1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển vận tải biển tại thành phố đà nẵng

124 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Triển Vận Tải Biển Tại Thành Phố Đà Nẵng
Tác giả Trần Ngô Minh Tuấn
Người hướng dẫn TS. Huỳnh Huy Hòa
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Kinh tế phát triển
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 7,15 MB

Cấu trúc

  • 1. Tớnh cấp thiết của ủề tài (11)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (12)
  • 3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu (13)
  • 4. Phương pháp nghiên cứu (13)
  • 5. Bố cục ủề tài (14)
  • 6. Tổng quan nghiên cứu (14)
  • CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN VẬN TẢI BIỂN (19)
    • 1.1. KHÁI QUÁT VỀ VẬN TẢI BIỂN VÀ PHÁT TRIỂN VẬN TẢI BIỂN. 9 1. Tổng quan về vận tải biển (19)
      • 1.1.2. Khái niệm phát triển vận tải biển (23)
      • 1.1.3. Vai trò của phát triển vận tải biển (23)
    • 1.2. NÔI DUNG VÀ TIÊU CHÍ ðÁNH GIÁ PHÁT TRIỂN VẬN TẢI BIỂN.14 1. Gia tăng quy mô của vận tải biển (24)
      • 1.2.2. Gia tăng các nguồn lực của vận tải biển (25)
      • 1.2.3. Mở rộng mạng lưới vận tải biển (30)
      • 1.2.4. Nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải biển (32)
      • 1.2.5. Gia tăng kết quả và ủúng gúp của vận tải biển cho phỏt triển kinh tế xó hội của ủịa phương (32)
    • 1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN PHÁT TRIỂN VẬN TẢI BIỂN 23 1. ðiều kiện tự nhiên (33)
      • 1.3.2. ðiều kiện kinh tế (34)
      • 1.3.3. ðiều kiện xã hội (35)
      • 1.3.4. Chính sách phát triển kinh tế biển (35)
    • 1.4. MỘT SỐ KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN VẬN TẢI BIỂN (36)
      • 1.4.1. Kinh nghiệm trong nước và quốc tế (36)
      • 1.4.2. Bài học kinh nghiệm cho phát triển vận tải biển đà Nẵng (41)
  • CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN VẬN TẢI BIỂN TRÊN ðỊA BÀN THÀNH PHỐ ðÀ NẴNG (43)
    • 2.1. ðIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - Xà HỘI CỦA THÀNH PHỐ ðÀ NẴNG (43)
      • 2.1.1. ðiều kiện tự nhiên (43)
      • 2.1.2. ðiều kiện kinh tế - xã hội (45)
      • 2.1.3. Chính sách phát triển kinh tế biển (50)
    • 2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN VẬN TẢI BIỂN TẠI THÀNH PHỐ ðÀ NẴNG GIAI ðOẠN 2016-2019 (53)
      • 2.2.1. Thực trạng gia tăng quy mô vận tai biển (53)
      • 2.2.2. Thực trạng gia tăng các nguồn lực của vận tải biển (62)
      • 2.2.3. Thực trạng về mạng lưới vận tải biển (70)
      • 2.2.4. Thực trạng về chất lượng dịch vụ vận tải biển (72)
      • 2.2.5. Thực trạng về kết quả và ủúng gúp của vận tải biển cho phỏt triển (78)
    • 2.3. ðÁNH GIÁ CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN VẬN TẢI BIỂN TẠI THÀNH PHỐ ðÀ NẴNG (83)
      • 2.3.1. Thành công (83)
      • 2.3.2. Hạn chế, thách thức (84)
      • 2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế (86)
  • CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN VẬN TẢI BIỂN THÀNH PHỐ ðÀ NẴNG (88)
    • 3.1. CƠ SỞ TIỀN ðỀ CHO ðỀ XUẤT GIẢI PHÁP (88)
      • 3.1.1. Quan ủiểm phỏt triển kinh tế - xó hội và kinh tế biển tại thành phố đà Nẵng (88)
      • 3.1.2. Quan ựiểm phát triển vận tải biển tại thành phố đà Nẵng (89)
      • 3.1.3. Mục tiêu phát triển vận tải biển tại thành phố đà Nẵng (90)
      • 3.1.4. Phương hướng phát triển vận tải biển tại thành phố đà Nẵng (91)
    • 3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN VẬN TẢI BIỂN TẠI THÀNH PHỐ ðÀ NẴNG TRONG THỜI GIAN TỚI (92)
      • 3.2.1. Giải pháp phát triển quy mô vận tải biển (92)
      • 3.2.2. Giải pháp gia tăng các nguồn lực của vận tải biển (96)
      • 3.2.3. Giải pháp mở rộng mạng lưới vận tải biển (100)
      • 3.2.4. Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải biển (102)
      • 3.2.5. Giải phỏp gia tăng kết quả và ủúng gúp của vận tải biển cho phỏt triển KT-XH thành phố đà Nẵng (103)
    • 3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ (106)
  • KẾT LUẬN (109)

Nội dung

Tớnh cấp thiết của ủề tài

Vận tải đường biển là hình thức vận chuyển hàng hóa quan trọng, sử dụng tàu thuyền và cơ sở hạ tầng biển, đóng vai trò chủ chốt trong thương mại quốc tế Theo Nghị quyết số 09 về “Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020” và Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển đến năm 2030, Việt Nam hướng đến việc trở thành quốc gia mạnh về biển và giàu từ biển Đà Nẵng, với vị trí chiến lược trên trục giao thông Bắc - Nam và bờ biển dài 92km, là trung tâm kinh tế, văn hóa và giáo dục quan trọng của miền Trung Cảng Đà Nẵng, là cảng container hiện đại nhất miền Trung, có khả năng tiếp nhận tàu hàng tổng hợp và tàu container lớn, thường xuyên cập nhật công nghệ để nâng cao hiệu quả khai thác Năm 2019, lượng hàng hóa qua Cảng Đà Nẵng tăng trưởng mạnh mẽ, với mức tăng 21% so với năm 2018, trong đó hàng container tăng 28%.

Mặc dù số lượng tàu vào cảng Đà Nẵng tăng trung bình hàng năm, chủ yếu là tàu trung bình và nhỏ, nhưng tàu lớn vẫn rất ít Khối lượng hàng hóa qua cảng chỉ chiếm khoảng 2,2% tổng lượng hàng hóa của cả nước Hoạt động logistics tại đây còn mang tính đơn lẻ, chỉ thực hiện một vài công đoạn trong quy trình logistics, chủ yếu tập trung vào thị trường nội địa Việc giao nhận và vận tải hàng hóa từ nước ngoài chủ yếu diễn ra thông qua quan hệ đại lý với các tập đoàn logistics quốc tế.

Trong thời gian tới, thành phố Đà Nẵng sẽ tập trung phát triển các ngành kinh tế biển, đặc biệt là ngành vận tải biển Để phát huy những lợi thế và tiềm năng của Đà Nẵng trong lĩnh vực này, cần nghiên cứu và đề xuất các giải pháp phát triển vận tải biển, góp phần xây dựng Đà Nẵng trở thành trung tâm kinh tế biển lớn của cả nước Do đó, tác giả đã chọn đề tài "Phát triển vận tải biển tại thành phố Đà Nẵng" cho luận văn thạc sĩ kinh tế.

Mục tiêu nghiên cứu

Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển vận tải biển tại thành phố Đà Nẵng, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành vận tải biển trong thời gian tới.

Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về phát triển vận tải biển là cần thiết, nhằm tổng hợp những kinh nghiệm quý báu từ trong nước và quốc tế Qua đó, rút ra bài học hữu ích cho việc phát triển vận tải biển tại thành phố Đà Nẵng.

- Phân tắch, ựánh giá thực trạng phát triển vận tải biển tại thành phố đà Nẵng

- Nêu ra những thành công, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong phát triển vận tải biển tại thành phố đà Nẵng

- Từ ủú, ủề xuất cỏc giải phỏp phỏt triển vận tải biển trờn ủịa bàn thành phố đà Nẵng trong thời gian tới.

ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến phát triển vận tải biển, tập trung vào các tổ chức kinh doanh vận tải biển được thành lập và hoạt động tại thành phố Đà Nẵng.

- Về nội dung: Nghiên cứu về phát triển về vận tải biển tại thành phố đà

Đà Nẵng tập trung vào nghiên cứu quy hoạch, nguồn lực, mạng lưới và chất lượng hoạt động của hệ thống cảng, nhằm nâng cao hiệu quả và đóng góp tích cực vào nền kinh tế - xã hội của thành phố.

- Về khụng gian: Nghiờn cứu về phỏt triển vận tải biển trờn ủịa bàn thành phố đà Nẵng

Trong giai đoạn 2016-2019, vận tải biển tại thành phố Đà Nẵng đã có những bước phát triển đáng kể, tuy nhiên vẫn còn nhiều thách thức cần giải quyết Để nâng cao hiệu quả và phát triển bền vững cho ngành vận tải biển trong tương lai, cần triển khai các giải pháp đồng bộ như cải thiện cơ sở hạ tầng, tăng cường quản lý logistics và khuyến khích đầu tư vào công nghệ mới Những biện pháp này sẽ giúp Đà Nẵng phát huy tiềm năng của mình trong lĩnh vực vận tải biển, đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế địa phương.

Phương pháp nghiên cứu

4.1 Ph ươ ng pháp thu th ậ p s ố li ệ u

Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo chính thức liên quan, bao gồm: báo cáo thống kê, báo cáo công bố tại Tổng Cục Thống kê, Cục Hàng hải Việt Nam, Cục Đăng kiểm Việt Nam, Cảng Đà Nẵng, Hiệp hội Chủ tàu, Hiệp hội Cảng biển; cùng với các báo cáo, thống kê định kỳ, ấn phẩm và tài liệu chuyên ngành hàng hải.

4.2 Ph ươ ng pháp phân tích ðề tài sử dụng nhiều phương pháp khác nhau nhưng chủ yếu là phân tích thống kê Các phương pháp bao gồm:

Phương pháp kế thừa trong nghiên cứu vận tải biển là việc tổng hợp kết quả từ các công trình nghiên cứu trong nước, đồng thời xem xét các điều kiện áp dụng Qua đó, chúng ta có thể rút ra những điểm cụ thể cần kế thừa trong quá trình phân tích nghiên cứu.

Phương pháp diễn dịch trong suy luận là nghiên cứu phát triển vận tải biển tại thành phố Đà Nẵng, từ khái quát đến cụ thể, bao gồm những thành công, hạn chế và nguyên nhân trong từng điều kiện cụ thể Nghiên cứu cũng sẽ so sánh với các địa phương khác trên cả nước và phân tích những ảnh hưởng của những thay đổi này.

Phương pháp phân tích thống kê được áp dụng để đánh giá các biến động và xu hướng thay đổi của các chỉ số thành phần, cũng như các yếu tố trong từng thành phần Qua đó, phương pháp này giúp nhận diện những diễn biến của vận tải biển trên địa bàn thành phố.

Bố cục ủề tài

Ngoài phần mở ủầu, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo thỡ ủề tài bao gồm 3 chương

- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển vận tải biển

- Chương 2: Thực trạng phát triển vận tải biển tại thành phố đà Nẵng

- Chương 3: Giải pháp phát triển vận tải biển tại thành phố đà Nẵng.

Tổng quan nghiên cứu

Vận tải biển có một vai trò không nhỏ khi thực hiện các mục tiêu kinh tế

Vận tải biển ngày càng nhận được sự quan tâm từ chính quyền và các nhà nghiên cứu trong nước cũng như quốc tế, đặc biệt là trong bối cảnh mục tiêu xuất - nhập khẩu của xã hội Sự phát triển của ngành này đã dẫn đến nhiều công trình, nghiên cứu khoa học và tài liệu liên quan Các nghiên cứu tập trung phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp từ vi mô đến vĩ mô nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của vận tải biển Một số nghiên cứu đáng chú ý có thể được liệt kê như sau.

Giáo trình Kinh tế phát triển của Bùi Quang Bình (2012) cung cấp những kiến thức cơ bản về lý thuyết tăng trưởng kinh tế, nguồn lực phát triển và chính sách kinh tế của các quốc gia Nó đặc biệt nhấn mạnh các nguồn lực cần thiết cho phát triển kinh tế, bao gồm vốn, nhân lực, tài nguyên thiên nhiên và khoa học - công nghệ Những nguồn lực này đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển vận tải biển hiện nay.

Giáo trình Kinh tế vận tải biển của Vương Toàn Thuyên (1997) tại Đại học Hàng hải Việt Nam cung cấp kiến thức cơ bản về hoạt động sản xuất vận tải và các yếu tố liên quan đến phát triển đường biển Bên cạnh đó, giáo trình còn phân tích các yếu tố sản xuất tại cảng biển và những vấn đề kinh tế phát sinh trong lĩnh vực này.

- Nghiên cứu của nhóm tác giả Kevin X.Li, Kevin Cullinane, Hong Yan,

JinCheng (2005) đã phân tích sự thay đổi trong chính sách vận tải biển của Trung Quốc sau khi gia nhập WTO, nhấn mạnh những ảnh hưởng và hàm ý đối với đầu tư nước ngoài trong ngành này Bài viết chỉ ra rằng các quy định mới đã tác động mạnh mẽ đến hoạt động vận tải biển, mở ra cơ hội và thách thức cho các nhà đầu tư nước ngoài.

- Nghiên cứu về Singapore, nhóm tác giả Kevin Cullinane, Wei Yim

Yap và Jasmine S.L.Lam (2007) chỉ ra vai trò quan trọng của các cơ quan quản lý, cấu trúc sở hữu cảng biển và tiềm năng tư nhân hóa trong ngành cảng Nghiên cứu nhấn mạnh quá trình chuyển đổi của cảng Singapore từ hoạt động theo mô hình cơ quan Chính phủ sang hình thức hoạt động độc lập như một doanh nghiệp tư nhân, với mục tiêu lợi nhuận Đồng thời, nghiên cứu cũng xem xét quá trình tái cấu trúc chính quyền cảng nội địa khi chuyển sang mô hình chính quyền cảng quốc tế.

Kum Fai Yuen và Vinh Van Thai (2015) đã nghiên cứu năng lực cạnh tranh của vận tải biển thông qua chất lượng dịch vụ Nghiên cứu chỉ ra bốn tiêu chí ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng, bao gồm mức độ tin cậy về năng lực vận tải, thời gian vận tải, khả năng ứng ứng với rào cản kỹ thuật và giá trị vận tải Nhóm tác giả cũng xây dựng mô hình đo lường chất lượng dịch vụ vận tải biển, giúp các doanh nghiệp tự đánh giá chất lượng cung ứng dịch vụ của mình và phân bổ nguồn lực hiệu quả để phát triển chất lượng dịch vụ.

