước khuyến khích và tạo
Các trường đại học hoạt động giống như các doanh nghiệp lớn với cấu trúc tổ chức phân cấp và nhiều phòng ban Vì vậy, họ cần giải quyết các vấn đề như quản lý tài chính, nhân sự và cơ sở vật chất một cách thống nhất và hiệu quả.
Mạng máy tính cùng với các kỹ thuật tổ chức và khai thác dữ liệu, bao gồm kho dữ liệu, cơ sở dữ liệu phân tán và hệ thống ERP, mang lại lợi thế cho các tổ chức có văn phòng đại diện tại TP Hồ Chí Minh Việc áp dụng những công nghệ này giúp tối ưu hóa quy trình quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động trong môi trường tập trung.
Hình thức đào tạo trực tuyến và từ xa rất phù hợp với ERP, giúp các nhà trường ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy thông qua các công cụ như giáo trình điện tử, thư viện điện tử và tài nguyên điện tử.
Hệ thống quản lý tại Trường Đại học Vinh hiện đang gặp khó khăn do dữ liệu phân tán giữa các phần mềm riêng lẻ từ nhiều đơn vị khác nhau Vấn đề lớn nhất là việc chuẩn hóa quy trình và dữ liệu giữa các phần mềm quản lý này, điều này ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của hệ thống.
Mặc dù hệ thống ERP mang lại nhiều lợi ích, nhưng không phải doanh nghiệp nào cũng phù hợp với nó và không nhất thiết phải mua hoặc vận hành tất cả các phân hệ Trung bình, chi phí cho một dự án ERP dao động khoảng 100.000 USD.
Nhân lực luôn là thách thức lớn trong cả doanh nghiệp và trường đại học Để triển khai hiệu quả, cần có đội ngũ chuyên gia tư vấn, không chỉ để thực hiện mà còn để vận hành hệ thống Vai trò của các chuyên gia là chuẩn hóa quy trình và phát triển giải pháp CNTT tự động hóa Hơn hết, sự kiên trì là yếu tố quan trọng để đạt được thành công.
XÂY DỰNG CHỨC NĂNG VÀ THỬ NGHIỆM PHÂN HỆ QUẢN LÝ NHÂN SỰ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
Đặc tả bài toán, yêu cầu bài toán quản lý nhân sự
Quản lý nhân sự tại các trường đại học với số lượng cán bộ và giảng viên đông đảo là rất quan trọng Việc cập nhật thông tin cán bộ, giảng viên một cách nhanh chóng là cần thiết để đảm bảo quyền lợi cho họ.
Khi có sự thay đổi trong cơ cấu tổ chức của các khoa, phòng, việc cập nhật thông tin cần thiết vào hệ thống một cách nhanh chóng và chính xác là rất quan trọng.
- Khi có sự thay đổi thông tin cá nhân cán bộ, giảng viên thì phải cập nhật sự thay đổi này trong cơ sở dữ liệu
Khi tuyển dụng cán bộ và giảng viên, nhà trường dựa vào nhu cầu nhân sự và phân bổ biên chế để lựa chọn ứng viên phù hợp, đồng thời lưu trữ thông tin cá nhân theo mẫu lý lịch thống nhất.
- Khi có sự luân chuyển cán bộ, giảng viên thì thông tin cán bộ cũng phải đƣợc cập nhật
- Hàng tháng, việc tính lương cán bộ sẽ phải dựa trên những thông tin về lương, bảo hiểm trong hồ sơ cán bộ được lưu trữ
Cập nhật thông tin cán bộ, giảng viên là quá trình quan trọng nhằm bổ sung hồ sơ lưu trữ của nhà trường với các dữ liệu mới về nhân thân của cán bộ và giảng viên.
+ Xem lý lịch cán bộ, giảng viên: Cho phép xem lý lịch của cán bộ, giảng viên thuộc phòng, khoa của nhà trường
Khi có cán bộ hoặc giảng viên chuyển công tác hoặc nghỉ hưu, cần sử dụng chức năng xóa để loại bỏ thông tin của họ khỏi hồ sơ lưu trữ Ngoài ra, cũng có thể cập nhật thông tin khi có sự luân chuyển trong nội bộ trường.
