1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu sử dụng phụ phẩm trà xanh trong chăn nuôi gà thịt lông màu

72 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Sử Dụng Phụ Phẩm Trà Xanh Trong Chăn Nuôi Gà Thịt Lông Màu
Tác giả Trần Giai Nhân
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Hoàng Thịnh, PGS.TS. Phan Xuân Hảo
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Chăn nuôi
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 2,2 MB

Cấu trúc

  • Phần 1. Mở đầu (12)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (12)
    • 1.2. Giả thuyết khoa học (13)
    • 1.3. Mục tiêu nghiên cứu (14)
      • 1.3.1. Mục tiêu (14)
    • 1.4. Phạm vi nghiên cứu (14)
    • 1.5. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học hoặc thực tiễn (15)
  • Phần 2. Tổng quan tài liệu (16)
    • 2.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước thuộc lĩnh vực của đề tài (16)
    • 2.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu nước ngoài thuộc lĩnh vực của đề tài (19)
    • 2.3. Những hiểu biết về trà xanh (20)
      • 2.3.1. Nguồn gốc của trà xanh (20)
      • 2.3.2. Thành phần sinh hóa và đặc điểm hình thái của trà xanh (21)
      • 2.3.3. Tác dụng của trà xanh (22)
    • 2.4. Tình hình sử dụng và tác dụng của kháng sinh trong chăn nuôi . 12 1. Tình hình sử dụng thuốc kháng sinh trong chăn nuôi hiện nay (23)
      • 2.4.2. Ảnh hưởng của việc sử dụng kháng sinh không hợp lý trong chăn nuôi 14 2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và chất lượng của thịt gà 15 (25)
      • 2.5.1 Khái niệm về sinh trưởng (26)
      • 2.5.3. Các chỉ tiêu đánh giá năng suất, chất lượng thịt của gà (31)
  • Phần 3. vật liệu và phương pháp nghiên cứu (35)
    • 3.1. Địa điểm nghiên cứu (35)
    • 3.2. Thời gian nghiên cứu (35)
    • 3.3. Đối tượng vật liệu nghiên cứu (35)
    • 3.4. Nội dung nghiên cứu (35)
      • 3.5.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm (36)
      • 3.5.2. Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu (38)
      • 3.5.3. Mổ khảo sát đánh giá chất lượng thịt và hàm lượng cholesterol trong máu và thịt (42)
      • 3.5.4. Xử lý số liệu (43)
  • Phần 4. Kết quả và thảo luận (44)
    • 4.1. Đặc điểm ngoại hình của gà ri Ninh Hòa (44)
      • 4.1.1. Ngoại hình gà ri Ninh Hòa (44)
      • 4.1.2. Màu sắc lông, da của gà ri Ninh Hòa (44)
    • 4.2. Ảnh hưởng của bổ sung phụ phẩm trà xanh đến sinh trưởng và năng suất của gà (48)
      • 4.2.1. Ảnh hưởng của trà xanh đến tỷ lệ nuôi sống của gà qua các tuần tuổi 35 4.2.2. Ảnh hưởng của phụ phẩm trà xanh đến sinh trưởng tích lũy của gà (48)
      • 4.2.3. Ảnh hưởng của phụ phẩm trà xanh đến sinh trưởng tuyệt đối (53)
      • 4.2.4. Ảnh hưởng của trà xanh đến tốc độ tăng trưởng tương đối (56)
      • 4.2.5. Ảnh hưởng của phụ phẩm trà xanh đến lượng thức ăn thu nhận 43 4.2.6. Ảnh hưởng của phụ phẩm trà xanh đến hiệu quả sử dụng thức ăn (58)
    • 4.3. Ảnh hưởng của phụ phẩm trà xanh đến chất lượng thịt của gà (64)
      • 4.3.1. Ảnh hưởng của phụ phẩm trà xanh đến năng suất của gà thịt (64)
      • 4.3.2. Ảnh hưởng của phụ phẩm trà xanh đến chất lượng và cholesterol trong máu, thịt (65)
  • Phần 5. Kết luận và kiến nghị (67)
    • 5.1. Kết luận (67)
    • 5.2. Kiến nghị (67)
  • Tài liệu tham khảo (68)

Nội dung

vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Địa điểm nghiên cứu

Các thí nghiệm được tiến hành tại Trại nghiên cứu thực nghiệm thuộc Khoa Chăn nuôi, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, tọa lạc tại Thị trấn Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội.

Đối tượng vật liệu nghiên cứu

Nghiên cứu này sử dụng phụ phẩm trà xanh (trà xanh vụn) từ nhà máy sản xuất trà xanh Kim Anh và gà ri Ninh Hòa, với độ tuổi thương phẩm từ 4 đến 14 tuần tuổi.

