1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Website tiền tệ và tín dụng

60 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Website Tiền Tệ Và Tín Dụng
Tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Vinh
Người hướng dẫn TS. Phan Lê Na
Trường học Khoa CNTT
Thể loại luận văn tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 906,74 KB

Cấu trúc

  • PHÇN I: Internet, ASP, ADO, VBScript (4)
    • A. Internet (4)
      • I.I nternet là gì (5)
      • II.I nternet Information Server là gì ? (5)
    • B. Active Server Pages (9)
      • I. Giới thiệu Active Server Pages (9)
        • 1. Active Server Pages là gì? (9)
        • 2. Mô hình của Active Server Pages (9)
      • II. Cách viết các file ASP Script (10)
        • 1. Delimiter (dấu ngăn cách) (11)
        • 2. Statement (phát biểu) (11)
        • 3. Kết hợp HTML trong các phát biểu (0)
        • 4. Include file (12)
      • III. Các Built-In Object của ASP (13)
      • IV. Sử dụng các method (14)
        • 1. Request object (14)
        • 3. Session object 20 4. Application object (21)
        • 5. Server object (22)
      • V. Sử dụng các Component của ASP (23)
    • C. ADO-ACTIVEX DATA OBJECT (23)
      • I. ADO Interface (24)
      • II. Các Object trong ADO (24)
        • 1. Connection object (24)
        • 2. Command object (27)
        • 3. Recordset object (27)
    • D. VBScript (31)
      • I. VBScript là gì ? (31)
      • II. Kiểu dữ liệu của VBScript (31)
      • III. BiÕn (32)
      • IV. Hằng (34)
      • V. Toán tử (Operator) (34)
      • VI. Các cấu trúc điều khiển ch-ơng trình (35)
      • VII. Procedures (38)
  • PhÇn II Website tÝn dông (40)
    • I. Mô tả hệ thống (40)
      • 1. Dịch vụ thanh toán (40)
      • 2. Gửi tiền tiết kiệm (40)
      • 3. Vay trả (40)
    • II. Các bảng quan hệ (41)
    • III. Thiết kế Cơ Sở Dữ Liệu (41)
    • IV. Phân tích cơ sở dữ liệu (biểu đồ quan hệ) (44)
    • V. Biểu đồ luông dữ liệu (45)
      • 1. Biểu đồ mức khung cảnh (45)
      • 2. Biểu đồ mức đỉnh (45)
      • 3. Biểu đồ mức d-ới đỉnh (46)
      • 2. Đăng nhập (thanh toán) (48)
      • 3. Thay đổi mật khẩu (49)
      • 4. Quên mật khẩu (49)
    • VII. Các trang thực hiện ch-ơng trình (50)

Nội dung

Internet, ASP, ADO, VBScript

Internet

Internet là một mạng máy tính toàn cầu, sử dụng ngôn ngữ truyền thông chung, tương tự như hệ thống điện thoại quốc tế Tuy nhiên, Internet được kết nối theo cách hoạt động của một mạng lớn.

World Wide Web (WWW) cung cấp cho chúng ta khả năng giao tiếp và tìm kiếm thông tin trên Internet một cách dễ dàng Các dữ liệu được liên kết với nhau thông qua các trang web, với các tệp và trang được kết nối thông qua các liên kết, gọi là HyperLink, có thể là văn bản hoặc hình ảnh.

Các trang web có thể bao gồm văn bản, hình ảnh, video và âm thanh, và chúng có thể được lưu trữ trên máy chủ ở bất kỳ đâu trên thế giới Khi kết nối với Internet, người dùng có thể truy cập thông tin từ khắp nơi trên toàn cầu.

Hyperlink là các đoạn văn bản hoặc hình ảnh được gắn với địa chỉ web, cho phép người dùng nhảy tới một trang cụ thể của một website khi nhấp vào Mỗi website có một trang chủ với một địa chỉ duy nhất, được gọi là Uniform Resource Locator (URL) URL giúp xác định chính xác tên máy tính và đường dẫn đến một trang web cụ thể.

II Internet Information Server là gì ?

Internet Information Server (IIS) is a web server that enables the publication of information on both Intranet and Internet networks It transmits data using the Hypertext Transfer Protocol (HTTP) and can also utilize FTP or Gopher methods for information delivery.

 Internet Information Server làm việc nh- thế nào ?

The web operates as a system of requests and responses, where a web browser sends a URL to a web server to request information In return, the web server responds by delivering an HTML page back to the web browser.

HTML có thể được sử dụng để tạo ra các trang web tĩnh được lưu trữ trên máy chủ web hoặc các trang web động mà máy chủ tạo ra dựa trên yêu cầu của người dùng Ngoài ra, HTML cũng có thể được áp dụng cho các trang nằm trong các thư mục trên máy chủ.

