1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại thức ăn tươi sống đến sự phát triển và tỷ lệ sống của ấu trùng cá song chanh (epinephelus malabaricus blochschneider, 1801)

195 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Của Một Số Loại Thức Ăn Tươi Sống Đến Sự Phát Triển Và Tỷ Lệ Sống Của Ấu Trùng Cá Song Chanh (Epinephelus Malabaricus Bloch&Schneider, 1801)
Tác giả Phạm Công Hải
Người hướng dẫn PGS. TS. Kim Văn Vạn
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Nuôi trồng thủy sản
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 195
Dung lượng 1,7 MB

Cấu trúc

  • Phần 1. Mở đầu (13)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (13)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (14)
      • 1.2.1. Mục tiêu tổng quát (14)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (14)
    • 1.3. Nội dung nghiên cứu (14)
  • Phần 2. Tổng quan tài liệu (15)
    • 2.1. Một số đặc điểm hình thái, phân bố của cá song chanh (15)
      • 2.1.1. Đặc điểm phân loại (15)
      • 2.1.2. Đặc điểm hình thái (16)
      • 2.1.3. Đặc điểm phân bố (17)
    • 2.2. Tình hình nghiên cứu về cá song chanh (17)
      • 2.2.1. Nghiên cứu ngoài nước (17)
      • 2.2.2. Nghiên cứu trong nước (18)
      • 2.2.3. Nghiên cứu về thức ăn ấu trùng (0)
  • Phần 3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu (24)
    • 3.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu (24)
    • 3.2. Vật liệu và dụng cụ thí nghiệm (24)
      • 3.2.1. Vật liệu (24)
      • 3.2.2. Dụng cụ thí nghiệm (24)
    • 3.3. Kỹ thuật sử dụng (24)
    • 3.4. Phương pháp bố trí thí nghiệm (25)
    • 3.5. Phương pháp thu thập số liệu (26)
    • 3.6. Phương pháp xử lý số liệu (27)
  • Phần 4. Kết quả và thảo luận (28)
    • 4.1. Điều kiện môi trường trong các thí nghiệm (28)
    • 4.2. Kết quả thí nghiệm 1 (28)
      • 4.2.1. Tăng trưởng chiều dài trung bình (28)
      • 3.2.2. Tăng trưởng chiều dài trung bình/ngày (Thí nghiệm 1) (29)
      • 4.2.3. Tăng trưởng chiều dài đặc trưng/ngày (Thí nghiệm 1) (32)
      • 4.2.4. Hệ số phân đàn của ấu trùng (Thí nghiệm 1) (33)
      • 4.2.5. Tỷ lệ sống của ấu trùng (Thí nghiệm 1) (34)
    • 4.3. Kết quả thí nghiệm 2: ảnh hưởng của mật độ thức ăn đến tỷ lệ sống và (36)
      • 4.3.1. Tăng trưởng chiều dài trung bình (Thí nghiệm 2) (36)
      • 4.3.2. Tăng trưởng chiều dài trung bình/ngày (Thí nghiệm 2) (38)
      • 4.3.3. Tăng trưởng chiều dài đặc trưng/ngày (Thí nghiệm 2) (39)
      • 4.3.4. Hệ số phân đàn (Thí nghiệm 2) (39)
      • 4.3.5. Tỷ lệ sống của ấu trùng (Thí nghiệm 2) (41)
    • 4.4. Thảo luận (42)
  • Phần 5. Kết luận và kiến nghị (44)
    • 5.1. Kết luận (44)
    • 5.2. Kiến nghị (44)
  • Tài liệu tham khảo (45)
  • Phụ lục (47)

Nội dung

Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

+ Đối tượng nghiên cứu: Ấu trùng cá song chanh (E.malabaricus) giai đoạn 0-12 ngày tuổi.

+ Địa điểm: Trung tâm Quốc gia Giống Hải sản miền Bắc

(Xã Xuân Đám – H Cát Hải – TP Hải Phòng)

Vật liệu và dụng cụ thí nghiệm

Ấu trùng được cung cấp cho hai thí nghiệm ấp nở tại khu thí nghiệm, lấy từ nguồn trứng của đàn cá song chanh bố mẹ sinh sản tại bè cá Việt Hải, thuộc Trung tâm QGGHS miền Bắc, Cát Bà, Hải Phòng.

