ĐVĐ: trong tiết luyện tập trước ta tìm hiểu thấy môn toán có mối quan hệ với các môn học khác như Hình học, Vật lý...Vậy với giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình còn cho ta thấy [r]
(1)Soạn : 06 /02/2021 Giảng : 22/02/2021
Tiết theo PPCT: 45
LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức
- Sau tiết học, HS biết cách lập HPT giải HPT dạng tốn: làm chung cơng việc, %, suất số dạng khác
2.Kỹ năng
- Rèn kĩ giải HPT giải BT cách lập HPT dạng
3.Tư duy:Rèn khả phân tích, độc lập, sáng tạo cách làm bài, tư suy luận lô gic
4.Thái độ
- Có ý thức tự học, hứng thú tự tin học tập;
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, xác, kỉ luật, sáng tạo; - Có ý thức hợp tác, trân trọng thành lao động người khác; - Nhận biết vẻ đẹp tốn học u thích mơn Tốn
5 Định hướng lực:
- Năng lực tự học:có ý thức xây dựng bài, chuẩn bị - Năng lực giao tiếp: trả lời câu hỏi
- Năng lực sử dụng ngơn ngữ: trình bày lời giải - Năng lực hợp tác: trao đổi
II Chuẩn bị:
- GV: SGK, SBT, tài liệu tham khảo, Các tập - HS : Vở, SGK, nháp, Làm tập nhà
III Phương pháp:
- Đàm thoại, trực quan, nêu giải vấn đề, phân tích, tổng hợp IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định tổ chức: (1') Kiểm tra sĩ số lớp, trực nhật 2 Kiểm tra cũ:
- Mục tiêu : - Kiểm tra mức độ hiểu HS vận dụng bước giải tốn cách lập hệ phương trình
- Lấy điểm kiểm tra thường xuyên - Thời gian: 10 phút
(2)- Phương tiện, tư liệu: SGK ; thước thẳng,
HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Đưa yêu cầu kiểm tra lên máy chiếu: Câu 1: Hãy phát biểu bước giải tốn cách lập hệ phương trình Câu 2: Chữa tập 38/SGK – 24
GV: Hướng dẫn HS chữa
- Bài toán thuộc dạng nào? Vì ? - Phân tích tốn
Một vòi thứ chảy phần bể, Một vòi thứ chảy phần bề ? Một hai vòi chảy phần bề ? Lập phương trình?
- Bài tốn cịn kiện ta chưa sử dụng ? Mối quan hệ kiện ? Hãy lập phương trình thứ hai ?
- Hãy lập hệ phương trình ?
GV: Nhận xét, bổ sung cho điểm HS
GV: chốt lại để giải dạng toán ta làm ?
Các toán làm chung làm riêng, bai tốn vịi nước coi tốn suất sử dụng cơng thức cho loại toán suất để giải
SL = NS TG
SL : số lượng hay công việc NS: Năng suất
HS1: Lên bảng phát biểu bước giải toán bàng cách lập hệ phương trình -HS lớp theo dõi, bổ sung nhận xét câu trả lời bạn
HS2: Lên bảng trình bày lời giải tập 38/SGK – 24
Bài giải:
Bài 38/sgk-24 Đổi 10’=
1
6 h; 12’ = 1
5 h
Gọi thời gian vịi I chảy đầy bể x thời gian vịi II chảy đầy bể y Điềù kiện ( x, y >
4 3 )
Trong giờ: vòi I chảy
1
x (bể),
vòi II chảy
1
y (bể), hai vòi
chảy
3
4 (bể) nên ta có phương
trình
1
x +
1 y =
3
4 (1)
Vòi I chảy
1
6 h 1
6x (bể), vòi II
chảy
1
5 h 1
5y (bể),
được
(3)TG: thời gian
Ta coi tồn cơng việc đơn vị Tính lượng nước mà vòi chảy => theo giải thiết lập
phương trình
lập hệ phương trình
nên ta có phương trình:
1 6x +
1 5y = 2
15 (2)
Từ (1) (2) ta có hệ phương trình
1 x+ y=
6x+
1 5y=
2 15
¿
{¿ ¿ ¿
¿
1 x y x y 1 12 1
