1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GIAO AN DIA 8 20112012

123 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Châu Á
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 266,56 KB

Nội dung

Mùa đông thời tiết khô lạnh, mùa hạ khô nóng.. - Yêu cầu về ôn tập lại toàn bộ kiến thức cơ bản về Châu Á.. Lãnh thổ kéo dài từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo. Tiếp giáp với 2 châu lục v[r]

(1)

Phần I: THIÊN NHIÊN - CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC Chương XI: CHÂU Á

Tiết Bài 1: VỊ TRÍ ĐỊA L - A HèNH - KHONG SN Ngày soạn: / /2011 ngày dạy: / /2011 I) Mc tiờu: HS cần nắm

1) Kiến thức:

- Biết vị trí địa lí, giới hạn Châu Á đồ

- Trình bày đặc điểm hình dạng, kích thước lãnh thổ Châu Á: Là châu lục có kích thước rộng lớn, hình dạng mập mạp

- Trình bày đặc điểm địa hình, khống sản Châu Á: Địa hình đa dạng phức tạp nhất, có nhiều khống sản

2) Kỹ năng:

- Đọc phân tích kiến thức từ dồ tự nhiên Châu Á

- Phân tích mối quan hệ địa lí để giải thích đặc điểm tự nhiên II) Đồ dùng:

- Bản đồ tự nhiên Châu Á + Tự nhiên giới

- Các tranh ảnh núi non, đồng Châu Á.01694342448 III) Hoạt động lớp:

1) Tổ chức: 2) Kiểm tra: 3) Bài mới:

Châu châu lục rộng lớn nhất,có điều kiện tự nhiên phức tạp đa dạng Tính phức tạp ,đa dạng thể trước hết qua cấu tạo địa hình v s phân b ự ố

khoáng s n Chúng ta tìm hi u b i hơm nay.ả ể

Hoạt động GV - HS Nội dung chính

* HĐ1: Cá nhân (10/)

Dựa H1.1 + H1.2 thông tin sgk hãy:

1) Xác định điểm Cực Bắc Cực Nam phần đất liền Châu Á vĩ độ địa lí nào?

2) Châu Á tiếp giáp châu lục, đại dương nào?

3) Chiều dài từ điểm Cực Bắc đến điểm Cực Nam, chiều rộng từ Tây sang Đông Châu Á km?

4) Qua em có nhận xét đặc điểm vị trí, giới hạn, diện tích lãnh thổ Châu Á?

- HS trả lời câu hỏi - Nhận xét - GV chuẩn kiến thức

* HĐ2: Nhóm (15/) Dựa H1.2

I) Vị trí địa lí kích thước châu luc - Là phận lục địa Á - Âu

- Diện tích khoảng: 41,5 triệu km2 (kể đảo tới 44,4 triệu km2) => Rộng giới. - Lãnh thổ kéo dài từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo

- Tiếp giáp với châu lục đại dương lớn

II) Đặc điểm địa hình - khống sản: 1) Địa hình:

(2)

- Nhóm lẻ:

1) Xác định vị trí, đọc tên dãy núi sơn nguyên Châu Á? 2) Xác định hướng dãy núi nơi phân bố chúng?

- Nhóm chẵn:

1) Xác định vị trí, đọc tên đồng lớn châu Á?

2) Nêu rõ nơi phân bố chúng? - Đại diện HS nhóm báo cáo đồ

- Các nhóm khác đối chiếu với kết nhóm mình, nhận xét, bổ sung

- GV chuẩn kiến thức, bổ sung: + Dãy Hi-ma-lay-a coi nhà giới với đỉnh Evơ-ret (Chô-mô-lung-ma) cao giới: 8848m

+ Phần rìa phía đơng, đơng nam nằm vành đai lửa TBD => thường xuyên xảy động đất núi lửa, sóng thần

+ VN chịu ảnh hưởng, xảy động đất cường độ khơng lớn

Qua có nhận xét đặc điểm chung địa hình châu Á?

* HĐ3: Cả lớp: (5/)

Qua kết vừa tìm dược em có nhận xét đặc điểm địa hình chung Châu Á?

* HĐ4: Cặp bàn (10/) Dựa H1.2 1) Hãy xác định khoáng sản chủ yếu Châu Á?(Chỉ đồ) 2) Dầu mỏ, khí đốt tập trung nhiều đâu? ( Tây nam Á: Iran, Irăc, Cơ-Oet…)

3) Qua em có nhận xét tài nguyên khoáng sản châu Á? - GV : Bổ sung: Vì nguồn lợi dầu mỏ nên nước lớn (Hoa Kì) muốn thâu tóm => Chúng gây chia rẽ dân tộc, chiến tranh xảy liên miên,

+ Các dãy núi chạy theo hướng chính: đơng - tây bắc - nam làm cho địa hình bị chia cắt phức tạp

+ Các núi sơn nguyên cao tập trung chủ yếu vùng trung tâm

+ Phần rìa phía đơng, đông nam nằm vành đai lửa TBD

+ Các đồng lớn nằm rìa lục địa

=> Địa hình: Đa dạng , phức tạp giới 2) Khoáng sản:

- Phong phú, đa dạng có trữ lượng lớn: Dầu mỏ, khí đốt, than, sắt, crôm số kim loại màu: đồng thiếc…

(3)

làm an ninh trật tự xã hội Cuộc chiến tranh Irắc Mĩ can thiệp…

4) Đánh giá: Khoanh tròn vào ý em cho đúng:

1) Đặc điểm sau khơng phải địa hình Châu Á? a) Địa hình đa dạng, phức tạp giới

b) Đồng rộng chiếm phần lớn diện tích châu lục c) Nhiều núi, sơn nguyên cao, đồ sộ

d) Núi sơn nguyên chủ yếu tập trung trung tâm 2) Lãnh thổ Châu Á phần lớn nằm ở:

a) Nửa cầu Bắc c) Nửa cầu Đông đ) Câu a + c b) Nửa cầu Nam d) Nửa cầu Tây e) Câu a + d 5) Hoạt động nối tiếp:

- Trả lời câu hỏi , tập sgk/6 - Làm tập đồ thực hành - Nghiên cứu

+ Xác định dọc KT 800 Đ Châu Á có đới khí hậu nào? Giải thích sao? + Xác định dọc VT 400 B Châu Á có kiểu khí hậu nào?Giải thích sao? + Xác định Châu Á có kiểu khí hậu gió mùa nào? Giải thích sao? + Xác định Châu Á có kiểu khí hậu lục địa nào? Giải thích sao? * Rút kinh nghiệm:

Tiết 2

Bi 2: KH HU CHU

Ngày soạn / /2011 ngày dạy / /2011 I) Mc tiờu:

1) Kiến thức:

- Trình bày giải thích đặc điểm khí hậu Châu Á: Phân hóa đa dạng phức tạp ( Có đủ đới khí hậu kiểu khí hậu) nguyên nhân

(4)

2) Kỹ năng:

- Đọc phân tích lược đồ khí hậu Châu Á

- Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa số địa điểm Châu Á II) Đồ dùng:

- Bản đồ tự nhiên Châu Á + Khí hậu Châu Á

- Các hình vẽ sgk + Biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa số địa điểm Châu Á III) Hoạt động lớp:

1) Tổ chức: 2) Kiểm tra:

1) Xác định vị trí địa lí Châu Á đồ? Châu Á tiếp giáp với châu lục, đại dương nào?

