1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu lao động tại huyện hiệp hòa, tỉnh bắc giang

116 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Đẩy Mạnh Xuất Khẩu Lao Động Tại Huyện Hiệp Hòa, Tỉnh Bắc Giang
Tác giả Tạ Quang Mạnh
Người hướng dẫn PGS.TS. Bùi Bằng Đoàn
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Kế toán và Quản trị kinh doanh
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 277,11 KB

Cấu trúc

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU (14)
    • 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI (14)
    • 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU (15)
      • 1.2.1. Mục tiêu chung (15)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (15)
    • 1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU (16)
      • 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu (16)
      • 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu (16)
  • PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN (17)
    • 2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN (17)
      • 2.1.1. Một số khái niệm về xuất khẩu lao động (17)
      • 2.1.2. Đặc điểm của xuất khẩu lao động (19)
      • 2.1.3. Vai trò của các chủ thể trong xuất khẩu lao động (23)
      • 2.1.4. Các hình hức xuất khẩu lao động (27)
      • 2.1.5. Một số giải pháp đẩy mạnh XKLĐ (30)
      • 2.1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu lao động (32)
    • 2.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI (35)
      • 2.2.1. Hoạt động xuất khẩu lao động ở Việt Nam (35)
      • 2.2.2. Kinh nghiệm XKLĐ một số nước trên thế giới (38)
      • 2.2.3. Kinh nghiệm xuất khẩu lao động của một số địa phương (40)
      • 2.2.4. Một số công trình nghiên cứu liên quan (42)
      • 2.2.5. Bài học kinh nghiệm rút ra trong hoạt động xuất khẩu lao động của huyện Hệp Hòa (43)
  • PHẦN 3. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (45)
    • 3.1. GIỚI THIỆU VỀ HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG (45)
      • 3.1.1. Đặc điểm tự nhiên (45)
      • 3.1.2. Đặc điểm về kinh tế, xã hội (47)
    • 3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHİÊN CỨU (51)
      • 3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu (51)
      • 3.2.2. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu (52)
      • 3.2.3. Phương pháp phân tích số liệu, thông tin (52)
      • 3.2.4. Hệ thống các chỉ tiêu phân tích (53)
  • PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (54)
    • 4.1. THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG CỦA HUYỆN HIỆP HÒA 39 (54)
      • 4.1.1 Đặc điểm tổ chức, quản lý hoạt động XKLĐ của huyện Hiệp Hòa 39 4.1.2. Quy mô lao động xuất khẩu của huyện (54)
      • 4.1.4. Hình thức, mục đích, nhu cầu đi xuất khẩu của người lao động (61)
      • 4.1.5. Cơ cấu lao động đi xuất khẩu (64)
      • 4.1.6. Chi phí và thu nhập của NLĐ khi đi làm việc ở nước ngoài (70)
      • 4.1.7. Chất lượng lao động xuất khẩu (73)
      • 4.1.8. Các hoạt động hỗ trợ công tác XKLĐ của huyện Hiệp Hòa (75)
    • 4.2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN XKLĐ CỦA HUYỆN (90)
      • 4.2.1. Cạnh tranh giữa các nước xuất khẩu lao động (90)
      • 4.2.2. Yếu tố quản lý nhà nước về XKLĐ (91)
      • 4.2.3. Năng lực của các doanh nghiệp xuất khẩu lao động (92)
      • 4.2.4. Chất lượng lao động xuất khẩu (93)
    • 4.3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG TẠI HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG (95)
      • 4.3.1. Quan điểm và định hướng xuất khẩu lao động của huyện (95)
      • 4.3.2. Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu lao động của huyện Hiệp Hòa (96)
  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (105)
    • 5.1. KẾT LUẬN (105)
    • 5.2. KIẾN NGHỊ (106)
      • 5.2.1. Đối với cơ quản quản lý nhà nước (106)
      • 5.2.2. Đối với doanh nghiệp đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài (107)
      • 5.2.3. Đối với bản thân người lao động và gia đình (107)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (108)
  • PHỤ LỤC (110)
    • Hộp 1. Tình trạng lừa đảo trong môi giới XKLĐ (62)
    • Hộp 2. Khó khăn tìm việc làm khi LĐXK hết hạn hợp đồng trở về nước (81)
    • Hộp 3. Khó kiểm soát, quản lý các đối tượng LĐXK (92)

Nội dung

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Một số khái niệm về xuất khẩu lao động

Sức lao động là tổng hợp cả thể lực và trí lực của con người trong quá trình sản xuất, phản ánh khả năng lao động của mỗi cá nhân Đây là yếu tố quan trọng và cần thiết trong hoạt động lao động xã hội.