4 x x y 1
2 x y x y (TMĐK)
Vậy thời gian vịi I chảy đầy bể 2giờ
Thời gian vịi II chảy đầy bể 4giờ
HS lớp theo dõi nhận xét, bổ sung Giảng
Hoạt động 1: Khởi động
+ Mục đích: Tạo tình huổng có vấn đề cho mới.Tạo cho HS hứng thú, yêu thích mơn học
+ Thời gian: phút
+ Phương pháp: Thuyết trình
ĐVĐ: tiết luyện tập trước ta tìm hiểu thấy mơn tốn có mối quan hệ với mơn học khác Hình học, Vật lý Vậy với giải toán cách lập hệ phương trình cịn cho ta thấy mối quan hệ Đại số môn học khác không có vận dụng đời sống, xã hội ? Tiết học trị ta tìm hiểu => vào
HS: Theo dõi giáo viên giảng
(4)+ Mục đích:- Rèn kỹ giải tốn cách lập hệ phương trình biết vận dụng kiến thức mơn hóa học vào giải tập liên quan
+ Thời gian: 12 phút
+ Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở, hoạt động độc lập + Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi;
+ Phương tiện: sách tham khảo, bảng, chiếu, giấy A4, bút
HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
GV: đưa đề lên chiếu: Bài tập 1: Dung dịch thứ chứa 30% a xít ni tơ ríc, dung dịch thứ chứa 55% a xít ni tơ ríc Hỏi phải trộn lít dung dịch loại thứ với dung dịch loại thứ để 100 lít dung dịch chứa 50% a xít ni tơ ríc ?
- Yêu cầu HS đọc đề - Phân tích đề
- HS hoạt động độc lập tìm lời giải? - Yêu cầu HS lên bảng trình bày lời giải
- Nhận xét, bổ sung làm bạn
HS theo dõi đề hình
HS đọc đề
HS hoạt động độc lập phút
Trong HS lên bảng trình bày lời giải tập đến lập hệ phương trình
Giải:
Gọi x số lít dung dịch loại thứ nhất, y số lít dung dịch loại thứ Điều kiện: x > 0; y > 0; x< 100; y < 100
Tổng số lít dung dịch hai loại 100 lít ta có phương trình: x + y = 100 (1)
Lượng a xít ni tơ ríc chứa x lít dung dịch loại thứ
30 100
x
lượng a xít ni tơ ríc chứa dung dịch thứ hai
55 100
y
và lượng a xít ni tơ ríc chứa 100 lít dung dịch tạo thành 100.50% = 50 Ta có PT :
30 55 50 100 100
x y
(2) Kết hợp (1) (2) ta có hệ PT
30 55 50 100 100
100
x y
x y
(5)x = 20; y = 80 (TMĐK)
Vậy số lít dung dịch loại thứ 20 lít Số lít dung dịch loại thứ 80 lít
HS: Nhận xét bổ sung làm bạn HS khác lên bảng giải hệ phương trình vừa lập
-HS nhận xét làm bạn Dạng 2: Bài tốn có nội dung giáo dục dân số:
+ Mục đích: Rèn kỹ giải tốn cách lập hệ phương trình biết liên hệ tốn với đời sống thực tế
+ Thời gian: 15 phút
+ Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở, hoạt động nhóm + Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi;
+ Phương tiện: sách tham khảo, bảng, chiếu, giấy A3, bút
HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
GV; đưa đề lên chiếu: Bài tập 2: Năm ngoái tổng số dân hai tỉnh A B triệu người.Do địa phương làm công tác tuyên truyền, vận động, kế hoạch hố gia đình tốt nên năm , dân số tỉnh A tăng thêm 1,1%.Còn tỉnh B tăng thêm 1,2% Tuy nhiên dân số tỉnh A năm nhiều tỉnh B 807200 người Tính số dân năm ngối tỉnh - Yêu cầu HS đọc đề bài?
- Đây dạng toán ?Nêu cách giải?
- Hãy chọn ẩn đại lượng ? Đơn vị tính ?