Một trang HTML tĩnh là trang đã được chuẩn bị sẵn và lưu trữ trên máy chủ web, sẵn sàng để đáp ứng các yêu cầu của người dùng Người dùng có thể truy cập trang HTML tĩnh bằng cách nhập trực tiếp URL hoặc nhấp vào liên kết (hyperlink) Khi URL được gửi tới máy chủ, server sẽ phản hồi bằng cách trả lại trang HTML tĩnh tương ứng.

Các trang động được tạo ra để đáp ứng yêu cầu của người sử dụng thông qua việc thu thập thông tin từ các yếu tố như Textbox, Menu và Checkbox Khi người dùng nhấn nút trên Form, dữ liệu sẽ được gửi đến Web server, nơi nó được xử lý bởi một Script hoặc ứng dụng Sau đó, server sẽ trả lại kết quả cho trình duyệt dưới dạng một trang HTML Ví dụ, người dùng có thể gửi yêu cầu đến một Internet Server API (ISAPI) để thực hiện phép cộng hai số.

Người dùng nhập hai số để cộng và nhấn nút gửi đến máy chủ web Máy chủ web sẽ gọi một ISAPI để thực hiện phép cộng hai số, sau đó trả kết quả về trình duyệt dưới dạng một trang HTML.

The following illustration demonstrates how users can access a database via the Internet Database Connector Users complete a form and then click a button to submit the data to the server The server processes the data, updates the database, and returns an HTML results page to the browser.

 Sử dụng Internet Information Server nh- thế nào ?

Internet Information Server (IIS) cung cấp các chức năng quan trọng cho nhiều tổ chức, cho phép sử dụng một hoặc nhiều máy chủ cho một trang web Yếu tố quyết định cấu hình của IIS là việc nó được triển khai trong mạng nội bộ (Intranet) hay kết nối với Internet.

Kịch bản sau đây giúp ta hiểu thêm phạm vi và khả năng sử dụng của Internet Information Server

Internet Information server có thể là một Web server đơn giản trên

Trong các trang web lớn, các thành viên trong mạng có thể truy cập vào máy chủ web và sử dụng các công cụ như FrontPage để tạo nội dung cho máy chủ.

The integration of Internet Information Server with Windows NT enables the creation of multifunctional servers For instance, a company with multiple sites around the world can utilize Internet Information Server to facilitate communication between these locations.

Active Server Pages

I Giới thiệu Active Server Pages

1 Active Server Pages là gì?

Microsoft Active Server Pages (ASP) is a server-side scripting environment that enables the creation and execution of dynamic web applications, allowing for efficient interaction with clients ASP operates based on scripts created by developers.

Khi chạy script trên server thay vì ở client, web server sẽ thực hiện tất cả các công việc cần thiết để tạo ra trang HTML và gửi về cho trình duyệt hiển thị Nhờ đó, chúng ta không cần lo lắng về khả năng xử lý trang web của các trình duyệt, vì server đã đảm nhiệm toàn bộ quá trình.

Active Server Pages chạy trên các môi tr-ờng sau đây:

- Microsoft Internet Information Server version 3.0 trở lên trên Windows NT Server 4.0 hoặc 5.0

- Microsoft Peer Web Sevices version 3.0 trên Windows NT Workstation

- Microsoft Personal Web Server trên Windows 95

2 Mô hình của Active Server Pages

Các Script của ASP chứa trong các text file có đuôi là asp Trong Script có chứa các lệnh của một ngôn ngữ script nào đó

A browser sends a request to the server for an ASP file Upon receiving this request, the web server processes the ASP file by executing the script commands from start to finish and then returns the results to the browser in the form of an HTML file.

II Cách viết các file ASP Script

File ASP có đuôi mở rộng asp và là một tệp văn bản tương tự như các tệp HTML khác Tệp asp có thể chứa nhiều loại nội dung khác nhau.

 Các lệnh script của một ngôn ngữ script nào đó chẳng hạn VBScript hay JScript

Một script là một chuỗi các lệnh script thực hiện một công việc nào đó, nó có thể là:

 Yêu cầu Webserver gửi thông tin đến Browser gọi là Output expression (vÝ dô: )

 Kết hợp các lệnh script thành các thủ tục hay hàm

Việc thi hành một script liên quan đến việc gửi chuỗi lệnh tới Scripting Engine, nơi mà ASP sẽ thông dịch và thực thi các lệnh đó Mỗi script được viết bằng một ngôn ngữ cụ thể với các quy tắc riêng, do đó, để sử dụng một scripting language, server cần phải có Scripting Engine tương ứng Chẳng hạn, VBScript là ngôn ngữ script mặc định cho Active Server Pages, vì vậy Scripting Engine cho VBScript thường được cài đặt trên server Ngoài ra, ASP cũng cung cấp Scripting Engine cho JScript.

ASP không phải là một ngôn ngữ script mà chỉ cung cấp môi trường để xử lý các script được chèn vào file asp Tuy nhiên, việc chèn script vào ASP phải tuân theo cú pháp nhất định.

