Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
Việt Yên là một huyện trung du nằm ở phía nam và cách tỉnh lị Bắc Giang
10 km, gồm 17 xã và 2 thị trấn Có phạm vi ranh giới như sau:
-Phía bắc giáp huyện Tân Yên
- Phía nam giáp thị xã Bắc Ninh và huyện Quế Võ (Bắc Ninh)
-Phía đông giáp huyện Yên Dũng và thị xã Bắc Giang
-Phía tây giáp huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh và huyện Hiệp Hoà.
Việt Yên có vị trí thuận lợi cho phát triển kinh tế và xã hội nhờ là đầu mối của nhiều tuyến giao thông quan trọng, bao gồm quốc lộ 37 và tỉnh lộ 272, kết nối vùng đồng bằng Bắc Giang với các huyện miền núi phía Tây Bắc và các tỉnh lân cận Huyện còn có các tuyến giao thông huyết mạch như quốc lộ 1A, đường sắt Hà Nội – Lạng Sơn, và giao thông đường thủy trên sông Cầu Đặc biệt, Việt Yên nằm gần thủ đô Hà Nội (42 km) và các trung tâm văn hóa – kinh tế – du lịch như Thị xã Bắc Ninh và Bắc Giang.
Việt Yên có vị trí thuận lợi, tạo điều kiện cho việc phát triển mạng lưới giao thông, góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội của khu vực Quản lý ngân sách Nhà nước hợp lý và hiệu quả sẽ hỗ trợ sự phát triển toàn diện cho kinh tế - xã hội của tỉnh và các vùng lân cận.
* Địa hình: Địa hình huyện Việt Yên có thể chia làm 3 dạng chính:
Địa hình đồi núi thấp tại huyện này được phân bố rải rác ở các xã như Việt Tiến, Thượng Lan, Minh Đức, và Nghĩa Trung ở phía Bắc, cùng với Trung Sơn, Tiên Sơn, Vân Trung, và Ninh Sơn ở phía Nam Độ cao trung bình của khu vực này dao động từ 6 đến 120m, trong đó đỉnh cao nhất là núi Mỏ Thổ với độ cao 161m.
Địa hình bồn địa gò thấp chủ yếu nằm ở các xã phía Bắc huyện, với độ cao trung bình từ 15-25m so với mực nước biển Hầu hết diện tích của dạng địa hình này đã được sử dụng cho mục đích đất ở và trồng màu.
Vùng đồng bằng có địa hình lượn sóng chủ yếu tập trung ở các xã phía Đông quốc lộ 1A, bao gồm Quang Châu, Hoàng Ninh, Vân Trung, Tăng Tiến, cùng với một số xã ở giữa huyện như Hương Mai, Bích Sơn, và Quảng Minh Độ cao trung bình của dạng địa hình này dao động từ 2,5 đến 5 mét.
Việt Yên có tổng diện tích tự nhiên lên tới 17.135,42 ha, bao gồm các khu vực ao hồ, núi đá, sông suối và thùng đào Cơ cấu đất tại huyện này rất đa dạng, với các loại đất như đất sói mòn trơ sỏi đá, đất vàng nhạt trên đá cát, đất phù sa được bồi hàng năm, đất phù sa không được bồi, đất xám bạc màu, đất nâu vàng trên phù sa cổ, và đất đỏ biến đổi do trồng lúa.
* Đặc điểm khí hậu thời tiết
Việt Yên có khí hậu nhiệt đới gió mùa với mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô lạnh từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ trung bình trong năm có sự phân hóa rõ rệt, với 3 tháng nhiệt độ dưới 20 độ C, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của cây trồng nhiệt đới và á nhiệt đới, đặc biệt là các loại rau màu ưa nhiệt độ thấp Nhờ vào nhiệt độ bình quân cao, huyện Việt Yên có khả năng phát triển nông nghiệp với chu kỳ luân canh ngắn ngày.
Điều kiện tự nhiên của huyện Việt Yên, bao gồm thời tiết, khí hậu, đất đai và địa hình, ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và định hướng đầu tư ngân sách cho cơ sở hạ tầng Sự chi phối này góp phần vào việc thực hiện cơ cấu kinh tế theo chỉ đạo của huyện, với tỷ lệ 3 nhóm ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ dự kiến vào năm 2020 là 9,78% - 54,46% - 35,76%.
