1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Năng lực cạnh tranh của công ty xăng dầu khu vực i chi nhánh bắc ninh

123 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Năng Lực Cạnh Tranh Của Công Ty Xăng Dầu Khu Vực I – Chi Nhánh Bắc Ninh
Tác giả Nguyễn Bá Xung Thiên
Người hướng dẫn PGS.TS Đỗ Văn Viện
Trường học Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 1 MB

Cấu trúc

  • TRANG BÌA

  • MỤC LỤC

  • TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU

    • 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

    • 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

      • 1.2.1. Mục tiêu chung

      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể

    • 1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

      • 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

      • 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

  • PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNGLỰC CẠNH TRANH TRONG DOANH NGHIỆP

    • 2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN

      • 2.1.1. Cạnh tranh

        • 2.1.1.1. Khái niệm cạnh tranh

        • 2.1.1.2. Vai trò và chức năng của cạnh tranh

        • 2.1.1.3. Phân loại cạnh tranh

      • 2.1.2. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

        • 2.1.2.1. Khái niệm

        • 2.1.2.2. Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

        • 2.1.2.3. Các tiêu thức đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

      • 2.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

        • 2.1.3.1. Các yếu tố bên ngoài

        • 2.1.3.2. Các yếu tố bên trong doanh nghiệp

    • 2.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN

      • 2.2.1. Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của một số doanh nghiệptrên thế giới

        • 2.2.1.1. Kinh nghiệm quốc tế hóa để tranh thủ thị trường của Tập đoàn dầumỏ Anh – Hà Lan British Dutch Shell

        • 2.1.1.2. Kinh nghiệm của công ty Chevron Corporation – Mỹ

      • 2.2.2. Kinh nghiệm của Công ty xăng dầu Phú Thọ

      • 2.2.3. Bài học kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh rút ra cho Công tyxăng dầu khu vực I – Chi nhánh Bắc Ninh

    • 2.3. MỘT SỐ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

  • PHẦN 3. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 3.1. ĐẶC ĐIỂM CÔNG TY XĂNG DẦU KHU VỰC I – CHI NHÁNHBẮC NINH

      • 3.1.1. Quá trình hình thành và phát triể

      • 3.1.2. Bộ máy tổ chức và quản lý

      • 3.1.3. Tình hình lao động

      • 3.1.4. Tình hình vốn và tài sản

      • 3.1.5. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

    • 3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

      • 3.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

        • 3.2.1.1. Số liệu thứ cấp

        • 3.2.1.2. Số liệu sơ cấp

      • 3.2.2. Phương pháp xử lý số liệu

      • 3.2.3. Phương pháp phân tích số liệu

        • 3.2.3.1. Phương pháp thống kê mô tả

        • 3.2.3.2. Phương pháp so sánh

        • 3.2.3.3. Phương pháp chuyên gia

    • 3.3. HỆ THỐNG CHỈ TIÊU SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU

  • PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

    • 4.1. THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CANH TRANH CỦA CÔNG TY XĂNGDẦU KHU VỰC I – CHI NHÁNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2015-2017

      • 4.1.1. Năng lực tài chính

      • 4.1.2. Nguồn nhân lực và quản trị nhân lực

      • 4.1.3. Công nghệ và hệ thống thông tin

      • 4.1.4. Năng lực Marketing

      • 4.1.5. Thương hiệu, hình ảnh của PETROLIMEX và Công ty xăng dầu khuvực I – Chi nhánh Bắc Ninh

      • 4.1.6. Thị phần của Chi nhánh

      • 4.1.7. Đánh giá của khách hàng về năng lực cạnh tranh của Petrolimex BắcNinh so với các đối thủ cạnh tranh

    • 4.2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦACÔNG TY XĂNG DẦU KHU VỰC I – CHI NHÁNH BẮC NINH

      • 4.2.1. Yếu tố chủ quan

        • 4.2.1.1. Các đặc thù của ngành xăng dầu

        • 4.2.1.2. Khách hàng

        • 4.2.1.3. Nhà cung cấp

        • 4.2.1.4. Sản phẩm thay thế

        • 4.2.1.5. Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

      • 4.2.2. Các yếu tố khách quan

        • 4.2.2.1. Các yếu tố của nền kinh tế

        • 4.2.2.2. Yếu tố chính trị, pháp luật

        • 4.2.2.3. Yếu tố văn hóa - xã hội

        • 4.2.2.4. Điều kiện tự nhiên

        • 4.2.2.5. Yếu tố khoa học - công nghệ

    • 4.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CHOCÔNG TY XĂNG DẦU KHU VỰC I – CHI NHÁNH BẮC NINH NHỮNGNĂM TỚI

      • 4.3.1. Cơ sở khoa học

        • 4.3.1.1. Định hướng phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh cho công tyxăng dầu khu vực I – Chi nhánh Bắc Ninh những năm tới