+ Đàn cá sinh sản bằng phương pháp kích thích hormone, liều lượng (cá cỏi: 500 UI HCG + 25μg LHRH-a3 /1kg và cỏ đực = ẵ cỏ cỏi.

+ Ấp nở bằng phương pháp ấp tĩnh với mật độ trứng 500 trứng/lít Điều kiện môi trường (nhiệt độ 27-29 o C; độ mặn: 28-30‰; pH: 8,0-8,2; DO: 4,5-5,2)

Tỷ lệ thụ tinh 70-75%, tỷ lệ nở 80-82%.

+ Bể xi măng 10 m 3 với hệ thống đèn neon chiếu sáng, sục khí 1 viên/m 2

+ Buồng đếm (đếm luân trùng)

+ Kính hiển vi (Hund – Đức) và trắc vi vật kính;

+ Máy đo độ mặn: Salinity có độ phân giải 100 ‰, nhiệt kế bách phân, máy đo DO, test pH, NH3 + ,….

Kỹ thuật sử dụng

+ Nuôi tảo: Nannochloropsis sp, Chlorella sp, nuôi trong các bình nhựa

Nước được lọc qua hệ thống vi lọc với kích thước 20µm, sau đó xử lý bằng Chlorine A với nồng độ 10-15 ppm trong thời gian 24-36 giờ và trung hòa bằng Natrithiosulfat Đồng thời, bổ sung EDTA với nồng độ 10 ppm Môi trường sử dụng là Walne, F2 Tảo giống được cấp với mật độ ban đầu khoảng 5 x 10³ tế bào/ml, và ánh sáng cùng oxy được cung cấp liên tục 24/24 Quy trình thu hoạch diễn ra khi mật độ tảo đạt từ 25 đến 30 x 10⁶ tế bào/ml.

+ Nuôi luân trùng (Proales similis; Branchionus rotundiformis, B. plicatilis) : Nuôi trong bể có thể tích 0,5-3 m 3 Luân trùng được cho ăn bằng tảo

Nannochloropsis sp, Isochrysis sp, men bánh mì (Pháp), thu hoạch khi mật độ đạt

+ Phương pháp cường hóa luân trùng: Luân trùng (Proales similis;

Branchionus rotundiformis and B plicatilis are harvested from biomass culture tanks and transferred to a conditioning tank at a density of 2000 individuals/ml During the conditioning process, a DHA protein solution is added at a rate of 10g per 100 liters, and the conditioning lasts for 10 to 12 hours.

Sản xuất ấu trùng trochophore Hàu (G gigas) bắt đầu bằng việc chọn lựa Hàu bố mẹ có tuyến sinh dục phát triển Trước khi cho ăn 1-2 giờ, tiến hành mổ Hàu để tách tuyến sinh dục đực và cái, sau đó làm nhuyễn và trộn lẫn chúng Hỗn hợp này được cho vào môi trường nước để thụ tinh trứng Sau khi thụ tinh, trứng được lọc và rửa sạch bằng lưới phự du (25µm) trước khi chuyển vào thùng chứa nước biển sạch, được sục khí cho đến khi sử dụng.

Phương pháp bố trí thí nghiệm

3.4.1 Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của loại thức ăn đến tỷ lệ sống và sinh trưởng ấu trùng (giai đoạn 0-12 ngày tuổi)

Thí nghiệm được thực hiện trong hệ thống 15 bể, mỗi bể có thể tích 10 m³ và được lặp lại 3 lần với mỗi công thức Các bể được đánh số thứ tự và theo dõi chặt chẽ Quản lý và chăm sóc thí nghiệm được thực hiện đồng nhất để đảm bảo độ chính xác Điều kiện môi trường trong thí nghiệm được duy trì ở nhiệt độ 27-29°C, độ mặn 28-30‰, pH từ 8,0-8,2, và DO từ 4,5-5,2.

+ Mật độ ấu trùng ban đầu: 10 con/ lít, mật độ tảo Nannochloropsis sp duy trì: 3-6.10 3 tb/ml,

+ Ngăn chặn hiện tượng chết nổi: Phủ váng dầu ăn (Neptune) với 5ml/m 2 bề mặt bể ương.