Sức lao động, khi được trao đổi trên thị trường, trở thành hàng hóa đặc biệt Khác với hàng hóa thông thường, sức lao động không chỉ tạo ra giá trị lớn hơn giá trị bản thân mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố đặc thù Chất lượng của hàng hóa sức lao động được thể hiện qua khả năng dẻo dai, bền bỉ trong công việc, sự thành thạo và sáng tạo, cũng như số lượng công việc hoặc sản phẩm mà người lao động hoàn thành trong một đơn vị thời gian.

Lao động được định nghĩa là hoạt động có mục đích của con người, nhằm tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội, theo Từ điển Tiếng Việt (Viện Ngôn ngữ học, 2006).

Để một xã hội tồn tại và phát triển bền vững, việc không ngừng phát triển sản xuất là điều kiện thiết yếu Điều này đồng nghĩa với việc lao động đóng vai trò quan trọng, không chỉ là nguồn lực mà còn là động lực thúc đẩy sự phát triển của xã hội.

Theo Bộ luật lao động số 10/2012/QH13, người lao động (NLĐ) là những cá nhân từ 15 tuổi trở lên, có khả năng làm việc theo hợp đồng lao động, nhận lương và chịu sự quản lý của người sử dụng lao động.

Người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng phải là công dân cư trú tại Việt Nam và đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam cũng như pháp luật của quốc gia tiếp nhận Quy định này được nêu rõ trong Luật lao động của Quốc hội năm 2006.

Doanh nghiệp XKLĐ là đơn vị được Nhà nước cấp phép hoạt động xuất khẩu lao động, thực hiện dịch vụ cung ứng lao động Việt Nam ra nước ngoài theo hợp đồng có thời hạn, nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực của các doanh nghiệp nước ngoài (Hoàng Văn Tú, 2008).

Thị trường lao động là nơi diễn ra sự trao đổi hàng hóa sức lao động giữa người sở hữu và người cần thuê Đây là một phần thiết yếu của nền kinh tế thị trường, chịu ảnh hưởng từ các quy luật kinh tế Một thị trường lao động hiệu quả là khi lượng cầu về lao động tương ứng với lượng cung, đảm bảo sự cân bằng trong việc tuyển dụng và sử dụng lao động (Nguyễn Đức Hoàng và Đoàn Sơn Đức, 2010).

Xuất khẩu lao động, theo chỉ thị số 41/CT-TW ngày 29/9/1998, là hoạt động kinh tế - xã hội quan trọng, nhằm phát triển nguồn nhân lực, tạo việc làm và nâng cao kỹ năng cho người lao động Hoạt động này không chỉ giúp tăng thu nhập cho người lao động mà còn góp phần tăng thu ngoại tệ cho đất nước và củng cố quan hệ hợp tác quốc tế giữa Việt Nam và các quốc gia khác Dưới đây là một số khái niệm cơ bản về xuất khẩu lao động.

Xuất khẩu lao động là hoạt động kinh tế đối ngoại đặc thù, trong đó một quốc gia cung cấp lao động cho quốc gia khác thông qua hợp đồng có thời hạn và tính chất pháp quy, được thống nhất giữa các quốc gia liên quan.

Xuất khẩu lao động là hoạt động di chuyển nguồn lao động từ thị trường trong nước ra nước ngoài theo hợp đồng giữa người lao động và các doanh nghiệp, tổ chức có thẩm quyền Mục tiêu của hoạt động này là tạo ra việc làm có giá trị cao và tăng thu ngoại tệ cho đất nước.