+ Tuyển dụng sẽ đi từ quy trình nạp hồ sơ ứng viên đến việc chấp nhận tuyển dụng
+ Chức năng tính lương cán bộ được cập nhật hàng tháng.
Phân tích hệ thống
4.2.1 Xây dựng bộ quy trình các chức năng trong phân hệ quản lý nhân sự
4.2.1.1 Quản lý hồ sơ cán bộ, hồ sơ tuyển dụng
Quản lý hồ sơ, thông tin của các cán bộ giảng dạy và cán bộ các phòng ban
Toàn trường bao gồm các đơn vị: Trường đại học Vinh, Trường trung học phổ thông Chuyên, Trung tâm giáo dục quốc phòng,…
- Các hồ sơ quyết định của phòng tổ chức cán bộ
- Luật lao động hiện hành
Quản lý cán bộ bao gồm việc theo dõi thông tin cá nhân, trình độ học vấn, loại hợp đồng, chức vụ và thời gian công tác của nhân viên Để đảm bảo hiệu quả trong công việc, cần xác định rõ nhu cầu tuyển dụng phù hợp với yêu cầu và mục tiêu của tổ chức.
- Các khoa đào tạo, các phòng ban các định nhu cầu tuyển dụng Lập kế hoạch gửi yêu cầu tuyển dụng cho phòng tổ chức cán bộ
- Phòng tổ chức cán bộ kiểm tra, phê duyệt yêu cầu, gửi ban giám hiệu phê duyệt b Nguồn cho việc tuyển dụng
- Sinh viên đang theo học tại trường Đại học Vinh
- Quảng cáo trên các phương tiện truyền thông
- Điều chuyển cán bộ trong các đơn vị giáo dục c Cách thức tuyển chọn
Sau khi hồ sơ xin việc được nộp, Phòng Tổ chức cán bộ tiến hành sàng lọc và phân loại để chọn ra những ứng viên phù hợp với yêu cầu công việc Danh sách ứng viên sẽ được lập để tham gia phỏng vấn, kiểm tra về trình độ chuyên môn, kinh nghiệm làm việc, tính phù hợp và nguyện vọng của họ.
Hội Đồng tuyển dụng bao gồm:
1 Ban giám hiệu nhà trường
2 Ban chủ nhiệm khoa chủ quản/ phòng ban bộ phận có nhu cầu tuyển dụng
3 Đại diện phòng tổ chức cán bộ d Quyết định tuyển chọn
Sau khi Hội đồng tuyển dụng đạt được sự đồng thuận về kết quả, phòng Tổ chức cán bộ sẽ soạn thảo quyết định thử việc và trình Ban Giám hiệu phê duyệt Tiếp theo, phòng sẽ thông báo cho từng ứng viên về việc trúng tuyển, thời gian bắt đầu làm việc tại trường và các giấy tờ cần bổ sung.
Hồ sơ nhân viên sẽ được lưu trữ và cập nhật trên hệ thống quản lý nhân sự e Thời gian làm việc
Thời gian thử việc áp dụng cho các thành viên mới đƣợc áp dụng theo Luật Lao Động Việt Nam hiện hành Quy định cụ thể nhƣ sau:
Đối với công nhân, vệ sinh, bảo vệ,… (tốt nghiệp THPT, trường đào tạo nghề,…) có thời han thử việc là 30 ngày
Đối với giảng viên, cán bộ các phòng và những vị trí cao hơn tốt nghiệp cao đẳng, đại học có thời hạn thử việc là 60 ngày
Người lao động được hưởng ít nhất 85% lương trong thời gian thử việc
Ban giám hiệu nhà trường sẽ quyết định các trường hợp đặc biệt về thời gian và lương thử việc dựa trên đề xuất của phòng Tổ chức cán bộ Sau khi hoàn tất thời gian thử việc, nhân viên sẽ ký hợp đồng lao động chính thức.
