1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hạch toán kế toán tiêu thụ thành phẩm

59 203 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hạch Toán Kế Toán Tiêu Thụ Thành Phẩm
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 330 KB

Nội dung

Hạch toán kế toán tiêu thụ thành phẩm

Trang 1

1.1.1 Vị trí, vai trò và ý nghĩa của quá trình tiêu thụ trong sản xuất kinh doanh

Tiêu thụ sản phẩm có tác dụng nhiều mặt đối với lĩnh vực sản xuất vật chất, tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của quá trình tuần hoàn vốn sản xuất kinh doanh Trong tiêu dùng, quá trình tiêu thụ cung cấp hàng hoá, đáp ứng mọi nhu cầu của xã hội.

Trong nền kinh tế thị trờng, chức năng của doanh nghiệp sản xuất là sản xuất hành hoá phục vụ nhu cầu tiêu dùng của xã hội, bao gồm các khâu cung ứng, sản xuất, tiêu thụ Vì vậy các doanh nghiệp không những có nhiệm vụ sản xuất ra thành phẩm mà còn phải tổ chức tiêu thụ đợc sản phẩm trên thị trờng mới thực hiện đầy đủ chức năng của mình Trong quá trình lu chuyển vốn, tiêu thụ là khâu giữ vị trí quan trong trực tiếp thực hiện nhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiệp, các khâu cung ứng và sản xuất sản phẩm đều phụ thuộc vào việc sản phẩm có thể tiêu thụ đợc hay không Vì vậy có thể nói tiêu thụ là cơ sở để bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh, quyết định sự thành bại của doanh nghiệp.

Đối với bản thân doanh nghiệp sản xuất, có bán đợc thành phẩm thì mới cóthu nhập để bù đắp chi phí, hình thành kết quả kinh doanh Thực hiện tốt khâu tiêu thụ, hoàn thành kế hoạch bán hàng thì doanh nghiệp mới thu hồi vốn, có điều kiện quay vòng vốn, tiếp tục sản xuất kinh doanh Ngợc lại nếu sản phẩm không tiêu thụ đợc sẽ dẫn tới ứ đọng, ế thừa sản phẩm, vốn kinh doanh không thu hồi đợc, thu nhập không đủ bù đắp chi phí, Doanh nghiệp bị làm ăn thua lỗ.

Trang 2

Đối với ngời tiêu dùng, trong quá trình tiêu thụ sẽ cung cấp hàng hoá cần thiết một cách kịp thời đầy đủ và đồng bộ về số lợng và chất lợng, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng Thông qua tiêu thụ, thì tính hữu ích của sản phẩm mới đợc thực hiện, phản ánh sự phù hợp của sản phẩm với ngời tiêu dùng.

Xét trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế, tiêu thụ là điều kiện để tiến hành tái sản xuất xã hội Quá trình tái sản xuất xã hội bao gồm các khâu: sản xuất-phân phối- trao đổi-tiêu dùng, giữa các khâu này có quan hệ mật thiết với nhau, nếu thiếu một trong các khâu đó thì quá trình tái sản xuất sẽ không thực hiện đợc Trong đó tiêu thụ ( trao đổi ) là cầu nối giữa các nhà sản xuất với ngời tiêu dùng, phản ánh cung và cầu gặp nhau về hàng hoá, qua đó định hớng về sản xuất Thông qua thị trờng tiêu thụ góp phần điều hoà giữa quá trình sản xuất và tiêu dùng; giữa hàng hoá và tiền tệ; giữa nhu cầu tiêu dùng và khả năng thanh toán Đồng thời là điều kiện để đảm bảo sự phát…triển cân đối trong từng nghành, từng vùng cũng nh toàn bộ nền kinh tế quốc dân.

Nh vậy, tiêu thụ sản phẩm là một nghiệp vụ rất quan trọng đối với hoạt động của mỗi doanh nghiệp sản xuất Trong cơ chế thị trờng thì bán hàng là một nghệ thuật, lợng sản phẩm tiêu thụ là nhân tố trực tiếp làm thay đổi lợi nhuận của doanh nghiệp, thể hiện sức mạn cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng, là cơ sở để đánh giá trình độ tổ chức quản lý, hiệu quảan xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh thu tiêu thụ là một chỉ tiêu tổng hợp để phân tích đánh giá các chỉ tiêu kinh tế tài chính của doanh nghiệp nh cơ cấu tiêu thụ, mức tiêu thụ, số vòng quay của vốn… Mặt khác nó cũng gián tiếp phản ánh trình độ tổ chức của các khâu cung ứng

sản xuất cũng nh công tác dự trữ bảo quản thành phẩm.

Qua phân tích trên ta thấy đợc tiêu thụ thành phẩm cùng với việc xác định kết quả tiêu thụ có ý nghĩa quan trọng thúc đẩy sử dụng nguồn lực và phân bổ nguồn lực có hiệu quả đối với toàn bộ nền kinh tế nói chung và đối với doanh nghiệp nói riêng Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đợc đánh giá thông qua khối lợng hàng hoá đ-ợc thị trờng chấp nhận và lợi nhuận mà doanh nghiệp thu đợc.

Trang 3

1.1.2 Khái niệm về thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm

a Khái niệm về thành phẩm :

Nói đến sản phẩm là nói đến kết quả của quá trình sản xuất gắn liền với quy trình công nghệ nhất định Trong phạm vi một doanh nghiệp quy trình công nghệ sản xuất các loại sản phẩm khác nhau thì các sản phẩm sản xuất ra cũng khác nhau, đặc biệt là về chất lợng Trong doanh nghiệp công nghiệp sản xuất sản phẩm hàng hoá bao gồm thành phẩm, bán thành phẩm và lao vụ có tính chất công nghiệp trong đó có thành phẩm là chủ yếu, chiếm tỉ trọng lớn.

Thành phẩm là những sản phẩm đã đợc gia công chế biến xong ở bớc công nghệ cuối cùng của quá trình sản xuất và nó đã đợc kiểm nghiệm đủ tiêu chuẩn kỹ thuật cũng nh chất lợng quy định Do vậy thành phẩm chỉ đợc gọi là thành phẩm khi nó có đầy đủ các yếu tố sau:

- Đã đợc chế biến xong ở bớc công nghệ cuối cùng của quá trình sản xuất;- Đã đợc kiểm tra đũng kỹ thuật, đợc xác định phù hợp với tiêu chuẩn quy định;- Đảm bảo đúng mục đích sử dụng.