- Lê Xuân Sinh (2011), Phát triển vận tải biển ở miền Trung Việt Nam,

Luận văn thạc sĩ kinh tế tại Đại học Đà Nẵng tập trung vào phát triển vận tải biển, bao gồm các nội dung như quy mô phát triển, năng lực vận tải biển, đội tàu, hệ thống cảng và dịch vụ hậu cần Bên cạnh đó, luận văn cũng phân tích thực trạng phát triển vận tải biển tại miền Trung và đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững trong lĩnh vực này.

- Nguyễn Cao Phát (2012), Phát triển vận tải biển tại tỉnh Bình ðịnh,

Luận văn Thạc sĩ kinh tế tại Đại học Đà Nẵng phân tích nội dung phát triển vận tải biển, bao gồm phát triển hệ thống cảng biển, đội tàu biển, quy mô vận tải biển và dịch vụ logistics Đồng thời, tác giả đưa ra những đánh giá thực trạng về phát triển vận tải biển tại tỉnh Bình Định Từ đó, luận văn nêu rõ những thành công và hạn chế trong phát triển vận tải biển của tỉnh Bình Định, đồng thời đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện và phát triển lĩnh vực này trên địa bàn.

Lê Thi Việt Nga (2013) trong luận án tiến sĩ của mình đã nghiên cứu về việc phát triển dịch vụ vận tải biển của Việt Nam nhằm đáp ứng nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế Nghiên cứu này được thực hiện tại Viện Nghiên cứu, nhấn mạnh tầm quan trọng của ngành vận tải biển trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự phát triển kinh tế của đất nước.

Quản lý kinh tế Trung ương tại Hà Nội chỉ ra rằng hệ thống pháp luật Việt Nam về vận tải biển còn chưa hoàn thiện, cùng với hệ thống giao thông và cảng biển cũng chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu Mô hình cảng ở Việt Nam hiện tại là mô hình cảng dịch vụ công, nhưng lại thiếu hiệu quả và linh hoạt, trong khi đội tàu chưa đủ khả năng phục vụ nhu cầu dịch vụ Hầu hết các doanh nghiệp vận tải biển đều là doanh nghiệp nhỏ, với năng lực cạnh tranh hạn chế, thiếu chuyên nghiệp và manh mún, cùng với nguồn lực vận tải chưa đạt tiêu chuẩn cao Luận án nghiên cứu tính tất yếu khách quan của việc mở cửa nền kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế, tác động đến phát triển dịch vụ vận tải biển trong ba lĩnh vực: vận tải biển, dịch vụ vận tải biển và cảng biển.

Bài viết của Vũ Diệu Ngân (2014) về phát triển kinh tế biển Đà Nẵng đã chỉ ra những tiềm năng và thách thức trong lĩnh vực này Đà Nẵng có khả năng lớn trong phát triển dịch vụ hàng hải và vận tải biển, nhưng vẫn tồn tại nhiều hạn chế cần khắc phục Bài viết phân tích sự phát triển của đội tàu, các cảng và doanh nghiệp vận tải biển, đồng thời đề xuất các giải pháp như nâng cao năng lực cảng Đà Nẵng, đầu tư vào hệ thống kho bãi và phương tiện dịch vụ hiện đại, quy hoạch đồng bộ hệ thống cảng biển, khai thác các tuyến vận tải mới, và xây dựng chính sách ưu đãi cho dịch vụ vận tải biển và hỗ trợ các dịch vụ hàng hải đặc biệt.

Bài viết của Phan Duy Anh (2019) phân tích sự phát triển của dịch vụ logistics tại Đà Nẵng, nêu rõ thực trạng và những thách thức hiện tại Tác giả đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển logistics, bao gồm cải thiện cơ sở hạ tầng, nâng cao nguồn nhân lực, thu hút đầu tư từ các nguồn ngoài ngân sách, hợp tác phát triển vùng, tăng cường thương mại điện tử, và hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp trong lĩnh vực logistics.

Xỏc ủịnh khoảng trống nghiờn cứu:

Nghiên cứu về kinh tế hàng hải tại thành phố Đà Nẵng đã chỉ ra những tồn tại và hạn chế trong thị trường cũng như môi trường chính sách Mặc dù đã có những gợi ý về giải pháp phát triển kinh tế hàng hải và dịch vụ vận tải biển, nhưng các bài viết hiện tại chỉ đánh giá tổng quát về ngành mà chưa đi sâu vào tình hình phát triển cụ thể của vận tải biển tại Đà Nẵng Đây chính là điểm mà tác giả sẽ tập trung phân tích trong bài viết này.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN VẬN TẢI BIỂN

KHÁI QUÁT VỀ VẬN TẢI BIỂN VÀ PHÁT TRIỂN VẬN TẢI BIỂN 9 1 Tổng quan về vận tải biển

1.1.1 Tổng quan về vận tải biển a M ộ t s ố khái ni ệ m

Theo Bộ luật hàng hải Việt Nam năm 2015, vận tải biển nội địa được định nghĩa là hoạt động vận chuyển hàng hóa, hành khách và hành lý bằng tàu biển, trong đó cả điểm nhận và điểm trả hàng hóa, khách hàng và hành lý đều nằm trong vùng biển Việt Nam.

Vận tải biển được định nghĩa là hoạt động vận chuyển hàng hóa liên quan đến việc sử dụng cơ sở hạ tầng và phương tiện giao thông đường biển Hoạt động này khai thác các diện tích mặt nước kết nối chặt chẽ với các tuyến đường biển, giúp kết nối các quốc gia, khu vực trên thế giới và các địa phương trong cùng một lãnh thổ Đồng thời, vận tải biển sử dụng các phương tiện như tàu thuyền và thiết bị xếp dỡ để phục vụ việc chuyên chở hành khách hoặc hàng hóa trên các tuyến đường biển.

Vận tải biển đã hình thành từ lâu và trở thành một phương thức giao thông quan trọng trong hệ thống vận tải quốc tế, hỗ trợ giao lưu và thương mại giữa các vùng miền và quốc gia Với khả năng chuyên chở đa dạng các loại hàng hóa, vận tải biển có ưu thế lớn về năng lực vận chuyển so với các phương thức khác Các tuyến đường biển là những tuyến giao thông tự nhiên, giúp giảm thiểu hạn chế mà các phương tiện vận tải khác thường gặp phải.

Để phát triển vận tải biển, cần ưu tiên cải thiện hệ thống cảng biển và đội tàu vận tải thương mại, vì đây là hai yếu tố thiết yếu không thể thiếu trong ngành vận tải đường biển.

Cảng biển không chỉ là nơi neo đậu và ra vào của tàu thuyền mà còn cung cấp nhiều dịch vụ hỗ trợ như lai dắt, tiếp nhiên liệu, kiểm tra và sửa chữa tàu Ngoài ra, cảng biển còn thực hiện các công việc xếp dỡ, giao nhận, bảo quản và lưu kho hàng hóa xuất nhập khẩu Đây cũng là nơi tiến hành các thủ tục hải quan và kết nối các loại hình vận tải khác nhau, bao gồm vận tải đường biển, đường sắt, đường bộ và đường ống.

Các loại cảng biển phổ biến gồm: cảng thương mại, cảng quân sự, cảng cá, cảng dầu, cảng hóa chất và cảng container

Ngoài ra, cảng biển còn phải có những trang thiết bị, hạ tầng phục vụ cho cỏc hoạt ủộng chớnh trong cảng như:

- Trang thiết bị cho tàu ra vào, neo ủậu như: cầu tàu, luồng lạch, kố, ủạp chắn sóng, phao, trạm hoa tiêu, hệ thống thông tin, liên lạc,…

Trang thiết bị vận chuyển và xếp dỡ hàng hóa bao gồm các loại cần cẩu, xe nâng, máy bơm hút hàng rời và hàng lỏng, ụ tụ, băng chuyền, đầu kéo, container và pallet.