Trước khi kết thúc thời gian thử việc, Trưởng khoa hoặc bộ phận quản lý trực tiếp sẽ gửi bản đánh giá kết quả thử việc của nhân viên mới đến Phòng Tổ chức cán bộ.
Nếu đánh giá cho thấy ứng viên đủ khả năng đáp ứng yêu cầu công việc, phòng Tổ chức sẽ tiến hành chuẩn bị thủ tục để Ban Giám hiệu nhà trường ký hợp đồng lao động trực tiếp với ứng viên đó.
Nếu phòng Tổ chức cán bộ đánh giá ứng viên không đủ khả năng, họ sẽ thông báo không tuyển dụng hoặc xem xét ký hợp đồng công việc/mùa vụ Đồng thời, hồ sơ cán bộ sẽ được lưu trữ để phục vụ cho các quy trình sau này.
Hồ sơ tuyển dụng và hợp đồng lao động sẽ được chuyển thành hồ sơ nhân sự và lưu trữ tại Phòng tổ chức cán bộ trong suốt thời gian làm việc của người lao động tại nhà trường Danh sách cán bộ mới sẽ được cập nhật vào danh sách nhân viên và được theo dõi, lưu trữ, báo cáo đầy đủ theo quy định hiện hành.
Quy trình chi trả lương cho cán bộ viên chức của nhà trường được thiết lập, thực hiện và duy trì theo đúng quy định của Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4.2.1.2.2 Phạm vi áp dụng Áp dụng đối với toàn trường
- Các văn bản, Quyết định, Thông tư về tiền lương và các trích dẫn theo lương của Bộ Tài chính ban hành
- Các hồ sơ, quyết định của phòng Tổ chức cán bộ
Cuối tháng, cán bộ phụ trách phòng Tổ chức cán bộ sẽ tập hợp các quyết định, hợp đồng, giấy chứng nhận lương BHXH và bản kê đề nghị thanh toán để lập kế hoạch và thực hiện tính lương cho cán bộ, giáo viên, giảng viên trong trường.
Khi nhận được giấy tờ và chứng từ từ các phòng ban, phòng Tổ chức cán bộ sẽ tổng hợp và kiểm tra tính hợp lý, chính xác và hợp lệ của các tài liệu này Nếu các chứng từ đáp ứng yêu cầu, phòng sẽ tiến hành chi trả theo quy định Ngược lại, nếu không phù hợp, các tài liệu sẽ được trả lại cho các phòng ban, khoa đào tạo hoặc cá nhân liên quan để chỉnh sửa cho đúng mẫu và quy định.
Sau khi hoàn tất thủ tục tính lương cho cán bộ và giảng viên, kế toán sẽ chuyển bảng lương đến trưởng phòng để chờ phê duyệt Sau khi trưởng phòng Tổ chức cán bộ phê duyệt, bảng thanh toán sẽ được gửi đến phòng Kế hoạch - Tài chính để tiếp tục phê duyệt, và cuối cùng được gửi đến Ban Giám hiệu để ký duyệt.
Sau khi hoàn tất quá trình phê duyệt, kế toán phòng Tài chính - Kế toán sẽ gửi yêu cầu thanh toán cho ngân hàng và thực hiện thủ tục chi trả lương bằng hình thức chuyển khoản hoặc tiền mặt Đồng thời, cán bộ phòng tổ chức cán bộ sẽ thông báo về tiền lương và tiến hành chi trả lương vào tài khoản ATM cho từng cá nhân trong Trường.