Giữa sản phẩm và thành phẩm có giới hạn khác nhau, sản phẩm có phạm vi rộng hơn thành phẩm Vì sản phẩm là kết quả của quá trình sản xuất còn thành phẩm là kết quả của quá trình sản xuất gắn liền với quy trình công nghệ nhất định trong phạm vi toàn doanh nghiệp, cho nên sản phẩm bao gồm cả thành phẩm và bán thành phẩm.

Trong phạm vi một doanh nghiệp thì bán thành phẩm còn phải tiếp tục chếtạo đến hoàn chỉnh, nhng trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân, bán thành phẩm của doanh nghiệp có thể bán ra ngoài cho các đơn vị khác sử dụng Điều đó có nghĩa thành phẩm và bán thành phẩm chỉ là khái niệm đợc xét trong từng doanh nghiệp cụ thể, Do vậy việc xác định đúng đắn thành phẩm trong từng doanh nghiệp là vấn đề cần thiết và có ý nghĩa, bởi vì thành phẩm phản ánh toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh cho từng doanh nghiệp về quy mô trình độ tổ chức về quản lý sản xuất.

Thành phẩm của doanh nghiệp đợc biểu hiện trên hai mặt hiện vật và giá trị:

Trang 4

- Hiện vật đợc biểu hiện cụ thể bằng khối lợng hay phẩm cấp Trong đó số lợng của thành phẩm đợc xác định bằng các đơn vị đo lờng nh khối lợng, lít, mét Còn chất l… -ợng của thành phẩm đợc xác định bằng tỷ lệ tốt, xấu, phẩm cấp (loại 1, loại 2…

- Giá trị chính là giá thành của thành phẩm sản xuất nhập kho hay giá vốn của thành phẩm đem bán.

Việc quản lý thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất gắn liền với việc quản lý sự tồn tại của từng loại sản phẩm trong quá trình nhập, xuất, tồn kho trên các chỉ tiêu số lợng, chất lợng và giá trị Mặt khác, thành phẩm là kết quả lao động sáng tạo của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp, vì vậy cần đảm bảo an toàn đến tối đa, tránh mọi sự rủi ro ảnh hởng tới tài sản, tiền vốn và thu nhập của doanh nghiệp.

b Tiêu thụ thành phẩm

Tiêu thụ là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị của hàng hoá, là quá trình doanh nghiệp chuyển hoá vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền và hình thái kết quả tiêu thụ, là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh.

Quá trình trao đổi có thể chia ra thành hai giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm cho khách hàng, giai đoạn này bên bán căn cứ và hợp đồng kinh tế đã ký kết để giao hàng cho ngời mua Giai đoạn này phản ánh một mặt quá trình vận động của hàng hoá nhng cha phản ánh đợc kết quả quá trình tiêu thụ vì cha có cơ sở đảm bảo quá trình tiêu thụ đã hoàn tất.

-Giai đoạn 2: Khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán tiền hàng Đây là giai đoạn hoàn tất của quá trình tiêu thụ, là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu về sản phẩm, dịch vụ …

Doanh thu bán hàng đợc xác định và doanh nghiệp có thu nhập để bù đắp những chi phí đã bỏ ra và hình thành nên kết quả tiêu thụ.

Xét về mặt hành vi, qúa trình tiêu thụ phải có sự thoả mãn trao đổi giữa ngời mua và ngời bán, ngời bán đồng ý bán, ngời mua đồng ý mua và chấp nhận thanh toán.

Trang 5

Xét về mặt bản chất kinh tế, bán hàng là quá trình có sự thay đổi về quyền sở hữu hàng hoá Sau khi bán hàng ngời bán thu đợc tiền nhng mất quyền sở hữu còn ngời mua mất tiền để có đợc quyền sở hữu hàng hoá.

Trong quá trình tiêu thụ doanh nghiệp xuất thành phẩm giao cho khách hàng và nhận lại một khoản tiền tơng ứng với giá bán của số hàng đó gọi là doanh thu bán hàng Với chức năng trên, có thể thấy tiêu thụ có ý nghĩa rất quan trọng đối với mọi doanh nghiệp sản xuất.

1.1.3 Các phơng thức tiêu thụ

Hiện nay để đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm các doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều phơng thức bán hàng phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, mặt hàng tiêu thụ của mình Công tác tiêu thụ phẩm trong doanh nghiệp sản xuất có thể tiến hành theo các phơng thức sau:

a Phơng thức tiêu thụ trực tiếp:

Theo phơng thức này, doanh nghiệp bán trực tiếp cho ngời mua, do bên mua trực tiếp đến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp bán hoặc tại địa điểm mà doanh nghiệp đã quy định.

Thời điểm bán hàng là thời điểm ngời mua đã ký nhận hàng, còn thời điểm thanh toán tiền bán hàng phụ thuộc vào điều kiện thuận lợi của hợp đồng.

b Phơng thức chuyển hàng chờ chấp nhận:

Theo phơng thức này bên bán chuyển hàng đi để giao cho bên mua theo địa chỉ ghi trong hợp đồng Hàng chuyển đi vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán, chỉ khi nào ngời mua chấp nhận ( một phần hay toàn bộ ) mới đợc coi là tiêu thụ, bên bán mất quyền sở hữu về toàn bộ số hàng này.

c Phơng thức bán hàng trả góp:

Là phơng thức bán hàng thu tiền nhiều lần và ngời mua thờng phải chịu một phần lãi xuất trên số trả chậm Và thực chất, quyền sở hữu chỉ chuyển giao cho ngời mua khi họ thanh toán hết tiền, nhng về mặt hạch toán, khi hàng chuyển giao

Trang 6

cho ngời mua thì đợc coi là tiêu thụ Số lãi phải thu của bên mua đợc ghi vào thu nhập hoạt động tài chính, còn doanh thu bán hàng vẫn tính theo giá bình thờng.

d.Phơng thức bán hàng đại lý:

Là phơng thức bên chủ hàng xuất hàng giao cho bên nhận đại lý, ký gửi để bán và thanh toán thù lao bán hàng dới hành thức hoa hồng đại lý Bên đại lý sẽ ghi nhận hoa hồng đợc hởng vào doanh thu tiêu thụ Hoa hồng đại lý có thể đợc tính trên tổng giá thanh toán hay giá bán ( không có VAT ) của lợng hàng tiêu thụ.

Khi bên mua thông báo đã bán đợc số hàng đó thì tại thời điểm đó kế toán xác định là thời điểm bán hàng.

e Phơng thức tiêu thụ nội bộ:

Là việc mua hàng hoá, sản phẩm, lao vụ, dịch vụ giữa đơn vị chính với đơn vị phụ thuộc hay giữa các đơn vị thực thuộc với nhau hay trong cùng một tập đoàn, tổng công ty, liên hiệp Ngoài ra tiêu thụ nội bộ còn bao gồm giá trị sản phẩm hàng hoá,…dịch vụ xuất trả lơng, biếu tặng, quảng cáo, tiếp thị, xuất dùng cho sản xuất kinh doanh.