Trong trang ASP, chúng ta sử dụng dấu để phân tách giữa phần văn bản HTML và phần mã script Mọi phát biểu script đều cần được đặt giữa hai dấu này.

sẽ gán chuỗi “climbing” cho biến sport Hoặc

để xuất giá trị của biến sport ra Browser (biểu thức này đ-ợc gọi là Output Expression)

Trong VBScript và các ngôn ngữ Script khác, một phát biểu là cấu trúc thực hiện thao tác và cần được khai báo hoặc định nghĩa trong ngôn ngữ script đang sử dụng.

Ví dụ: đoạn script sau dùng phát biểu If Then Else của VBScript

=#12:00:00 AM#) then greeting= “Good Morning

Chúng ta có thể chèn HTML text giữa các phát biểu của script Ví dô:

Khi phát triển một ứng dụng Web với nhiều trang ASP, việc sử dụng thông tin chung như hằng số và hyperlink là cần thiết Để tránh việc phải định nghĩa lại các giá trị này trên từng trang, bạn có thể sử dụng chỉ thị tiền xử lý để bao gồm các file chung.

The included file must have the inc extension, and the filename should include both the path and the file name The virtual parameter specifies a path that starts with a Virtual Directory, while the file parameter indicates a path that begins with the directory name containing the file to be included.

Từ khóa "Virtual" được sử dụng để chỉ một đường dẫn bắt đầu từ một thư mục ảo (Virtual Directory) Chẳng hạn, nếu file có tên là dangky.inc nằm trong thư mục ảo /dangkymay, thì lệnh sau đây sẽ chèn nội dung của dangky.inc vào file chứa dòng lệnh này.

Từ khóa File để chỉ đ-ờng dẫn mà bắt đầu bằng th- mục chứa file cần include VÝ dô :

Ta cũng có thể dùng tham số file với đường dẫn tương đối “ / “ để include file từ th- mục cha hay th- mục có cấp cao hơn Ví dụ :

 Các l-u ý khi sử dụng Include file

Một file được include có khả năng gọi include một file khác, và một file ASP có thể gọi include một file nhiều lần, miễn là lệnh include không tạo ra vòng lặp Chẳng hạn, nếu file First.inc gọi include file Second.inc, thì file Second.inc không được phép gọi include file First.inc hoặc chính nó.

ASP thực hiện việc bao gồm file trước khi chạy các lệnh script, vì vậy không thể sử dụng các lệnh script để tạo tên file cần bao gồm.

III Các Built-In Object của ASP

ASP cung cấp 5 đối tượng tích hợp sẵn mà không cần tạo instance, mỗi đối tượng thực hiện các chức năng riêng biệt Những đối tượng này được gọi là Built-in Object.

 Request: lấy thông tin từ một user

 Response: gửi thông tin tới một user

 Server: điều khiển môi tr-ờng hoạt động của ASP

 Session: l-u giữ thông tin về 1 session của user

 Application: chia sẻ thông tin giữa các user trong cùng một ứng dông

 Cú pháp của các đối t-ợng không phụ thuộc vào scripting language mà ng-ời lập trình sử dụng

 Để truy xuất thông tin của một đối t-ợng ta dùng các ph-ơng thức (method) và các thuộc tính (property)

IV Sử dụng các method

Một method là một procedure hoạt động trên một đối t-ợng nào đó

Cú pháp tổng quát của method là:

Object.Method [parameters] parameter là các thông số của method

Một property là một thuộc tính được gán cho một đối tượng, định nghĩa các đặc điểm như kích thước, màu sắc và vị trí trên màn hình Nó cũng thể hiện trạng thái của đối tượng, chẳng hạn như được phép (enable) hoặc không được phép (disable) Cú pháp tổng quát của property rất quan trọng trong việc xác định các tính chất này.

Object.Property [parameters] parameter là các thông số của Property

Parameter th-ờng là các biến, dữ liệu, chuỗi ký tự, hoặc là một

ADO-ACTIVEX DATA OBJECT

Database Access component còn gọi là th- viện ADO (ActiveX với hầu hết các kiểu database, cũng nh- việc truy xuất, cập nhật các database này

ADO objects communicate with databases via ODBC (Open Database Connectivity), allowing them to work with any database that has a supported ODBC driver ASP comes pre-installed with most common drivers, including Foxpro, Access, SQL Server, and Oracle.

Với Data Provider đại diện cho các phần mềm driver, nó cho phép ta giao tiếp với các loại dữ liệu khác nhau

II Các Object trong ADO

Bài viết này đề cập đến ba thành phần chính: Connection, RecordSet và Command Sử dụng đối tượng Connection, người dùng có thể thiết lập kết nối với cơ sở dữ liệu, từ đó thực hiện việc lấy hoặc cập nhật các bản ghi thông qua đối tượng Command Kết quả của các truy vấn trên cơ sở dữ liệu sẽ được lưu trữ trong đối tượng RecordSet, cho phép người dùng duyệt và truy xuất một hoặc nhiều bản ghi.