Công thức tính lương đối với công chức, viên chức nhà Trường như sau:
– Đối với cán bộ giảng viên và cán bộ y tế:
Lt= Lcs x[(HSluong+HSpctng(nếu có)+HSpctnvk+HSpccv(nếu có)) + HSluong +HSpctnvk+HSpccv)+HSpcuđ]
– Đối với cán bộ viên chức khác:
Lt=Lcs x (HSluong +HSpctnvk +HSpccv(nếu có)) +((HSluong +HStnvk + HSpccv) x HSpchc)
Phòng tổ chức cán bộ Hội đồng nhà trường Ban giám hiệu
Khoa đào tạo/ Phòng Ban tu yể n c họ n Xá c đ ịnh nh u c ầu tu yể n d ụn g Tu yể n c họ n t hử vi ệc
Xác định nhu cầu tuyển dụng
Lập kế hoạch tuyển dụng
Tổng hợp/ phân loại/ chọn hồ sơ đủ yêu cầu
Lập danh sách tham gia phỏng vấn
Chuẩn bị quyết định thử việc
Yes Đánh giá kết quả thử việc Đáp ứng?
Soạn thảo hợp đồng lao động Yes
Thêm dữ liệu cán bộ
4.2.2.2 Quản lý lương cán bộ biên chế
Quản lý lương- tính trả lương
Phòng Kế hoạch- Tài chính
Phòng Tổ chức cán bộ Ban giám hiệu Ngân hàng
Tổng hợp chứng từ, bản kê đề nghị thanh toán
Tình lương và lập bảng thanh toán tiền lương
Xuất quỹ trả lương cho cán bộ
4.2.3.1 Quy trình quản lý tuyển dụng – hồ sơ cán bộ
Bước Nội dung công việc
Phòng ban Phòng Tổ chức cán bộ Ban Giám hiệu
Lập kế hoạch tuyển dụng
Lập kế hoạch gửi yêu cầu tuyển dụng cho phòng tổ chức cán bộ
Phòng tổ chức cán bộ kiểm tra, phê duyệt yêu cầu, gửi ban giám hiệu phê duyệt
Thông báo thông tin tuyển dụng
Sau khi Ban Giám Hiệu phê duyệt kế hoạch tuyển dụng, Phòng Tổ chức Cán bộ sẽ thông báo trên các kênh thông tin về nhu cầu tuyển dụng của trường.
Tiếp nhận hồ sơ tuyển dụng; sơ tuyển hồ sơ
Phòng Tổ chức cán bộ thực hiện việc sàng lọc, phân loại và lựa chọn các ứng viên phù hợp với yêu cầu công việc Đồng thời, phòng cũng lập danh sách các ứng viên để tham gia phỏng vấn và kiểm tra trình độ chuyên môn.
Xét duyệt Chuẩn bị vị trí công việc phù hợp cho ứng viên
Phân tích nghiệp vụ
Hình 4.1 Sơ đồ Use case tổng quát của hệ thống
Hình 4.2 Sơ đồ Use case Quản lý tuyển dụng
Hình 4.4 Sơ đồ Use case Quản lý Lương cán bộ
4.3.2 Các sơ đồ hoạt động (Activity Diagram)
Hình 4.5 Sơ đồ hoạt động Đăng nhập hệ thống
Hình 4.6 Sơ đồ hoạt động Tuyển dụng
Hình 4.7 Sơ đồ hoạt động Thêm, Sửa, Xóa Cán bộ
Hình 4.8 Sơ đồ hoạt động Quản lý lương
4.3.3 Các sơ đồ Tuần tự ( Sequence Diagram)
4.3.3.1 Đăng nhập hệ thống Đề thực hiện các nghiệp vụ trên hệ thống, thì đầu tiên người dùng phải đăng nhập hệ thống với Tên đăng nhập và mật khẩu của mỗi người dùng được cung cấp trên FrmDangNhap, hệ thống sẽ kiểm tra cơ sở dữ liệu của người dùng, và thông báo việc đăng nhập thành công hay thất bại
Hình 4.9 Sơ đồ tuần tự Đăng nhập hệ thống
Sau khi đăng nhập thành công vào hệ thống, người dùng chọn Menu Quản lý tuyển dụng và tiếp nhận hồ sơ Hệ thống sẽ tải FrmTiepNhanHoSo và lấy dữ liệu cần thiết từ cơ sở dữ liệu Tại đây, người dùng có thể thao tác để thêm, sửa hoặc xóa hồ sơ của các ứng viên Sau khi thực hiện các thay đổi và lưu thông tin hồ sơ, hệ thống sẽ thông báo kết quả lưu thành công hay thất bại.