1.1.4 Các biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm

Muốn tăng doanh thu tiêu thụ, doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều biện pháp khác nhau tuỳ thuộc vào các điều kiện về vốn, nhân lực và các điều kiện khác về cơ sở vật chất, kỹ thuật của doanh nghiệp

Trớc hết để, tăng doanh số bán buôn của doanh nghiệp phải tăng cờng và phát triển các quan hệ thơng mại, xúc tiến việc ký kết các hợp đồng kinh tế, tranh thủ khai thác triệt để thị trờng tiêu thụ mà doanh nghiệp đang chiếm lĩnh Cùng với việc nâng cao chất lợng sản phẩm của doanh nghiệp cũng cần hoàn thiện mạng lới tiêu thụ sản phẩm Bên cạnh đó doanh nghiệp có thể áp dụng nhiều thủ pháp thu hút khách hàng nh quảng caó, chào hàng, áp dụng nhiều phơng thức thanh toán tạo điều kiện cho khách hàng thanh toán thuận lợi Ngoài ra, việc giữ uy tín là một vấn đề quan trọng Để củng cố uy tín, doanh nghiệp cần có các hợp đồng, thủ tục đơn giản, nhanh gọn, đảm bảo giao hàng đúng lúc về số lợng, chất lợng và thời gian.

Trang 7

Trên thực tế, đối với các doanh nghiệp sản xuất doanh số bán buôn là chủ yếu nhng việc phát triển mạng lới bán lẻ, các cửa hàng giới thiệu sản phẩm cũng rất

cần thiết vì khi bán lẻ, doanh nghiệp có điều kiện tiếp xúc trực tiếp với ngời tiêu dùng, có điều kiện tìm hiểu thị hiếu, nhu cầu của khách hàng từ đó có biện pháp thoả mãn nhu cầu của ngời tiêu dùng về chất lợng, giá cả, mẫu mã tăng khả năng cạnh…tranh cho sản phẩm của doanh nghiệp Để tăng doanh số bán lẻ, doanh nghiệp cần bố trí các cửa hàng, quầy hàng ở các địa điểm thuận lợi, lựa chọn nhân viên bán hàng có phong cách phục vụ chu đáo, tận tình Ngoài ra, doanh nghiệp cũng cần áp dụng các thủ pháp bán lẻ nh quảng cáo, giảm giá trong những dịp đặc biệt, tặng quà, có dịch vụ miễm phí kèm theo và đặc biệt đội ngũ nhân viên tiếp xúc với khách hàng phải có…phong cách chu đáo, tận tình.

1.2 Kết quả kinh doanh và phơng pháp xác định kết quả kinh doanh

1.2.1 ý nghĩa việc xác định kết quả kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trờng, ngoại trừ một số doanh nghiệp công ích, mục đích kinh doanh là lợi nhuận Đấy là mục tiêu hàng đầu chi phối mọi hoạt động của doanh nghiệp Để biết đợc doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không, lợi nhuận là bao nhiêu, cao hay thấp, doanh nghiệp phải tính toán để xác định kết quả kinh doanh của mình.

Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng mà doanh nghiệp hớng tới, mọi chính sách biện pháp của doanh nghiệp đều xoay quanh vấn đề làm thế nào để có đợc kết quả kinh doanh tốt nhất Thông qua việc xác định kết quả doanh nghiệp sẽ tìm ra đợc con đờng, phơng hớng cần thiết để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình.

Xác định đúng đắn, chính xác kết quả kinh doanh là cơ sở để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, thực hiện nghĩa vụ của mình với Nhà nớc, giải

Trang 8

quyết hài hoà mối quan hệ lợi ích kinh tế giữa lợi ích của Nhà nớc với lợi ích của tập thể và cá nhân ngời lao động Xác định đúng đắn kết quả kinh doanh sẽ giúp

doanh nghiệp đặt ra các phơng hớng phấn đấu phù hợp với khả năng tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoạt động tốt ở các kỳ sau, cung cấp số liệu cho bên đối tác có liên quan ( các nhà đầu t, khách hàng) nhằm thu hút đầu t, cải thiện và nâng cao uy tín của doanh nghiệp đối với bạn hàng, với ngời lao động.

1.2.2 Khái niệm về kết quả và xác định kết quả:

Trong xã hội, mọi nghành nghề, mọi doanh nghiệp khi tiến hành các hoạt động đề phải tính tới kết quả của hoạt động đó Kết quả kinh doanh là khoản chênh lệch giữa thu nhập và chi phí kinh doanh, nó là mục đích cuối cùng của mỗi đơn vị kinh tế Kết quả kinh doanh phụ thuộc vào quy mô, chất lợng của quá trình hoạt động kinh doanh, nó không chỉ là tấm gơng phản ánh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp kỳ này mà còn tác động đến kết quả hoạt động của các kỳ sau.

Trong một doanh nghiệp có thể cùng một lúc có nhiều hoạt động kinh tế khác nhau:

-Hoạt động sản xuất chính: sản xuất và tiêu thụ những sản phẩm chính

-Hoạt động sản xuất phụ: tận dụng năng lực và mặt bằng để sản xuất các sản phẩm phụ.

- Hoạt động tài chính: Là các hoạt động có liên quan đến vốn nh: vay vốn, cho vay vốn , đầu t, cho thuê tài sản cố định, liên doanh…

-Các hoạt động mang tính chất bất thờng : là các hoạt động nh nhợng bán thanh lý tài sản cố định, thu tiền phạt hay chi tiền bị phạt

ứng với mỗi hoạt động đều có kết quả riêng của nó Tổng hợp kết quả đó lại thành kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ.