        • 4.3.1.2. Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty xăng dầu khu vực I – Chinhánh Bắc Ninh

      • 4.3.2. Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty xăng dầukhu vực I – Chi nhánh Bắc Ninh những năm tới

        • 4.3.2.1. Đầu tư, nâng cấp công nghệ - hạ tầng kỹ thuật

        • 4.3.2.2. Tăng cường quản lý chất lượng, số lượng và tiết kiệm chi phí

        • 4.3.2.3. Thực hiện chính sách giá hợp lý, linh hoạt trong thanh toán

        • 4.3.2.4. Nâng cao chất lượng đội ngũ CBCNV

        • 4.3.2.5. Hoàn thiện công tác thị trường

        • 4.3.2.6. Xây dựng văn hóa doanh nghiệp

        • 4.3.2.7. Đẩy mạnh công tác xây dựng và quản lý thương hiệu

  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    • 5.1. KẾT LUẬN

    • 5.2. KIẾN NGHỊ

      • 5.2.1. Kiến nghị với Nhà nước

      • 5.2.2. Kiến nghị với Tập đoàn xăng dầu Việt Nam

  • DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nội dung

Cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh trong doanh nghiệp

Cơ sở lý luận

Việt Nam đang trong quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu, điều này dẫn đến cạnh tranh gay gắt trên thị trường trong nước và quốc tế Để phát triển ổn định và bền vững, các doanh nghiệp cần chuẩn bị tốt cho việc đối mặt với các đối thủ cạnh tranh Sự chủ động trong hội nhập kinh tế đòi hỏi doanh nghiệp phải nâng cao năng lực cạnh tranh để đáp ứng yêu cầu phát triển với tốc độ cao.

Cạnh tranh là một hiện tượng kinh tế - xã hội phức tạp, xuất hiện và tồn tại trong nền kinh tế thị trường, nơi mà cung - cầu và giá cả hàng hóa đóng vai trò quyết định Do cách tiếp cận khác nhau, có nhiều quan niệm khác nhau về cạnh tranh, đặc biệt là về phạm vi của thuật ngữ này.

Theo Karl Marx, cạnh tranh được định nghĩa là sự ganh đua và đấu tranh quyết liệt giữa các nhà tư bản để giành lấy những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa, với mục tiêu cuối cùng là thu được lợi nhuận siêu ngạch.

Theo P.A Samuelson và W.D Nordhaus trong cuốn "Kinh tế học" (xuất bản lần thứ 12), cạnh tranh là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp nhằm thu hút khách hàng và chiếm lĩnh thị trường.

Cạnh tranh, theo cuốn "Các vấn đề pháp lý và thể chế về chính sách cạnh tranh và kiểm soát độc quyền kinh doanh", được định nghĩa là sự ganh đua giữa các doanh nghiệp nhằm giành lấy các yếu tố sản xuất hoặc khách hàng Mục tiêu của sự cạnh tranh này là nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên thị trường để đạt được các mục tiêu kinh doanh cụ thể.

Cạnh tranh trong kinh doanh được định nghĩa là hoạt động tranh đua giữa các nhà sản xuất, thương nhân và doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Hoạt động này ảnh hưởng đến mối quan hệ cung cầu và nhằm mục tiêu giành lấy các điều kiện sản xuất, tiêu thụ và thị trường tốt nhất.

- Theo nhà kinh tế học người Mỹ Michael Porter: “Cạnh tranh là sự tranh đua giữa các doanh nghiệp trong việc giành giật thị trường hoặc khách hàng”

Cạnh tranh kinh tế được định nghĩa là sự ganh đua giữa các chủ thể nhằm giành lấy lợi thế trong sản xuất, tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ, qua đó thu được nhiều lợi ích kinh tế Bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận cao hơn mức trung bình mà doanh nghiệp đang có Kết quả của quá trình cạnh tranh này dẫn đến sự bình quân hóa lợi nhuận trong ngành, đồng thời có thể làm giảm giá cả trên thị trường.