2) Xác định dãy núi, sơn nguyên , đồng lớn Châu Á? Từ em có nhận xét đặc điểm địa hình Châu Á?

3) Bài mới: * Khởi động: sgk/7

Hoạt động GV - HS Nội dung chính

* HĐ1: Nhóm (20/)

Dựa thơng tin sgk + H2.1 hiểu biết

- Nhóm lẻ: 1,3,5

1) Hãy xác định vị trí đọc tên đới khí hậu Châu Á từ vùng cực Bắc -> Xích đạo dọc theo KT 800Đ.

2) Giải thích khí hậu Châu Á lại chia thành nhiều đới khí hậu vậy? - Nhóm chẵn: 2,4,6

1) Xác định kiểu khí hậu dọc vĩ tuyến400B ?

2) Giải thích đới khí hậu lại chia thành nhiều kiểu khí hậu vậy?

- HS đại diện nhóm báo cáo

- HS nhóm khác nhận xét bổ sung - GV chuẩn kiến thức

+ Do vị trí đia lí kéo dài từ vùng cực Bắc -> Xích đạo lượng xạ ánh sáng phân bố khơng nên hình thành đới khí hậu khác

- Do lãnh thổ rộng lớn, ảnh hưởng củađịa hình núi cao chắn gió, ảnh hưởng biển vào sâu nội đia nên đới khí hậu lại phân thành nhiều kiểu khí hậu khác

* HĐ2: Nhóm (20/)

Dựa H2.1 + thơng tin sgk mục

I) Khí hậu Châu Á đa dạng

1) Châu Á có đủ đới khí hậu Trái Đất:

- Từ khí hậu cực cận cực -> khí hậu ơn đới -> khí hậu cận nhiệt -> khí hậu nhiệt đới -> khí hậu xích đạo

- Nguyên nhân: Do lãnh thổ trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo

2) Khí hậu châu Á lại phân thành nhiều kiểu khác nhau:

- Trong đới khí hậu lại chia thành nhiều kiểu khí hậu khác

- Nguyên nhân: Do lãnh thổ rộng lớn, có dãy núi sơn nguyên cao bao chắn ảnh hưởng biển vào sâu nội đia phân hóa theo độ cao địa hình

II) Khí hậu Châu Á phổ biến kiểu khí hậu gió mùa kiểu khí hậu lục địa:

1) Các kiểu khí hậu gió mùa: - Gồm:

+ Khí hậu gió mùa nhiệt đới: Nam Á Đơng Nam Á

+ Khí hậu gió mùa cận nhiệt ơn đới: Đơng Á

- Đặc điểm chung khí hậu gió mùa: Chia làm mùa rõ rệt:

(5)

- Nhóm lẻ: 1,3,5

1) Xác định kiểu khí hậu gió mùa? Nơi phân bố?

2) Nêu đặc điểm chung kiểu khí hậu gió mùa?

- Nhóm chẵn: 2,4,6

1) Xác định kiểu khí hậu lục địa?Nơi phân bố?

2) Nêu đặc điểm chung khí hậu lục địa?

- Đại diện nhóm báo cáo - Nhóm khác nhận xét bổ sung - GV chuẩn kiến thức

(Có thể cho HS kẻ bảng so sánh khu vực khí hậu)

khơng khí khơ, hanh mưa

+ Mùa hạ: Gío từ biển thổi vào đất liền, thời tiết nóng ẩm, mưa nhiều

2) Các kiểu khí hậu lục địa: - Gồm: Nội địa Trung Tây Á + Khí hậu ôn đới luc địa

+ Khí hậu cận nhiệt đới lục địa + Khí hậu nhiệt đới luc địa (khô)

- Đặc điểm: Mùa đông khô lạnh, mùa hạ khơ nóng Lượng mưa TB năm thấp từ 200 -> 500m, độ bốc lớn, độ ẩm thấp = > Hình thành cảnh quan hoang mạc bán hoang mạc

* Kết luận: sgk/8 4) Đánh giá: * HĐ3: Nhóm Làm tập sgk/9

- Nhóm 1,2 phân tích biểu đồ Y- an - gun - Nhóm 3,4 phân tích biểu đồ E -ri-at - Nhóm 5,6 phân tích biểu đồ U-lan Ba-to - HS nhóm báo cáo n b ngề ả

Biểu đồ Y - an - gun E Ri - at U - lan Ba - to

Vị trí Mi -an -ma (Đông nam á)

A-râp-Xê-ut (Tây á)

Mông cổ (Trung á)

- Đặc điểm nhiệt độ

- Lượng mưa

-Nền nhiệt độ cao > 250C.Trong năm có lần nhiệt độ lên cao, lần xuống thấp

Biên độ nhiệt lớn từ 70C.

-Lượng mưa TB năm lớn 2750mm, chia mùa rõ rệt

- Nhiệt độTB năm >200C

Biên độ nhiệt lớn 200C.

- Lượng mưa năm ít: 82mm

- Mùa hè nóng nhiệt độ > 200C, mùa đông lạnh nhiệt độ < 00C, Biên độ nhiệt lớn 300C.

- Lượng mưa năm ít: 220mm, tập trung mùa hè Kiểu khí hậu Nhiệt đới gió mùa Cận nhiệt lục địa

(Hoang mạc)

Ôn đới lục địa (Hoang mạc ôn đới)

5) Hoạt động nối tiếp:

- Hoàn thiện tập 1, sgk/9

- Làm tập đồ thực hành - Nghiên cứu sgk/10:

(6)

2) Sơng ngịi Châu Á chia làm khu vực sông? Nêu đặc điểm khu vực?

3) Hãy cho biết Châu Á có đới cảnh quan tự nhiên nào? Những đới cảnh quan chiếm diện tích lớn? Đặc điểm đới tình hình sử dụng chúng?

4) Hãy nêu mặt thuận lợi - mặt khó khăn thiên nhiên Châu Á mang lại? * Rút kinh nghiệm:

Tiết Bài 3: SƠNG NGỊI VÀ CẢNH QUAN CHU Ngày soạn 10/ 9/2011 Ngày dạy: 12/9/2011 I) Mục tiêu:

1) Kiến thức:

- Trình bày đặc điểm chung sơng ngịi Châu Á

- Nêu giải thích khác chế độ nước, giá trị kinh tế hệ thống sơng lớn: Có nhiều hệ thống sơng lớn, chế độ nước phức tạp

- Trình bày đặc điểm cảnh quan tự nhiên Châu Á giải thích phân bố số cảnh quan: rừng kim, rừng nhiệt đới ẩm, thảo nguyên, hoang mạc, cảnhquan núi cao

2) Kỹ năng:

- Quan sát phân tích đồ tự nhiên Châu Á để nắm đặc điểm sơng ngịi cảnh quan Châu Á

- Quan sát tranh ảnh nhận xét cảnh quan tự nhiên Châu Á II) Đồ dùng:

- Bản đồ tự nhiên Châu Á

- Tranh ảnh sông ngòi cảnh quan Châu Á III) Hoạt động lớp:

(7)

2) Kiểm tra:

3) Bài mới: * Khởi động: Chúng ta biết địa hình khí hậu Châu Á phức tạp đa dạng Điều ảnh hưởng lớn tới sơng ngòi cảnh quan Châu Á Vậy chúng ảnh hưởng tới sơng ngịi, cảnh quan Châu Á? Chúng ta tìm hi u b i hơm nay.ể

Hoạt động GV - HS Nội dung chính

* HĐ1: Cá nhân (5/)

1) Xác định số sông lớn đồ tự nhiên Châu Á? Các sông lớn bắt nguồn từ đâu, đổ đại dương nào?