Việc xác định kết quả kinh doanh là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh đã bỏ ra với thu nhập của hoạt động kinh doanh đã đạt đợc:

Nếu thu nhập = chi phí, kết quả: Hoà vốn Nếu thu nhập > chi phí, kết quả: Lãi

Trang 9

Nếu thu nhập < chi phí, kết quả: Lỗ

Việc xác định kết quả đợc tiến hành và cuối kỳ hạch toán nh cuối tháng, cuối năm tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

1.2.3 Kết quả tiêu thụ và phơng pháp xác định kết quả tiêu thụ

a Kết quả tiêu thụ

Kết qủa tiêu thụ là chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị giá vốn hàng xuất bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Trong doanh nghiệp sản xuất, kết quả tiêu thụ là kết quả chính tạo nên lợi nhuận cho doanh nghiệp Thông qua việc xác định kết quả tiêu thụ mà doanh nghiệp có thể biết đợc hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình, khả năng cạnh tranh của sản phẩm, những mặt hàng có hiệu quả cao cần đẩy mạnh sản xuất và mặt hàng chỉ đạt hiệu quả thấp để có biênj pháp xử lý.

b Phơng pháp xác định kết quả kinh doanh:

Mọi hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ đều phải xác định kết quả, đặc biệt là quá trình tiêu thụ - hoạt động chính phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất.

Kết quả tiêu thụ đợc xác định bằng công thức:

tiêu = thu - vốn hàng - bán hàng - quản lý

_ Doanh thu bán hàng thuần: doanh thu thuần là phần còn lại của doanh thu bán hàng sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ Doanh thu thuần đợc xác định bằng công thức:

Doanh

thu thuần = doanh thuTổng - Các khoản giảm trừ

Tổng doanh thu là số tiền ghi trên hoá đơn kể cả số doanh thu bị giảm trừ, chấp nhận cho khách hàng đợc hởng nhng cha ghi trên hoá đơn bán hàng.

Các khoản giảm trừ bao gồm :

Trang 10

+ Doanh thu hàng bán bị trả lại: là doanh thu của số lợng hàng đã tiêu thụ, lao vụ đã cung cấp nhng bị khách hàng trả lại hoặc bị từ chối do kém phẩm chất, không đúng quy cách, chủng loại nh hợp đồng đã ký kết.

+ Doanh thu giảm giá hàng bán: là các khoản giảm trừ ghi trên giá bán quy định vì lý do hàng kém phẩm chất hoặc nhằm khuyến mại khách mua.

_ Trị giá vốn hàng bán:

Phản ánh toàn bộ chi phí cần thiết bỏ ra để sản xuất số thành phẩm đã bán Trong hạch toán kế toán sản phẩm nhập kho đợc phản ánh theo giá vốn tức là phản ánh đúng chi phí thực tế doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất đợc số sản phẩm đó Thông thờng số thành phẩm mỗi lần nhập kho là khác nhau do vậy phải tính toán mới xác định đợc trị giá vốn sản phẩm sản xuất Việc tính toán trị giá vốn hàng bán có thể sử dụng nhiều phơng pháp khác nhau nhng doanh nghiệp đã lựa chọn phơng pháp nào thì phải đảm bảo sử dụng phơng pháp đó ít nhất trong một niên độ kế toán.

Để xác định trị giá vốn hàng xuất, doanh nghiệp sản xuất có thể dùng giá thành sản xuất từ phân xởng hoặc nơi sản xuất trực tiếp hoặc giá hạch toán sau đó điều chỉnh về giá thực tế Có các phơng pháp sau để tính trị giá hàng xuất:

+Phơng pháp sử dụng hệ số giá+Phơng pháp Nhập trớc xuất trớc+Phơng pháp nhập sau xuất trớc+Phơng pháp thực tế đích danh+Phơng pháp bình quân gia quyền_ Chi phí bán hàng:

Thành phẩm nếu chỉ dừng ở khâu sản xuất không đa ra tiêu thụ thì sẽ không đáp ứng đợc nhu cầu xã hội, doanh nghiệp sẽ không có thu nhập để bù đắp chi phíbỏ ra và tạo ra lợi nhuận để tái sản xuất mở rộng Vì vậy bán hàng là khâu quan trọng đa sản phẩm từ sản xuất đến tiêu dùng, từ đó giá trị sản phẩm mới đợc thực hiện Nh-ng để thực hiện đợc tiêu thụ phải bỏ ra một số chi phí nhất định về lao động, nguyên vật liệu Những chi phí này gọi là chi phí bán hàng.…

Trang 11

Chi phí bán hàng là biểu hiện bằng tiền của những lao động sống và những lao động vật hoá cần thiết để tiêu thụ thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ Hiểu một cách đơn giản chi phí bán hàng là những chi phí có liên quan đến quá trình tiêu thụ phát sinh ở khâu vận chuyển, bốc dỡ, quảng cáo…

Chi phí bán hàng đợc phân thành các khoản mục+ Chi phí nhân viên

+ Chi phí vật liệu, bao bì+ Chi phí công cụ, đồ dùng

+ Chi phí khấu hao tài sản cố định+ Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ Chi phí bảo hành+ Chi phí bằng tiền khác_ Chi phí quản lý doanh nghiệp:

Là những khoản chi phí phục vụ cho quản lý chung của doanh nghiệp nh tiền ơng nhân viên quản lý, đồ dùng văn phòng…

l-Về bản chất, chi phí quản lý doanh nghiệp không tạo ra giá trị sản phẩm nhng lại là chi phí cần thiết đối vơí quá trình sản xuất- kinh doanh của doanh nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp đợc chia thành các khoản mục sau:

+ Chi phí nhân viên + Chi phí vật liệu, bao bì

Trang 12

1.2.4 Các biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Thực chất việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đợc phản ánh thông qua chỉ tiêu lãi thuần từ hoạt động kinh doanh Biện pháp cơ bản để nâng cao hiệu quả kinh doanh là tăng thu nhập, giảm chi phí.

Kết quả = Thu nhập – Chi phí

Công thức trên cho ta thấy nếu chi phí càng nhỏ thì lãi thu đợc sẽ càng lớn và ngợc lại Vì vậy để nâng cao hiệu quả kinh doanh thì nhiệm vụ thiết yếu đặt ra là phải tiết kiệm chi phí.

a Các biện pháp tăng thu nhập

Để tăng thu nhập, cần tích cực áp dụng các biện pháp để tăng doanh số bán rađẩy mạnh khối lợng tiêu thụ đồng thời cũng cần giảm tối thiểu các khoản giảm trừ doanh thu Trong các khoản giảm trừ doanh thu, doanh nghiệp cần đặc biệt chú ý đến các khoản giảm trừ do hàng kém phẩm chất, sai quy cách, do vi phạm hợp đồng kinh tế Đây là các khoản giảm trừ doanh thu một cách tiêu cực nên doanh nghiệp cần có biện pháp hạn chế một cách tối đa các khoản này Bên cạnh đó, phải quản lý tốt khâu kiểm định chất lợng sản phẩm, cố gắng đáp ứng nhu cầu trong hợp đồng.

b Các biện pháp tiết kiệm chi phí:

Chi phí kinh doanh là các khoản chi phí cần thiết bỏ ra trong quá trình kinh doanh Giảm chi phí không có nghĩa là cắt giảm chi phí mà vấn đề cần thiết là tiết kiệm chi phí Đi đôi với việc giảm chi phí thì tốc độ tăng doanh thu phải cao thì mới tạo ra sự chênh lệch lớn giữa doanh thu và chi phí, mới đảm bảo sản xuất có hiệu quả.