Tr-ớc tiên ta phải tạo instance cho đối t-ợng connection bằng phát biểu sau:

Set Connection_Name=Server.CreateObject(“ADODB.Connection”)

Các phương thức của đối tượng connection bao gồm: a) Phương thức mở (Open method): được sử dụng để thiết lập một liên kết với cơ sở dữ liệu Ngay sau khi tạo instance cho đối tượng Connection, bạn có thể mở kết nối tới Data Source để truy xuất dữ liệu, với cú pháp như sau:

Connection.Open ConnectionString [User] [Password] Trong đó:

A ConnectionString defines the name of a Data Source (DSN) generated by ODBC It includes the [User ] and [Password] that the database permits for access The Execute method allows for the execution of a command that affects the database.

Connection.Execute(CommandText,RecordsAffected,Opti ons)

CommandText là chuỗi lệnh cần thực hiện, thông số option các các giá trị khác nhau qui định loại CommandText

Giá trị Danh hiệu hằng t-ơng ứng

0 adCmdUnknown Mặc định khi định nghĩa

1 adCmdText Là một câu lệnh ví dụ nh- SQL

2 adCmdTable Tên của table mà ta sẽ

4 adCmdStoreProc Mét Stored procedure trong Data source

Các giá trị thường được gán sẵn vào các hằng và lưu trong file include có tên adovbs.inc Phương thức đóng (Close method) được sử dụng để đóng các kết nối đã mở.

Các ứng dụng database trên Web thường mở và đóng các kết nối với database qua ODBC cho mỗi trang Mặc dù có thể tạo một kết nối mới cho mỗi phiên làm việc và sử dụng nó cho tất cả các trang, nhưng việc này có thể gây quá tải cho server khi hàng trăm người dùng kết nối cùng lúc Để khắc phục vấn đề này, ODBC 3.0 đã giới thiệu một phương thức mới nhằm quản lý các kết nối với database trong ứng dụng Web.

Connection Pooling ODBC sẽ mở và quản lý tất cả các connection, nhằm giảm bớt số l-ợng connection rảnh rỗi

Khi có yêu cầu kết nối mới, hệ thống sẽ kiểm tra xem có kết nối nào trong Connection Pooling đang rảnh không Nếu không có, nó sẽ tạo một kết nối mới; nếu có, nó sẽ sử dụng kết nối rảnh đó mà không tạo thêm kết nối mới Ngoài ra, nếu một kết nối rảnh tồn tại quá 60 giây, nó sẽ tự động bị loại bỏ.

Connection Pooling không đ-ợc kích hoạt mặc định trong ASP Muốn thiết lập Connection Pooling ta phải sửa đổi Registry, tại mục:

HKEY_LOCAL_MACHINE\System\CurrentControlset\Services\

Thay vì dùng ph-ơng thức Execute của Connection để query hay update data source, ta có thể sử dụng đối t-ợng Command

CreateParameter: dùng để tạo một đối t-ợng Parameter

Execute dùng để thực thi câu lệnh đ-ợc đặc tả trong thuộc tÝnh CommandText

ActiveConnection Chỉ định đối t-ợng connection nào đ-ợc sử dụng trong đối t-ợng Command

CommandText Chỉ định câu lệnh cần thực hiện trên cơ sở dữ liệu

CommandTimeout Xác định thời gian thực thi lệnh, giá trị thời gian này tÝnh theo second

CommandType Cho biết kiểu của query đặc tả trong CommandText Prepared Tạo ra lệnh chuẩn bị tr-ớc khi thực thi

Kết quả trả về khi thực thi một truy vấn là một bảng trong bộ nhớ, cho phép chúng ta truy xuất các bản ghi thông qua các phương thức và thuộc tính.

AddNew Tạo một record trong Recordset loại rUpdatable

Update Cập nhật các thay đổi vào record hiện hành

Delete Xóa record hiện hành

Move Dịch chuyển con trỏ record hiện hành

MoveFirst Đến record đầu tiên

MoveNext §Õn record kÕ tiÕp

MovePrevious Trở về record tr-ớc đó

MoveLast Đến record cuối cùng

Requery Thực hiện lại query tạo ra recordset

GetRow Chứa các record vào một array

Close Đóng lại đối t-ợng Recordset

AbsolutePosition Số thứ tự vị trí (vật lý) của record hiện tại

BOF Là True nếu con trỏ nằm tr-ớc record đầu tiên

EOF Là True nếu con trỏ nằm ở sau record cuối cùng

CursorType Kiểu của con trỏ đ-ợc sử dụng trong recordset

RecordCount Trả về tổng số record trong recordset

Tr-ớc tiên ta tạo instance cho recordset bằng phát biểu:

Recordset_name= Server.CreateObject(“ADODB.Recordset”)

Sau đó dùng ph-ơng thức Execute của đối t-ợng Connection hay Command để tạo ra recordset

Recordset_name=ConnectionObject.Execute(CommandText,

Recordset_name=CommandObject.Execute (CommandText,Recordaffe cted, Options)