2)Kết hợp thông tin sgk nêu đặc điểm chung sơng ngịi Châu Á?

* HĐ2: Nhóm (15/)

2)Dựa thơng tin sgk mục thảo luận nhóm: Mỗi nhóm nêu đặc điểm khu vực sông

- N1+2: Bắc Á

- N3 + 4: Đông Á, ĐNÁ, Nam Á - N5 + 6: Tây Á, Trung Á

- HS báo cáo kết điền vào bảng - Nhóm khác nhận xét bổ sung - GV chuẩn kiến thức

I) Đặc điểm sơng ngịi: 1) Đặc điểm chung:

- Sơng ngịi Châu Á phát triển

- Các sông phân bố không có chế độ nước phức tạp

2) Các khu vực sông:

Các khu vực sông Đặc điểm chính

Bắc Á - Mạng lưới sơng dày, sông lớn chảy theo hướng từ Nam lên Bắc

- Về mùa đơng sơng đóng băng kéo dài Mùa xuân băng tuyết tan nước sông lên nhanh thường gây lũ băng lớn

Đông Á, Đông Nam

Á, Nam Á - Mạng lưới sơng dày, có nhiều sơng lớn.- Các sơng có lượng nước lớn vào cuối hạ, đầu thu, nước cạn vào cuối đông, đầu xuân

Tây Nam Á, Trung Á - Sông ngịi phát triển Tuy nhiên có số sông lớn băng tuyết tan: Xưa Đa-ri-a A-mu Đa-ri-a, Ti-grơ, Ơ-phrat…

- Lưu lượng nước sông hạ lưu giảm, số sông nhỏ bị "chết" hoang mạc cát

*HĐ3: Cặp bàn (5/)

(8)

cận cực Vì mùa xuân vùng đầu nguồn thuộc đới khí hậu ơn đới ấm dần băng tuyết tan ra, vùng trung hạ lưu sông lạnh nên gây lũ băng lớn

2) Sông Mê Công chảy qua nước ta bắt nguồn từ cao nguyên nào? Chảy qua quốc gia ?

* HĐ4: Nhóm (10/)

Dựa thông tin sgk mục + H3.1 sgk/11 Mỗi nhóm thảo luận trả lời câu hỏi - N1 + 2: Hãy cho biết dọc theo kinh tuyến 800 Đ Châu Á có đới cảnh quan tự nhiên nào?

- N3 + 4: Xác định kể tên đới cảnh quan phân bố khu vực khí hậu gió mùa đới cảnh quan khu vực khí hậu lục địa?

N5 + 6: Những đới cảnh quan chiếm diện tích lớn? Nêu đặc điểm đới tình hình phân bố, sử dụng chúng?

- HS đại diện nhóm báo cáo - HS nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV chuẩn kiến thức

* HĐ3: Cặp bàn.(10/) Dựa thông tin sgk

1) Hãy nêu mặt thuận lợi? 2) Hãy nêu mặt khó khăn? - HS báo cáo -> HS khác nhận xét, bổ sung

- GV chuẩn kiến thức, mở rộng + Động đất Đường Sơn (TQ) năm 1976 làm thiệt hại > triệu người coi trận động đất lớn

+ Nhật Bản nơi có nhiều động đất nhất: TB >300 trận động đất / ngày + Gần động đất , sóng thần Thái Lan (10/ 2004)

+ Động đất Tứ Xuyên TQ 7/2008 gây thiệt hại lớn người

+ VN nằm vùng động đất chủ yếu với cường độ nhỏ, không gây thiệt hại lớn

II) Các đới cảnh quan tự nhiên:

- Cảnh quan tự nhiên Châu Á phân hóa đa dạng

- Các đới rừng chiếm diện tích lớn: + Rừng kim (tai-ga): Có diện tích rộng lớn Phân bố Tây Xi-bia, SN Trung Xi-bia phần Đông Xi-bia

+ Rừng cận nhiệt Đông Á rừng nhiệt đới ẩm Đông Nam Á Nam Á: Là rừng giàu bậc giới, động thực vật phong phú đa dạng

- Ngày đa số cảnh quan rừng, xa van thảo nguyên bị người khai phá biến thành đất trồng trọt

III) Những thuận lợi khó khăn thiên nhiên châu á:

* Thuận lợi:

- Có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú: Đất, nước, khí hậu, động thực vật rừng…thủy gió, lượng mặt trời, đia nhiệt…

* Khó khăn:

- Các vùng núi cao hiểm trở, hoang mạc khơ cằn rộng lớn, ác vùng khí hậu giá lạnh khắc nghiệt chiếm tỉ lệ lớn

- Thiên tai thường xuyên xảy ra: Động đất, núi lửa, bão lụt…

(9)

+ Các nước ven TBD thường có bão nhiệt đới tàn phá dội: VN, Phi-lip-pin, I-đô-nê-xi-a…

4) Đánh giá:

N i ý c t A v i ý c t B cho phù h pố ộ ộ ợ

A Khí hậu B Cảnh quan Nối ý A - B

1 Cực cận cực Ôn đới lục địa Nhiệt đới gió mùa

4 Cận nhiệt Địa Trung Hải

a Rừng nhiệt đới ẩm

d Rừng bụi, cứng b Rừng kim (tai-ga)

đ Đài nguyên

g Hoang mạc bán hoang mạc

1 - - - - 5) Hoạt động nối tiếp:

- Trả lời câu hỏi, tập sgk/13

- Hoàn thiện tập đồ thực hành - Nghiên cứu sgk/14

* Rút kinh nghiệm:

Tiết 4

Bài 4: THỰC HÀNH: PHÂN TÍCH HỒN LƯU GIĨ MÙA Ở CHÂU Á Ngày soạn: 17/9/2011 Ngày dạy: 19/9/2011

I) Mc tiêu: 1) Kiến thức:

- Hiểu nguyên nhân hình thành thay đổi hướng gió khu vực gió mùa Châu Á

2) Kỹ năng:

- Làm quen với b/đồ phân bố khí áp hướng gió, phân biệt đường đẳng áp - Kỹ đọc, phân tích thay đổi khí áp hướng gió đồ

II) Đồ dùng:

- Hình vẽ phóng to (các hình sgk) - Bản đồ trống Châu Á

III) Hoạt động lớp: 1) Tổ chức:

2) Kiểm tra: 3) B i m i:

(10)

* HĐ1: Cá nhân.(3/)

Dựa kiến thức học hiểu biết cho biết :

1) Đường đẳng áp gì?