Chi phí trong kinh doanh bao gồm cả chi phí để sản xuất sản phẩm, do vậy biện pháp hạ giá thành cũng góp phần làm giảm chi phí một cách tích cực trong tr-ờng hợp không ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm Việc phấn đấu hạ giá thành đòi hỏi doanh nghiệp phải nghiên cứu để có cơ cấu giữa các loại chi phí ( chi phí khả biến, chi phí bất biến ) hợp lý, cơ sở cho việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

1.3 Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

Trang 13

1.3.1 Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh:

Kế toán trong doanh nghiệp là một công cụ quản lý, là khoa học thu nhận xử lý và cung cấp thông tin về tài sản, nguồn vốn và tình hình biến động của tài sản trong doanh nghiệp Tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh là một trong những khâu quan trọng quyết định sự thành công của doanh nghiệp Do vậy kế toán tiêu thụ và xác định kất quả tiêu thụ có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và có vai trò đặc biệt trong công tác quản lý tiêu thụ thành phẩm Thông qua các thông tin từ kế toán mà ngời điều hành trong doanh nghiệp có thể biết đợc mức độ hoàn thành kế hoạch tiêu thụ, phát hiện những vấn đè còn tồn tại trong các khâu sản xuất, dự trữ, bảo quản có ảnh hởng đến khâu tiêu thu, từ đó có những biện pháp điều chỉnh hợp lý nhằm đạt đợc kết quả kinh doanh tốt hơn.

Để cung cấp đợc những thông tin kịp thời, chính xác, đầy đủ kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

- Ghi chép, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời khối lợng hàng bán ra, số hàng đã giao cho các cửa hàng tiêu thụ, số hàng gửi bán và tình hình tiêu thụ số hàng đó Xác định chính xác, đầy đủ doanh thu bán hàng, giám sát chặt chẽ tình hình thanh toán Tổ chức kế toán chi tiết ở khâu bán hàng cả về số lợng, chủng loại và giá trị.

- Cung cấp kịp thời tình hình tiêu thụ phục vụ cho việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh cuả doanh nghiệp Báo cáo thờng xuyên kịp thời tình hình thanh toán nguồn vốn với khách hàng theo từng loại hàng, theo hợp đồng.

- Phản ánh, kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch tiêu thụ, kế hoạch lợi nhuận, thanh toán và quản lý chặt chẽ tiền bán hàng.

-Xác định chính xác trị giá vốn hàng bán nhằm xác định kết quả tiêu thụ, phản ánh, giám đốc kết quả kinh doanh cũng nh tình hình phân phối kết quả đó để cung cấp số liệu kịp thời cho việc lập quyết toán đợc đầy đủ đúng chế độ.

Và để thực hiện tốt các nghiệp vụ trên, kế toán cần thực hiện tốt một số nội dung sau:

Trang 14

- Phải xác định đúng thời điểm hàng hoá đợc coi là tiêu thụ để kịp thời lập báo cáo tiêu thụ và phản ánh doanh thu Báo cáo thờng xuyên tình hình tiêu thụ và thanh toán chi tiết với khách hàng theo từng loại, từng hợp đồng kinh tế nhằm giám sát…chặt chẽ hàng bán về số lợng, chủng loại, thời gian, đôn đốc việc thu tiền về nộp quỹ.

- Tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu và trình độ luân chuyển chứng từ hợp lý Sử dụng các chứng từ hợp pháp, luân chuyển khoa học hợp lý, tránh trùng lặp, bỏ sót, đảm bảo yêu cầu quản lý để nâng cao hiệu qguả công tác kế toán Lựa chọn hình thức sổ kế toán phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

- Xác định đúng và tập hợp đầy đủ chi phí phát sinh trong khâu tiêu thụ và khâu quản lý doanh nghiệp, phân bổ chi phí hợp lý và kết chuyển đúng trị giá vốn hàng xuất bán để xác định kết quả kinh doanh.

1.3.2 Kế toán nghiệp vụ tiêu thụ

a Tài khoản sử dụng.

*Nhóm tài khoản phản ánh doanh thu:

Loại tài khoản này phản ánh toàn bộ doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp đạt đợc trong kỳ kế toán.

Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền bán sản phẩm, hàng hoá, tiền cung cấp dịch vụ cho khách hàng, bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán.

Loại tài khoản doanh thu có 4 tài khoản, chia thành 2 nhóm:

Nhóm tài khoản 51-Doanh thu, có 2 tài khoản:

+TK 511- Doanh thu bán hàng;

+TK 512- Doanh thu bán hàng nội bộ.

-TK 511- Doanh thu bán hàng: Phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp thực hiện trong một kỳ hạch toán

-TK 512- Doanh thu bán hàng nội bộ: Phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong nội bộ các doanh nghiệp.

Nhóm tài khoản 53 – Hàng bán bị trả lại và giảm giá, có 2 tài khoản:

+TK 531- Hàng bán bị trả lại;

Trang 15

+TK 532- Giảm giá hàng bán.

-TK 531- Hàng bán bị trả lại: Phản ánh doanh thu đã bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách.

-TK 532- Giảm giá hàng bán: Phản ánh các khoản giảm giá, bớt giá của việc bán hàng trong kỳ hạch toán.

Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản sau đây:

-TK 111: Tiền mặt: phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tại quỹ của doanh nghiệp bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàn bạc, đá quý…

-TK 112: Tiền gửi ngân hàng: phản ánh tình hình biến động các khoản tiền gửi của doanh nghiệp tại ngân hàng, kho bạc Nhà nớc hoặc công ty tài chính.

-TK 131: Phải thu của khách hàng: phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm , hàng hoá, dịch vụ.

* Các chỉ tiêu cần phản ánh: Để cung cấp đợc những thông tin cần thiết, hữu ích cho quản lý, kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ cần xác định rõ các chỉ tiêu sau:- Doanh thu bán hàng: là tổng giá trị thực hiện do hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm, cung cấp lao vụ dịch vụ, cho khách hàng Tổng số doanh thu là số tiền ghi trên hoá đơn bán hàng, hợp đồng cung cấp lao vụ , dịch vụ Chỉ tiêu này là số liệu đợc phản ánh bên có TK 511

Trang 16

- Doanh thu thuần: là số chênh lệch giữa tổng doanh thu với các khoản giảm trừ doanh thu Đây là số liệu đợc kết chuyển từ TK 511 sang TK 911

- Lãi gộp: là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán Chỉ tiêu này đợc gọi là chỉ tiêu lãi thơng mại

- Kết quả tiêu thụ: là số chênh lệch giữa lãi gộp với chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.