- Hạ tầng kỹ thuật phục vụ bảo quản, lưu kho bãi gồm: hệ thống kho, bãi, kho ngoại quan, bể chứa dầu, CY, CFS…

Thiết bị hỗ trợ quản lý tàu biển và hàng hóa qua cảng bao gồm hệ thống thông tin, tín hiệu và máy tính Đội tàu biển đóng vai trò quan trọng trong vận tải biển, giúp thay đổi vị trí của hàng hóa Thực tế cho thấy, thương mại hàng hóa quốc tế ngày càng phát triển, kéo theo sự gia tăng nhu cầu vận tải hàng hóa Tàu biển là phương tiện chính cho hoạt động này, thể hiện tầm quan trọng đặc biệt của nó trong vận tải đường biển Không thể thực hiện hoạt động vận tải biển nếu thiếu tàu biển Ưu điểm của vận tải biển bao gồm khả năng vận chuyển khối lượng lớn hàng hóa và chi phí thấp, trong khi nhược điểm có thể là thời gian vận chuyển lâu hơn so với các phương thức khác.

Vận tải biển là hình thức vận chuyển có sức chứa lớn, với khả năng chạy nhiều tàu cùng một lúc trên cùng một tuyến Thời gian chờ của tàu tại cảng ngày càng giảm nhờ vào việc sử dụng container và các phương tiện xếp dỡ hiện đại, giúp nâng cao khả năng thông quan của cảng biển.

Vận tải đường biển là phương thức lý tưởng cho hoạt động chuyển chở hàng hóa trong giao thương quốc tế, đặc biệt hiệu quả cho các loại hàng rời có khối lượng lớn nhưng giá trị thấp như khoáng sản, lương thực và nhiên liệu.

Ba là, chi phí vận chuyển đường biển thấp do hầu hết các tuyến đường tự nhiên không đòi hỏi nhiều nguồn vốn, nguyên vật liệu và lao động để xây dựng, duy trì và bảo quản, bên cạnh các kênh rạch và cảng biển.

Vận tải biển có giá thành thấp nhất trong các phương thức vận chuyển nhờ vào trọng tải lớn của tàu, cự ly vận chuyển dài và năng suất lao động cao Sự áp dụng các tiến bộ khoa học - kỹ thuật và cải tiến trong mạng lưới thông tin cũng góp phần làm giảm giá thành vận tải biển, mang lại lợi ích kinh tế đáng kể.

Năm là, tiêu thụ nhiên liệu trên một tấn trọng tải thấp

Tốc độ vận chuyển bằng tàu biển thường thấp, chỉ khoảng 14-20 hải lý/giờ, so với máy bay và tàu hỏa Mặc dù có thể chế tạo tàu biển với vận tốc cao, nhưng đối với tàu chở hàng, người ta thường chọn duy trì vận tốc kinh tế để giữ chi phí vận tải ở mức hợp lý.

Hải là chịu tác động lớn từ điều kiện tự nhiên như mưa, gió, bão, lụt, sương Quảng đường vận chuyển của tàu biển thường dài và đi qua nhiều vùng khí hậu khác nhau, khiến ảnh hưởng của thiên nhiên không diễn biến ổn định Dù khoa học – công nghệ ngày càng phát triển và khả năng dự báo thời tiết được cải thiện, rủi ro vẫn luôn tiềm ẩn Đặc biệt trong điều kiện biến đổi khí hậu hiện nay, thời tiết có nhiều biến động thất thường, với sự gia tăng các hiện tượng thiên nhiên tiêu cực như bão, dẫn đến tổn thất trong vận tải biển có thể xảy ra.

Công tác cứu hộ, cứu nạn trên biển gặp nhiều khó khăn do quá trình vận chuyển có thể xảy ra sự cố, rủi ro do sai sót trong thiết kế, chế tạo hoặc bảo dưỡng Các tàu vận tải thường hoạt động độc lập trên không gian rộng lớn, làm cho việc cứu hộ trở nên cực kỳ thách thức Hơn nữa, với sự hiện đại và tiến bộ trong ngành vận tải hàng hóa, bất kỳ rủi ro nào xảy ra đều có thể dẫn đến những tổn thất không lường trước được.

Vận tải viễn dương phải đối mặt với nhiều khó khăn do phải tuân thủ các quy định pháp lý khác nhau từ các quốc gia mà tàu đi qua Với tuyến vận chuyển dài, các tàu thường phải qua nhiều vùng biển và cảng của các nước khác nhau, dẫn đến việc chịu ảnh hưởng từ các chính sách pháp luật của các quốc gia này Điều này đặc biệt phức tạp tại những quốc gia đang có căng thẳng chính trị và xung đột leo thang.

1.1.2 Khái niệm phát triển vận tải biển:

NÔI DUNG VÀ TIÊU CHÍ ðÁNH GIÁ PHÁT TRIỂN VẬN TẢI BIỂN.14 1 Gia tăng quy mô của vận tải biển

a Gia t ă ng v ề hàng hóa, hành khách

Phát triển quy mô hàng hóa và hành khách tại cảng biển Đà Nẵng nhằm tăng cường số lượng hàng hóa và hành khách được vận chuyển qua đường biển, đồng thời gia tăng số lượt tàu thương mại viễn dương ra vào cảng.

Sự gia tăng quy mô tại cảng biển Đà Nẵng được thể hiện qua lượng hàng hóa và hành khách thông qua cảng qua các năm, số lượt tàu và container vận chuyển, cũng như tốc độ gia tăng bình quân của lượng hàng hóa và hành khách Bên cạnh đó, sự thay đổi cơ cấu hàng hóa qua các năm cũng là một yếu tố quan trọng Để phát triển hệ thống cảng biển và dịch vụ hậu cần, cần chú trọng đến các yếu tố này nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường.

Cảng biển đóng vai trò then chốt trong hệ thống vận tải hàng hải, là cửa ngõ chính cho giao thương hàng hóa toàn cầu Việc phát triển hệ thống cảng biển bao gồm cải thiện và mở rộng cơ sở hạ tầng, đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ cảng, nhằm phục vụ hiệu quả cho tàu biển và hàng hóa Mục tiêu là tăng cường khả năng tiếp nhận tàu biển cỡ lớn từ các quốc gia quốc tế và nâng cao công suất tiếp nhận hàng hóa hàng năm của cảng.

- Số lượng cầu cảng tiếp nhận hàng hóa qua các năm;

- Tổng công suất cảng biển qua các năm;

Tổng công suất sử dụng cảng và sự gia tăng công suất sử dụng cảng là yếu tố quan trọng trong phát triển cảng biển Để đạt được sự phát triển bền vững, cần có sự đồng bộ giữa cảng và chất lượng của hệ thống hạ tầng hỗ trợ như giao thông đường bộ, đường thủy nội địa, đường sắt, đường hàng không, cùng với các hệ thống viễn thông, điện và cấp thoát nước.

Sự phát triển hệ thống cảng chịu ảnh hưởng từ công nghệ và kỹ thuật trong các dịch vụ hỗ trợ vận tải biển như lai dắt tàu, xếp dỡ hàng hóa và lưu kho Việc hiện đại hóa công nghệ và trang thiết bị sẽ nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng Phát triển đội tàu biển là yếu tố quan trọng trong vận tải biển, bao gồm gia tăng số lượng, trọng tải, chủng loại tàu và số lượng tuyến hàng hải Sự phát triển này cũng yêu cầu nâng cao chất lượng đội ngũ sĩ quan và thuyền viên về thể chất, sức khỏe và chuyên môn.