2) Làm phân biệt nơi có khí áp cao? Nơi khí áp thấp?

3) Nguyên nhân sinh gió? Quy luật hướng gió thổi từ đâu tới đâu? - HS báo cáo câu hỏi

- GV chuẩn kiến thức:

+ Đường đẳng áp: Là đường nối liền địa điểm có trị số khí áp + Do chênh lệch khí áp Hướng gió thổi từ khí áp cao  thấp

* HĐ2: Nhóm (20/)

- Nhóm lẻ: Hướng gió mùa đơng (T1) - Nhóm chẵn: Hướng gió mùa hè (T7) - HS đại diện nhóm báo cáo điền bảng - GV: Chuẩn kiến thức bảng

I) Phân tích hướng gió mùa đơng hướng gió mùa hạ:

Hướng gió mùa Khu vực

Hướng gió mùa đơng (Tháng 1)

Hướng gió mùa hạ (Tháng 7)

Đông Á Tây Bắc -> Đông Nam Đông Nam -> Tây Bắc

Đông nam Á Bắc, Đông Bắc -> Tây Nam Nam, Tây Nam -> Đông Bắc

Nam Á Đông Bắc -> Tây Nam Tây Nam -> Đơng Bắc

* HĐ3: Nhóm (17/)

Dựa kết tìm H4.1 + H4.2 điền kết vào bảng tổng kết - Nhóm lẻ: Mùa Đơng

- Nhóm chẵn: Mùa Hạ

II) Tổng kết:

Mùa Khu vực Hướng gió chính Từ áp cao -> áp thấp

Mùa đông

Đông Á Tây Bắc -> Đông Nam Xibia -> Alêut Đông Nam Á Bắc, Đông Bắc -> Tây Nam Xibia -> Xích đạo Nam Á Đơng Bắc -> Tây Nam Xibia -> Xích đạo Mùa hạ

(11)

Nam Á Tây Nam -> Đông Bắc Nam AĐD -> I ran

4) Đánh giá:

- Nhận xét kết thực hành cá nhân nhóm HS 5) Hoạt động nối tiếp:

- Hồn thiện thực hành

- Làm tập đồ thực hành: Bài - Nghiên cứu (sgk/16)

* Rút kinh nghiệm:

Tiết Bài 5: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ - XÃ HỘI CHÂU Ngày soạn 24/9/2011, Ngày dạy: 26/9/2011

I) Mc tiêu: HS cần nắm 1) Kiến thức:

- Trình bày giải thích số đặc điểm bật dân cư - xã hội Châu Á - Nắm được: Số dân lớn, tăng nhanh, mật độ cao Dân cư chủ yếu thuộc chủng tộc Mơn-gơ-lơ-it.Văn hố đa dạng, nhiều tôn giáo (Hồi giáo, Phật giáo, Thiên chúa giáo, Ấn Độ giáo)

2) Kỹ năng:

- Phân tích bảng số liệu, ảnh địa lí

- Đọc khai thác kiến thức từ đồ dân cư Châu Á II) Đồ dùng:

- Bản đồ Dân cư Châu Á - Lược đồ , ảnh địa lí sgk

- Tranh ảnh dân tộc Châu Á III) Hoạt động lớp:

1) Tổ chức: 2) Kiểm tra:

3) Bài mới: * Hãy cho biết dân số Châu Á bao nhiêu? (3766 triệu không kể LB Nga).Tại dân số Châu Á lại đông vậy? Dân số Châu Á có đặc điểm dân cư, chủng tộc, tôn giáo? Bài hôm giúp tìm hiểu vấn đề n y

(12)

* HĐ1: Cặp bàn (15/) Dựa vào bảng 5.1

1) Cho biết số dân Châu Á năm gần bao nhiêu?

2) Hãy nhận xét số dân tỉ lệ gia tăng dân số Châu Á so với châu lục khác giới?

3) Để hạn chế gia tăng dân số nước Châu Á có biện pháp gì? - HS trả lời

- GV chuẩn kiến thức * HĐ2: Cá nhân (5/) Dựa hình 5.1

1) Cho biết dân cư Châu Á thuộc chủng tộc nào? Mỗi chủng tộc sống khu vực nào? Chủng tộc chiếm tỉ lệ lớn?

2) Ngày thành phần chủng tộc có thay đổi? Tại sao?

* HĐ3: Nhóm.(20/)

Dựa thông tin sgk mục hãy:

Xác định châu nơi đời tôn giáo nào? Nguồn gốc thời gian đời tôn giáo

- HS báo cáo kết điền bảng - GV chuẩn kiến thức

I) Châu Á châu lục đông dân thế giới:

- Năm 2002: 3766 triệu người ( chưa tính dân số LB Nga thuộc châu á)

Nay có tỉ người

- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên : 13% ngang mức TB giới

- Nhiều nước thực sách dân số nhằm hạn chế gia tăng dân số

Ngày 20 tháng 10 năm 2010, Liên Hiệp Quốc công bố Bản báo cáo Dân số Thế giới năm 2010 Theo số liệu thống kê Liên Hiệp Quốc, dân số giới 6.877.200.000 người Dự đoán đến năm 2050, dân số giới lên đến 9,51 tỷ người. II) Dân cư thuộc nhiều chủng tộc:

- Châu gồm chủng tộc lớn giới Trong chủng tộc Môn-gô-lô-it chiếm đa số

- Các luồng di dân dẫn đến hợp huyết chủng tộc tạo nên dạng người lai

III) Nơi đời tôn giáo lớn:

Đặc điểm

Ân Độ Giáo (đạo Bà-La-Môn)

Phật Giáo Ki-tô Giáo (Thiên Chúa Giáo)

Hồi Giáo

Nơi đời

Ân Độ Ân Độ Pa-le-xtin A-rập-xê-ut

Thời gian

TK đầu TNK thứ trước CN

TK thứ VI trước CN

Đầu CN TK VII sau CN Thờ

thần

Vi-xnu (70%)và Si-va (30%)Thuyết luân hồi, tục ăn chay…

Thích Ca Mâu Ni- Thuyết luân hồi nhân

Chúa Giê-ru-sa-lem- Kinh thánh

Thánh A-La - Kinh Cô-ran 4) Đánh giá: Hãy khoanh tròn vào ý nhất

1) Năm 2002 dân số Châu Á chiếm tỉ lệ là: a) 6,06% c) 5,29% b) 60,6% d) 62,5% 2) Dân cư Việt Nam thuộc chủng tộc:

a) ơ-rô-pê-ô-it c) Môn-gô-lô-it

(13)

5) Hoạt động nối tiếp:

- Làm tập đồ thực hành:

* Tính tỉ lệ % dân số châu lục = (Dân số dân châu lục : Dân số tg) 100% điền kết vào bảng

* Vẽ biểu đồ biểu thị dân số châu lục dựa kết tính: 3,60 = 1% X0 = 3,60 X% - Chuẩn bị trước thực hành sgk/19

*Rút kinh nghiệm:

Tiết Bài 6: THỰC HÀNH: ĐỌC, PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC THÀNH PHỐ LỚN CỦA CHÂU Á

Ngày soạn: 01/10/2011, Ngày dạy: 03/10/2011 I) Mục tiêu: HS cần nắm

1) Kiến thức:

- Củng cố kiến thức phân bố dân cư Châu Á - Mối quan hệ tự nhiên với phân bố dân cư 2) Kỹ năng:

- Xác định vị trí thành phố lớn đông dân Châu Á Những nơi tập trung đơng dân, nơi thưa dân

- Phân tích đồ dân cư Châu Á, đồ tự nhiên Châu Á, tìm mối quan hệ địa lí dân cư tự nhiên, giải thích phân bố

II) Đồ dùng:

- Bản đồ tự nhiên dân cư Châu Á

- Các ảnh địa lí thành phố lớn đơng dân Châu Á III) Hoạt động lớp:

1) Tổ chức: 2) Kiểm tra: (5/ )

1) Nêu đặc điểm bật dân cư Châu Á?