Xuất khẩu lao động (XKLĐ) là hoạt động đặc biệt, trong đó hàng hóa được giao bán là sức lao động của con người Do đó, nhà nước, các doanh nghiệp và người lao động cần chú trọng đến hoạt động này XKLĐ không chỉ mang lại thu nhập cao cho người lao động mà còn đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia.

XKLĐ, hay Xuất khẩu lao động, là hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn tại nước ngoài Hoạt động này được thực hiện một cách có tổ chức và hợp pháp thông qua các tổ chức kinh tế và doanh nghiệp được cấp giấy phép hoạt động XKLĐ.

Phát triển xuất khẩu lao động (XKLĐ) là quá trình nâng cao hiệu quả hoạt động XKLĐ, kết hợp với yếu tố bền vững để phù hợp với mục tiêu phát triển nguồn nhân lực và kinh tế - xã hội của nước xuất cư Điều này bao gồm việc phát triển thị trường lao động, nguồn nhân lực, tổ chức xuất khẩu lao động, hình thức đưa lao động ra nước ngoài, cơ chế quản lý, và cơ sở hạ tầng phục vụ XKLĐ, cùng với việc quản lý nhà nước về lĩnh vực này (Nguyễn Thị Thu Hà, 2013).

Theo Nguyễn Thị Hoan (2007), XKLĐ có các đặc điểm sau: XKLĐ mang tính tất yếu khách quan

Xuất khẩu lao động diễn ra chủ yếu giữa các nước có sự chênh lệch về kinh tế - xã hội Các nước phát triển thường có nhiều lao động tay nghề cao nhưng thiếu lao động phổ thông cho những công việc nặng nhọc, độc hại hoặc thu nhập thấp Ngược lại, các nước nghèo đang phát triển có dân số đông và dồi dào lao động, nhưng do nền kinh tế chậm phát triển, trình độ lao động còn thấp và thiếu việc làm Điều này dẫn đến hiện tượng lao động dư thừa ở các nước nghèo chạy về các nước thiếu hụt lao động, phản ánh nguyên lý cung - cầu trong nền kinh tế thị trường.

XKLĐ là một hoạt động xuất nhập khẩu đặc b ệt

CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

2.2.1 Hoạt động xuất khẩu lao động ở Việt Nam

Hoạt động xuất khẩu lao động của Việt Nam bắt đầu diễn ra từ năm

1980 Trong suốt thời gian này cùng với sự biến đổi của đất nước hoạt động xuất khẩu lao động cũng đã có những bước biến đổi lớn, cụ thể:

Từ năm 1980 đến 1990, Việt Nam chủ yếu đưa lao động ra nước ngoài thông qua các Hiệp định lao động do Nhà nước ký kết, tập trung vào các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu như Liên Xô (cũ), Cộng hòa dân chủ Đức (cũ), Tiệp Khắc (cũ) và Bungari Ngoài ra, một số lượng lớn lao động cũng được đưa đi làm việc tại Iraq, Libya, cùng với việc cử chuyên gia trong các lĩnh vực y tế, giáo dục và nông nghiệp sang một số nước châu Phi Trong suốt thập kỷ này, Việt Nam đã gửi 244.186 lao động, 7.200 chuyên gia và 23.713 thực tập sinh ra nước ngoài, mang lại nguồn thu đáng kể cho ngân sách Nhà nước.

Vào năm 1990, tổng giá trị 800 tỷ đồng (tương đương hơn 300 triệu USD) đã được ghi nhận, trong khi người lao động và chuyên gia cũng đã mang về nước một lượng hàng hóa thiết yếu có giá trị lên đến hàng nghìn tỷ đồng (Đặng Đình Đào, 2013).

Thời kỳ từ năm 1991 đến nay bắt đầu với sự sụp đổ của Liên Xô và các nước Đông Âu, dẫn đến sự tan rã của khối SEV, buộc Việt Nam phải nhanh chóng chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường Kể từ đó, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, hoạt động xuất khẩu lao động (XKLĐ) cũng được chú trọng và phát triển đáng kể.

