- Tháng 12 - 1989, M.Goócbachốp và G.Busơ cha đã chính thức cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh - Chiến tranh lạnh chấm dứt đã mở ra khả năng giải quyết các tranh chấp, xung đột… trê[r]
(1)SỞ GD&ĐT THANH HÓA TRƯỜNG THPT TRIỆU SƠN ĐỀ CHÍNH THỨC KỲ THI KSCL ĐẦU VÀO ĐẠI HỌC LẦN NĂM HỌC: 2012 – 2013 Môn: LỊCH SỬ Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề) (Đề gồm 01 trang) PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (7,0 điểm) Câu I (2,0 điểm) So sánh chủ trương đạo chiến lược, sách lược cách mạng Đảng thời kỳ 1930-1931 với 1936- 1939? Giải thích vì có khác đó? Câu II (2,0 điểm) Đảng, Chính phủ và Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã thực chủ trương, sách lược nào để đối phó với quân Pháp thời gian trước 06/03/1946 và từ 06/03/1946 đến trước 19/12/1946? Câu III (3,0 điểm) Tại nói Nguyễn Ái Quốc đã trực tiếp chuẩn bị chính trị tư tưởng và tổ chức để tiến tới thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam? Những quan điểm chiến lược giải phóng dân tộc Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị năm 1920 – 1925 là gì? PHẦN TỰ CHỌN (3,0 điểm) Thí sinh chọn hai câu: Câu IV a Câu IV b Câu IVa (3,0 điểm) Theo chương trình Chuẩn Trình bày và phân tích kiện chứng tỏ xu hòa hoãn hai siêu cường Liên Xô và Mĩ; hai phe xã hội chủ nghĩa và tư chủ nghĩa năm 70 và 80 kỷ XX? Vì hai nước Mĩ và Liên Xô lại tuyên bố chấm dứt “Chiến tranh lạnh”? Câu IVb (3,0 điểm) Theo chương trình Nâng cao Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp nhân dân Lào từ năm 1945 đến năm 1954 diễn nào? Mối quan hệ cách mạng Lào và cách mạng Việt Nam thời kì kháng chiến chống Pháp biểu nào? …………………Hết………………… Thí sinh không sử dụng tài liệu Cán coi thi không giải thích gì thêm TRƯỜNG THPT TRIỆU SƠN HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG THI ĐẠI HỌC NĂM HỌC 2012 - 2013 (2) MÔN THI: LỊCH SỬ ĐỀ CHÍNH THỨC Câu I 2điểm II 2điểm III 3điểm Nội dung a) So sánh: - Xác định kẻ thù: + 1930-1931 thực dân Pháp + PK tay sai + 1936-1939: Bọn phản động Pháp thuộc địa và tay sai - Nhiệm vụ cách mạng: + 1930-1931: chống TD Pháp giành độc lập dân tộc, chống phong kiến giành ruộng đất cho dân cày + 1936-1939: Chống bọn phản động Pháp thuộc địa và tay sai, chống phát xít, chống chiến tranh đòi quyền tự do, dân sinh dân chủ - Khảu hiệu cách mạng: + 1930-1931: Độc lập dân tộc, người cày có ruộng + 1936-1939: Tự do, cơm áo, hòa bình - Tập hợp lực lương: + 1930- 1931: Chủ trương thành lập Hội phản đế đồng minh Đông Dương + 1936- 1939: Mặt trận thống nhân dân phản đế Đông Dương sau đổi thành Mặt trận dân chủ Đông Dương - Hình thức và phương pháp đấu tranh: + 1930- 1931: bí mật, bất hợp pháp, đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang + 1936- 1939: Kết hợp bí mật với công khai, hợp pháp với nửa hợp pháp, chủ yếu đấu tranh chính trị b) Giải thích: Do hoàn cảnh lịch sử thay đổi ( HS nêu bối cảnh lịch sử 1936-1939 khác 1930-1931) * Chủ trương: Phân hóa cô lập kẻ thù, tránh cùng lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù lực lương cách mạng còn yếu… * Chủ trương sách lược Pháp: a) Trước 6/3/1946: Đánh thực dân Pháp xâm lược Nam Bộ (dẫn chứng) b) Từ 6/3/1946- trước19/12/1949: Hòa hoãn với Pháp - 6/3/1946: HCM ký với Pháp hiệp định Sơ 6/3 (nd, ý nghĩa) - Chính phủ Việt Nam đàm phán với Pháp Đà Lạt, Phông-ten-nơ-blô… - 14/9/1946: HCM ký với Pháp tạm ước 14/9 nhân nhượng thêm cho Pháp số quyền lợi kinh tế, văn hóa… => Ý nghĩa: sách lược khôn khéo nhờ đó ta đã loại bớt kẻ thù, có thời gian hòa bình củng cố chính quyền, xd lực lượng chuẩn bị cho kháng chiến sau