Cạnh tranh là đặc trưng cơ bản của kinh tế thị trường, đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế Trong bối cảnh này, các tín hiệu về giá cả và lợi nhuận kích thích doanh nghiệp chuyển đổi nguồn lực từ những lĩnh vực có giá trị thấp sang những lĩnh vực tạo ra giá trị cao hơn.

Cạnh tranh là yếu tố thiết yếu trong mọi lĩnh vực, thúc đẩy sự tồn tại và phát triển của sản phẩm, mang lại lợi ích cho người tiêu dùng Trong kinh tế, cạnh tranh diễn ra qua việc giành giật thị trường tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ thông qua nhiều phương pháp khác nhau, bao gồm kỹ thuật, kinh tế, chính trị, quân sự và tâm lý xã hội Các biện pháp kỹ thuật như áp dụng công nghệ hiện đại và sử dụng lao động có tay nghề cao; biện pháp kinh tế như trợ cấp tài chính và bán phá giá; cùng với các biện pháp chính trị - kinh tế nhằm gây áp lực để đạt được các điều kiện thương mại có lợi, và thậm chí các biện pháp quân sự mà một số quốc gia lớn sử dụng để mở rộng ảnh hưởng và chiếm lĩnh thị trường.

Cạnh tranh kinh tế là quy luật cơ bản trong sản xuất hàng hóa, phát sinh từ quy luật giá trị Sự tách biệt giữa các nhà sản xuất và phân công lao động xã hội dẫn đến cạnh tranh nhằm tìm kiếm điều kiện thuận lợi như nguồn nguyên liệu, nhân công giá rẻ, và thị trường tiêu thụ tốt Điều này giúp giảm hao phí lao động cá biệt so với hao phí lao động xã hội, từ đó tối đa hóa lợi nhuận Cạnh tranh thúc đẩy các nhà sản xuất cải tiến kỹ thuật và quản lý, tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, đồng thời giảm giá thành để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

Cạnh tranh là yếu tố thiết yếu trong hoạt động kinh tế thị trường, nhằm chiếm lĩnh thị phần và tối đa hóa lợi nhuận Từ góc độ thương mại, đây là cuộc chiến giữa các doanh nghiệp để giành sự chấp nhận và lòng trung thành của khách hàng Trong cơ chế thị trường, các doanh nghiệp có quyền tự quyết định về sản phẩm, phương thức sản xuất, phân phối và giá cả, dẫn đến mức độ cạnh tranh ngày càng gia tăng.

Cạnh tranh trong kinh tế được phân thành ba cấp độ chính: cạnh tranh giữa các quốc gia, địa phương và vùng lãnh thổ; cạnh tranh giữa các ngành; và cạnh tranh sản phẩm giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành.

Cạnh tranh giữa các quốc gia, địa phương và vùng lãnh thổ đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng nền kinh tế có năng lực cạnh tranh cao Để đạt được điều này, cần có nhiều doanh nghiệp cạnh tranh hiệu quả trong một môi trường kinh doanh thuận lợi, với các chính sách kinh tế vĩ mô rõ ràng và ổn định Sự trong sạch và hiệu quả của bộ máy nhà nước cũng là yếu tố quyết định Bên cạnh đó, khả năng quản lý linh hoạt và nhạy bén của doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng đến sự thành công trong cùng một môi trường kinh doanh Tương tự, năng lực cạnh tranh cấp địa phương, mặc dù ở mức độ hẹp hơn, cũng chịu ảnh hưởng từ năng lực cạnh tranh quốc gia và cần đạt được sự tăng trưởng bền vững, thu hút đầu tư và nâng cao đời sống người dân.

Cạnh tranh giữa các ngành là sự ganh đua giữa các doanh nghiệp và đồng minh trong các lĩnh vực kinh tế khác nhau, nhằm tối đa hóa lợi nhuận Trong quá trình này, các doanh nghiệp thường chuyển đổi vốn từ những ngành có lợi nhuận thấp sang những ngành tiềm năng hơn, với hy vọng đạt được lợi nhuận cao hơn.