Tiờu chớ ủỏnh giỏ sự phỏt triển ủội tàu biển bao gồm:

- Số lượng, loại tàu, sự gia tăng số lượng tàu biển và loại tàu

- Tổng trọng tải và sự gia tăng tổng trọng tải ủội tàu

- Số quốc gia và tuyến vận tải ủó kết nối

1.2.2 Gia tăng các nguồn lực của vận tải biển

Phát triển nguồn lực trong doanh nghiệp và hệ thống cảng là yếu tố quyết định để gia tăng quy mô kinh doanh Các nguồn lực này không chỉ hình thành quá trình sản xuất mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả và chất lượng dịch vụ của hệ thống cảng biển Để đảm bảo sự phát triển bền vững của vận tải biển, việc gia tăng các yếu tố nguồn lực, đặc biệt là nguồn lực lao động, là một trong những tiêu chí quan trọng nhất.

Nguồn nhân lực của vận tải biển bao gồm lực lượng lao động tại các cảng biển, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ vận tải biển và các dịch vụ hỗ trợ vận tải Những nhân viên này, từ quản lý đến lao động trực tiếp, đều được các doanh nghiệp và cảng biển trả lương, tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của ngành vận tải biển.

Phát triển nguồn lao động là nâng cao giá trị cho nhân lực trên các mặt như trí tuệ, kỹ năng lao động và thể lực, nhằm giúp họ tham gia hiệu quả vào lực lượng lao động, từ đó thực hiện tốt các hoạt động kinh doanh và tạo ra lợi nhuận Đặc biệt, việc phát triển nguồn nhân lực trong vận tải biển không chỉ tăng số lượng mà còn nâng cao chất lượng lao động, giúp họ sẵn sàng tham gia vào thị trường Chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố quyết định đáp ứng nhu cầu lao động chất lượng cao trong nhiều khâu của vận tải biển, bao gồm thủy thủ trên tàu, đội ngũ công nhân kỹ thuật tại các cảng biển và đội ngũ cán bộ quản lý ngành vận tải biển.

Lý do phát triển nguồn nhân lực trong vận tải biển rất quan trọng vì đây là nguồn lực đặc biệt quyết định sự thành công hay thất bại của các doanh nghiệp và cảng biển Trong nền kinh tế tri thức hiện nay, yếu tố tri thức con người ngày càng trở nên quan trọng Nguồn nhân lực chất lượng cao là điều kiện cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững Các doanh nghiệp cần có đội ngũ lao động chuyên môn để nắm bắt thị hiếu thị trường và nâng cao năng lực cạnh tranh trong ngành dịch vụ vận tải Chất lượng nguồn nhân lực càng cao thì càng phản ánh sự phát triển của dịch vụ vận tải biển.

Nội dung phát triển nguồn nhân lực:

- ðảm bảo về số lượng và cơ cấu nguồn lao ủộng;

- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Phát triển nguồn nhân lực trong ngành vận tải biển phụ thuộc vào việc đào tạo thường xuyên, bao gồm trình độ nghiệp vụ chuyên môn, nhận thức và kỹ năng Đồng thời, cần chú trọng đến đào tạo năng lực quản lý, bao gồm khả năng điều hành và nghiên cứu thị trường Ngoài ra, các yếu tố thúc đẩy như tiền lương, môi trường làm việc, cơ hội thăng tiến và đảm bảo tinh thần cũng đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển nguồn nhân lực.

Tiờu chớ ủỏnh giỏ mức ủộ gia tăng nguồn lao ủộng vận tải biển:

- Số lượng lao ủộng bỡnh quõn của những tổ chức kinh tế trong vận tải biển qua các năm;

- Tốc ủộ tăng trưởng bỡnh quõn hằng năm lao ủộng vận tải biển;

- Trỡnh ủộ nguồn lao ủộng, trỡnh ủộ chuyờn mụn của người lao ủộng b Ngu ồ n l ự c v ậ t ch ấ t

Nguồn lực vật chất của doanh nghiệp và cảng bao gồm tất cả cơ sở hạ tầng, thiết bị, tài sản cố định cần thiết cho quá trình kinh doanh Điều này bao gồm mặt bằng, nhà kho, trang thiết bị, máy móc, cũng như phương tiện xếp dỡ và vận chuyển Nguồn lực vật chất không chỉ là nền tảng để doanh nghiệp và hệ thống cảng hoạt động hiệu quả, mà còn quyết định năng suất và hiệu quả kinh doanh trong lĩnh vực vận tải biển.

Gia tăng nguồn lực vật chất là mục tiêu chung của hầu hết các doanh nghiệp trong mọi ngành nghề Để đạt được sự gia tăng này, doanh nghiệp cần tận dụng hiệu quả các nguồn lực sẵn có, tránh tình trạng thâm hụt ngân sách Việc tăng cường nguồn lực vật chất giúp các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực vận tải biển nắm bắt thông tin và thay đổi của thị trường, từ đó giảm chi phí và tạo ra lợi thế cạnh tranh.

Phát triển nguồn lực vật chất trong lĩnh vực vận tải biển đòi hỏi doanh nghiệp phải ưu tiên thu hút các nhà cung cấp hàng hóa và lựa chọn các nhà cung cấp phương tiện xếp dỡ uy tín tại cảng Đảm bảo chất lượng máy móc và dịch vụ là rất quan trọng Đồng thời, các tổ chức cần xây dựng kế hoạch kiểm tra và xác định mục tiêu kinh doanh để đáp ứng yêu cầu hoạt động, nhằm tối ưu hóa nguồn lực vật chất trong thời đại công nghệ 4.0.

Tiờu chớ ủỏnh giỏ mức ủộ gia tăng nguồn lực vật chất vận tải biển: Giỏ trị tài sản cố ủịnh c Ngu ồ n l ự c v ố n

Nguồn vốn là quỹ tiền tệ cần thiết cho các khoản đầu tư vào tài sản vật chất, chi trả cho lao động, lãi suất, thuế và mua sắm trang thiết bị mới, được gọi chung là vốn sản xuất kinh doanh Đây là yếu tố quan trọng đối với hoạt động và phát triển của cảng biển cũng như doanh nghiệp trong ngành vận tải biển Ngành vận tải biển yêu cầu nguồn vốn lớn và dài hạn, phù hợp với chiến lược phát triển bền vững của từng vùng, khu vực và quốc gia.

Vốn là nguồn lực quan trọng cho sự sinh tồn và phát triển của các chủ thể trong nền kinh tế, vì vậy, gia tăng nguồn lực vốn là điều cần thiết cho cảng biển và doanh nghiệp vận tải biển Tổ chức có nguồn vốn vững mạnh sẽ có điều kiện mở rộng thị trường, nâng cao công nghệ và trang thiết bị, từ đó tăng lợi thế cạnh tranh và lợi nhuận Sự gia tăng vốn sản xuất kinh doanh phản ánh một phần quy mô phát triển, tuy nhiên, để đánh giá sự phát triển này, cần xem xét hiệu quả sử dụng vốn Hiệu quả sử dụng vốn cao sẽ nâng cao năng lực hoạt động kinh doanh và khả năng sinh lời, góp phần vào tăng trưởng kinh tế - xã hội Để gia tăng nguồn lực vốn, quá trình huy động vốn cần thực hiện từ nhiều nguồn khác nhau như ngân sách chính phủ, tổ chức tư nhân và hộ gia đình Hiện nay, xây dựng hạ tầng cảng biển và tàu có công suất lớn cần nguồn vốn đầu tư lớn, do đó, ngân sách nhà nước nên tập trung vào, trong khi đầu tư tư nhân nên tham gia vào các hoạt động cạnh tranh hơn như kho bãi, vận chuyển sau cảng và cung cấp container để đạt hiệu quả cao hơn.