2) Hãy đánh dấu X vào địa điểm đời tôn giáo lớn Châu Á cho phù hợp Ân Độ Giáo Phật Giáo Ki-tô Giáo Hồi Giáo

Ấn Độ Pa-le-xtin A-rập-xê-ut Băng-đa-let

3) Bài mới: * Khởi động: Để củng cố bổ sung thêm kiến thức dân cư Châu Á đồng thời rèn luyện kỹ phân tích đồ dân cư đô thị Châu Á => Hôm thực hành

(14)

* HĐ1: Nhóm (15/)

Dựa lược đồ H6.1 nhận biết khu vực có mật độ dân số tương ứng điền vào bảng sau cho phù hợp

I) Phân bố dân cư Châu Á:

TT Mật độ dân số

TB(người/km2) Nơi phân bố tập trung Ghi chú

1 Dưới người Phía Bắc LB Nga, Phía Tây Trung Quốc, Ả-rập-xê-ut, Pa-ki-xtan,

2 1->50 người Phía Nam LB Nga, Mơng Cổ, I-Ran, Phía Nam Thổ Nhĩ Kì 51->100 người Nội địa nam Ấn Độ, Phía đơng Trung Quốc,

4 Trên 100 người Ven biển phía đơng Trung Quốc, Việt Nam, Ấn Độ, Nhật Bản…

- HS đại diện nhóm lên báo cáo Mỗi nhóm báo cáo phần

- Nhóm khác nhận xét bổ sung - GV chuẩn kiến thức

- HS lên đồ phân bố dân cư Châu Á

* HĐ2: Cả lớp

Dựa lược đồ H6.1 kiến kết thảo luận nhóm

1) Hãy nhận xét phân bố dân cư Châu Á

2) Những khu vực tập trung đông dân? Những khu vực tập trung dân? Tại sao?

* HĐ2: Nhóm (15/)

Mỗi nhóm thành phố tìm phút - Nhóm 1+2: thành phố

- Nhóm 3+4: thành phố thứ -> 10 - Nhóm 5+6 : thành phố thứ 11 -> 15 - HS nhóm cử bạn lên bảng tìm tên thành phố nhóm dán vị trí đồ

* HĐ3: Cá nhân.(5/)

Dựa kết bạn tìm nhận xét:

1) Các thành phố lớn đông dân châu phân bố đâu

2) Giải thích phân bố đó?

- Những nơi có nhiều đk TN thuận lợi để phát triển kinh tế.(ĐH,KH,SN )

- Nơi kinh tế xã hội phát triển mạnh

- Dân cư Châu Á phân bố không đều: + Khu vực Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á tập trung đơng dân vì: Là nơi có khí hậu gió mùa thuận lợi cho đời sống phát triển kinh tế

+ Khu vực Bắc Á, Trung Á, Tây Nam Á dân vì: Là nơi có khí hậu khắc nghiệt nơi núi non đồ sộ, hiểm trở có nhiều khó khăn cho đời sống phát triển kinh tế II)Các thành phố lớn châu á:

(15)

(TPCN, GTVT, Thương Mại, Dvụ ) 4) Đánh giá:

- Nhận xét ý thức chuẩn bị thực hành HS nhà - Đánh giá cho điểm cá nhân, nhóm hoạt động tốt 5) Hoạt động nối tiếp:

- Hoàn thiện tập Tập đồ thực hành/9 * Ôn tập từ tiết  tiết 5: * Rút kinh nghiệm:

Tiết 7

Bài 7: ÔN TP T BI BI 6 Ngày soạn: 08/10/2011

Ngày dạy: 10/10/2011 I) Mc tiờu: HS cn nắm 1) Kiến thức:

- Hệ thống hóa kiến thức học Châu Á

- Trình bày đặc điểm vị trí đlí, tự nhiên, dân cư, xã hội Châu Á 2) Kỹ năng:

- Củng cố kỹ năng: Phân tích biểu đồ, lược đồ, biểu đồ, bảng số liệu thống kê đặc điểm tự nhiên, dân cư Châu Á

- Phát triển khả tổng hợp, khái quát, xác lập mối quan hệ địa lí yếu tố tự nhiên, tự nhiên với phân bố dân cư

II) Đồ dùng:

- Bản đồ tự nhiên dân cư Châu Á - Các phiếu học tập

III) Hoạt động lớp: 1) Tổ chức:

2) Kiểm tra: 3) B i ôn t pà ậ

Hoạt động GV - HS Nội dung chính

* HĐ1: Cá nhân.

1) Khi nghiên cứu tự nhiên Châu Á nghiên cứu vấn đề gì? - Vị trí địa lí,địa hình , khống sản

- Khí hậu, Sơng ngịi cảnh quan

2) Khi xét dân cư Châu Á tìm hiểu vấn đề gì?

- Số dân, chủng tộc, tơn giáo, phân bố dân cư đô thị

* HĐ2: Nhóm: Dựa kiến thức học chúng ta tổng hợp lại kiến thức

- Nhóm 1: Phiếu học tập số - Nhóm 2: Phiếu học tập số

A) Kiến thức bản: I) Tự nhiên Châu Á: - Các đặc điểm:

+ Vị trí địa lí, hình dạng, kích thước + Địa hình, khống sản

+ Khí hậu, sơng ngịi cảnh quan tự nhiên

- Mối quan hệ địa lí vị trí địa lí, hình dạng kích thước , địa hình với khí hậu, cảnh quan

(16)

- Nhóm 3: Phiếu hoc tập số

- Nhóm 1: Báo cáo điền phiếu số 1: Trình bày đặc điểm vị trí , diện tích lãnh thổ, đia hình ảnh hưởng chúng tới khí hậu cảnh quan Châu Á Điền kết vào bảng:

- Nhóm 2: báo cáo điền phiếu số 2: Trình bày đặc điểm vị trí địa lí lãnh thổ, đia hình, khí hậu ảnh hưởng chúng tới sơng ngịi Châu Á Điền kết vào bảng:

- Nhóm 3: báo cáo n phi u h c t p s 3: Ho n th nh b ng sau:ề ế ọ ậ ố à ả Khu vực

sông

Tên sông lớn Hướng chảy Đặc điểm chính

Bắc Á Ơ-bi, I-ê-nit-xây, Lê-na

Từ Nam  Bắc Mạng lưới sông dày Về mùa đơng sơng bị đóng băng kéo dài Mùa xn có lũ lớn

Đơng Á, Đơng Nam

A-mua, Hồng Hà, Trường

Tây  Đơng, Mạng lưới sơng dày, có nhiều sơng lớn Các sơng có lượng nước lớn

Địa hình

- Phức tạp

- Nhiều núi, sơn nguyên cao đồ sộ đồng lớn

Vị trí:

- Trải dài từ vùng cực Bắc -> Xích đạo

- Giáp Đại Dương lớn

Diện tich lãnh thổ

- Lớn giới: 43,5 triệu km2.