Quá trình quyết định tuyển dụng bắt đầu từ FrmDanhSachTuyenDung, nơi có danh sách hồ sơ đã nạp Người dùng chỉ cần chọn hồ sơ ứng viên và nhấn nút tuyển dụng để chuyển thông tin sang FrmKetQuaTD Cuối cùng, thông tin của cán bộ mới sẽ được cập nhật và lưu lại.
Hình 4.10 Sơ đồ tuần tự Tuyển dụng 4.3.3.3 Quản lý Hồ sơ cán bộ
FrmTiepNhanNhanVien cho phép người dùng thao tác với dữ liệu cán bộ và giảng viên, bao gồm thêm, sửa, và xóa thông tin Sau khi thực hiện các thao tác, người dùng cần lưu lại thông tin; hệ thống sẽ thông báo kết quả lưu là thành công hoặc thất bại.
Hình 4.11 Sơ đồ tuần tự Hồ Sơ Cán Bộ
4.3.3.4 Quản lý Lương cán bộ
Sau khi đăng nhập vào hệ thống, người dùng cần chọn Menu Quản lý nhân sự và tiếp theo là bảng lương Để tính lương, người dùng phải chọn tháng/năm, nhập mức lương tối thiểu và tỷ lệ các loại bảo hiểm theo quy định của bộ Tài chính Bảng lương sẽ được tính toán, hiển thị và lưu lại để theo dõi lương hàng tháng cũng như quá trình nâng lương của cán bộ.
Hình 4.12 Sơ đồ tuần tự Quản lý lương cán bộ
4.3.4 Sơ đồ lớp ( Class Diagram)
Thiết kế hệ thống
4.4.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu
STT Tên trường Diễn giải Kiểu
1 ND_ID ID Người dùng bigint (auto)
2 ND_TenDangNhap Tên đăng nhập nvarchar
3 ND_TenDayDu Tên đầy đủ nvarchar
4 ND_NgayTruyCap Ngày truy cập gần nhất DateTime
5 ND_MatKhau Mật khẩu nvarchar
6 ND_TrangThai Trạng thái bit
8 CN_ID Chức năng bigint
9 ND_QuanTri Quản trị bit
4.4.1.3 Bảng danh mục đơn vị
STT Tên trường Diễn giải Kiểu
1 DV_ID Mã đơn vị nvarchar
2 DV_Ten Tên đơn vị nvarchar
3 DV_TrangThai Trạng thái Bit
STT Tên trường Diễn giải Kiểu
1 CN_ID ID chức năng bigint (auto)
2 CN_Ten Tên chức năng nvarchar
3 CN_Cap Cấp hiển thị int
4.4.1.4 Bảng danh mục quê quán
STT Tên trường Diễn giải Kiểu
1 QQ_ID Mã quê quán nvarchar
2 QQ_Ten Tên quê quán nvarchar
4.4.1.5 Bảng danh mục dân tộc
STT Tên trường Diễn giải Kiểu
1 DT_ID Mã dân tộc int (auto)
2 DT_Ten Tên dân tộc nvarchar
4.4.1.6 Bảng danh mục tôn giáo
STT Tên trường Diễn giải Kiểu
1 TG_ID Mã tôn giáo int (auto)
2 TG_Ten Tên tôn giáo nvarchar
4.4.1.7 Bảng danh mục thành phần xuất thân
STT Tên trường Diễn giải Kiểu
1 TP_ID Mã Thành phần xuất thân int (auto)
2 TP_Ten Tên Thành phần xuất thân nvarchar
4.4.1.8 Bảng danh mục loại hợp đồng
STT Tên trường Diễn giải Kiểu
1 LHD_ID Mã Loại hợp đồng int (auto)
2 LHD_Ten Tên Loại hợp đồng nvarchar