Chỉ tiêu lãi gộp và kết quả tiêu thụ thành phẩm không đợc phản ánh rõ trên tài khoản mà đợc tính toán và thể hiện trên báo cáo kết quả kinh doanh đợc lập định kỳ.

Các chỉ tiêu trên cần đợc kế toán phản ánh tổng hợp cũng nh chi tiết cho mỗi loại thành phẩm

b Kế toán nghiệp vụ tiêu thụ

• Phơng thức tiêu thụ trực tiếp

Sơ đồ hạch toán tiêu thụ thành phẩm theo phơng pháp tiêu thụ trực tiếp

Trang 17

(1)- Xuất kho thành phẩm giao cho khách

(2a)- Căn cứ vào hoá đơn GTGT khi đa thành phẩm đi đổi kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và thuế GTGT

(2b)- Căn cứ vào hoá đơn GTGT khi nhận lại thành phẩm trao đổi kế toán phản ánh giá trị hàng hoá nhập kho và thuế GTGT đợc khấu trừ ở đầu vào

(3)- Trờng hợp bán hàng thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng thức khấu trừ đổi lấy thành phẩm ddể sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh thành phẩm chịu thuế GTGT hoặc không chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì thuế GTGT đầu vào của thành phẩm đổi về sẽ không đợc tính khấu trừ và phải tính vào giá trị thành phẩm mua vào.

(3a)- Căn cứ vào hoá đơn GTGT khi nhận lại thành phẩm(3b)- Căn cứ vào hoá đơn GTGT khi đa thành phẩm đi đổi(4)- Kết chuyển doanh thu thuần.

Trang 18

TK 333.1 TK641 (3)

(1)- Trị giá thực tế hàng gửi bán

(2)- Doanh thu bán hàng + Thuế GTGT phải nộp

(3)- Kết chuyển hoa hồng phải thanh toán cho bên nhận đại lý, ký gửi(4)- Kết chuyển doanh thu thuần

(5)- Giá trị hàng bán đã tiêu thụ(6)- Kết chuyển trị giá vốn hàng bán

(3)

Trang 19

(1)- Trị giá thực tế thành phẩm xuất bán trả góp(2)- Doanh thu bán hàng thu tiền lần đầu

Sơ đồ hạch toán tiêu thụ thành phẩm nội bộ

Trang 20

(7)- Kết chuyển trị giá vốn hàng bán.

c Kế toán chi phí bán hàng.

Kế toán sử dụng TK 641 để hạch toán chi phí bán hàng phát sinh trong quá trình tiêu thụ thành phẩm.

Tài khoản này gồm các tài khoản cấp hai sau:

- TK 641.1 “ chi phí nhân viên” -TK 641.5 “chi phí bảo hành”

- TK 641.2 “chi phí vật liệu” -TK641.6 “chi phí dịch vụ mua ngoài”- TK 641.3 “chi phí công cụ dụng cụ” -TK 641.8 “chi phí bằng tiền khác”-TK 641.4 “chi phí khấu hao TSCĐ”

Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng:

Chi phí vật liệu, công cụ

141,331

Chi phí dịch vụ mua ngoàiChi phí bằng tiền khác

Trang 21

TK 133

d Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Sử dụng TK 642 để tập hợp và kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ TK 642 cuối kỳ không có số d và có các tiểu khoản cấp 2 sau:

- TK 642.1 “chi phí nhân viên quản lý” - TK 642.5 “thuế, phí và lệ phí”- TK 642.2 “chi phí vật liệu” - TK 642.6 “ chi phí dự phòng”- TK 642.3 “chi phí đồ dùng văn phòng” - TK 642.7 “chi phí mua ngoài”- TK 642.4 “chi phí khấu hao TSCĐ” - TK 642.8 “ chi phí bằng tiền khác”

Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệpTK 133

Thuế GTGT không đợc khấu trừ, nếu đợc tính vào CF QLDN

Trang 22

TK 336

Chi phí quản lý cấp dới nộp lên theo quy địnhTK 139,159

Dự phòng phải thu khó đòi Dự phòng giảm giá HTKTK 111,112,331

Thuế môn bài, thuế đất nộp NSNN

I.3.3 Kế toán nghiệp vụ xác định kết quả tiêu thụ

a Tài khoản sử dụng

-TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh: Dùng để phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán.

-TK 421- Lãi cha phân phối: Dùng để phản ánh kết quả lãi, lỗ từ hoạt động kinh doanh và tình hình phân phối kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

TK 421 có 2 tài khoản cấp 2 sau:

-TK 421.1: Lợi nhuận năm trớc: Phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình phân phối kết quả và số lợi nhuận cha phân phối thuộc năm trớc.

-TK 421.2: Lợi nhuận năm nay: Phản ánh kết quả kinh doanh, tình hình phân phối kết quả và số lợi nhuận cha phân phối của năm nay.

b Trình tự kế toán nghiệp vụ tiêu thụ

Kết quả kinh doanh đợc xác định trên cơ sở kết chuyển số liệu từ các tài khoản doanh thu và chi phí vào tài khoản 911 Trình tự hạch toán đợc thể hiện trên sơ đồ sau:

Sơ đồ hạch toán xác định kết quả tiêu thụ

Trang 23

TK 641,642

(3) (4) (7) (6)

Trang 24

Phần II

Thực trạng công tác hạch toán kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại công

ty bánh kẹo hải châu

2.1.Khái quát chung về công ty bánh kẹo hải châu

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty bánh kẹo Hải Châu

Nếu xét đến những công ty thuộc ngành công nghiệp nhẹ có sức bật và linh hoạt trong cơ chế thị trờng hiện nay thì phải kể đến Công ty Bánh kẹo Hải Châu- tiền thân là nhà máy Bánh kẹo Hải Châu.

Ngày 02/09/1965 đợc sự giúp đỡ của hai tỉnh Thợng Hải và Quảng Trung Quốc, Bộ Công nghiệp nhẹ đã quyết định thành lập nhà máy Bánh kẹo Hải Châu đặt trên đờng Minh Khai nằm về phía Đông Nam thành phố Hà Nội thuộc ph-ờng Vĩnh Tuy- quận Hai Bà Trng.