Cỏc tiờu chớ ủỏnh giỏ sự gia tăng nguồn lực vốn:

- Vốn ủầu tư sản xuất kinh doanh hằng năm của cỏc tổ chức;

- Mức ủộ gia tăng quy mụ vốn d Khoa h ọ c công ngh ệ

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN PHÁT TRIỂN VẬN TẢI BIỂN 23 1 ðiều kiện tự nhiên

Các yếu tố về điều kiện tự nhiên liên quan đến vận tải biển bao gồm vị trí địa lý, khí hậu thời tiết, tài nguyên thiên nhiên và đất đai, có tác động lớn đến khả năng kinh doanh và cung cấp dịch vụ, đặc biệt là vận chuyển hàng hóa trên biển và kinh doanh cảng biển Vận tải biển gắn liền với môi trường tự nhiên là biển, và những thuận lợi về vị trí địa lý cùng điều kiện tự nhiên mang lại lợi thế không nhỏ cho hoạt động vận chuyển hàng hóa Việc tận dụng tốt vị trí và điều kiện tự nhiên sẽ giúp các doanh nghiệp giảm chi phí vận chuyển, thuê kho bãi, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh.

Các điều kiện kinh tế đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút sự quan tâm của các nhà quản trị, ảnh hưởng trực tiếp đến các tổ chức kinh doanh vận tải biển Sự thay đổi của nền kinh tế tạo ra cả cơ hội lẫn thách thức cho tất cả các chủ thể, tác động đến chính sách của doanh nghiệp Nền kinh tế vĩ mô có nhiều tác động đến các tổ chức kinh doanh vận tải biển và các ngành nghề khác, nhưng những yếu tố như tình hình thị trường, chính sách tài chính và biến động giá cả là những yếu tố có tác động lớn nhất.

Tăng trưởng kinh tế địa phương (GRDP) cao hơn so với cùng kỳ năm trước dẫn đến gia tăng thu nhập bình quân đầu người và mức sử dụng dịch vụ vận tải biển Sự gia tăng này cải thiện khả năng cạnh tranh của cảng biển và doanh nghiệp vận tải trên thị trường Ngược lại, khi kinh tế suy thoái và tốc độ tăng trưởng giảm, tình hình sẽ trở nên khó khăn hơn cho các doanh nghiệp trong ngành.

Lãi suất là yếu tố quan trọng trong chính sách tài chính tiền tệ, ảnh hưởng lớn đến hành vi tiết kiệm, đầu tư và tiêu dùng Khi lãi suất cao, nhu cầu vay vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh giảm, dẫn đến tác động tiêu cực đến khả năng sinh lợi của doanh nghiệp Ngược lại, khi lãi suất giảm, doanh nghiệp sẽ có động lực hơn để vay vốn và mở rộng quy mô kinh doanh.

Chính sách thuế là công cụ quan trọng của chính phủ, phản ánh sự ưu tiên hoặc hạn chế đối với các ngành cụ thể Sự thay đổi mức thuế không chỉ tạo ra cơ hội mà còn thách thức cho các tổ chức kinh tế, vì nó ảnh hưởng đến chi phí và thu nhập của các đối tượng liên quan.

Văn hóa xã hội có ảnh hưởng sâu sắc đến môi trường kinh doanh của các tổ chức vận tải biển Tình trạng dân số gia tăng và cơ cấu dân số hợp lý sẽ tác động đến nguồn cung lao động hiện tại và tương lai Sự ổn định của chính trị và xã hội cũng góp phần tạo ra môi trường an toàn cho các quyết định lựa chọn cảng biển của các hãng tàu và chủ hàng quốc tế Nghiên cứu điều kiện xã hội sẽ hỗ trợ các cảng biển và doanh nghiệp vận tải biển địa phương trong việc phát triển các chiến lược kinh doanh dịch vụ vận tải biển phù hợp.

1.3.4 Chính sách phát triển kinh tế biển

Những vùng lãnh thổ có tài nguyên biển cần chú trọng phát triển các ngành kinh tế biển, đặc biệt là vận tải biển Chính phủ nên có chính sách thu hút đầu tư và cơ chế linh hoạt để ưu tiên đầu tư vào cơ sở hạ tầng Đồng thời, cần quan tâm đến các hình thức công nghiệp và dịch vụ hỗ trợ ngành vận tải biển Phát triển vận tải biển cần gắn liền với chuyển dịch cơ cấu công nghiệp Thời gian qua, nhà nước đã có những chiến lược phát triển ngành kinh tế biển nói chung và vận tải biển nói riêng để đáp ứng nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế, bao gồm các chính sách về thuế, tín dụng, thủ tục hải quan và phát triển nguồn nhân lực.

MỘT SỐ KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN VẬN TẢI BIỂN

1.4.1 Kinh nghiệm trong nước và quốc tế a Kinh nghi ệ m t ừ c ả ng Rotterdam, Hà Lan

Hà Lan nổi bật trong lĩnh vực vận tải biển với cuộc cách mạng container hóa, góp phần quan trọng vào sự phát triển của logistics toàn cầu Thành công này được thể hiện rõ qua sự phát triển mạnh mẽ của cảng Rotterdam, tọa lạc tại thành phố Rotterdam, Zuid-Holland, Hà Lan.

Cảng Rotterdam hiện là cảng tổng hợp lớn nhất thế giới, chiếm 36% tổng lượng hàng hóa lưu thông qua đường hàng hải vào châu Âu Đây cũng là cảng container lớn thứ 10 toàn cầu, với 10,8 triệu lượt container và 430 triệu tấn hàng hóa trong năm 2010, mang lại doanh thu hàng năm lên tới 525 triệu Euro Ngoài ra, Rotterdam được vinh danh là cảng biển có năng suất xếp dỡ và giải phóng tàu nhanh nhất châu Âu, nhanh gấp 1,3 lần so với các cảng tương đồng khác.

Cảng biển Rotterdam cho phép hàng hóa được vận chuyển đến các trung tâm công nghiệp lớn ở Tây Âu trong vòng 24 giờ Đây cũng là điểm kết nối với các khu công nghiệp lớn trên toàn châu Âu, bao gồm ngành luyện kim, hóa dầu và chế tạo thiết bị công nghệ cao, thông qua hệ thống giao thông đường sắt, đường bộ và đường thủy Sự gần gũi với các quốc gia có nền công nghiệp phát triển như Đức, Pháp và Bỉ làm cho cảng Rotterdam trở thành lựa chọn hấp dẫn cho các tập đoàn lớn làm trung tâm trung chuyển hàng hóa và nguyên liệu sản xuất.

- Thứ ba, Cơ quan quản lý cảng Rotterdam (Rotterdam Municipal Port

Quản lý RMPM đang tập trung vào việc phát triển container và thiết lập các khu phân phối hàng hóa (Distripart) nhằm biến cảng thành cảng tổng hợp và trung tâm chuyển tải hàng hóa không chỉ của châu Âu mà còn của toàn cầu.

