Sang học kì II, có thêm 2 bạn phấn đấu trở thành học sinh giỏi nữa, do đó số học sinh giỏi bằng.. 9 số học sinh cả lớp2[r]
(1)ĐỀ KIỂM TRA CHƯƠNG III Môn: Đại số
Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
Họ tên: ……… Ngày … Tháng Năm 2011
Điểm Lời phê thầy cô giáo
ĐỀ SỐ 1 A Trắc nghiệm: điểm:
Bài 1: (2 điểm) Hãy chọn kết đúng:
1 Trong phương trình sau, phương trình bậc ẩn là:
A 3y + = ; B 2x+1=0 ; C 3x2 – = 0; D x + z = Phương trình 2x + = tương đương với phương trình:
A 6x + = ; B 2x – = 0; C 4x + = 0; D 4x – = Phương trình + 2x = 22 – x có tập nghiệm là:
A S = {−3} ; B S = {1
3} ; C S = {3} ; D S = {5}
4 Điều kiện xác định phương trình x −3x+3− x −2
x2−9=0 là:
A x 3; B x 9; C x x -3; D x x -3 B Tự luận: điểm
Bài 2: (4 điểm) Giải phương trình sau: a)
10
12
x x
b) (x2 – 25) + (x – 5)(2x – 11) = c) (x2 – 6x + 9) – = 0
d)
3
2
x x
x x
Bài 3: (2 điểm) Học kì một, số học sinh giỏi lớp 8A
6số học sinh lớp Sang học kì II, có thêm bạn phấn đấu trở thành học sinh giỏi nữa, số học sinh giỏi
2
(2)(3)ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM ĐỀ SỐ 1 A.Trắc nghiệm: (2 điểm):
Câu 1: (2 điểm): Mỗi ý 0.5 điểm
Đáp án: A; C; D; D B.Tự luận (8 điểm)
Bài 1: (1,5 điểm) Giải phương trình sau:
a) 10
12
x x
30 36 24 32
36 36
x x
30x – 32x = 60 – -2x = 51 x = −51
2
1
b) (x2 – 25) + (x – 5)(2x – 11) =
(x – 5)(x + 5) + (x – 5)(2x – 11) = (x – 5)(x + + 2x – 11) = (x – 5)(3x – 6) = 3(x – 5)(x – 2) =
5
2
x x x x
c) (x2 – 6x + 9) – = (x – 3)2 – 22 = (x – – 2)(x – + 2) = (x – 5)(x – 1) =
5
1
x x x x
d)
2 x x x x
(d) TXĐ: x 0; x -1
(d) x(x+3)
x(x+1)+
(x+1)(x −5)
x(x+1) =
2x(x+1)
x(x+1)
x2 + 3x + x2 – 5x + x – = 2x2 + 2x -3x = x = -
3 (TM)
1
3 Gọi số học sinh lớp 8A x (x N*)
Số học sinh giỏi học kì I là: 6x Số học sinh giỏi học kì II là:
2 9x
Biết học kì II số học sinh giỏi nhiều học kì I bạn, ta có phương trình:
1
6 x + = 9x
1
1
6x + = 9x
2 9x –
1
6 x =
18x = x = 36 (TMĐK) Kết luận: Vậy lớp 8A có 36 học sinh.
1
4 Pt: 35(
5 + x) + 45x = 90 14 + 35x + 45x = 90 x =
19
20 (TM)
Hai xe gặp lúc: + 52 + 1920 = 207 = 21 phút
(4)