Nội dung nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu của đề tài gồm:

Nội dung 1: Đặc điểm ngoại hình gà ri Ninh Hòa

Nội dung 2: Đánh giá sinh trưởng và năng suất của gà thí nghiệm

- Hiệu quả sử dụng thức ăn

- Lượng thức ăn thu nhận

- Các chỉ tiêu về năng suất của gà

Nội dung 3: Đánh giá chất lượng thịt của gà thí nghiệm

- Đánh giá các chỉ tiêu về chất lượng thân thịt của gà

- Đánh giá hàm lượng cholesterol trong máu và thịt

3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Để đánh giá việc bổ sung phụ phẩm trà xanh với các tỷ lệ khác nhau vào thức ăn trong chăn nuôi gà ri Ninh Hòa, bố trí thí nghiệm như sau:

3.5.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm được thực hiện hoàn toàn ngẫu nhiên theo phương pháp phân lô, bao gồm 3 lô: 1 lô đối chứng và 2 lô thí nghiệm Mỗi lô chứa 24 con gà.

Trong giai đoạn từ 4 đến 14 tuần tuổi, từng con gà sẽ được đeo số chân để theo dõi Mỗi thí nghiệm sẽ được lặp lại ba lần nhằm đảm bảo tính chính xác Các lô gà được đảm bảo đồng đều về khối lượng, chế độ chăm sóc nuôi dưỡng, cũng như quy trình vệ sinh thú y và phòng bệnh.

- Lô đối chứng sử dụng kháng sinh Chlortetracycline 0,05% vào khẩu phần ăn (50mg kháng sinh/kg thức ăn)

Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã thực hiện thí nghiệm không sử dụng kháng sinh, thay vào đó là bổ sung phụ phẩm trà xanh với tỷ lệ 0,5% và 1,0% vào khẩu phần ăn của gia cầm Việc bổ sung này bắt đầu từ tuần thứ 4 tuổi, nhằm đánh giá tác động của trà xanh đến sức khỏe và phát triển của gia cầm.

Mỗi buổi sáng, lượng thức ăn cho gà được cân đo và lượng thức ăn thừa sẽ được ghi lại vào sáng hôm sau, trước khi cân thức ăn mới, nhằm tính toán lượng thức ăn mà gà đã tiêu thụ trong ngày trước đó Thành phần dinh dưỡng của thức ăn cho gà thí nghiệm rất quan trọng để đảm bảo sức khỏe và phát triển của chúng.

Gà thí nghiệm được nuôi trong chuồng xi măng có chất độn là trấu, đảm bảo thông thoáng tự nhiên Chuồng được chia thành 12 ô, mỗi ô có kích thước 2,5 x 3,5m, với mật độ nuôi từ 3 đến 4 con/m2 Các ô được ngăn cách bằng lưới thép và có bạt che để bảo vệ khi thời tiết xấu Để duy trì vệ sinh, chuồng trại và dụng cụ chăn nuôi được vệ sinh sạch sẽ và sát trùng bằng Povine iodine mỗi tuần một lần.

* Phương pháp bổ sung trà xanh :

Phụ phẩm trà xanh được trộn đều vào thức ăn cho gà, rải đều trong các máng ăn Nên bổ sung trà xanh cho gà 2 lần mỗi ngày để đảm bảo dinh dưỡng tối ưu.

Cách tính lượng trà xanh bổ sung:

Trà xanh có thể được bổ sung vào thức ăn bằng cách cân một lượng trà xanh phù hợp cho một ngày, sau đó trộn đều với một phần nhỏ thức ăn Khi trà xanh đã được hòa quyện, tiếp tục thêm phần cám còn lại và trộn đều để đảm bảo sự đồng nhất trong khẩu phần ăn.

* Chế độ nuôi và chăm sóc

Gà được nuôi trên nền xi măng với lớp chất độn chuồng là trấu dày từ 15 đến 20 cm Quy trình chăm sóc và tiêm phòng vắc-xin cho gà được thực hiện đầy đủ theo hướng dẫn Chuồng trại được trang bị máng ăn và máng uống bằng nhựa, đảm bảo cung cấp nước sạch đầy đủ và thường xuyên hai lần mỗi ngày.

3.5.2 Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu

Quan sát và chụp ảnh đặc điểm ngoại hình của gà ri Ninh Hòa là rất quan trọng, đặc biệt ở các thời điểm 4 tuần tuổi và 14 tuần tuổi Cần chú ý đến màu lông, mỏ, chân và hình dáng của gà trong từng giai đoạn phát triển để có cái nhìn tổng quan về sự tiến triển của chúng.