Cạnh tranh sản phẩm giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành là quá trình các công ty sản xuất và tiêu thụ hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự, dẫn đến việc thôn tính lẫn nhau Những doanh nghiệp thành công trong cuộc cạnh tranh này sẽ mở rộng thị trường, trong khi những doanh nghiệp thất bại có thể phải thu hẹp quy mô hoạt động hoặc thậm chí phá sản.

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 2.1.1.2 Vai trò và chức năng của cạnh tranh

 Vai trò của cạnh tranh

Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của một số doanh nghiệp trên thế giới

2.2.1.1 Kinh nghiệm quốc tế hóa để tranh thủ thị trường của Tập đoàn dầu mỏ Anh – Hà Lan British Dutch Shell

Bài học thành công của British Dutch Shell là quốc tế hóa hoạt động và liên kết với doanh nghiệp khác để cạnh tranh hiệu quả Ngày đầu thành lập, Shell đối mặt với các đối thủ mạnh như Rockefeller và Xanhđica Tuy nhiên, nhờ sự khéo léo của Marcos Samuel, Shell đã mua dầu Nga, vận chuyển qua kênh đào Xuyê và bán ở Viễn Đông Để duy trì thị trường ở châu Á trước sức ép từ Rockefeller, năm 1897, Shell liên kết với các doanh nghiệp chở dầu hạng trung, thành lập hãng vận tải và mậu dịch Shell Năm 1903, Shell hợp tác với Công ty dầu mỏ Hoàng gia Hà Lan để thành lập Công ty dầu mỏ Asia, mặc dù điều kiện liên doanh không thuận lợi Liên kết này giúp Shell vượt qua cạnh tranh khốc liệt từ Standard Ban đầu, Shell chỉ tập trung vào quốc tế hóa buôn bán, nhưng sau đó mở rộng sang quốc tế hóa sản xuất, mua mỏ dầu ở Ai Cập và nhiều nơi khác, đến năm 1929 đã có nhiều công ty con trên toàn cầu.

Công ty Shell, một trong những tập đoàn dầu mỏ lớn nhất thế giới, đã mở rộng sản xuất sang các sản phẩm từ dầu mỏ, khí đốt, và năng lượng hạt nhân Hiện nay, British Dutch Shell đứng thứ hai toàn cầu trong ngành dầu mỏ, cung cấp cả hóa chất công nghiệp và nguyên liệu không kim loại Năm 1994, doanh thu của tập đoàn đạt 94,881 tỷ USD, xếp thứ tư trong số các tập đoàn lớn nhất với tổng vốn 108,3 tỷ USD Shell sở hữu hơn 100 công ty con trên toàn cầu và hợp tác với hơn 500 công ty khác, phục vụ cho khoảng 900.000 cổ đông từ nhiều quốc gia khác nhau Tập đoàn tham gia vào nhiều giai đoạn của quy trình công nghệ dầu mỏ, bao gồm khai thác, vận chuyển và phân phối.

Ngoài kinh nghiệm quốc tế hóa để tăng sức mạnh trong cạnh tranh, Shell còn lớn mạnh nhờ đã trọng dụng được nhân tài Ngoài Marcos Samuel, một

British Dutch Shell nổi bật với chiến lược tuyển dụng nhân tài từ các trường đại học danh tiếng của Anh, đặc biệt là Cambridge, từ năm 1910 Công ty không chỉ chú trọng vào việc lựa chọn cán bộ quản lý xuất sắc mà còn đầu tư vào việc quảng bá thương hiệu thông qua việc phát hành sách cho khách hàng và xây dựng hình ảnh uy tín Shell cũng nỗ lực tạo dựng niềm tin cho cổ đông và tận dụng hải quân Anh để mở rộng thị trường tiêu thụ, khẳng định vị thế của mình trong ngành công nghiệp.

2.1.1.2 Kinh nghiệm của công ty Chevron Corporation – Mỹ

Công ty Pacific Coast Oil (PCO), tiền thân của Chevron Corporation, là một tập đoàn năng lượng đa quốc gia có trụ sở tại San Ramon, California, hoạt động trong lĩnh vực thăm dò, khai thác, vận chuyển dầu thô và khí tự nhiên Chevron cung cấp các dịch vụ lọc dầu, tiếp thị và phân phối nhiên liệu cho giao thông vận tải, cùng với sản xuất và kinh doanh các sản phẩm hóa dầu, điện năng và năng lượng địa nhiệt Công ty cũng phát triển các giải pháp tiết kiệm năng lượng và nguồn năng lượng tái tạo, hoạt động tại hơn 180 quốc gia với các sản phẩm mang thương hiệu Chevron, Texaco và Caltex.

