1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển sản xuất cam sành trên địa bàn huyện vị xuyên, tỉnh hà giang

115 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Triển Sản Xuất Cam Sành Trên Địa Bàn Huyện Vị Xuyên, Tỉnh Hà Giang
Tác giả Cao Thị Trang
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Văn Chung
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 866,71 KB

Cấu trúc

  • Phần 1. Mở đầu (15)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đê tài (15)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (16)
      • 1.2.1. Mục tiêu chung (16)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (16)
    • 1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (17)
      • 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu (17)
      • 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu (17)
    • 1.4. Những đóng góp mới của luận văn về lý luận và thực tiễn (17)
      • 1.4.1. Về lý luận (17)
      • 1.4.2. Về thực tiễn (17)
    • 1.5. Bố cục các nội dung luận văn (18)
  • Phần 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển sản xuất cam sành (19)
    • 2.1. Cơ sở lý luận về phát triển sản xuất cam sành (19)
      • 2.1.1. Một số khái niệm cơ bản (19)
      • 2.1.2. Vai trò phát triển sản xuất cam sành (22)
      • 2.1.3. Đặc điểm phát triến sản xuất cam sành (23)
      • 2.1.4. Nội dung nghiên cứu phát triển sản xuất cam sành (24)
      • 2.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất cam sành (29)
    • 2.2. Cơ sở thực tiễn về phát triển sản xuất cam sành (31)
      • 2.2.1. Tình hình phát triển sản xuất cam ở một số quốc gia trên thế giới (31)
      • 2.2.2. Kinh nghiệm phát triển sản xuất cam ở một số địa phương trong nước (35)
      • 2.2.3. Kinh nghiệm và bài học rút ra (40)
      • 2.2.4. Một số nghiên cứu có liên quan về sản xuất cam sành (41)
  • Phần 3. Phương pháp nghiên cứu (46)
    • 3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu (46)
      • 3.1.1. Đặc điểm tự nhiên (46)
      • 3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội (51)
    • 3.2. Phương pháp nghiên cứu (57)
      • 3.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu (57)
      • 3.2.1. Phương pháp thu thập thông tin (57)
      • 3.2.2. Phương pháp phân tích số liệu (58)
      • 3.2.3. Phương pháp phân tích (58)
      • 3.2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu (58)
  • Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận (61)
    • 4.1. Thực trạng phát triển sản xuất cam sành của Vị Xuyên (61)
      • 4.1.1. Thực trạng phát triển quy mô sản xuất Cam sành (61)
      • 4.1.2. Tổ chức kinh tế (65)
      • 4.1.3. Phát triển các điều kiện kinh tế (71)
      • 4.1.4. Phát triển sản xuất cam sành (77)
      • 4.1.5. Liên kết trong sản xuất cam sành (78)
      • 4.1.6. Kết quả, hiệu quả sản xuất cam sành (82)
    • 4.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất cam sành (86)
      • 4.2.1 Nhóm các biện pháp kỹ thuật canh tác (86)
      • 4.2.2. Nhóm nhân tố điều kiện tự nhiên (88)
      • 4.2.3. Nhóm yếu tố về kinh tế - xã hội (89)
      • 4.2.4 Nhân tố đầu tư (93)
      • 4.2.5. Chính sách (94)
      • 4.2.5. Những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong phát triển sản xuất (95)
    • 4.3. Định hướng và những giải pháp chủ yếu phát triển sản xuất Cam Sành (97)
      • 4.3.1. Cơ sở lý luận và thực tiễn của những giải pháp ................................................... 77 4.3.2. Một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất cam sành tại Vị (97)
  • Phần 5. Kết luận và kiến nghị (105)
    • 5.1. Kết luận (105)
    • 5.2. Kiến nghị (106)
      • 5.2.1. Đối với ủy ban nhân dân tỉnh, huyện và các cấp chính quyền địa phương (106)
      • 5.2.1. Đối với các cấp Bộ Ngành (106)
  • Tài liệu tham khảo (107)
  • Phụ lục (108)

Nội dung

Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển sản xuất cam sành

Cơ sở lý luận về phát triển sản xuất cam sành

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản

Phát triển là một khái niệm có nhiều định nghĩa khác nhau, và theo các nhà nghiên cứu khoa học xã hội phương Tây, đặc biệt là từ Pháp, khái niệm này chỉ mới xuất hiện vào đầu thế kỷ XX, cụ thể là sau chiến tranh thế giới thứ nhất.