Châu-Công ty Bánh kẹo Hải Châu là một doanh nghiệp Nhà nớc, thành viên của Tổng Công ty Mía đờng I – Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn.

Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chính hiện nay là:- Kinh doanh các loại sản phẩm bánh kẹo

Trang 25

- Kinh doanh bột canh

- Kinh doanh vật t, nguyên liệu, bao bì ngành CN-TP

Với tổng tài sản lên tới 60 tỷ đồng trong đó phần lớn là ngân sách Nhà nớc cấp, doanh thu trong mấy năm gần đây khoảng trên 120 triệu, tổng sản phẩm các loại đạt trên 12.000 tấn/năm.

Công ty là một trong số ít doanh nghiệp làm ăn có lãi Qua 35 năm hoạt động Công ty đã tạo đợc uy tín lớn trên thị trờng, sản phẩm của Công ty đã trở nên quen thuộc với ngời tiêu dùng Hiện nay Công ty đã có trên 300 đại lý lớn nhỏ chính thức tại các tỉnh thành phố Với sự phát triển lâu dài cùng với sự biến động của đất nớc Công ty đã có những chuyển biến rõ rệt.

Để thực hiện nhiệm vụ sản xuất, ngay từ khi ra đời, Công ty bánh kẹo Hải Châu đã tiến hành sản xuất những sản phẩm nh: bánh quy, lơng khô, kẹo cứng, kẹo mềm Năng lực sản xuất của Công ty lúc bấy giờ: phân xởng mỳ sợi 2,5-3 tấn/ca, phân xởng bánh 2,5 tấn/ca, phân xởng kẹo 1,5 tấn/ca.

Năm 1972 do chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ, Bộ đã tách phân xởng kẹo của Công ty sang nhà máy Miến Hà Nội thành lập nhà máy Hải Hà ( nay là công ty bánh kẹo Hải Hà).

Trong giai đoạn từ 1976-1985 Công ty đã khắc phục đợc những thiệt hại do chiến tranh gây ra và dần dần đi vào hoạt động bình thờng Năm 1982, sau khi đã ngừng hoạt động của phân xởng mỳ lơng thực theo quyết định của Bộ Công Nghiệp Thực Phẩm, Công ty đã tận dụng mặt bằng và lao động, đầu t thêm 12 lò sản xuất bánh kem xốp hoạt động với công suất 240 kg/ca Đây là những sản phẩm đầu tiên ở phía Bắc.

Từ năm 1986-1990, khi nớc ta chuyển đổi cơ chế quản lý từ tập trung quan liêu bao cấp sangcơ chế thị trờng cũng là lúc Công ty còn nhiều bỡ ngỡ với cơ chế mới nhng bằng sự nỗ lực của bản thân Công ty đã thích nghi và đa vào sản xuất thêm những sản phẩm mới, lắp đặt thêm một dây chuyền sản xuất bánh quy Đài Loan nớng bánh bằng lò điện với công suấ 2,5-2,8 tân /ca.

Trang 26

Từ năm 1991 đến nay, với chặng đờng 10 năm đổi mới, Công ty đã đẩy mạnh sản xuất, đi sâu vào các mặt hàng truyền thống đồng thời mua sắm thêm các thiết bị mới, thay đổi mẫu mã mặt hàng, nâng cao chất lợng sản phẩm để phù hợp với thị hiếu của ngời tiêu dùng Điều này đã tạo cho Công ty sức cạnh tranh mạnh cho sản phẩm của mình.

Trong những năm gần đây, mặc dù gặp sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp trong nớc cũng nh các công ty nớc ngoài nhng Hải Châu vẫn hoạt động có hiệu quả , sản xuất kinh doanh có lãi và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nớc, nâng cao thu nhập cho cán bộ công nhân viên

Điều này đã đợc thể hiện rõ qua những kết quả mà Công ty đã đạt đợc trong những năm gần đây.

SttChỉ tiêuĐ vị 19961997199819992000

Giá trị TSLTổng doanh thuLợi nhuận trớc thuếCác khoản nộp N SThu nhập bình quân(ngời/năm)

Tỷ đTỷ đ Tỷ đTỷ đ1000 đ

Kết quả sản xuất kinh doanh những năm qua khẳng định sự quyết tâm phát huy nội lực và những cố gắng, đóng góp tích cực của Đảng bộ, ban giám đốc, cán bộ công nhân viên Công ty bánh kẹo Hải Châu Điểm sáng Hải Châu góp phần khẳng định sâu sắc, đúng đắn về đờng lối đổi mới của Đảng và Nhà nớc, vai trò chủ đạo của doanh nghiệp Nhà nớc đối với nền kinh tế quốc dân trong cơ chế thị trờng.

2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty Bánh kẹo Hải Châu:

a Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh:

Trang 27

Công ty Bánh kẹo Hải Châu thuộc loại hình doanh nghiệp thực hiện hoạt động sản xuất, chế biến thực phẩm Nguyên liệu chủ yếu mà công ty sử dụng là các nông sản nh bột mì, đờng, muối ăn, và các hơng liệu Sản phẩm sản xuất ra là các loại thực phẩm khô, đợc bao gói theo mẫu mã nhất định

Do đặc điểm của sản phẩm nên bộ máy sản xuất của Công ty Bánh kẹo Hải Châu đợc chia thành 5 phân xởng , có một phân xởng phụ là phân xởng cơ điện có nhiệm vụ khắc phục những hỏng hóc cho các phân xởng Các phân xởng chỉ sản xuất một số loại sản phẩm nên có tính độc lập với nhau Mỗi phân xởng thực hiện một quy trình công nghệ khép kín, với chu kỳ sản xuất khép kín Các dây truyền sản xuất đều là bán tự động máy móc kết hợp với thủ công Những sản phẩm sản xuất ra là những sản phẩm có các bớc công nghệ tơng đối ngắn nên cuối tháng công ty không có sản phẩm dở dang, sản phẩm cũng chính là thành phẩm.

b Nhiệm vụ và quy trình công nghệ của từng phân xởng:

Quy trình công nghệ sản xuất ở công ty theo kiểu giản đơn, chế biến liên tục, khép kín không thể gián đoạn về mặt thời gian và kỹ thuật, sản xuất với mẻ lớn, công tác sản xuất đợc tiến hành theo cơ giới hoá một phần thủ công Môĩ loại sản phẩm ở các phân xởng đợc sản xuất theo các công đoạn khác nhau với nhiều thao tác cụ thể, đợc phân chia tỷ mỉ để phục vụ việc xác lập định mức công việc và định mức lao động cho mỗi sản phẩm.