4.4.1.9 Bảng danh mục loại viên chức
STT Tên trường Diễn giải Kiểu
1 LVC_ID Mã Loại hình viên chức int (auto)
2 LVC_Ten Tên Loại hình viên chức nvarchar
4.4.1.10 Bảng danh mục chức vụ
STT Tên trường Diễn giải Kiểu
1 CV_ID Mã chức vụ int (auto)
2 CV_Ten Tên chức vụ nvarchar
Hệ số phụ cấp CV thực hưởng float
Hệ số PCCV tham gia BHXH float
STT Tên trường Diễn giải Kiểu
1 DANG_ID Mã chức vụ Đảng int (auto)
2 DANG_Ten Tên chức vụ Đảng nvarchar
STT Tên trường Diễn giải Kiểu
1 DOAN_ID Mã chức vụ Đoàn int (auto)
2 DOAN_Ten Tên chức vụ Đoàn nvarchar
4.4.1.13 Bảng trình độ chuyên môn
STT Tên trường Diễn giải Kiểu
1 TDCM_ID Mã TĐCM int (auto)
2 TDCM_Ten Tên trình độ CM nvarchar
STT Tên trường Diễn giải Kiểu
1 NGANH_ID Mã chuyên ngành học nvarchar
2 NGANH_Ten Tên chuyên ngành học nvarchar
4.4.1.15 Bảng danh mục trình độ chính trị
STT Tên trường Diễn giải Kiểu
1 TDCT_ID Mã TĐ chính trị int (auto)
2 TDCT_Ten Tên TĐ chính trị nvarchar
4.4.1.16 Bảng danh mục trình độ ngoại ngữ
STT Tên trường Diễn giải Kiểu
1 TDNN_ID Mã TĐ ngoại ngữ int (auto)
2 TDNN_Ten Tên TĐ Ngoại ngữ nvarchar
4.4.1.17 Bảng danh mục trình độ tin học
STT Tên trường Diễn giải Kiểu
1 TDTIN_ID Mã trình độ tin học int (auto)
2 TDTIN_Ten Tên trình độ tin học nvarchar
4.4.1.18.Bảng danh mục chức danh
STT Tên trường Diễn giải Kiểu
1 CD_ID Mã chức danh int (auto)
2 CD_Ten Tên chức danh nvarchar
4.4.1.19 Bảng danh mục chức vụ Công đoàn
STT Tên trường Diễn giải Kiểu
1 CDOAN_ID Mã chức vụ C.Đoàn int (auto)
2 CDOAN_Ten Tên chức vụ C.Đoàn nvarchar
4.4.1.20 Bảng danh mục ốm đau
STT Tên trường Diễn giải Kiểu
1 OD_ID Loại ốm đau int (auto)
2 OD_Ten Tên loại nvarchar
3 OD_SoNgayNghiToiDa Số ngày đƣợc nghỉ tối đa int
4.4.1.21 Bảng danh mục ngạch lương
STT Tên trường Diễn giải Kiểu
1 NL_ID Mã ngạch lương nchar
2 NL_Ten Tên ngạch nvarchar
3 NL_ChenhLech Giá trị chênh lệch giữa các bậc float
4 NL_SoBac Số bậc lương int
5 NL_Nhom Thuộc nhóm int
6 NL_SoNam Số năm lên bậc int
7 NL_HeSoDau Hệ số lương khởi đầu float
8 NL_SoBacVK Số bậc vƣợt khung int
9 NL_ChenhLechVK Chênh lệch % vƣợt khung int
4.4.1.22 Bảng hồ sơ cán bộ
STT Tên trường Diễn giải Kiểu
1 HS_ID ID cán bộ bigint (auto)
2 HS_Ma Mã cán bộ nvarchar
3 HS_SoHieu Số hiệu công chức nvarchar
5 HS_Ten Tên cán bộ nvarchar
6 HS_NgaySinh Ngày sinh Datetime
7 HS_GioiTinh Giới tính Bit
8 DV_ID Mã đơn vị nvarchar
9 QQ_ID Mã quê quán nvarchar