Ta cũng có thể dùng ph-ơng thức Open của Recordset:

Recordset_name.Open(Source,ActiveConnection,CursorType, LockType, Options)

- Source là một CommandObject hay một lệnh SQL hoặc là Stored Procedure

- ActiveConnection là tên của Connection đã đ-ợc mở kết nối với database

- CursorType là kiểu con trỏ sử dụng với recordset, thông số này có kiểu số và đ-ợc gán trị qua các tên hằng t-ơng ứng nh- sau:

Giá trị mặc định của adOpenForwardOnly là 0, cho phép người dùng duyệt qua các bản ghi theo một chiều từ đầu đến cuối Tuy nhiên, chế độ này không hỗ trợ việc cập nhật hoặc xóa bỏ các bản ghi trong quá trình duyệt.

 adOpenKeyset = 1 Chế độ này cho phép cập nhật các record, nh-ng cấm truy xuất đến record của user khác thêm vào recordset

 adOpenDymamic = 2 Chế độ này cho phép tất cả thao tác trên nh-: thêm vào, loại bỏ, cập nhật và duyệt theo tất cả chiều lên xuống tùy ý

 adOpenStatic = 3 Gần giống nh- chế độ OpenForwardOnly

LockType là kiểu Locking sử dụng khi mở Recordset

 adLockreadOnly = 1 không thể thay đổi dữ liệu khi mở với khóa này

 adLockpessimistic = 2 cho phép thay đổi dữ liệu trên Recordset, sự thay đổi này sẽ có tác dụng ngay lập tức trên data source

 adLockOptimistic = 3 locking record hiện hành chỉ khi ta gọi ph-ơng thức Update

 adLockBatchOptimistic = 4 thực hiện việc cập nhật theo lô (batch update)

 Làm việc với Recordset thông qua Fields Collection

Ta có thể truy xuất tới các Fields của từng record trong Recordset bằng cách sử dụng collection Fields với các thuộc tính Count, Item

- Recordset_name.Fields.Item(“tênfields”)

Trả về nội dung của field đó trong record hiện hành

- Recordset_name.Fields.Item(Index)

Trả về nội dung của Field thứ index trong record hiện hành

Trả về tên của field thứ index trong record hiện tại

Chú ý: chỉ số của các field trong record đ-ợc đánh số từ 0 cho tới giá trị Recordset_name.Fields.Count - 1

VBScript

VBScript là một phần của ngôn ngữ lập trình Visual Basic, cho phép tích hợp Active Script vào các trang web Microsoft Internet Explorer 3.0 hỗ trợ chạy các chương trình VBScript được chèn vào trang HTML Nhờ vào VBScript, người dùng có thể tạo ra các biểu mẫu dữ liệu và các trò chơi trực tuyến trên web.

Sự phát triển của VBScript:

VBScript bắt đầu phát triển cho môi trường Client side, với phiên bản 1.0 được giới thiệu như một phần của Internet Explorer 2.0, cung cấp nhiều chức năng lập trình từ ngôn ngữ Visual Basic Sự khác biệt lớn nhất giữa VBScript và Visual Basic là VBScript ngăn chặn truy cập file để bảo vệ khỏi các mục đích phá hoại từ phía Browser Mục tiêu chính của VBScript là cung cấp một ngôn ngữ Script linh hoạt nhưng an toàn Với sự ra mắt của Internet Information Server 3.0 và Active Server Pages, VBScript 2.0 có khả năng chạy trên Web Server, mở rộng khả năng lập trình so với phiên bản đầu tiên, cho phép tự động kết nối tới ActiveX từ Web Server, từ đó truy xuất cơ sở dữ liệu và chạy ứng dụng trên Server.

II Kiểu dữ liệu của VBScript

VBScript sử dụng một kiểu dữ liệu duy nhất gọi là Variant, cho phép lưu trữ nhiều loại thông tin khác nhau tùy thuộc vào cách sử dụng Đây cũng là kiểu dữ liệu duy nhất mà tất cả các hàm trong VBScript trả về.

Một Variant có thể chứa dữ liệu dưới dạng số hoặc chuỗi, và nó sẽ được xác định là số hoặc chuỗi tùy thuộc vào ngữ cảnh mà nó được sử dụng.

Empty Variant mặc định giá trị 0 đối với biến kiểu số hoặc là chuỗi có chiều dài là 0 ("") đối với biến chuỗi

Byte Chứa integer từ 0 tới 255

Integer Chứa integer từ -32,768 tới 32,767

Currency -922,337,203,685,477.5808 tíi 922,337,203,685,477.5807 Long Chứa integer từ -2,147,483,648 tới 2,147,483,647

Single Chứa số âm từ -3.402823E38 tới -1.401298E-45 hoặc số d-ơng từ 1.401298E-45 tới 3.402823E38

Chứa số âm từ -1.79769313486232E308 tới - 4.94065645841247E-324 hoặc số d-ơng từ 4.94065645841247E-324 tíi 1.79769313486232E308

Chứa một số t-ợng tr-ng cho ngày từ 1/1/1000 tới 31/12/

String Chứa một chuỗi có chiều dài có thể tới khoản 2 triệu kí tự

Error Chứa số của lỗi

Biến là một vị trí trong bộ nhớ máy tính có giá trị thay đổi trong quá trình thực thi Script Người dùng có thể tham khảo và thay đổi giá trị của biến thông qua tên của nó Trong VBScript, biến luôn được xác định là kiểu dữ liệu cơ bản Variant.