Là công ty năng lượng lớn thứ nhì tại Mỹ và lớn thứ năm trên thế giới

- nhãn hiệu Chevron có thể được tìm thấy tại hơn 8.000 đơn vị bán lẻ trong

Chevron cung cấp chất phụ gia galoline độc quyền Techron, nổi bật trong ngành công nghiệp nhờ khả năng làm sạch hệ thống động cơ, cải thiện hiệu suất xe và tối ưu hóa tiêu thụ nhiên liệu Công ty hoạt động tại 29 tiểu bang của Mỹ, chủ yếu ở khu vực Tây, Nam và Tây Nam, với mạng lưới bán lẻ mạnh mẽ bao gồm máy bơm tự động tích hợp công nghệ FastPay, thiết bị đầu cuối và hệ thống bán hàng được vi tính hóa Điều này giúp Chevron duy trì vị trí trong ba thị trường dầu mỏ hàng đầu tại Mỹ.

Sản phẩm chất lượng của Chevron, bao gồm dầu lửa Techron và chất đốt diesel, được thiết kế để vận chuyển hiệu quả Chevron cung cấp các chất lỏng làm nguội, chất dẫn lưu và nhiều loại dầu bôi trơn động cơ cho xe khách và dầu diesel Kể từ năm 1973, dầu lửa Chevron đã được ba nhà máy ô tô của Mỹ sử dụng, giúp họ vượt qua các bài kiểm tra độ bền máy phát lên đến 50,000 và 100,000 dặm của cơ quan bảo vệ môi trường Với sự ra đời của Techron vào năm 1995, dầu lửa Chevron không chỉ mang lại hiệu suất tối ưu mà còn tiết kiệm năng lượng với giá cả hợp lý cho người tiêu dùng.

Công Ty TNHH Dầu Nhờn Chevron Việt Nam chính thức khai trương nhà máy sản xuất dầu nhờn tại Đình Vũ, Hải Phòng vào ngày 14/10/1999 Đến đầu năm 2017, dự án mở rộng nhà máy đã được khởi công với tổng diện tích 29.972 m2 và công suất thiết kế ban đầu đạt 15 triệu lít/năm Là một thành viên của tập đoàn Chevron, công ty chuyên sản xuất, tiếp thị và phân phối dầu nhờn cùng các sản phẩm đặc biệt mang thương hiệu Caltex, phục vụ cho chủ xe cá nhân, công nghiệp và hàng hải qua mạng lưới 12.000 cửa hàng bán lẻ trên toàn quốc, đồng thời cung cấp sản phẩm trực tiếp cho khách hàng công nghiệp và hàng hải.

2.2.2 Kinh nghiệm của Công ty xăng dầu Phú Thọ

Công ty xăng dầu Phú Thọ Tên giao dịch: Petrolimex Phú Thọ; Địa chỉ:

Số 2470 đại lộ Hùng Vương, phường Vân Cơ, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ

Công ty xăng dầu Phú Thọ, thành viên của Tập đoàn xăng dầu Việt Nam, có nguồn gốc từ trạm bán buôn, bán lẻ xăng dầu Việt Trì, được thành lập vào ngày 12/6/1956 theo quyết định của Bộ Thương nghiệp Công ty có nhiệm vụ cung cấp xăng dầu cho các tỉnh Vĩnh Phú, Hoàng Liên Sơn, Tuyên Quang nhằm phục vụ chiến đấu và nhu cầu đời sống Qua các giai đoạn, tên gọi của công ty đã thay đổi nhiều lần, và từ năm 2001, công ty chính thức mang tên Công ty xăng dầu Phú Thọ Công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu và sản phẩm hóa dầu, với mục tiêu đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng, bảo toàn vốn, nộp ngân sách Nhà nước, tạo lợi nhuận và cải thiện đời sống người lao động, đồng thời góp phần bình ổn thị trường theo chỉ đạo của Nhà nước.