Số lượng người đi làm việc ở nước ngoài tăng lên một cách nhanh chóng, từ con số 1.022 người năm 1991 đến năm 2000 đã tăng lên là 31.500 người, năm

Tính đến năm 2013, số lượng lao động Việt Nam xuất khẩu đã tăng từ 78.655 người vào năm 2006 lên 88.155 người Hiện nay, có khoảng 500.000 lao động Việt Nam làm việc tại 40 quốc gia và vùng lãnh thổ, với Đài Loan là thị trường lớn nhất, nơi có 93.000 lao động Việt Nam, chiếm 30% tổng số lao động xuất khẩu và gửi về nước hơn 400 triệu USD mỗi năm Xuất khẩu lao động đã trở thành một nguồn thu nhập quan trọng cho đất nước, và trong tương lai, Việt Nam sẽ tiếp tục đẩy mạnh hoạt động này Tuy nhiên, chất lượng lao động xuất khẩu còn hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu của các thị trường lớn và có thu nhập cao như EU và Hoa Kỳ.

XKLĐ là một vấn đề quan trọng được Đảng và Nhà nước quan tâm, được quy định trong nhiều văn bản pháp luật, đặc biệt là Bộ luật lao động số 10/2012/QH13 ngày 18/6/2012 cùng với các Luật và Nghị định liên quan.

Luật số 72/2006/QH11 ngày 29/11/2006 Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng của Quốc hội

Nghị định 126/2007/NĐ-CP ban hành ngày 01/08/2007 quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Người lao động Việt Nam khi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng Nghị định này nhằm đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động Việt Nam, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xuất khẩu lao động và thúc đẩy hợp tác quốc tế trong lĩnh vực lao động.

Quyết định số 20/2007/QĐ-LĐTBXH ngày 18/7/2007 của Bộ trưởng

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài

Nghị định số 88/2015/NĐ-CP, ban hành ngày 07/10/2015, đã sửa đổi và bổ sung một số điều của Nghị định số 95/2013/NĐ-CP, quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Thông tư liên tịch số 16/2007/TTLT-BLĐTBXH-BTC quy định chi tiết về tiền môi giới và tiền dịch vụ trong hoạt động đưa lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, nhằm đảm bảo quyền lợi cho người lao động và minh bạch trong các giao dịch.

Thực hiện các tinh thần trên, Việt Nam đã có nhiều chương trình XKLĐ sang nhiều nước, trong đó có một số chương trình chính như:

Chương trình xuất khẩu lao động (XKLĐ) sang Đài Loan tiếp tục thu hút đông đảo lao động Việt Nam, với 46.368 người được đưa sang làm việc trong năm 2013, chiếm 53,2% tổng số lao động xuất khẩu của cả nước Theo Cục Quản lý lao động ngoài nước, tổng số lao động xuất khẩu trong năm này đạt 88.155 người, trong đó Nhật Bản, Malaysia, Hàn Quốc và Lào lần lượt đứng sau Đài Loan về số lượng lao động Mặc dù thu nhập tại Đài Loan không cao như ở Hàn Quốc hay Nhật Bản, nhưng thị trường này vẫn ổn định và có nhu cầu lớn về lao động nhập cư.

Chương trình xuất khẩu lao động (XKLĐ) sang Malaysia đang thu hút sự quan tâm lớn nhờ vào nhu cầu cao về lao động nước ngoài tại đây Kể từ nửa cuối năm 2009, thị trường Malaysia đã phục hồi và nhu cầu lao động tăng mạnh, với mức lương tối thiểu được nâng cao từ 40-90% nhằm đảm bảo cuộc sống cho người lao động Công nhân nước ngoài, trong đó có lao động Việt Nam, sẽ được hưởng mức lương mới này Đặc biệt, lĩnh vực xây dựng hiện đang có nhu cầu cao với mức lương lên tới 35-40RM/ngày cho 8 giờ làm việc, tương đương khoảng 280.000 đồng/ngày Quyết định số 71 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ các huyện nghèo trong XKLĐ đã thúc đẩy công tác tuyên truyền và tư vấn cho người lao động, dẫn đến sự gia tăng đáng kể số lượng đăng ký tham gia chương trình này.