Mỗi phân xởng đều đợc phân cấp quyền hạn, quy định trách nhiệm rõ ràng và có mối quan hệ mật thiết với nhau trong sản xuất, thi đua trở thành bộ phận tham mu cho lãnh đạo công ty về định hớng phát triển, đầu t, chiến lợc, sách lợc về sản phẩm dự đoán thị trờng, năng lực sản xuất - để làm cơ sở cho công tác điều hành theo sát yêu cầu, đảm bảo máy móc hoạt động hết công suất.

Mặt khác các phân xởng còn có nhiệm vụ quản lý thiết bị, công nghệ sản xuất, quản lý công nhân, thực hiện kế hoạch tác nghiệp, ghi chép các số liệu ban đầu.

Quy trình công nghệ của từng phân x ởng:

Phân x ởng bánh 1 : Sản xuất bánh quy,bánh Hơng Thảo, lơng khô

Phối liệuNhào trộnCánThành hìnhNướng

Trang 28

Nguyên liệu chính gồm : bột mì, đờng kính, bột sữa, bơ, dầu thực vật, trứng, chiếm khoảng 70-75% chi phí phát sinh, chi phí bao gói chiếm 5-10% còn lại là các chi phí về nhân công, hao mòn máy móc.

Phân x ởng bánh 2: Sản xuất bánh kem xốp, kem xốp phủ socola.

Nguyên liệu chính là bột mì, bột sắn, muối, dầu thực vật, bột sữa, đờng và các nguyên liệu phụ khác nh bột ca cao, NaHCO3, lecithin.

Phân x ởng bánh 3 : Sản xuất bánh Hải Châu, bánh Hớng Dơng…

Quy trình công nghệ tơng tự nh phân xởng bánh 1

Phân x ởng kẹo : Sản xuất các loại kẹo cứng, kẹo mềm, có nhân ,không nhân.

Nguyên liệu chính gồm đơng kính, đờng gluco, nha, phụ gia

Phân x ởng bột canh : Sản xuất bột canh thờng, bột canh iốt

Bột mìTrộn bộtTráng vỏ bánhLò nướngLàm nguội

Phết kem

Phòng ổn địnhĐánh kem

Phối liệu

Thành phẩm

Bao gói tổng hợp

Bao gói đơn

Vuốt kẹoBơm nhân

Tạo nhân

Dập hìnhSàng làm lạnh

Dập hìnhDập hình

Trang 29

2.1.3 Đặc điểm về tổ chức quản lý:

Bộ máy quản lý của công ty luôn đợc hoàn thiện để đạt đợc một cơ cấu khoa học, ổn định, có hiệu quả Dựa trên đặc điểm tổ chức sản xuất và yêu cầu quản lý của công ty là tập trung, thống nhất, cơ cấu bộ máy quản lý của công ty đợc thiết lập theo sơ đồ sau:

Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty

Theo sơ đồ trên, mô hình cơ cấu quản lý của công ty sử dụng hình thức quản lý kết hợp (trực tuyến và chức năng) đặc điểm của mô hình quản lý này mỗi bộ phận chỉ nhận lệnh từ cấp trên, làm cơ sở giúp cho giám đốc ra quyết định đồng thời kiểm tra giám sát việc thực hiện các quyết định đó Việc áp dụng mô hình quản lý này đã giúp cho công tác quản lý của cong ty có hiệu quả hơn.

* Giám đốc: là ngời đại diện hợp pháp của công ty, chỉ đạo trực tiếp mọi hoạt động sản xuất- kinh doanh của công ty

* Phó giám đốc kỹ thuật: giúp việc cho giám đốc, phụ trách các công tác về kỹ thuật, bồi dỡng nâng cao trình độ cho công nhân, công tác bảo hộ lao động, …

Rang muốiXay hạttiêu

Mỳ chính

Pha trộn thành hỗn

Cân và bao gói thành

Thành phẩm nhập

Giám đốc

Phòng KHVT

Phòng KTTV

Phòng tổ chức

Ban

bảo vệ XDCBBan

Phòng hành chính

Phòng KTTV

FX bánh IFX bánh II FX bánh III

FX

Ngày đăng: 12/11/2012, 11:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hạch toán tiêu thụ thành phẩm theo phơng pháp tiêu thụ trực tiếp - Hạch toán kế toán tiêu thụ thành phẩm
Sơ đồ h ạch toán tiêu thụ thành phẩm theo phơng pháp tiêu thụ trực tiếp (Trang 16)
Sơ đồ hạch toán tiêu thụ thành phẩm theo phơng thức đại lý, ký gửi - Hạch toán kế toán tiêu thụ thành phẩm
Sơ đồ h ạch toán tiêu thụ thành phẩm theo phơng thức đại lý, ký gửi (Trang 17)
Sơ đồ hạch toán tiêu thụ thành phẩm theo phơng thức hàng đổi hàng - Hạch toán kế toán tiêu thụ thành phẩm
Sơ đồ h ạch toán tiêu thụ thành phẩm theo phơng thức hàng đổi hàng (Trang 17)
Sơ đồ hạch toán tiêu thụ thành phẩm theo phơng thức trả góp - Hạch toán kế toán tiêu thụ thành phẩm
Sơ đồ h ạch toán tiêu thụ thành phẩm theo phơng thức trả góp (Trang 18)
Sơ đồ hạch toán tiêu thụ thành phẩm nội bộ - Hạch toán kế toán tiêu thụ thành phẩm
Sơ đồ h ạch toán tiêu thụ thành phẩm nội bộ (Trang 19)
Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng: - Hạch toán kế toán tiêu thụ thành phẩm
Sơ đồ h ạch toán chi phí bán hàng: (Trang 20)
Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp - Hạch toán kế toán tiêu thụ thành phẩm
Sơ đồ h ạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 21)
Sơ đồ hạch toán xác định  kết quả tiêu thụ - Hạch toán kế toán tiêu thụ thành phẩm
Sơ đồ h ạch toán xác định kết quả tiêu thụ (Trang 22)
Sơ đồ tổ chức bộ máy kê toán của công ty nh sau: - Hạch toán kế toán tiêu thụ thành phẩm
Sơ đồ t ổ chức bộ máy kê toán của công ty nh sau: (Trang 32)
Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá bán ra - Hạch toán kế toán tiêu thụ thành phẩm
Bảng k ê hoá đơn, chứng từ hàng hoá bán ra (Trang 45)
Bảng kê doanh thu bán lẻ Ngày …… . tháng …… .n¨m …… . - Hạch toán kế toán tiêu thụ thành phẩm
Bảng k ê doanh thu bán lẻ Ngày …… . tháng …… .n¨m …… (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w