- Nhiều vùng xa biển > 2500km

Khí hậu

- Phân hóa đa dạng, phức tạp, có đủ đới kiểu khí hậu

- Chia khu vực chính: Khí hậu gió mùa Khí hậu lục địa

Cảnh quan

- Đa dạng: có nhiều đới kiểu cảnh quan khác

Cảnh quan núi cao

Đài nguyên

Rừng: Tai ga, hỗn hợp, rộng, bụi cứng ĐTH, rừng cận nhiệt, nhiệt đới ẩm

Hoang mạc bán hoang mạc

Vị trí lãnh thổ

- Giáp Đại dương lớn - Rộng lớn giới

Địa hình

- Nhiều núi, sơn nguyên cao đồ sộ tập trung trung tâm lục địa

Khí hậu

- Phân hóa đa dạng - Có nhiều đới nhiều kiểu khí hậu

Nhiều sông lớn, chế độ nước phức tạp

- Các sông lớn bắt nguồn từ trung tâm lục địa đổ đại dương lớn

(17)

Á, Nam Á Giang, Mê-kông, Hằng, Ấn

Tây Bắc  Đông Nam,

Bắc  Nam

nhất vào cuối hạ đầu thu, cạn vào cuối đông đầu xuân

Tây Nam Á, Trung Á

Ơ-phrát, Ti-grơ Tây Bắc  Đơng Nam

Sơng ngịi phát triển, nhiên có số sơng lớn Càng hạ lưu lượng nước giảm, số sông nhỏ bị chết hoang mạc cát

- Nhóm 4: báo cáo phiếu học tập số 4: Xác định đới kiểu khí hậu Châu Á, vùng có khí hậu gió mùa, lục địa Đi n b ng sau:ề ả

Kiểu khí hậu Phân bố Đặc điểm

Khí hậu gió mùa Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á

Một năm có mùa rõ rệt: Mùa đơng có gió từ nội địa thổi biển, khơng khí khơ ,lạnh mưa Mùa hạ có gió từ biển thổi vào, thời tiết nóng ẩm , nhiều mưa

Khí hậu lục địa Tây Nam Á, Trung

Mùa đơng thời tiết khơ lạnh, mùa hạ khơ nóng Lượng mưa TB năm thấp từ 200500mm, độ bốc lớn, độ ẩm thấp => Khí hậu khơ hạn

* HĐ3: Cặp bàn Dựa H5.1, H5.2, H6.2, kiến thức học

1) Trình bày đặc điểm dân số Châu Á: số dân, gia tăng dân số, thành phần chủng tộc

2) Cho biết Châu Á nơi đời tôn giáo lớn nào? Cụ thể đời đâu?

3) Trình bày đồ đặc điểm phân bố dân cư, thị Châu Á giải thích ?

II) Dân cư- xã hội Châu Á 1) Đặc điểm bản:

- Châu lục đông dân giới - Dân cư thuộc nhiều chủng tộc

- Nơi đời tôn giáo lớn (4 tg) 2) Sự phân bố dân cư, đô thị:

- Tập trung đông vùng ven biển Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á: Nơi có khí hậu gió mùa thuận lợi, có đồng phì nhiêu màu mỡ, giao thơng thuận tiện…

- Nơi dân: Tây Á, Bắc Á, Nội địa Châu Á: Nơi khí hậu khắc nghiệt, núi cao hiểm trở… - Các đô thị lớn chủ yếu tập trung đồng bằng, ven biển

B) Kỹ năng: - Đọc phân tích đồ, lược đồ (sgk).Vẽ sơ đồ đơn giản thể mối quan hệ địa lí

- Phân tích bảng số liệu 4) Đánh giá:

- Nhận xét ý thức ôn tập HS

(18)

- u cầu ơn tập lại tồn kiến thức Châu Á - Chuẩn bị tiết sau kiểm tra tiết

CÂU HỎI ÔN TẬP

1) Nêu đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng, kích thước lãnh thổ Châu Á?(H1.1) 2) Nêu đặc điểm địa hình Châu Á?

3) Dựa H2.1 cho biết Châu Á có đới khí hậu nào? Có kiểu khí hậu nào? Giải thích Châu Á lại có nhiều đới khí hậu nhiều kiểu khí hậu vậy?

4) Dựa H2.1 kể tên kiểu khí hậu Lục địa, kiểu khí hậu Gió mùa, nơi phân bố đặc điểm khác khu vực khí hậu này?

5) Nêu đặc điểm chung sơng ngịi châu Á?

6) Dựa H3.1 kể tên đới cảnh quan thuộc khu vực khí hậu Gió mùa đới cảnh quan thuộc khu vực khí hậu Lục địa (có thể xếp đới cảnh quan tương ứng với đới khí hậu khu vực)? Giải thích có phân bố vậy?

7) Dân cư châu Á có đặc điểm bật? Trình bày địa điểm thời gian đời tôn giáo lớn Châu Á?

8) Dựa H6.1 nhận xét phân bố dân cư (lưu ý nơi đơng dân nơi dân nhất) Châu Á? Giải thích có phân bố dân cư vậy?

* Rút kinh nghiệm sau dạy:

TiÕt: 8 KIÓM TRA TIÕt

Ngày soạn: 15/10/2011, Ngày dạy: 17/10/2011 I) Mc tiờu:

1) Kiến thức:

- Củng cố kiến thức khái quát tự nhiên Châu Á

- Các mối quan hệ địa lí vị trí - khí hậu, khí hậu - sơng ngịi - cảnh quan Châu Á 2) Kỹ năng:

- Củng cố kỹ năng: Phân tích biểu đồ, mối quan hệ địa lí để giải thích đặc điểm tự nhiên

II) Đồ dùng:

- Bản đồ tự nhiên châu Á

- Ôn tập kiến thức kỹ

§Ị MA TR N Ậ ĐỀ KI M TRAỂ

(19)

BIẾT CẤP ĐỘ

THẤP CẤP ĐỘ CAO

CHÂU Á

VỊ TRÍ ĐỊA LÍ - ĐỊA HÌNH KHỐN G SẢN Vị trí Địa hình:

Là phận lục địa Á - Âu Rộng giới Lãnh thổ kéo dài từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo Tiếp giáp với châu lục đại dương lớn Châu có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao, đồ sộ nhiều đồng rộng bậc giới Các dãy núi chạy theo hướng làm cho địa hình bị chia cắt phức tạp.Các núi sơn nguyên cao tập trung chủ yếu vùng trung tâm Địa hình: Đa dạng , phức tạp giới