Chương trình XKLĐ sang Nhật Bản là thỏa thuận giữa Bộ LĐ-TB&XH và Tổ chức phát triển nhân lực quốc tế Nhật Bản (IMM Japan), được ký vào ngày 11/10/2005, nhằm phái cử thực tập sinh Việt Nam sang Nhật Bản để thực tập kỹ thuật Vào ngày 04/02/2010, Bộ trưởng Bộ LĐ-TB&XH Nguyễn Thị Kim Ngân và Chủ tịch Hiệp hội Phát triển nhân lực quốc tế Nhật Bản Kyoei Yanagisawa đã ký lại thỏa thuận hợp tác này Trung tâm Lao động ngoài nước thuộc Bộ LĐ-TB&XH được giao nhiệm vụ triển khai chương trình.

Chương trình XKLĐ sang Hàn Quốc bao gồm hai hình thức: theo Luật cấp phép mới do Bộ LĐ-TB&XH thực hiện và con đường tu nghiệp sinh Chương trình theo Luật cấp phép mới là phi lợi nhuận, nhằm giảm chi phí cho người lao động, với yêu cầu Chính phủ Hàn Quốc không cho phép doanh nghiệp tham gia Sau khi áp dụng chương trình cấp phép lao động ESP, chi phí cho người lao động Việt Nam khi sang Hàn Quốc chỉ còn khoảng 1000 USD.

2.2.2 Kinh nghiệm XKLĐ một số nước trên thế giới

Kinh nghiệm XKLĐ của Thái Lan

Thái Lan là một nước XKLĐ từ những năm 1970, khi ở Trung Đông

Số lượng lao động Thái Lan làm việc ở nước ngoài đã tăng mạnh từ 293 người năm 1973 lên gần 110.000 người năm 1982, sau đó giảm vào năm 1985 Tuy nhiên, vào những năm đầu 1990, lượng lao động ra nước ngoài lại tăng trở lại, đặc biệt trong những năm cuối thập niên 1990, trung bình mỗi năm có khoảng 200.000 lao động Thái Lan ra nước ngoài, trong đó hơn 50% đến Đài Loan Số tiền chuyển về qua hệ thống ngân hàng Thái Lan cũng tăng từ 52 tỷ Bath lên gần 60 tỷ Bath/năm, tương đương 1,5 tỷ USD/năm trong năm 1998 và 1999, chưa kể số tiền gửi qua các con đường khác.

Thái Lan thực hiện chính sách tự do hóa xuất khẩu lao động, ban đầu do cá nhân và các đại lý tuyển lao động tư nhân đảm nhận Nhiều lao động Thái Lan đã sử dụng visa du lịch để làm việc bất hợp pháp ở nước ngoài Để bảo vệ quyền lợi của người lao động, Chính phủ đã thành lập Văn phòng quản lý việc làm ngoài nước thuộc Tổng cục Lao động Bộ Nội vụ, với nhiệm vụ giám sát các đại lý tuyển dụng, xây dựng tiêu chuẩn và điều kiện làm việc cũng như bảo vệ quyền lợi của lao động ở nước ngoài.

Chính phủ Thái Lan đã triển khai các biện pháp mới nhằm khuyến khích lao động Thái Lan làm việc ở nước ngoài, nhằm giảm tình trạng thất nghiệp trong nước và tăng cường nguồn thu ngoại tệ Đồng thời, chính phủ chú trọng đào tạo tay nghề cho lực lượng lao động để đáp ứng yêu cầu kỹ thuật cao của thị trường lao động hiện đại Các chính sách hỗ trợ thị trường lao động ngoài nước cũng được ưu tiên, nhằm tạo ra việc làm và phát triển nguồn nhân lực trong nước Ngoài ra, các biện pháp bảo vệ quyền lợi cho người lao động làm việc ở nước ngoài cũng được đặc biệt quan tâm.