này * Vì: Sau tìm đường cứu nước đúng đắn, NAQ tích cực hoạt động nhằm truyền bá CN Mác- Lê nin nước Những hoạt động người từ 19201925 là sở giải thích NAQ trược tiếp chuẩn bị * Chuẩn bị tư tưởng chính trị: - Năm 7/1920 đọc sơ thảo lần thứ luận cương vấn đề dân tộc - 12/1925 NAQ tham dự Đại hội Đảng XH Pháp Tua - Năm 1921 NAQ lập Hội liên hiệp thuộc địa, báo Người cùng khổ - 6/1923 sang Liên xô dự Hội nghị nông dân quốc tế - Những hoạt động NAQ thời gian này chủ yếu trên mặt trận tư tưởng chính trị nhằm truyền bá CN Mác-Lê nin nước * Chuẩn bị tổ chức: - 11/1924 NAQ Quảng Châu (TQ) để trực tiếp đào tạo cán xây dựng tổ chức cách mạng - 6/1925 thành lập Hội VN cách mạng niên là chuẩn bị tổ chức để tiến đến thành lập ĐCS Việt Nam Vì thông qua Hội VNCMTN để truyền bá Cn Mác-Lê nin Điểm 0,25 0,5 0,25 0,25 0,25 0,5 0,25 0,25 0,75 0,25 0,25 0,25 0.5 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.5 (3) IV.a 3điểm IV.b 3điểm vào VN và chính tổ chức này quá trình phân hóa dẫn đến thành lập ĐCSVN * Những quan điểm chiến lược: - CM giải phóng dân tộc thuộc địa phải gắn liền với giải phóng giai cấp, độc lập dân tộc gắn liền với CNXH - CM giải phóng dân tộc thuộc địa là phận CM vô sản giới, có quan hệ với CM vô sản chính quốc - Đầu thập niên 70, xu hướng hoà hoãn Đông – Tây đã xuất - Biểu hiện: + 9/11/1972, nước Đức đã lí hiệp định sở quan hệ nước + Từ đầu nnhững năm 70, siêu cường Xô – Mĩ đã tiến hành gặp gỡ cấp cao - Tháng - 1975, Mĩ và Canađa cùng với 33 nước châu Âu kí Định ước Henxinki, nhằm đảm bảo an ninh châu Âu và hợp tác các nước Định ước đánh dấu chấm dứt tình trạng đối đầu hai khối nước TBCN và XHCN châu Âu, tạo nên chế giải các vấn đề liên quan đến hòa bình, an ninh châu lục… - Từ năm 1985, các gặp gỡ cấp cao nguyên thủ hai nước Xô - Mĩ diễn hàng năm với các văn kiện hợp tác mà trọng tâm là thỏa thuận thủ tiêu tên lửa tầm trung châu Âu và cắt giảm vũ khí chiến lược - Tháng 12 - 1989, M.Goócbachốp và G.Busơ (cha) đã chính thức cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh - Chiến tranh lạnh chấm dứt đã mở khả giải các tranh chấp, xung đột… trên giới theo chiều hướng : Vấn đề Ápganixtan, Campuchia, Namibia… - Sự kiện Liên bang Xô viết tan rã 25 - 12 - 1991, đánh dấu tan vỡ cực, cường quốc thì Chiến tranh lạnh thực kết thúc, trật tự hai cực không còn - Nguyên nhân chiến tranh lạnh chấm dứt: + Chiến tranh đã lám uy yêu sức mạnh Liên Xô và Mĩ + Tây Âu và Nhật Bản vươn lên trở thành đối thủ đáng gờm, thách thức Mĩ + Liên Xô càng lâm vào khủng hoảng trì trệ * Diễn biến kháng chiến chống Pháp nhân dân Lào - 23/8/1945 Nhân dân Lào dậy giành chính quyền - 12/10/1945 Chính phủ Lào tuyên bố độc lập - 3/1945 Thực dân Pháp trở lại xâm lược Lào - 1946-1954 Phối hợp với VN, CPC tiến hành kháng chiến chống Pháp - 7/1954 Pháp kí Hiệp định Giơnevơ công nhận các quyền dân tộc Lào * Mối quan hệ: - 11/3/1951, Liên minh Việt – Miên – Lào thành lập - Từ 8/4/1953 – 18/5/1953 Liên quân Việt – Lào mở chiến dịch Thượng Lào giải phóng Sầm Nưa - Trong chiến dịch Đông – Xuân 1953 – 1954 Liên quân Việt – Lào mở nhiều chiến dịch công địch làm phá sản bước đầu kế hoạch Nava Cụ thể: - Đầu tháng 12/1953 Liên quân Việt – Lào mở chiến dịch Trung Lào giải phóng Thà Khet - Cuối 1/1954 Liên quân Việt – Lào mở chiến dịch Thượng Lào giải phóng Phongxalì - Trong chiến dịch ĐBP bị án ngữ đường Tây Bắc nên bị công nên địch không thể rút chạy - Thắng lợi chiến dịch ĐBP buộc Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ Hết 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.5 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 (4)