Biết vị trí địa lí địa hình ảnh hưởng dến phát triển kinh tế, xã hội

SƠNG

NGỊI Đặc điểm sơng ngịi

Sụng ngũi Chõu Á khỏ phỏt triển , Cỏc sụng phõn bố khụng đều, cú chế độ nước khỏ phức tạp,Dày đặc phía đơng phía bắc,Tha thớt phía tây

căn vào địa hình, vị trí để giải thích khác đặc điểm vùng châu Á

2,5 1,5 4,0 điểm

DÂN CƯ - XÃ HỘI CHÂU Á đặc điểm dân cư xã hội châu Á

Năm 2002: 3766 triệu người Nay có tỉ người

Tỉ lệ gia tăng tự nhiên : 13% ngang mức TB giới

Nhiều nước thực sách dân số nhằm hạn chế gia tăng dân số

Thể gia tăng dân số châu Á lên biểu đồ Nhận xét gia tăng dân số châu Á Dân cư thuộc nhiều chủng tộc:

- Châu gồm chủng tộc lớn giới Trong chủng tộc Môn-gô-lô-it chiếm đa số Các luồng di dân dẫn đến hợp huyết chủng tộc tạo nên dạng người lai

3,0 3,0 6,0 điểm

§Ị 1.

Câu Dựa vào lợc đồ địa hình, khống sản châu á a Em nêu vị trí địa lí, địa hình châu á?

b Với vị trí đặc điểm vị trí địa lí, địa hình có ảnh hởng nh đến phát trin chung ca chõu ỏ?

Câu Những dẫn chứng chứng tỏ dân c châu á thuộc nhiều chủng tộc? Câu 3 Dựa vào bảng số liệu sau:

Năm 1800 1900 1950 1970 1990 2002

Sè d©n

( triƯu ngêi) 600 880 1402 2100 3110 3766

Hãy vẽ biểu đồ nhận xét gia tăng dân số châu á?

§Ị 2.

(20)

a Nêu đặc điểm sông ngịi châu á?

b.Tại Đơng Nam Đơng sơng ngịi dày đặc cịn Tây Nam Trung lại sơng ngịi tha thớt?

Câu Bằng hiểu biết dẫn chứng em chứng minh châu á châu lục đơng dân giới?

C©u 3 Dựa vào bảng số liệu sau:

Năm 1800 1900 1950 1970 1990 2002

Sè d©n

( triƯu ngêi) 600 880 1402 2100 3110 3766

Hãy vẽ biểu đồ nhận xét gia tăng dân số ca chõu ỏ?

Đáp án biểu điểm:

§Ị

Câu Nội dung đáp án Biểu điểm

C©u Địa hình:

- Châu Á có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao, đồ sộ nhiều đồng rộng bậc giới

+ Các dãy núi chạy theo hướng chính: đơng - tây bắc -nam làm cho địa hình bị chia cắt phức tạp

+ Các núi sơn nguyên cao tập trung chủ yếu vùng trung tâm=> Địa hình: Đa dạng , phức tạp giới

*Với vị trí đặc điểm vị trí địa lí, địa hình có ảnh hởng đến phát triển chung châu ( HS nói đợc ý bản)

+ Sự phân bố dân c không ảnh hởng đến khai thác tài nguyên + Giao thơng khơng thuận lợị

+ Khí hậu có nhiều thuận lợi đồng thời có nhiều khó khăn

0,75 0,75 0,75 0,75 0,5 0,25 0,25

Tổng điểm câu 1 4,0

C©u 2 - Châu Á gồm chủng tộc chÝnh giới. + ¥ rô pê ô

+ Môn gô lô

+ Ô x tra lô sống rải rác

Trong chủng tộc Mơn-gơ-lơ-it chiếm đa số

- Các luồng di dân dẫn đến hợp huyết chủng tộc tạo nên dạng người lai

0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5

Tổng điểm câu 2 3,0

Câu 3 Biểu đồ vẽ xác Đẹp

Chú thích Có tên biểu

* Trình bày sẽ, gọn có thẩm mü * Nhận xét

1,0 0,5 0,25 0,25 0,25 0,75

Tổng điểm câu 3 3,0

Tổng điểm tồn bài 10,0

§Ị

Câu Nội dung đáp ỏn Biu im

Câu Đặc điểm sông ngßi

- Sơng ngịi Châu Á phát triển - Các sơng phân bố khơng - có chế độ nước phức tạp

Tại vì: Địa hình phía tây trung cao khí hậu lục địa cịn phía bắc đơng ngợc lại

- Tha thít ë phÝa t©y

- Dày đặc phía đơng phía bắc

0,75 0,75 0,75 0,75 0,5 0,5

Tổng điểm câu 1 4,0

(21)

Nay có tỉ người

- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên : 13% ngang mức TB giới

- Nhiều nước thực sách dân số nhằm hạn chế gia tăng dân số

0,75 0,75 0,75

Tổng điểm câu 2 3,0

Câu 3 Biểu đồ vẽ xác Đẹp

Chú thích Có tên biểu đồ

* Trình bày sẽ, gọn có thẩm mỹ * Nhận xét

1,0 0,5 0,25 0,25 0,25 0,75

Tổng điểm câu 3 3,0

Tổng điểm toàn bài 10,0

TiÕt 9

Bài 7: ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CÁC NƯỚC CHÂU Ngày soạn: 22/10/2011, Ngày dạy: 24/10/2011

I) Mc tiêu: HS cần nắm 1) Kiến thức:

- Trình bày giải thích mức độ đơn giản số đặc điểm phát triển kinh tế nước Châu Á: Có biến đổi mạnh mẽ theo hướng cơng nghiệp hố, đại hố, trình độ phát triển kinh tế không đồng nước vùng lãnh thổ

2) Kỹ năng:

- Phân tích bảng số liệu, lược đồ quốc gia vùng lãnh thổ châu Á theo mức thu nhập.(2002)

II) Đồ dùng:

- Bản đồ kinh tế Châu Á, tranh ảnh số trung tâm kinh tế lớn Châu Á

- Bảng số liệu thống kê số tiêu phát triển kinh tế - xã hội số nước Châu Á, H7.1(sgk/24)

III) Hoạt động lớp: 1 Kiểm tra: sÜ sè

2 Bài mới:

* Khởi động: Châu Á có thiên nhiên đa dạng, tài nguyên thiên nhiên phong phú, nôi nhiều văn minh cổ đại, có dân số đơng, nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn Đó điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế Vậy kinh tế nước Châu Á phát triển nào? => Tìm hiểu hơm

Hoạt động GV - HS Nội dung chính

* HĐ1: Nhắc hs tham khảo sgk * HĐ2: Nhóm

I) Vài nét lịch sử phát triển các Châu Á. ( giảm tải)

(22)

Dựa vào bảng 7.2

1) Nước có thu nhập bình qn GDP đầu người cao so với nước có thu nhập thấp chênh gấp lần? (105,4 lần) 2) Tỉ trọng giá trị nông nghiệp cấu GDP nước có thu nhập cao khác với nước có thu nhập thấp chỗ nào? (Thấp nhiều lần)

3) Qua em có nhận xét chung phát triển kinh tế xã hội nước vùng lãnh thổ Châu Á nay? (Không đều)

4) Cho biết dựa vào số tiêu kinh tế - xã hội số nước Châu Á ta chia làm nhóm nước?