Phát triển kinh tế là quá trình tăng trưởng toàn diện của nền kinh tế, bao gồm cả sự biến đổi về lượng và chất Quá trình này thể hiện sự kết hợp chặt chẽ giữa sự hoàn thiện của các vấn đề kinh tế và xã hội trong mỗi quốc gia (Vũ Thị Ngọc Phùng, 2006).

Phát triển xã hội là quá trình chuyển biến liên tục, trong đó các yếu tố có mối quan hệ hữu cơ với nhau Sự tồn tại và phát triển của xã hội hiện đại dựa vào việc kế thừa có chọn lọc những giá trị di sản từ quá khứ.

Phát triển là quá trình nâng cao phúc lợi và tiêu chuẩn sống của nhân dân, bao gồm cải thiện giáo dục, sức khỏe và đảm bảo sự bình đẳng cũng như quyền công dân Nó được hiểu là sự tăng trưởng bền vững trong các lĩnh vực tiêu dùng, vật chất, giáo dục, sức khỏe và bảo vệ môi trường.

Theo Ngân hàng Thế giới, phát triển không chỉ đơn thuần là tăng trưởng kinh tế mà còn bao gồm các yếu tố quan trọng khác như bình đẳng về cơ hội, tự do chính trị và quyền tự do của con người.

Phát triển bền vững là một khái niệm ngày càng được nhắc đến nhiều trong xã hội hiện đại Theo Ngân hàng Thế giới (WB), phát triển bền vững được định nghĩa là quá trình đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai Điều này có nghĩa là các hoạt động kinh tế và xã hội phải được thực hiện một cách cân bằng, đảm bảo sự phát triển lâu dài và bền vững cho cả hiện tại và tương lai.

Phát triển là sự gia tăng cả về số lượng lẫn chất lượng trong tất cả các lĩnh vực của xã hội Nó không chỉ bao gồm tăng trưởng kinh tế mà còn liên quan đến việc cải thiện phúc lợi xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và bảo đảm quyền bình đẳng cho mọi công dân.

Sản xuất được hiểu là quá trình tạo ra các sản phẩm và dịch vụ, với nhiều quan điểm và khái niệm khác nhau về nó.

Sản xuất là quá trình phối hợp và điều hòa các yếu tố đầu vào như tài nguyên và yếu tố sản xuất để tạo ra sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ Khi sản xuất diễn ra một cách hệ thống với việc sử dụng đầu vào hợp lý, mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra được mô tả bằng hàm sản xuất.

Trong đó Q biểu thị số lượng một loại sản phẩm nhất định

X1, X2, , Xn là lượng của một yếu tố đầu vào nào đó được sử dụng trong quá trình sản xuất.

Sản xuất của cải vật chất là hoạt động chủ yếu trong các hoạt động kinh tế của con người, bao gồm quá trình tạo ra sản phẩm để sử dụng hoặc trao đổi trong thương mại Đây là hoạt động mà con người sử dụng công cụ lao động để tác động vào đối tượng lao động, nhằm tạo ra sản phẩm vật chất đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội Nói cách khác, sản xuất là quá trình sử dụng kết hợp các tài nguyên để tạo ra các sản phẩm có giá trị, phục vụ nhu cầu của xã hội.

Trong nền kinh tế thị trường, có hai phương thức sản xuất chính: tự cung tự cấp và sản xuất hàng hóa Người sản xuất cần tự mình quyết định ba câu hỏi quan trọng: sản xuất cái gì, sản xuất cho ai và sản xuất như thế nào.

Sản xuất là quá trình mà con người can thiệp vào các đối tượng sản xuất thông qua các hoạt động nhằm tạo ra hàng hóa và dịch vụ phục vụ cho cuộc sống.