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm phút tìm trình bày lời giải tập
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày lời giải
HS đọc đề –2 lần
HS đứng chỗ trả lời
-HS lớp chia làm nhóm hoạt động trình bày lời giải
-HS đại diện nhóm gắn bảng nhóm lên bảng đen trình bày nhanh giải
Giải:
Gọi số dân năm ngoái tỉnh A; tỉnh B x người; y người Điều kiện x nguyên dương x < triệu; y nguyên dương , y < triệu
(6)- Các nhóm khác theo dõi , nhận xét, bổ sung
GV: đưa giải chuẩn lên hình cho HS so sánh trình bày vào
GV: chốt lại cách giải tập Trong thực tế Đảng Nhà nước ta có vận động, tuyên truyền tăng dân,thực kế hoạch hố gia đình tương đối tốt tỉ lệ tăng dân số nước ta tăng Như dân số trung bình nước năm 2011 ước tính ,87,84 triệu người tăng 1,04 so với năm 2010
phương trình: x + y = 4.000.000
Năm nay, số dân tỉnh A tăng thêm1,1% nên số dân tỉnh A : x + 1,1.x =
101,1 100
x
người Số dân tỉnh B tăng 1,2% nên số dân tỉnh B y + 1,2y =
101, 100
y
Vì số dân tỉnh A vẫ nhiều số dân tỉnh B 807200 người nên ta có phương trình:
101,1 100
x
- 101,
100
y
= 807200 Từ ta có hệ phương trình:
x+y =4000000 101,1x 101,
807200 100 100
y
giải hệ phương trình ta nghiệm x= 2400000; y =1600000 TMĐK
Vậy năm số dân tỉnh A 2400000người, tỉnh B 1600000người
- Các nhóm cịn lại gắn lên bảng đen nhận xét, bổ sung vào nhóm
-HS theo dõi giải chuẩn GV tự rút nhận xét
Hoạt động Củng cố:
+ Mục đích: Học sinh lần nhắc lại bước giải toán cách lập hệ phương trình
Biết nhận dạng tốn, tìm cách giải hợp lý nhanh , gọn xác
+ Thời gian: 03 phút
+ Phương pháp vấn đáp, gợi mở + Phương tiện: chiếu, SGK
- Nhắc lại bước giải tốn cách lập hệ phương trình ?
- Ôn luyện dạng toán ? Các dạng giải cần ý điều gì?(Thuật tốn )
GV:chốt lại cách giải toán cách lập hệ phương trình:
(7)- Phân tích tốn cần trả lời câu hỏi: có tình ? Đó tình ?
- Mối quan hệ đại lượng ( cơng thức đề cho ) ? Khi giải toán cách lập hệ phương trình cần :
- Nêu đủ điều kiện
- Trình bày lời giải ngắn gọn, đủ, xác
- Đối chiếu với điều kiện để đưa kết toán - Tìm cách chọn ẩn để lập hệ đơn giải
- Thông thường ta chọn ẩn trực tiếp thường đề hỏi đại lượng đặt ln đại lượng làm ẩn, ta dễ dàng lập hệ phương trình
- Tuy nhiên linh hoát việc chọn ẩn để đưa hệ phương trình dễ giải
GV: Qua tiết học thấy mơn Tốn mơn học quan trọng có mối quan hệ mật thiết với mơn học khác Vật lý, Hình học, Hóa học mơn Tốn có nhiều ứng dụng thực tế đời sống, xã hội
Hoạt động Hướng dẫn học sinh học nhà
- Mục đích: Hướng dẫn học nhà chuẩn bị học tiết sau - Thời gian: phút
- Phương pháp: Thuyết trình *Về nhà:
1.Bài học:Nắm vững cách giải dạng toán 2.Bài tập : làm 33-> 38/SGK 48;49;50/SBT Hướng dẫn 38/
Gọi số lần bắn điểm x, số lần bắn điểm y (x,yN*, x,y <100) Tổng số điểm : 8x
Tổng số điểm 6.x
=> áp dụng cách tính số trung bình cộng tốn thống kê để tìm x ; y 3.Chuẩn bị: Làm đề cương ôn tập chương theo câu hỏi ôn tập chương
V
Rút kinh nghiệm