10 HS_NoiSinh Nơi sinh nvarchar
11 HS_ThuongTru Địa chỉ thường trú nvarchar
12 DT_ID Mã dân tộc int
13 TG_ID Mã tôn giáo int
14 TP_ID Mã Thành phần xuất thân int
15 HS_DienThoai Điện thoại nvarchar
17 CD_ID Mã chức danh int
18 CV_ID Mã chức vụ int
19 HS_CV_NgayBoNhiem Ngày bổ nhiệm (chức vụ) Datetime
20 HS_CV_HeSo Hệ số chức vụ hiện tại float
21 DOAN_ID Mã chức vụ Đoàn int
22 HS_DANG_NgayVao Ngày vào Đảng nvarchar
24 DANG_ID Mã chức vụ Đảng int
25 CDOAN_ID Mã chức vụ C.Đoàn int
26 HS_TrinhDoVanHoa Trình độ văn hóa nvarchar
27 TDCM_ID Mã TĐCM cao nhất int
28 HS_TDCM_Nam Năm nhận đƣợc trình độ
29 NGANH_ID Mã chuyên ngành học nvarchar
30 TDCT_ID Mã TĐ chính trị int
31 TDTIN_ID Mã trình độ tin học int
32 HS_NamNGND Năm đƣợc phong NGND nvarchar
33 HS_NamNGUT Năm đƣợc phong NGƢT nvarchar
34 HS_CMND_So Số CMND nvarchar
35 HS_CMND_NgayCap Ngày cấp nvarchar
36 HS_CMND_NoiCap Nơi cấp nvarchar
37 HS_BHXH_SoSo Số sổ bảo hiểm XH nvarchar
38 HS_BHXH_NgayThamGia Ngày bắt đầu tham gia
39 HS_NgayHopDong Ngày hợp đồng Datetime
40 HS_NgayTuyenDung Ngày tuyển dụng Datetime
41 HS_NgayVeCoQuan Ngày về cơ quan hiện nay Datetime
42 LHD_ID Mã Loại hợp đồng int
43 LVC_ID Mã Loại hình viên chức int
44 HS_QPAN_Nam Năm bồi dƣỡng QPAN nvarchar
45 NL_ID Mã ngạch lương nchar
46 HS_LUONG_TyLeHuong % Tỷ lệ được hưởng lương int
47 HS_LUONG_HeSoHienTai Hệ số lương hiện tại float
48 HS_LUONG_MocHuongHienTai Mốc được hưởng lương hiện tại Datetime
49 HS_LUONG_MocNangLanSau Mốc nâng lương lần sau Datetime
50 HS_LUONG_PCVK % PC thâm niên vƣợt khung int
51 HS_TienTangThem Tiền tăng thêm thuộc loại
(số tiền theo QCCTNB) int
52 HS_PhuCapUuDai Tỷ lệ % phụ cấp ƣu đãi và phụ cấp tăng thêm int
53 HS_PhuCapKhac Tỷ lệ % phụ cấp khác int
54 HS_THAMNIEN_MucGoc Mức gốc phụ cấp thâm niên nghề int
55 HS_THAMNIEN_MucCu Tỷ lệ % PC thâm niên nghề cũ int
56 HS_THAMNIEN_MucMoi Tỷ lệ % PC thâm niên nghề mới int
Mốc được hưởng PC thâm nghề hiện tại Datetime
Mốc nâng PC thâm niên nghề lần sau Datetime
59 HS_TaiKhoanNH Tài khoản ngân hàng nvarchar
60 HS_MatKhau Mật khẩu nvarchar
61 HS_TenDangNhap Tên đăng nhập nvarchar
62 HS_ChoPhepSua Cho phép tự sửa bit
63 HS_TrangThai Trạng thái bit
64 HS_NgayCapNhatCuoi Ngày cập nhật cuối Datetime
67 OD_ID Loại ốm đau int
68 TDNN_ID Mã TĐ ngoại ngữ int
69 HS_NamPhongChucDanh Năm phong chức danh nchar
STT Tên trường Diễn giải Kiểu