Trong quy hoạch sử dụng đất đai của huyện, cần chú ý đến tập quán và quan hệ làng xóm để bố trí hợp lý đất ở và đất xây dựng công trình công cộng Đồng thời, cần dành đất cho việc nâng cấp và mở rộng các công trình văn hóa, nhằm khai thác tiềm năng này để phát triển kinh tế - xã hội Việt Yên nằm trong khu vực kinh tế trọng điểm của tỉnh Bắc Giang, với mạng lưới giao thông thuận lợi, góp phần vào việc lưu thông hàng hóa, thu hút đầu tư và thúc đẩy nền kinh tế phát triển toàn diện.
Việt Yên sở hữu vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên thuận lợi, với những bất lợi nhỏ có thể khắc phục trong tương lai Nếu khai thác triệt để những ưu thế này, Việt Yên sẽ trở thành một điểm kinh tế quan trọng trong khu vực Tuy nhiên, để phát huy tối đa lợi thế, cần nỗ lực cải tạo thiên nhiên, quy hoạch sản xuất, quy hoạch dân cư và cải thiện môi trường.
3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội
Trong những năm qua, kinh tế Bắc Giang, đặc biệt là huyện Việt Yên, đã có những bước phát triển đáng kể Sản xuất hàng hóa ngày càng gia tăng, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tiến bộ Mặc dù sản xuất nông nghiệp có xu hướng giảm, nhưng ngành công nghiệp và dịch vụ, đặc biệt là công nghiệp nông thôn, đang phát triển phù hợp với cơ chế thị trường Sản xuất kinh doanh không ngừng mở rộng cả về quy mô lẫn chất lượng.
Bảng 3.1 Hiện trạng cơ cấu kinh tế theo GDP của huyện Việt Yên
Nguồn: Phòng tài chính – kế hoạch huyện Việt Yên
3.1.2.2 Đặc điểm dân số - lao động
Năm 2015, dân số toàn huyện là 17,3 vạn người Số người trong độ tuổi lao động 70.000 người, chiếm 45% dân số, chủ yếu là lao động nông nghiệp, chiếm
Với mật độ dân số cao đạt 940 người/km² và tỷ lệ dân số tự nhiên 1,03% vào năm 2014, toàn tỉnh ghi nhận tỷ lệ 1,195% Đây là kết quả đáng khích lệ của huyện trong nỗ lực giảm áp lực từ sự gia tăng dân số.
Tính đến cuối năm 2015 toàn huyện có 70.850 người trong độ tuổi laođộng.
Số lao động nông nghiệp là 64.920 lao động (chiếm 91,39%) Còn lại là phi nông nghiệp (chủ yếu trong các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng).
Mỗi năm, có khoảng 700 – 800 người tại 29 động dồi dào đến tuổi lao động, tạo ra nhu cầu lớn về việc làm cho lực lượng lao động trong khu vực Hiện tại, trung bình chỉ có 500 việc làm mới được giải quyết mỗi năm, cho thấy sự cần thiết cấp bách trong việc đáp ứng nhu cầu này trong tương lai.
600 người, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 50%.
3.1.3 Tình hình phát triển kinh tế xã hội
3.1.3.1 Tình hình phát triển kinh tế
Trong những năm gần đây, Việt Yên đã trải qua những chuyển biến tích cực nhờ vào sự chuyển đổi toàn diện trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội, bao gồm đổi mới cơ chế quản lý và chuyển đổi cơ cấu kinh tế Kinh tế địa phương phát triển đa dạng với nhiều thành phần, tập trung vào sản xuất hàng hóa phục vụ xuất khẩu Thị trường hàng hóa và dịch vụ ngày càng phong phú, góp phần cải thiện đời sống của người dân.
Từ năm 2013 đến nay, huyện đã có sự phát triển kinh tế đáng kể với tốc độ tăng GDP bình quân đạt 15,47% mỗi năm Trong đó, ngành nông nghiệp tăng trưởng 3,9%, ngành công nghiệp xây dựng đạt 17,5% và ngành dịch vụ tăng 18% Điều này cho thấy các ngành dịch vụ ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu phát triển sản xuất và cải thiện đời sống của người dân.
Số liệu cụ thể về giá trị và cơ cấu tổng sản phẩm trong nước (Gross
Domestic Product: GDP ) của huyện Việt Yên từ năm 2013 - 2015 như sau:
Bảng 3.2: Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội giai đoạn 2013 – 2015
2 Cơ cấu kinh tế + Nông lâm nghiệp + Công nghiệp và TTCN + Thương mại, dịch vụ
3 Tổng giá trị (giá hiện hành)
4 GDP người (giá thực tế)
5 Giá trị sản phẩm thu được/1ha
7 Tỷ lệ hộ nghèoNguồn: Phòng Thống kê huyện Việt Yên