2.1.1.3 Khái niệm về tiêu thụ

Tiêu thụ hàng hóa là quá trình lưu thông hàng hóa, đóng vai trò cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng Nó bao gồm các biện pháp tổ chức kinh tế nhằm nghiên cứu nhu cầu thị trường, tổ chức sản xuất, tiếp nhận sản phẩm, và xuất bán theo yêu cầu của khách hàng Mặc dù sản xuất tạo ra sản phẩm, tiêu thụ lại là điều kiện cần thiết để sản xuất hiệu quả Chất lượng tiêu thụ quyết định hiệu quả sản xuất, và tốc độ tiêu thụ phụ thuộc vào quan hệ cung – cầu cũng như mạng lưới tiêu thụ, đặc điểm kinh tế - kỹ thuật, chiến lược kinh doanh và kế hoạch tiêu thụ của doanh nghiệp Trong quá trình này, hàng hóa chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị, hình thành vòng chuyển vốn.

Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng trong quá trình sản xuất kinh doanh, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp (Trần Đình Đằng, 2003) Doanh nghiệp cần thông qua thị trường để tiêu thụ hàng hóa, nơi mà người bán và người mua gặp nhau nhằm thỏa mãn nhu cầu của cả hai bên Thị trường thực hiện nhiều chức năng như thừa nhận hàng hóa, kích thích sản xuất và tiêu dùng, cũng như cung cấp thông tin Các quy luật của thị trường bao gồm quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh và quy luật giá trị thặng dư.

Phát triển sản xuất là quá trình tiến hóa của đối tượng sản xuất, diễn ra từ mức độ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, và từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn Quá trình này bao gồm việc cải thiện tất cả các khía cạnh trong sản xuất nhằm tạo ra sản phẩm mong muốn.

Cơ sở thực tiễn về phát triển sản xuất cam sành

2.2.1 Tình hình phát triển sản xuất cam ở một số quốc gia trên thế giới

Cam sành được phát triển rộng rãi trên hầu hết các lục địa và hiện là loại quả quan trọng nhất, vượt qua cả nho, táo và chuối Tổng diện tích trồng cam sành đã lên tới hơn 2 triệu ha, chủ yếu tập trung ở các nước có khí hậu cận nhiệt đới như Tây Ban Nha, Brazil, Hoa Kỳ, Trung Quốc và các quốc gia ven Địa Trung Hải Cam sành thường được trồng ở vĩ độ từ 30° đến 35° Hiện nay, sản xuất cam sành từ vùng nhiệt đới đã tăng lên gần bằng với các nước cận nhiệt đới nhờ vào điều kiện tự nhiên thuận lợi và kỹ thuật canh tác tiến bộ, cùng với việc giảm bớt các trở ngại ở vùng ôn đới, dẫn đến sản lượng cam sành đáng kể.

Sản xuất quả có múi trên toàn cầu tiếp tục tăng trưởng nhờ giá trị kinh tế và dinh dưỡng cao, cùng với sự gia tăng thu nhập tại các nền kinh tế mới nổi Nhu cầu tiêu thụ sản phẩm này cũng đang tăng mạnh Trong giai đoạn từ 2011 đến 2016, tổng sản lượng quả có múi hàng năm trên thế giới dao động từ 123 đến 131 triệu tấn.

(FAO, 2017), trong đó cam chiếm trên 50% tổng sản lượng.

Trong những năm gần đây, tiêu thụ hoa quả tươi tại Trung Quốc đã tăng nhanh, đặc biệt là quả có múi, giúp nước này vươn lên vị trí thứ hai thế giới về sản lượng, chỉ sau Brazil Diện tích và sản lượng quả có múi tại Trung Quốc đã liên tục tăng trong suốt 40 năm qua Cụ thể, năm 2008, sản lượng quả có múi đạt khoảng 21,7 triệu tấn, tăng lên 34,3 triệu tấn vào năm 2013, và đạt khoảng 32,7 triệu tấn vào năm 2016, chủ yếu là quýt Với dân số khoảng 1,379 tỷ người vào năm 2016, bình quân tiêu thụ quả có múi đạt khoảng 23,7 kg/người (FAO, 2017).

Bảng 2.1 Sản lượng cam của 10 nước sản xuất nhiều nhất trên thế giới năm 2011

Tiêu thụ cam toàn cầu đạt 71,416 triệu tấn vào năm 2015, với Trung Quốc ghi nhận mức tăng trưởng ấn tượng trung bình 11% mỗi năm từ 2007 đến 2015 Sự gia tăng mức sống tại Trung Quốc đã thúc đẩy nhu cầu về chế độ ăn uống đa dạng và bổ dưỡng, dẫn đến việc nhập khẩu trái cây tăng mạnh Trong 8 năm qua, lượng nhập khẩu trái cây vào Trung Quốc đã tăng hơn 3 lần, đạt 3,8 triệu tấn vào năm 2015, trong đó có cam, chủ yếu từ các vùng nhiệt đới và nam bán cầu.