Hà Lan, với vị trí địa lý thuận lợi và truyền thống lâu đời về thương mại và hàng hải, đã phát triển các khu phân phối và chuyển tải hàng hóa quan trọng cho khu vực và toàn cầu Rotterdam nổi bật với hệ thống giao thông kết nối mạnh mẽ, bao gồm đường sắt và đường bộ, cùng với lực lượng lao động có tay nghề cao tại cảng biển Ba khu chuyển tải chính là Maasvlakte, nổi tiếng với Delta Terminal Container rộng 125ha; Distripark Botlek 104ha, nằm trong khu công nghiệp hóa dầu; và Distripark Eemhaven 65ha, phục vụ lưu kho và phân phối sản phẩm chất lượng cao toàn cầu.

Trong thời gian qua, nhờ vào những cải cách và chiến lược kinh tế mạnh mẽ, Trung Quốc đã trỗi dậy thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới Một trong những lĩnh vực đạt được nhiều thành tựu nổi bật là phát triển và khai thác cảng biển, điển hình là cảng Thượng Hải, đã vượt qua Singapore để trở thành cảng lớn nhất thế giới.

Cảng Thượng Hải, được hình thành vào năm 2010, đã trở thành một trong những cảng biển quan trọng nhất thế giới, bao gồm cả cảng sụng và cảng nước sâu Những kinh nghiệm từ quá trình phát triển dịch vụ cảng biển tại đây đã góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động và khẳng định vị thế của Thượng Hải trong ngành logistics toàn cầu.

Trước đây, do Thượng Hải không có cảng nước sâu để tiếp nhận các tàu chở container lớn, chính quyền Trung Quốc đã lên kế hoạch xây dựng một bến cảng giữa biển và một cây cầu nối liền với đất liền Năm 2005, Cảng Dương Sơn được hoàn thành giữa một cụm đảo ở vịnh Hàng Châu và được kết nối với quận Phố Đông Tân Khu - trung tâm tài chính và thương mại của Thượng Hải thông qua cầu Đông Hải, từ đó góp phần thay đổi hoàn toàn diện mạo kinh tế của thành phố Thượng Hải.

Năm 2018, Tập đoàn Cảng quốc tế Thượng Hải (SIPG) đã đầu tư xây dựng bến tàu hàng tự động trị giá 14 tỷ NDT tại khu vực cảng nước sâu, nâng sức chứa của Cảng Dương Sơn thêm khoảng 6 triệu TEU Bến tàu này hoạt động hoàn toàn tự động và bổ sung thêm 7 bến nước sâu, nâng tổng số bến lên 30, với khả năng xử lý lên tới 13 triệu TEU Nhờ đó, tổng công suất của Cảng Thượng Hải đã vượt qua 40 triệu TEU.

SIPG đặt mục tiêu giảm 70% mức tiêu thụ năng lượng và giảm lượng khí thải xuống mức 0 thông qua việc phát triển một hệ điều hành cảng đặc biệt (TOS) Đội ngũ nghiên cứu và phát triển của SIPG gồm 200 người, nhằm thiết lập một bộ tiêu chuẩn nền tảng tự động hóa toàn bộ cảng biển Trung Quốc trong tương lai Tất cả thiết bị, máy móc được cung cấp bởi Công ty Cổ phần Công nghiệp nặng Thượng Hải Zhenhua, nhà sản xuất thiết bị cảng biển lớn nhất thế giới.

Sự hợp tỏc này ủược coi là bước ngoặt quan trọng cho tương lai của ngành cụng nghiệp cảng biển tại ủất nước tỷ dõn c Kinh nghi ệ m t ừ c ả ng Singapore

Singapore là một quốc ủảo nhỏ về diện tớch, tỏch ra từ Malaysia vào năm

Năm 1963, Singapore đối mặt với khó khăn về tài nguyên khi hầu hết nguyên vật liệu đều phải nhập khẩu từ nước ngoài Tuy nhiên, vị trí địa lý thuận lợi của Singapore nằm trong eo biển Malacca, trên con đường huyết mạch kết nối Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương, đã giúp quốc gia này phát triển mạnh mẽ Trong những năm qua, Singapore luôn được coi trọng với vai trò là một trung tâm dịch vụ cảng biển quan trọng.

Singapore luôn chủ động áp dụng công nghệ thông tin chất lượng cao trong quản lý và vận hành cảng, cũng như cung cấp dịch vụ Quá trình quản lý và sử dụng cảng biển tại đây tận dụng triệt để các thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại, giúp nâng cao chất lượng và thời gian thực hiện dịch vụ Nhờ đó, Singapore được đánh giá rất cao về hiệu quả hoạt động, khó có cảng biển nào trong khu vực có thể sánh kịp.

Sự hiệu quả trong quản lý, quy hoạch và phát triển hệ thống dịch vụ cảng biển của chính phủ Singapore hiện nay được thể hiện qua hai mô hình quản lý chính: mô hình chủ cảng và mô hình thương mại hóa Mô hình chủ cảng cho phép các cơ quan quản lý sở hữu và bảo trì các công trình cảng, trong khi khu vực tư nhân thực hiện các dịch vụ như xếp dỡ, giao nhận và lưu kho Ngược lại, mô hình thương mại hóa cho phép doanh nghiệp sở hữu và khai thác các công trình cảng hoặc cho các đơn vị khác thuê để sử dụng.

Singapore chú trọng vào việc huy động và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư cơ sở hạ tầng Để giải quyết bài toán này, quốc gia này phát hành trái phiếu chính phủ nhằm huy động vốn Đồng thời, chương trình tiết kiệm bắt buộc được áp dụng cho tất cả người lao động, do Quỹ Tiết kiệm Trung ương Singapore (CPF) quản lý, giúp người dân được miễn thuế khi nghỉ hưu dựa trên đóng góp trong quá khứ cùng lãi suất Ngoài ra, để thu hút nhà đầu tư nước ngoài và thúc đẩy nền kinh tế vĩ mô, Singapore thực hiện chiến lược cắt giảm thuế.

Hải Phòng sở hữu bờ biển dài trên 125km với hơn mười cửa sông lớn, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển giao thông thủy quan trọng Hệ thống giao thông tại Hải Phòng rất đa dạng với nhiều hình thức như đường bộ, đường sắt, hàng không, đường thủy và đặc biệt là đường biển Đặc biệt, hạ tầng giao thông của Hải Phòng được hình thành sớm nhất trong cả nước, góp phần vào sự thành công của vận tải biển tại khu vực này.

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN VẬN TẢI BIỂN TRÊN ðỊA BÀN THÀNH PHỐ ðÀ NẴNG

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN VẬN TẢI BIỂN THÀNH PHỐ ðÀ NẴNG