Kể từ khi thành lập, hoạt động kinh doanh của công ty đã trải qua nhiều thay đổi, khẳng định giá trị thương hiệu Petrolimex và giành được lòng tin của khách hàng Trong bối cảnh cạnh tranh thị trường ngày càng gay gắt, công ty đã nỗ lực mở rộng mạng lưới cửa hàng, từ 50 CBCNV ban đầu lên hơn 382 CBCNV hiện nay Hệ thống phân phối được thiết kế hợp lý, với các cửa hàng đặt tại vị trí thương mại thuận lợi tại trung tâm thành phố và các thị trấn, tạo ra lợi thế cạnh tranh cho Petrolimex Phú Thọ Để phát triển bền vững, công ty tập trung vào việc xây dựng uy tín và thương hiệu thông qua chất lượng sản phẩm và dịch vụ.

Công ty xăng dầu Phú Thọ đã thực hiện đổi mới phương thức kinh doanh và nâng cao năng lực quản lý thông qua đào tạo nhân lực, nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu khách hàng và mở rộng thị trường Với sự chú trọng vào xây dựng thương hiệu và văn hóa doanh nghiệp, công ty đã giữ vững vị thế hàng đầu tại địa phương Kết quả, doanh thu bán hàng tăng trưởng bình quân 14,3%/năm, từ 1.225 tỷ đồng năm 2010 lên 2.680 tỷ đồng năm 2016; lợi nhuận cũng tăng từ 1,8 tỷ đồng lên 2,705 tỷ đồng, tương ứng với mức tăng trưởng 16,4%/năm Thu nhập của người lao động đã cải thiện từ 4,7 triệu đồng/người/tháng năm 2010 lên 8,1 triệu đồng/người/tháng năm 2016, với mức tăng trưởng bình quân 8,9%/năm Tổng giá trị đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản cố định đạt 176,069 tỷ đồng.

2.2.3 Bài học kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh rút ra cho Công ty xăng dầu khu vực I – Chi nhánh Bắc Ninh

Nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm xăng dầu trong nước là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của ngành công nghiệp hóa dầu cũng như thị trường xăng dầu tại Việt Nam, đặc biệt là đối với Petrolimex Bắc Ninh.

Bài học đầu tiên là cần thiết phải tự liên kết theo hướng quốc tế hóa để nâng cao sức mạnh cạnh tranh Trong quá trình liên kết, cần chú trọng đến lợi ích dài hạn hơn là lợi ích ngắn hạn.

Bài học thứ hai là cần có ý chí tiến công và không ngừng mở rộng thị trường bằng cách tận dụng tối đa lợi thế so sánh Việc ứng dụng công nghệ tiên tiến vào sản phẩm sẽ tạo ra sự khác biệt và mang lại tiện ích cho người tiêu dùng.

Công ty đã không chỉ thực hiện tốt chức năng điều tiết thị trường mà còn đổi mới phương thức kinh doanh và đào tạo lại nguồn nhân lực quản lý Điều này nhằm nâng cao năng lực quản lý và chất lượng hoạt động, đáp ứng xu thế hội nhập, với mục tiêu tối ưu hóa sự hài lòng của khách hàng và phát triển thêm lượng khách hàng mới.

Để thực hiện thành công mục tiêu, Petrolimex Bắc Ninh cần hiểu rõ định hướng của Nhà nước và tập đoàn, từ đó xây dựng chiến lược phát triển dài hạn phù hợp với điều kiện thị trường của đơn vị.

Một số công trình nghiên cứu liên quan

Hiện nay, nhiều nghiên cứu đã được thực hiện cả ở Việt Nam và trên thế giới nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu.

Trần Phi Cường (2012) đã thực hiện nghiên cứu về "Hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty xăng dầu Hà Sơn Bình trong giai đoạn 2011-2016" trong luận văn thạc sĩ tại trường đại học Bách khoa Hà Nội.

Luận văn áp dụng lý luận và phương pháp luận trong hoạch định chiến lược kinh doanh, dựa trên phân tích môi trường bên ngoài và thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty Từ đó, đề xuất chiến lược phát triển cho Công ty đến năm 2016.

Bùi Ngọc Lâm (2009) đã thực hiện nghiên cứu về "Chiến lược kinh doanh xăng dầu của Tổng công ty xăng dầu Việt Nam đến năm 2020" trong luận văn thạc sĩ của mình Luận văn này tập trung phân tích chiến lược kinh doanh xăng dầu, đánh giá kết quả thực hiện chiến lược trong quá khứ và đề xuất các giải pháp nhằm xây dựng và triển khai hiệu quả chiến lược kinh doanh xăng dầu của Tổng công ty xăng dầu Việt Nam trong giai đoạn tới.