Theo bảng thống kê ta thấy rằng năm 2011 sản lượng cam của Braxin đứng đầu đạt 19,81 triệu tấn, tiếp đến là Mỹ đạt 8,08 triệu tấn.

Châu Á cam được trồng nhiều nhất ở Trung Quốc, tiếp đến là Ấn Độ, Indonesia, Philippin, Thái Lan, Việt Nam…

Theo FAO, sản lượng quả có múi toàn cầu đạt khoảng 131 triệu tấn vào năm 2015 và giảm xuống còn 124 triệu tấn vào năm 2016, với bình quân đầu người khoảng 18kg Trong khi đó, tiêu thụ bình quân ở các nước phát triển Tây Âu và Bắc Mỹ vượt mức 40 kg/người (FAO, 2017).

Thái Lan nổi bật với đa dạng cây ăn quả có giá trị kinh tế cao, được xuất khẩu rộng rãi ra toàn cầu Nhận thức rõ lợi thế này, Chính phủ Thái Lan đã triển khai nhiều chính sách khuyến khích và hỗ trợ nhằm thúc đẩy sự phát triển của ngành cây ăn quả.

-Chính sách trợ giá nông sản

Chính sách gây tranh cãi nhất của Chính phủ Thái Lan nhằm nâng đỡ giá nông sản trên thị trường nội địa, giúp nông dân bán được sản phẩm với giá cao hơn và cải thiện đời sống.

Chính phủ Thái Lan thực hiện chính sách thu mua nông sản, đặc biệt là một số loại trái cây, nhằm hỗ trợ nông dân Chính sách này bao gồm ngân sách chi tiêu để mua nông sản với giá ưu đãi, cung cấp phân bón giá thấp, miễn cước vận chuyển, cung cấp giống cây mới năng suất cao, và cho vay vốn lãi suất thấp từ ngân hàng nông nghiệp Thái Lan cũng hỗ trợ giá cho năm loại trái cây chủ lực: sầu riêng, nhãn, vải, măng cụt, và chôm chôm Để đảm bảo hiệu quả của chính sách, Chính phủ Thái Lan đã chỉ định các chuyên viên cao cấp giám sát toàn bộ quy trình từ sản xuất, phân phối, chế biến, giá cả đến thị trường xuất khẩu.

Hầu hết các nhà vườn trồng cây ăn quả ở Thái Lan thực hiện hợp đồng nông nghiệp với thương lái, giúp đảm bảo thị trường đầu ra ổn định và giảm rủi ro về giá cả Mô hình "Kế hoạch hợp tác bốn tác nhân" tại Thái Lan, bao gồm nông dân, doanh nghiệp, tổ chức tài chính và Chính phủ, đã gặp khó khăn trong giai đoạn đầu nhưng đã đạt được thành công đáng kể sau khi rút kinh nghiệm từ những thất bại.

- Đẩy mạnh chuyển giao kỹ thuật, áp dụng tiến bộ khoa học vào trồng cây ăn quả.

- Trồng những giống cây ăn quả phù hợp với từng vùng, nghiên cứu ra giống mới đạt năng suất và chất lượng cao.

Chính phủ Nhật Bản thông qua các Hợp tác xã đã giáo dục và hướng dẫn nông dân về việc trồng các giống cây ăn quả có giá trị kinh tế cao Đồng thời, họ cũng hỗ trợ nông dân trong việc quản lý hoạt động sản xuất, bao gồm lập chương trình sản xuất và thống nhất việc sử dụng nông cụ cũng như kỹ thuật sản xuất tiên tiến.

Mục tiêu chính của chính sách là hỗ trợ nông dân trong việc tiêu thụ hàng hóa một cách hiệu quả nhất, không nhằm vào lợi nhuận cho Chính phủ Nông dân có thể ký gửi hàng hóa với mức phí thấp hoặc bán trực tiếp cho Nhà nước theo giá thực tế Để nâng cao khả năng cạnh tranh, Chính phủ khuyến khích nông dân sản xuất theo kế hoạch với chất lượng và tiêu chuẩn đồng nhất, ưu tiên bán cho Nhà nước.