+ Bố trí thí nghiệm với 04 công thức thức ăn, 01 lô đối chứng như sau:

- CT1: Luân trùng Proales similis (SSS - rotifer): 10 con/ml

- CT2: Luân trùng Branchionus rotundiformis (SS - rotifer): 10 con/ml

- CT3: Luân trùng Branchionus plicatilis: 10 con/ml

- CT4: Ấu trùng trochophore Hầu (C gigas): 10 con/ml

- ĐCTA : Không sử dụng thức ăn

3.4.2 Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của mật độ thức ăn đến tỷ lệ sống và sinh trưởng ấu trùng (giai đoạn 0-12 ngày tuổi)

+ Sau khi xác định được loại thức ăn tốt nhất tại thí nghiệm 1, tiến hành bố trí thí nghiệm 2.

Thí nghiệm được thực hiện trong 15 bể có thể tích 10 m³, mỗi công thức được lặp lại 3 lần và bể được đánh số thứ tự để theo dõi Các điều kiện quản lý như sục khí, chăm sóc và chiếu sáng được giữ đồng nhất Các yếu tố môi trường được kiểm soát với nhiệt độ từ 27-29°C, độ mặn 28-30‰, pH từ 8,0-8,2 và nồng độ oxy hòa tan (DO) từ 4,5-5,2 Mật độ ấu trùng ban đầu cũng được thiết lập rõ ràng.

12 con/ lít, mật độ tảo Nannochloropsis sp duy trì: 3-6.10 3 tb/ml.

+ Ngăn chặn hiện tượng chết nổi: Phủ váng dầu ăn (Neptune) với 5ml/m 2 bề mặt bể ương.

+ Bố trí thí nghiệm với 04 mật độ thức ăn khác nhau: 7; 10; 15; 20 con/ml,

01 lô đối chứng không sử dụng thức ăn Mã các lô thí nghiệm lần lượt là (MĐ1;MĐ2; MĐ3; MĐ4; ĐCMĐ).

Phương pháp thu thập số liệu

+ Mật độ tảo, luân trùng được đếm hàng ngày.

+ Mẫu được thu 1 lần/ ngày và thu 30 ấu trùng/lần/ bể; Bảo quản nhanh mẫu bằng dung dịch cồn 90 o (10%) Đo chiều dài ấu trùng dưới kính hiển vi.

Để xác định tỷ lệ sống của ấu trùng, cần tiến hành kiểm tra 2 ngày một lần vào buổi tối, trước khi lấy mẫu Quá trình này bao gồm việc sục khí mạnh mẽ và lấy mẫu ngẫu nhiên tại bất kỳ điểm nào trong bể ương.

+ Các yếu tố môi trường được kiểm tra 2 lần/ ngày vào 6h và 14h.

Chiều dài trung bình của cá được ghi nhận ngay khi cá bột vừa nở Tần suất thu mẫu diễn ra 3 ngày một lần vào khoảng thời gian từ 16-17 giờ, với phương pháp đo từ điểm mắt đến điểm cuối của đuôi Mỗi lần kiểm tra, 35 cá bột sẽ được đo trong mỗi bể.

Các công thức sử dụng:

+ Công thức tính tốc độ tăng trưởng theo chiều dài:

+ Tốc độ tăng trưởng trung bình/ngày ADGL (theo chiều dài):

Trong đó: L1: Chiều dài cá đo được tại thời điểm t1 (cm)

L2: Chiều dài cá đo được tại thời điểm t2 (cm) t = t2 – t1 (ngày)

+ Tốc độ tăng trưởng chiều dài đặc trưng SGRL:

Trong đó: L1: Chiều dài cá đo được tại thời điểm t1 (cm)

L2: Chiều dài cá đo được tại thời điểm t2 (cm)

+ Hệ số phân đàn (theo chiều dài):

Trong đó: CVL: Hệ số phân đàn (mức độ đồng đều cá thể)

X: Giá trị chiều dài trung bình

+ Tỷ lệ sống (TLS) được xác định theo công thức:

Trong đó: TLS: Tỷ lệ sống (%).

Nt: Số lượng cá thể ở thời điểm kiểm tra t.

No: Số lượng cá thể ở thời điểm ban đầu.

Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu được phân tích bằng phần mềm SPSS 20.0 để tính giá trị trung bình và độ lệch chuẩn Phân tích ANOVA một yếu tố được áp dụng nhằm đánh giá tác động của thức ăn tươi sống đến các thông số thí nghiệm Để so sánh sự khác biệt giữa các nghiệm thức, phép thử LSD được sử dụng với mức ý nghĩa p

Ngày đăng: 15/07/2021, 07:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w