Khai báo biến bằng cách dùng từ khóa Dim, Public và Private

Dim Top, Bottom, Left, Right

Biến có thể đ-ợc khai báo ở bất kỳ nơi nào trong Script

 Qui tắc đặt tên biến :

- Biến phải bắt đầu bằng kí tự chữ

- Không chứa các kí tự đặc biệt

- Không đ-ợc trùng tên trong phạm vi khai báo

Khi khai báo biến trong Procedure, biến đó chỉ có thể được truy xuất hoặc thay đổi giá trị trong chính Procedure đó, được gọi là biến cục bộ (Cấp Procedure) Tuy nhiên, nếu cần sử dụng biến ở phạm vi rộng hơn, chẳng hạn như trong tất cả các Procedure của Script, ta cần khai báo biến bên ngoài Procedure (Cấp Script).

 Thời gian sống của biến:

- Cấp Script: Bắt đầu từ lúc khai báo đến lúc kết thúc Script

- Cấp Procedure: Bắt đầu từ lúc khai báo cho đến lúc kết thúc Procedure

Ta gán giá trị cho mỗi phần tử của dãy bằng cách sử dụng tên dãy và chỉ số Phần tử đầu tiên của dãy có chỉ số là 0

Biến dãy có thể mở rộng đến 60 chiều, nhưng thường chỉ sử dụng từ 3 đến 4 chiều trong thực tế.

Dãy nhiều chiều đ-ợc khai báo nh- sau:

Ta cũng có thể khai báo biến dãy có kích th-ớc thay đổi trong lúc chạy Script và đ-ợc gọi là dãy động (dynamic)

Tạo hằng : Tạo hằng trong VBScript bằng cách dùng từ khóa Const và sau đó gán giá trị cho nó

MyString = "This is my string"

L-u ý rằng giá trị của hằng chuỗi phải đ-ợc đặt trong 2 dấu nháy kép (" ") Giá trị của hằng ngày tháng phải đặt trong 2 dấu (#)

V Toán tử (Operator) Độ -u tiên của các toán tử:

VBScript cung cấp đầy đủ các loại toán tử với thứ tự ưu tiên tuần tự, bao gồm: toán tử toán học, toán tử so sánh, toán tử nối chuỗi, và toán tử logic.

- Các toán tử trong ngoặc -u tiên hơn bên ngoài

Khi hai toán tử có cùng độ ưu tiên, như toán tử cộng (+) và trừ (-) hoặc nhân (*) và chia (/), thì thứ tự thực hiện sẽ được xác định từ trái sang phải.

Toán học So sánh Logic

Diễn giãi Kí hiệu Diễn giãi Kí hiệu Diễn giãi Kí hiệu

Mũ ^ So sánh bằng = Phủ định Not Đảo dấu - So sánh khác Phép và And

Nhân * So sánh nhỏ hơn < Phép hoặc Or

Chia / So sánh lớn hơn > Phép Xor Xor

Chia nguyên \ Nhỏ hơn hoặc bằng = Imp

Cộng + So sánh hai đối t-ợng Is

VI Các cấu trúc điều khiển ch-ơng trình:

Nếu ta muốn chạy một lệnh đơn khi điều kiện If là đúng thì ta chỉ sử dụng một lệnh If then

If myDate < Now Then myDate = Now

Nếu muốn thực thi nhiều hơn một dòng lệnh thì phải sử dụng End If

2 Do Loop: Lặp trong khi hoặc cho đến khi điều kiện là True

Dim counter, myNum counter = 0 myNum = 20

Do While myNum > 10 myNum = myNum - 1 counter = counter + 1

Dim counter, myNum counter = 0 myNum = 9

Do myNum = myNum - 1 counter = counter + 1

Dim counter, myNum counter = 0 myNum = 20

Do Until myNum = 10 myNum = myNum - 1 counter = counter + 1

Dim counter, myNum counter = 0 myNum = 1

Do myNum = myNum + 1 counter = counter + 1

 Cách dùng Exit Do : thoát khỏi vòng lặp Do Loop

Dim counter, myNum counter = 0 myNum = 9

Do Until myNum = 10 myNum = myNum - 1 counter = counter + 1

If myNum < 10 Then Exit Do

3 For Next : đ-ợc sử dụng khi biết tr-ớc số lần lặp Sau mỗi lần lặp biến đếm tự động tăng lên một

Từ khóa Step : Sau mỗi lần lặp, biến đếm đ-ợc tăng thêm một giá trị bằng

For j = 2 To 10 Step 2 total = total + j

Next MsgBox "The total is " & total

For myNum = 16 To 2 Step -2 total = total + myNum

Next MsgBox "The total is " & total

Từ khóa Exit For : thoát khỏi vòng lặp For Next

VBScript cung cấp nhiều hàm có sẵn để sử dụng và kiểm tra các biến Ngoài ra, người dùng có thể tạo ra các thủ tục Sub hoặc hàm Function để mở rộng chức năng của ngôn ngữ lập trình này.