Nhà nước cung cấp hàng hóa và vật tư với giá cả thống nhất và hợp lý, giúp nông dân ở vùng xa có cơ hội tiếp cận vật tư mà không phải gánh chịu chi phí vận chuyển cao.

Nhà nước sở hữu các phương tiện sản xuất nông nghiệp và chế biến nông sản nhằm hỗ trợ nông dân sử dụng hiệu quả, giảm thiểu sự chi phối của tư nhân Đối với chính sách xuất khẩu nông sản, đặc biệt là cam quýt, Chính phủ Nhật Bản đã ký hiệp định thương mại song phương với Thái Lan từ cuối năm 2007, dự kiến tăng lượng trái cây Nhật Bản xuất khẩu vào thị trường Thái Lan từ 30%-50% Thuế suất đối với chanh sẽ giảm xuống 0% vào năm 2009 và sản phẩm cam sẽ được miễn thuế vào năm 2012, giúp hạ giá và nâng cao tính cạnh tranh cho trái cây Nhật Bản, vốn đã có lợi thế nhờ kích cỡ, chủng loại đa dạng và mùi thơm tự nhiên.

Hiện tại, Nhật Bản đang định hướng xuất khẩu trái cây chủ yếu đến ba thị trường chính: Đài Loan, Mỹ và Singapore Những thị trường này có thu nhập cao và yêu cầu trái cây đạt chất lượng cao với số lượng lớn.

Mặc dù có diện tích nhỏ và là một quốc gia công nghiệp phát triển, Nhật Bản đã áp dụng những chính sách hỗ trợ nông nghiệp và nông dân từ sản xuất đến tiêu thụ Những chính sách này đã giúp nông dân yên tâm sản xuất, góp phần đưa Nhật Bản trở thành một trong những nước xuất khẩu rau quả hàng đầu thế giới.

2.2.2 Kinh nghiệm phát triển sản xuất cam ở một số địa phương trong nước

Phương pháp nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Ngày đăng: 09/07/2021, 14:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chi cục thống kê Vị Xuyên (2018). Niên giám thống kê 2015 Khác
2. Chi cục thống kê Vị Xuyên (2018). Niên giám thống kê 2016 Khác
3. Chi cục thống kê Vị Xuyên (2018). Niên giám thống kê 2017 Khác
4. Cục Trồng trọt (2013). Báo cáo tình hình sản xuất cây ăn quả có múi trên cả nước Khác
5. Đào Thế Tuấn (1984). Hệ thống sinh thái nông nghiệp. NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Khác
6. Đào Thị Mỹ Dung (2012). Phát triển sản xuất cam bù của các nông hộ huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội, Gia Lâm, Hà Nội. tr. 123 Khác
7. Đỗ Kim Chung, Nguyễn Thị Minh Thu, Nguyễn Phượng Lê (2009), Giáo trình Giới trong phát triển nông thôn. Nhà xuất bản Đại học Nông nghiệp Hà Nội Khác
8. Dương Văn Hiển, Đinh Văn Đãn, Nguyễn Thị Minh Thu (2010), Giáo trình kinh tế ngành sản xuất, Học viện Tài chính Khác
12. Phạm Văn Côn (2007). Bài giảng cây ăn quả, Trường Đại học Nông nghiệp I, Gia Lâm, Hà Nội Khác
13. Tổng cục thống kê (2018). Niên giám thống kê 2017. NXBThống kê, Hà Nội Khác
16. Vũ Thị Ngọc Phùng (2006), Giáo trình Kinh tế phát triển. NXB Lao động - xã hội, Hà Nội.II. Tài liệu tiếng Anh Khác
17. World Bank (1992), World development. Washington D.C Khác
1. Họ và tên chủ hộ.................................................................tuổi2.Giới tính Khác
4.Địa chỉ: Thôn.................xã.....................huyện Vị Xuyên 5.Số khẩu của hộ:......................số lao động Khác
6.Đặc điểm sản xuất, kinh doanh của hộ Khác
7.Diện tích đất của hộ Khác
8.Diện tích đất trồng cam Khác
9.Trong đó cho thu hoạch:...................trồng mới Khác
10.Sản lượng năm 2017:.................tấn 11.Giá bán trung bình:..............đồng Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w