1 HS_ID ID cán bộ bigint
2 LT_Thang Tháng lương nchar
3 LT_LuongToiThieu Lương tối thiểu int
4 LT_HeSoLuong Hệ số lương hiện tại float
5 LT_PCVK % PC thâm niên vƣợt khung int
6 LT_HeSoChucVu Hệ số chức vụ float
7 LT_TienTangThem Tiền tăng thêm thuộc loại (số tiền theo QCCTNB) int
8 LT_PhuCapUuDai Tỷ lệ % phụ cấp ƣu đãi và phụ cấp tăng thêm int
9 LT_PhuCapKhac Tỷ lệ % phụ cấp khác int
10 LT_PhuCapNghe Tỷ lệ % PC thâm niên nghề mới int
11 LT_TyLeHuong Tỷ lệ hưởng lương int
12 LT_TamUng Tiền tạm ứng int
16 LT_NguoiLap Người lập nvarchar
17 LT_ThoiGianLap Thời gian lập datetime
18 DV_ID Mã đơn vị nvarchar
19 LT_GhiChu Ghi chú nvarchar
4.4.2 Sơ đồ liên kết dữ liệu
Hình 4.14 Sơ đồ liên kết dữ liệu hệ thống quản lý nhân sự
Thiết kế giao diện
4.5.1 Giao diện đăng nhập hệ thống
4.5.2 Giao diện đổi mật khẩu
Hình 4.16 Form đổi mật khẩu
4.5.3 Giao diện hệ thống quản lý ERP
Sau khi đăng nhập vào hệ thống, người dùng sẽ thấy giao diện chính của chương trình Hệ thống sẽ truy xuất cơ sở dữ liệu để xác định quyền truy cập của người dùng, từ đó giới hạn quyền truy cập vào các phân hệ chính của ERP như Đào tạo, Nhân sự, Kế toán - Tài chính, Hồ sơ và Vật tư.
4.5.4 Giao diện chính của chương trình
Khi nghiên cứu và xây dựng phân hệ quản lý nhân sự, giao diện quản lý sẽ xuất hiện khi chọn danh mục Nhân sự Giao diện chính của chương trình bao gồm menu hệ thống, menu chức năng và cây thư mục chức năng, giúp người dùng dễ dàng truy cập vào các form quản lý mà họ cần.
Qua form chínhngườidùng có thể nhấpchuộtvàomụcquản lý nào mà mìnhmuốnvàochẳnghạn nhƣ vào: quản lý nhân viên, quản lý tuyểndụng, quản lý danh mục lương nhân viên…
Hình 4.18 Form Quản lý nhân sự
Khi lựa chọn hồ sơ tuyển dụng, thông tin của nhân viên được tuyển dụng sẽ tự động chuyển sang Form Quyết định tuyển dụng và được cập nhật vào Form Hồ sơ cán bộ.
Hình 4.19 Form Danh sách hồ sơ tuyển dụng
4.5.6 Giao diện quản lý nhân sự
Giao diện chính của chương trình cho phép người dùng truy cập vào phần quản lý nhân viên, bao gồm các chức năng như theo dõi quá trình hưởng lương, quản lý hồ sơ cá nhân và các danh mục liên quan đến nhân sự.
Hình 4.20 Form Hồ sơ nhân sự
4.5.7 Giao diện quản lý lương
Hình 4.21 Form Bảng lương cán bộ
4.5.8 Giao diện thống kê danh sách nhân sự
Hình 4.22 Báo cáo thống kê danh sách cán bộ
4.5.9 Giao diện báo cáo lương tháng
Hình 4.22 Form Báo cáo thống kê lương tháng