Kinh nghiệm XKLĐ của Indonexia

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Ngày đăng: 09/07/2021, 14:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Nguyễn Đức Hoàng và Đoàn Sơn Đức, năm 2010 “Thực trạng và g ả pháp cho xuất khẩu lao động V ệt Nam”, 35 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và g ả pháp cho xuất khẩu lao động V ệt Nam
18. Nguyễn Phúc Khanh (2010), “Xuất khẩu lao động với giải quyết việc làm ở Việt Nam” NXB Thế giới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xuất khẩu lao động với giải quyết việc làm ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Phúc Khanh
Nhà XB: NXB Thế giới
Năm: 2010
2. Đặng Đình Đào (2013). Tổng quan xuất khẩu lao động Việt Nam, bản tin bạn cần biết của hoptaclaodong ngày 06/9/2013, truy cập ngày 26/4/2017 từ http://hoptaclaodong.vn/?x=2/ban-can-biet/tong-quan-xuat-khau-lao-dong-viet-nam’, trích từ tạp chí kinh tế và phát triển số 62 Link
3. Nguyễn Duy (2010). Đưa tiếp 1.000 lao động sang Nhật Bản, Bản tin việc làm của nld ngày 06/02/2010, truy cập ngày 12/5/2017 từ http://nld.com.vn/viec- lam/dua-tiep-1000-lao-dong-sang-nhat-ban-20100206122128956.htm Link
5. Khuyết danh (2016). Xuất khẩu lao động 2016: http://congtyxklduytin.com/chon-di-xuat-khau-lao-dong-nuoc-nao-nam-2016/ Link
21. Hiếu Trung, 2013, http://xuatkhaulaodongvn.blogspot.com/2013/03/kinh-nghiem-xuat-khau-lao-dong-cua-indonexia_12.html, truy cập ngày 19/3/2017 Link
1. Bộ Chính trị (1998), Chỉ thị số 41-CT/TW ngày 22/9/1998 về xuất khẩu lao động và chuyên gia, Hà Nội Khác
4. Khuyết danh (2014). Xuất khẩu lao động 2014: Nhiều cơ hội cho người lao động, Tin tức xuất khẩu lao động của molisa ngày 08/9/2014, Truy cập ngày Khác
6. Trần Thị Thu Dung (2014). Nghiên cứu giải pháp xuất khẩu lao động ở huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên,Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Học viện nông nghiệp Việt Nam, 101 tr Khác
7. Nguyễn Thị Thu Hà (2013). Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu lao động của tỉnh Nghệ An đến năm 2020, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường đại học Nha Trang, 127 tr Khác
8. Nguyễn Thị Minh Hằng (2003). Tăng cường quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động ở nước ta, luận văn thạc sĩ, Học viện hành chính quốc gia, 120 tr Khác
9. Nguyễn Thị Hoan (2007). Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động của tỉnh Bắc Ninh, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường đại học Kinh tế quốc dân, 100 tr Khác
10. Phạm Thị Hoàn (2011). Quản lý nhà nước đối với xuất khẩu lao động của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, Luận án tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Thương Mại, 171 tr Khác
12. Quốc hội (2006), Luật NLĐ Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng Khác
13. Lương Văn Huấn (2015), Giải pháp đẩy mạnh xút khẩu lao động của tỉnh Bắc Giang, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Học viện nông nghiệp Việt Nam, 111 tr 14. Cục Thống kê tỉnh Bắc Giang (2014, 2015, 2016), Niên giám thốngkê tỉnh Bắc Giang. Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Khác
15. Chi cục Thống kê huyện Hiệp Hòa (2014, 2015, 2016), Niên giám thống kê. Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Khác
16. Chính phủ (2007). Nghị định số 126/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật NLĐ Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng Khác
17. ILO (1991). Một số tài liệu về chính sách và quản lý việc làm ngoài nước giới thiệu tại hội thảo quốc tế ngày 19 - 23/3/1991, Hà Nội Khác
19. Phòng Lao động – TB&XH huyện Hiệp Hòa, Số liệu giải quyết việc làm và xuất khẩu lao động giai đoạn 2014-2016 Khác
20. Sở LĐ-TB&XH tỉnh Bắc Giang (2014,2015,2016), Báo cáo tình hình hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Khác
w