Sub tên_thủ_tục(các biến)

Biến có thể có hoặc không

Function tên_hàm(các biến)

Sub ConvertTemp() temp = InputBox("Please enter the temperature in degrees F.", 1)

MsgBox "The temperature is " & Celsius(temp) & " degrees C."

* Cách dùng Sub và Function:

- Function phải luôn luôn đ-ợc đặt bên phải của phép gán

MsgBox "The Celsius temperature is " & Celsius(fDegrees) &

Để gọi một Sub từ một Procedure khác, bạn chỉ cần gõ tên của Sub cùng với các đối số mà không cần sử dụng dấu ngoặc Tuy nhiên, nếu bạn sử dụng lệnh Call, các đối số cần phải được đặt trong dấu ngoặc.

Website tÝn dông

Mô tả hệ thống

Để sử dụng dịch vụ thanh toán hóa đơn trực tuyến, khách hàng cần trở thành thành viên bằng cách cung cấp thông tin cá nhân cho hệ thống và đăng ký ít nhất một tài khoản thanh toán đã mở tại ngân hàng.

Thủ tục đăng ký thành công b-ớc kế tiếp đăng nhập vào hệ thống, quá trình này nhằm xác định khách hàng

Khi đăng nhập thành công khách hàng có thể gửi yêu cầu thanh toán, kết quả thanh toán sẽ đ-ợc hệ thống trả về cho khách hàng

2 Gửi tiền tiết kiệm Để gửi tiền tiết kiệm khách hàng chỉ cần cung cấp các thông tin cá nhân cùng loại hình gửi( gửi có kỳ hạn, không có kỳ hạn ) của mình cùng số tiền gửi Hệ thống sẽ l-u các thông tin này cho đến khi khách hàng đó đến rút tiền hệ thống sẽ tính số kỳ hạn ng-ời đó gửi vào và số tiền ng-ời đó sẽ rút ra

3 Vay trả Để có thể vay vốn ngân hàng ng-ời đó phải cung cấp các thông tin cá nh©n

Nếu bạn là nhân viên nhà nước, hãy cung cấp mức lương hàng tháng của mình Trong trường hợp khách hàng có tài sản hoặc hàng hóa cầm cố, ngân hàng sẽ tiến hành xử lý Việc kiểm định và nhập giá trị của tài sản vào hệ thống sẽ giúp xác định giới hạn vay của khách hàng.

Trong quá trình vay khách hàng có thể trả tiền trong từng tháng hoặc trả tiền hết vào cuối đợt.

Các bảng quan hệ

Kháchhàng(sotk, cmtnd, ht, dc,dccq,dt, mail)

T_phieugui(sotk, ngaygui, cmtnd, magd)

T_phieuvay(sophieu, ngayvay,lt,ts,ngaytra, sodu,magd)

Thiết kế Cơ Sở Dữ Liệu

Tên Field Kiểu dữ liệu Kích Th-ớc Kiểm Tra

Text Number Text Text Text number Text

Sotk: Khách hàng cần nhập số tài khoản Cmtnd: Yêu cầu nhập chứng minh thư nhân dân Dc: Địa chỉ của khách hàng là thông tin bắt buộc Dccq: Địa chỉ nơi làm việc của khách hàng cũng cần nhập Dt: Số điện thoại liên lạc của khách hàng phải được cung cấp.

Tên Field Kiểu Dữ Liệu Kích Th-ớc Kiểm Tra

Magd: Mã giao dịch của ngân hàng

Tên Field Kiểu dữ liệu Kích th-ớc Kiểm tra

Number date/time Number Text

Sotk: Số tài khoản của khấch hàng

Ngaygui: Ngày gửi tiền của khách hàng

Cmtnd:Chứng minh th- nhân dân

Tên Field Kiểu dữ liệu Kích th-ớc Kiểm tra

Text Date/time Number Number Number Text

Ts: giá trị tài sản thế chấp

Sodu: Số d- nợ của khách hàng

Magd: Mã giao dịch của khách hàng

Tên Field Kiểu dữ liệu Kích th-ớc Kiểm tra

Tẽn Field Kiểu dữ liệu Kích Thứơc Kiểm tra

Phân tích cơ sở dữ liệu (biểu đồ quan hệ)

MËt khÈu Tên ĐN STK

Sè TK CMTDN Địa chỉ Địa chỉ cơ quan §t

 Sơ đồ phân cấp chức năng:

Biểu đồ luông dữ liệu

1 Biểu đồ mức khung cảnh

Thanh toán Gửi Vay §¨ng ký §¨ng nhËp

Yêu cầu đáp ứng Yêu cầu đáp ứng

3 Biểu đồ mức d-ới đỉnh a) Chức năng thanh toán b) Chức năng gửi c) Chức năng vay §¨ng ký §¨ng nhËp

Thanh toán Khách hàng đáp ứng

Ruùt Yêu cầu đáp ứng

Trả đáp ứng Yêu cầu đáp ứng

1 Đăng ký tài khoản ng-ời dùng Để cho phép ng-ời sử dụng đăng ký tài khoản, tr-ớc tiên bạn cần ng-ời sử dụng cung cấp một l-ợng thông tin nh- Use, Name, Password, Họ tên, Địa chỉ, E mail

B-ớc kế tiếp ng-ời sử dụng xác nhận lại các thông tin đã nhập Trong tr-ờng hợp ng-ời đó ch-a hại lòng hay cần chỉnh sửa thì họ có thể chọn nút Back để trở lại trang nhập hiện tr-ớc đó

Người dùng có thể nhấn nút Lưu để lưu trữ thông tin vào cơ sở dữ liệu nếu họ đồng ý với thông tin đã nhập Nếu tài sản vừa tạo đã tồn tại trong cơ sở dữ liệu, hệ thống sẽ thông báo và yêu cầu người dùng nhập lại thông tin.

Cuối cùng ng-ời sử dụng sẽ đ-ợc nhận thông báo thành công khi ứng §¨ng ký

Xác nhận các thông tin

Username đã tồn tại trong

Username ch-a tồn tại trong CSDL

Kiểm tra thông tin ®¨ng nhËp/ trình khách

Khi người dùng muốn đăng nhập vào hệ thống thanh toán, họ cần cung cấp username và password Sau đó, hệ thống sẽ kiểm tra tính hợp lệ của cả hai giá trị trên phía trình khách Nếu thông tin hợp lệ, hệ thống sẽ cho phép người dùng truy cập vào trang thanh toán.

KiÓm tra Username đã và password trên trình khách

Trong tr-ờng hợp ng-ời dùng muốn thay đổi mật khẩu sau khi đã dăng nhập thành công

Nếu người dùng quên mật khẩu và cần hệ thống cung cấp một mật khẩu mới, họ phải xác nhận một số thông tin cá nhân Hệ thống sẽ tiến hành kiểm tra các thông tin này cùng với dữ liệu trên máy tính của người dùng.

Cung cấp các thông tin cần thiÕt

Cung cÊp mËt khÈu míiKiÓm tra CËp nhËp

Các trang thực hiện ch-ơng trình

Trang thực hiện gửi tiết kiệm

Trang thực hiện việc đăng nhập

Thực hiện việc rút tiền

Trang thực hiện việc vay tiền

Trang thực hiện việc thanh toán

Chương trình Website gửi tiết kiệm được phát triển dựa trên kịch bản của trình chủ ASP kết hợp với ADO và VBScript, sử dụng cơ sở dữ liệu MS Access Ứng dụng này đã được xây dựng thành công.

Chức năng thanh toán trực tuyến mang lại sự tiện lợi cho cá nhân và tổ chức, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí so với phương thức thanh toán thủ công truyền thống.

- Chức năng gửi tiền tiết kiệm trên mạng nhanh chóng an toàn

- Chức năng rút nhanh chóng, chính xác

- Chức năng vay và trả nợ

- Chức năng thanh toán tiền qua mạng

H-ớng phát triển của đề tài

- Đ-a cơ sở dữ liệu lên SQL Server

- Xây dựng một hệ thống thanh toán có tính quốc tế

- Bổ sung thêm các chức năng quản trị trong ngân hàng

Giới thiệu về đề tài 2

PHÇN I: Internet, ASP, ADO, VBScript 4

II.Internet Information Server là gì ? 4

I Giới thiệu Active Server Pages 8

1 Active Server Pages là gì? 8

2 Mô hình của Active Server Pages 8

II Cách viết các file ASP Script 9

3 Kết hợp HTML trong các phát biểu 11

III Các Built-In Object của ASP 12

IV Sử dụng các method 13

V Sử dụng các Component của ASP 22

II Các Object trong ADO 23

II Kiểu dữ liệu của VBScript 30

VI Các cấu trúc điều khiển ch-ơng trình: 36

PhÇn II Website tÝn dông 39

II Các bảng quan hệ 40

III Thiết kế Cơ Sở Dữ Liệu 40

IV.Phân tích cơ sở dữ liệu (biểu đồ quan hệ) 43

V Biểu đồ luông dữ liệu 44

1 Biểu đồ mức khung cảnh 44

3 Biểu đồ mức d-ới đỉnh 45

1.Đăng ký tài khoản ng-ời dùng 46

VII Các trang thực hiện ch-ơng trình 49

Ngày đăng: 17/07/2021, 11:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w