Ngày đăng: 13/07/2021, 13:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Phan Duy Anh (2019), “Giải pháp phát triển dịch vụ Logistics tại thành phố đà NẵngỢ, Tạp chắ Tài chắnh, kỳ 2 tháng 11/2019,(717), tr. 77- 82 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp phát triển dịch vụ Logistics tại thành phố đà NẵngỢ, "Tạp chắ Tài chắnh
Tác giả: Phan Duy Anh
Năm: 2019
[2] Bùi Quang Bình (2012), Giáo trình kinh tế phát triển, Nhà xuất bản Thông tin và truyền thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế phát triển
Tác giả: Bùi Quang Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Thông tin và truyền thông
Năm: 2012
[3] Cục thống kê thành phố đà Nẵng (2017,2018,2019,2020), Niên giám thống kê thành phố đà Nẵng năm 2016, 2017, 2018, 2019, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê thành phố ðà Nẵng năm 2016, 2017, 2018, 2019
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
[5] Trần Hoàng Hải (2019), ðổi mới tổ chức quản lý cảng biển Việt Nam theo hướng mô hình chính quyền cảng tự chủ, Luận án tiến sĩ, Viện Hàn lâm – Khoa học Xã hội Việt Nam, Học viện Khoa học Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðổi mới tổ chức quản lý cảng biển Việt Nam theo hướng mô hình chính quyền cảng tự chủ
Tác giả: Trần Hoàng Hải
Năm: 2019
[6] Nguyễn Thị Hằng (2011), Ngành vận tải biển Việt nam - Thực trạng và giải pháp phát triển, Luận văn thạc sĩ kinh tế, ðại học Ngoại Thương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngành vận tải biển Việt nam - Thực trạng và giải pháp phát triển
Tác giả: Nguyễn Thị Hằng
Năm: 2011
[7] Lưu Quốc Hưng (2017), Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của ngành vận tải biển Việt Nam, Luận án tiến sĩ, Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của ngành vận tải biển Việt Nam
Tác giả: Lưu Quốc Hưng
Năm: 2017
[8] Lê Thị Việt Nga (2013), Phát triển dịch vụ vận tải biển của Việt Nam ủỏp ứng nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế, Luận án tiến sĩ, Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển dịch vụ vận tải biển của Việt Nam ủỏp ứng nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế
Tác giả: Lê Thị Việt Nga
Năm: 2013
[9] Vũ Diệu Ngân (2014), ỘPhát triển kinh tế biển đà Nẵng Ờ Tiềm năng và thách thứcỢ, Tạp chắ Phát triển Kinh tế - Xã hội đà Nẵng, (58/2014) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển kinh tế biển đà Nẵng Ờ Tiềm năng và thách thức”, "Tạp chí Phát triển Kinh tế - Xã hội ðà Nẵng
Tác giả: Vũ Diệu Ngân
Năm: 2014
[10] Nguyễn Cao Phát (2012), Phát triển vận tải biển tại tỉnh Bình ðinh, Luận văn thạc sĩ kinh tế phát triển, ðại học Kinh tế - ðại học đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển vận tải biển tại tỉnh Bình ðinh
Tác giả: Nguyễn Cao Phát
Năm: 2012
[11] Lê Xuân Sinh (2011), Phát triển vận tải biển ở miền Trung Việt Nam, Luận văn thạc sĩ kinh tế, đại học Kinh tế - đại học đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển vận tải biển ở miền Trung Việt Nam
Tác giả: Lê Xuân Sinh
Năm: 2011
[12] Vương Toàn Thuyên (1997), Giáo trình Kinh tế vận tải biển, ðại học Hàng hải Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế vận tải biển
Tác giả: Vương Toàn Thuyên
Năm: 1997
[13] Hồ Mạnh Tuyến (2016), Các giải pháp phát triển dịch vụ vận tải biển của Việt Nam trong giai ủoạn hiện nay, ðể tài nghiên cứu khoa học, ðại học Hàng hải Việt Nam.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp phát triển dịch vụ vận tải biển của Việt Nam trong giai ủoạn hiện nay
Tác giả: Hồ Mạnh Tuyến
Năm: 2016
[14] Mary R.Brooks (2009), Liberalisation in maritime transport, International Transport Forum Sách, tạp chí
Tiêu đề: Liberalisation in maritime transport
Tác giả: Mary R.Brooks
Năm: 2009
[15] Kevin Cullinane & Wei Yim Yap and Jasmine S.L.Lam (2007), Port of singapore and its governance structure (Devolution, Port Governance and Port Performance), Research in Transportation Economics, Vol. 17, pp. 285-310 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Port of singapore and its governance structure (Devolution, Port Governance and Port Performance)
Tác giả: Kevin Cullinane & Wei Yim Yap and Jasmine S.L.Lam
Năm: 2007
[16] Kevin Cullinane,Kevin X.Li, Hong Yan, JinCheng (2005), Maritime Policy in China after WTO: Impacts and Implications to Foreign Investment, Journal of Maritime Law and Commerce, 36(1), pp. 77- 139 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Maritime Policy in China after WTO: Impacts and Implications to Foreign Investment
Tác giả: Kevin Cullinane,Kevin X.Li, Hong Yan, JinCheng
Năm: 2005
[17] Kum Fai Yuen & Vinh Van Thai (2015), Service quality and customer satisfaction in liner shipping, Nanyang Technological University, Singapore Sách, tạp chí
Tiêu đề: Service quality and customer satisfaction in liner shipping
Tác giả: Kum Fai Yuen & Vinh Van Thai
Năm: 2015
[18] Sheelagh Matear & Richard Gray (1993), Factors Influencing Freight Service Choice for Shippers and Freight Suppilers, International Sách, tạp chí
Tiêu đề: Factors Influencing Freight Service Choice for Shippers and Freight Suppilers
Tác giả: Sheelagh Matear & Richard Gray
Năm: 1993
[4] Cảng đà Nẵng (2017, 2018, 2019, 2020), Báo cáo thường niên năm 2016, 2017, 2018, 2019 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC CÁC BẢNG TÍNH  Số hiệu  - Phát triển vận tải biển tại thành phố đà nẵng
hi ệu (Trang 8)
2.18  Tình hình các chuyến vận tải biển tại cảng ðà Năng  62  2.19 Các hàng hóa có thể vận chuyển bằng ñường biển 64  2.20 Thủ tục cần thiết và các dịch vụ liên quan ñến container  - Phát triển vận tải biển tại thành phố đà nẵng
2.18 Tình hình các chuyến vận tải biển tại cảng ðà Năng 62 2.19 Các hàng hóa có thể vận chuyển bằng ñường biển 64 2.20 Thủ tục cần thiết và các dịch vụ liên quan ñến container (Trang 9)
S ố  hi ệ u  - Phát triển vận tải biển tại thành phố đà nẵng
hi ệ u (Trang 9)
Bảng 2.6 cho thấy, năm 2016 lượng hàng hóa nhập khẩu thông qua cảng  ðà  Nẵng  là  2.249.948  tấn,  chiếm  31%;  hàng  hóa  xuất  khẩu  qua  cảng  là  2.749.704 tấn , chiếm 38%; hàng hóa vận tải nội ñịa thông qua các cảng biển  trên ñịa bàn thành phố là 2 - Phát triển vận tải biển tại thành phố đà nẵng
Bảng 2.6 cho thấy, năm 2016 lượng hàng hóa nhập khẩu thông qua cảng ðà Nẵng là 2.249.948 tấn, chiếm 31%; hàng hóa xuất khẩu qua cảng là 2.749.704 tấn , chiếm 38%; hàng hóa vận tải nội ñịa thông qua các cảng biển trên ñịa bàn thành phố là 2 (Trang 54)
Bảng số liệu trên cho thấy giai ñoạn 2015-2018 vốn sản xuất kinh doanh  bình quân 1 doanh nghiệp  ñang có sự suy giảm trong lĩnh vực vận tải biển - Phát triển vận tải biển tại thành phố đà nẵng
Bảng s ố liệu trên cho thấy giai ñoạn 2015-2018 vốn sản xuất kinh doanh bình quân 1 doanh nghiệp ñang có sự suy giảm trong lĩnh vực vận tải biển (Trang 65)
Bi ể u  ñồ  2.3: Tình hình các khách hàng c ủ a c ả ng  ð à N ẵ ng  - Phát triển vận tải biển tại thành phố đà nẵng
i ể u ñồ 2.3: Tình hình các khách hàng c ủ a c ả ng ð à N ẵ ng (Trang 71)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w