Tóm lại, các công trình nghiên cứu đã chỉ ra nhiều khía cạnh khác nhau về lý luận và thực tiễn trong quản lý và phát triển doanh nghiệp, đồng thời đưa ra những lý giải khoa học có giá trị Tuy nhiên, hầu hết các tác giả chỉ tiếp cận từ một góc độ nhất định, đặc biệt là trong chính sách kinh doanh xăng dầu và nâng cao năng lực cạnh tranh của các mặt hàng khác Chưa có nghiên cứu nào tập trung đầy đủ và chi tiết vào năng lực cạnh tranh tại Công ty xăng dầu khu vực I – Chi nhánh Bắc Ninh.

Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Ngày đăng: 09/07/2021, 06:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Nguyễn Trung Hiếu (2006). “Sự cần thiết và giải pháp để thay đổi cơ chế quản lý giá xăng dầu”. Tạp chí phát triển kinh tế, (187) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự cần thiết và giải pháp để thay đổi cơ chế quản lý giá xăng dầu
Tác giả: Nguyễn Trung Hiếu
Năm: 2006
1. Bộ Thương mại (2006). Quản lý nhà nước đối với mặt hàng xăng dầu trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, Hà Nội Khác
2. Chính Phủ (2009). Nghị định 84/2009/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu, Hà Nội Khác
3. Công ty xăng dầu khu vực I - Chi nhánh Bắc Ninh (2010). Chiến lược kinh doanh của Công ty xăng dầu khu vực I - Chi nhánh Bắc Ninh giai đoạn 2010- 2020, Bắc Ninh Khác
4. Công ty xăng dầu khu vực I - Chi nhánh Bắc Ninh(2015). Báo cáo tài chính, Bắc Ninh Khác
5. Công ty xăng dầu khu vực I - Chi nhánh Bắc Ninh(2016). Báo cáo tài chính, Bắc Ninh Khác
6. Công ty xăng dầu khu vực I - Chi nhánh Bắc Ninh(2017). Báo cáo tài chính, Bắc Ninh Khác
7. Bạch Thụ Cường (2002). Bàn về cạnh tranh toàn cầu. NXB Thông tấn, Hà Nội Khác
8. Hoàng Văn Hải (2010). Giáo trình Quản trị chiến lược. Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Khác
10. Đinh Việt Hoà (2012). Tinh thần khởi nghiệp kinh doanh – trái tim cuả một doanh nhân. NXB Đại học quốc gia Hà Nội, Hà Nội Khác
11. Lê Chí Hoà (2007). Cơ sở lý thuyết để nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp trước thách thức hội nhập WTO, luận văn thạc sỹ kinh tế, Đại học kinh tế TP. Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh Khác
12. Hội đồng trung ương Giáo trình Kinh tế chính trị Mác – Lê Nin (2008). Nhà xuất bản chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
13. Đào Thị Hồng (2017). Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty trách nhiệm hữu hạn nhập khẩu và phân phối Hoa Lâm, luận văn thạc sỹ kinh tế, Học viện nông nghiệp Việt Nam, Hà Nội Khác
14. Dương Minh Khiêm (2010). Nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ viễn thông di động 3G tại công ty thông tin viễn thông Điện lực thực trạng và giải pháp, luận văn thạc sỹ kinh tế, Đại học kinh tế TP. Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh Khác
15. Bùi Ngọc Lâm (2009). Chiến lược kinh doanh xăng dầu của Tổng công ty xăng dầu Việt nam đến năm 2020, luận văn thạc sỹ kinh tế, Đại học kinh tế quốc dân Hà Nội, Hà Nội Khác
16. Lý thuyết cạnh tranh doanh nghiệp thương mại. NXB Đại học kinh tế quốc dân Khác
17. Michael Porter (1996). Chiến lược cạnh tranh. NXB Khoa học kỹ thuật Hà Nội, Hà Nội Khác
18. Philip Kotler (2002). Quản trị Marketing. NXB Thống kê, Hà Nội Khác
19. Phan Ngọc Tấn (2006). Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTMCP trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2006 – 2015, luận văn thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học kinh tế TP. Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh Khác
20. Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam (2010). Chiến lược kinh doanh của Tổng công Xăng dầu Việt Nam giai đoạn 2010-2020 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w