* Đánh giá khả năng sinh trưởng của gà

Hàng ngày theo dõi và ghi chép sổ sách số gà chết và loại thải để cuối tuần và cuối đợt thí nghiệm tính tỷ lệ nuôi sống

+ Các chỉ tiêu đánh giá thân thịt

Để xác định khối lượng và tỷ lệ của thịt ngực và thịt đùi, cần tiến hành lọc thịt ngực và thịt đùi bên trái, sau đó nhân kết quả với 2 Việc lọc này được thực hiện sau khi đo pH 15, như đã mô tả ở phần xác định pH ngực Phần thân thịt bên phải còn lại sẽ được bảo quản trong túi nhựa kín ở nhiệt độ 2-4 độ C trong 24 giờ để xác định màu sắc và giá trị pH24.

Khối lượng thân thịt (kg) là trọng lượng của cơ thể sau khi đã thực hiện các bước như cắt tiết, vặt lông, loại bỏ nội tạng, cắt đầu giữa xương chẩm và xương atlat, cũng như cắt chân giữa khớp khuỷu.

+ Khối lượng thịt đùi là khối lượng thịt đùi trái, nhân đôi

+ Khối lượng thịt ngực là khối lượng thịt ngực trái, nhân đôi

+ Tỷ lệ thân thịt là tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng thân thịt so với khối lượng sống

+ Tỷ lệ thịt đùi, tỷ lệ thịt ngực là tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng thịt đùi, thịt ngực so với khối lượng thân thịt

+ Sinh trưởng tuyệt đối (g/con/ngày): là sự tăng lên về khối lượng trong một ngày, tính theo trung bình của 1 tuần tuổi

Mỗi tuần, vào sáng thứ 5, gà thí nghiệm được cân khối lượng cơ thể bằng cân phân tích với độ sai số cho phép là ± 0,01g trước khi cho ăn Sinh trưởng tuyệt đối của gà được tính toán theo công thức quy định trong TCVN 2-39-77, năm 1977.

A: sinh trưởng tuyệt đối (g/con/ngày)

P 2 : khối lượng cơ thể trung bình của lần cân sau (g)

P 1 : khối lượng cơ thể trung bình của lần cân trước (g)

T 2 : thời gian cân gà của lần sau (ngày)

T 1 : thời gian cân gà của lần trước (ngày)

+ Sinh trưởng tương đối (%): là tỷ lệ % của khối lượng gà thí nghiệm tăng lên giữa 2 tuần khảo sát Sinh trưởng tương đối được tính theo công thức (TCVN 2-40-77,1997)

Trong đó: R: sinh trưởng tương đối (%)

P 1 : khối lượng cơ thể lần trước (g)

P 2 : khối lượng cơ thể lần sau (g)

+ Lượng thức ăn thu nhận (LTATN)

Cân lượng thức ăn đưa vào và lượng thức ăn thừa hàng ngày vào một giờ nhất định

Lượng thức ăn cho ăn (g) – lượng thức ăn thừa (g)

Số gà trong ô (con) + Hiệu quả chuyển hóa thức ăn (kg)

Trong giai đoạn sinh trưởng của gà, hiệu quả chuyển hóa thức ăn được đánh giá qua lượng thức ăn tiêu tốn để tăng 1kg khối lượng cơ thể Công thức tính hiệu quả chuyển hóa thức ăn là yếu tố quan trọng trong việc chăn nuôi gà.

Lượng thức ăn thu nhận (kg) Tiêu tốn TA/kg tăng khối lượng (kg) =

Khối lượng gà tăng (kg)

* Đánh giá chất lượng và hàm lượng cholesterol trong máu và thịt của gà

Phân tích chất lượng thịt: Đánh giá chất lượng thịt được thực hiện tại phòng thí nghiệm bộ môn Di truyền giống vật nuôi – Khoa chăn nuôi

Một ngày trước khi tiến hành mổ khảo sát, gà thịt 14 tuần tuổi được nhốt trong điều kiện bình thường, được cung cấp nước uống nhưng không có thức ăn Sáng hôm sau, khối lượng sống của gà được cân và thực hiện mổ khảo sát tổng cộng 4 con (2 trống và 2 mái) nhằm đánh giá năng suất và chất lượng thịt.

Mổ khảo sát và đánh giá các chỉ tiêu năng suất và chất lượng thịt theo phương phap của Yu et al, (2005), Schilling et al, (2008)

Ngày đăng: 09/07/2021, 15:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w