(5 nhóm)

- HS báo cáo -nhận xét - GV chuẩn kiến thức

+ VN có thu nhập thấp BQ: 415USD/ người + Điện Biên tỉnh có thu nhập thấp so với nước TB<400 USD gần 90% ngân sách nhà nước cấp

II) Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội nước vùng lãnh thổ Châu Á

- Trình độ phát triển kinh tế - xã hội nước Châu Á không đồng

+ Nước phát triển toàn diện : Nhật Bản

+ Nước công nghiệp mới: Xin-ga-po, Hàn Quốc, Đài Loan…

+ Nước phát triển có tốc độ cơng nghiệp hóa nhanh: Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan…

+ Nước phát triển kinh tế chủ yếu dựa vào sx nông nghiệp: Việt Nam , Lào , Căm-pu-chia, Nê Pan

+ Nước giàu trình độ kinh tế - xã hội chưa phát triển cao: Bru-nây, Cô-oét, A-rập Xê-ut

=> Những nước thu nhập thấp đời sống nhân dân cịn gặp nhiều khó khăn

cñng cè:

GV cho vài em nhắc lại kiến thức mục

1) Những nước nước có tỉ trọng nơng nghiệp GDP cao 4 Híng dÉn:

- Trả lời câu hỏi , tập sgk/24 - Làm tập 7: tập đồ thực hành - Nghiên cứu sgk/25

(23)

TiÕt 10 Bài 8:

TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở CÁC NƯỚC CHÂU Ngày soạn: 29/10/2011, Ngày dạy: 31/10/2011

I) Mc tiêu: HS cần nắm 1) Kiến thức:

- Trình bày tình hình phát triển kinh tế - xã hội nước vùng lãnh thổ Châu Á: Nền nông nghiệp lúa nước, lúa gạo lương thực quan trọng Công nghiệp ưu tiên phát triển,bao gồm cơng nghiệp khai khống cơng nghiệp chế biến

2) Kỹ năng:

- Quan sát tranh ảnh nhận xét số hoạt động kinh tế Châu Á

- Phân tích bảng thống kê kinh tế, tăng trưởng GDP, cấu trồng số quốc gia , khu vực thuộc Châu Á

II) Đồ dùng:

- Bản đồ kinh tế Châu Á

- Các tranh ảnh thành phố lớn, trung tâm kinh tế số nước - Bảng thống kê số tiêu Kinh tế - Xã hội số nước Châu Á.(sgk) III) Hoạt động lớp:

ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số Kiểm tra cũ :

Những nước có tỉ trọng nơng nghiệp GDP cao có:

a) Bình quân GDP đầu người thấp mức thu nhập từ TB trở xuống b) Bình quân GDP đầu người cao mức thu nhập lớn

c) Câu a đúng, câu b sai d) Cả câu sai

Bài mới: * Khởi động : Chúng ta biết kinh tế nước Châu Á phát triển không đồng song từ cuối TKXX nhìn chung nước đẩy mạnh phát triển kinh tế theo hướng cơng nghiệp hóa, đại hóa đất nước Nhiều nước đạt thành tựu to lớn => Tìm hiểu điều

Hoạt động GV - HS Nội dung

* HĐ1: Nhóm (15/) Dựa lược đồ H8.1 hãy:

- Nhóm lẻ: Xác định loại trồng vật nuôi chủ yếu khu vực Đông Á, Đơng Nam Á Nam Á

- Nhóm chẵn: Xác định loại trồng vật nuôi chủ yếu khu vực Tây Nam Á vùng nội địa Châu Á - HS đại diện nhóm lên báo cáo điền bảng

- Các nhóm khác nhận xét , bổ sung - GV chuẩn kiến thức

* HĐ2: Cả lớp (10/)

I) Nông nghiệp:

Khu

vực Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á

Tây nam Á, vùng nội địa Châu Á, Bắc Á Cây

trồng

Lúa mì, lúa gạo, ngơ, chè, dừa, cao su

Lúa mì, bơng, cọ dầu

Vật ni

Trâu, bị, lợn Trâu , bò, cừu, tuần lộc

(24)

Dựa H8.2 thông tin sgk cho biết nước SX nhiều lúa gạo Châu Á? Tỉ lệ so với giới bao nhiêu? VN xếp thứ mấy?

- Trung Quốc -> Ấn Độ -> In-đô-nê-xi-a -> Băng-đa-let -> Việt Nam

thế giới (2003)

* HĐ3: Cá nhân (5/)

Dựa bảng số liệu 8.1 cho biết:

1) Nhận xét phát triển cơng nghiệp nước Châu Á?

2) Ngành cơng nghiệp khai khống phát triển nào?

- Những nước khai thác than dầu mỏ nhiều nhất?

- Những nước sử dụng sản phẩm khai thác chủ yếu để xuất khẩu?

3) Các ngành công nghiệp khác phát triển phân bố nào?

*HĐ4: Cặp bàn (10/) Dựa bảng 7.2 cho biết

1) Tỉ trọng giá trị dịch vụ cấu GDP Nhật Bản, Hàn Quốc bao nhiêu?

2) Mối quan hệ tỉ trọng giá dịch vụ cấu GDP với GDP tính theo đầu người nước nói nào?

II) Công nghiệp:

- SX CN đa dạng, phát triển chưa

- Cơng nghiệp khai khống phát triển nhiều nước, tạo nguồn nguyên nhiên liệu cho SX nước nguồn hàng xuất - Cơng nghiệp khí, luyện kim, chế tạo máy, điện tử…phát triển mạnh Nhật, Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc, Đài Loan…

- Công nghiệp SX hàng tiêu dùng phát triển hầu khắp nước III) Dich vụ:

- Hoạt động dịch vụ nước coi trọng, chiếm tỉ trọng cao cấu GDP kinh tế

- Nhiều nước có ngành dịch vụ phát triển cao: Nhật Bản, Hàn Quốc, Xi- ri, Cô-oét, Trung Quốc, Xin-ga-po…

* Kết luận: sgk/28. * Cñng cè :

1) Nêu thành tựu nông nghiệp nước Châu Á?

2) Dựa nguồn tài nguyên mà số nước Tây Á lại có thu nhập cao? 3) Làm tập (sgk/28)

* H íng dÉn :

- Trả lời câu hỏi tập sgk/28 Làm tập 8: đồ thực hành - Nghiên cứu 9(sgk/29)

*Rót kinh nghiƯm:

TiÕt 11 Bài 9: KHU VC TY NAM

Ngày soạn: 05/11/2011 Ngày d¹y: 07/11/2011 I) Mục tiêu: HS cần nắm

(25)

- Trình bày đặc điểm bật tự nhiên, dân cư, kinh tế - xã hội khu vực Tây Nam Á:

+ Tự nhiên: Địa hình chủ yếu núi cao nguyên, khí hậu nhiệt đới khơ, nguồn tài ngun dầu mỏ khí đốt lớn giới

+ Dân cư chủ yếu theo đạo Hồi, không ổn định trị - kinh tế - Hiểu vị trí chiến lược quan trọng khu vực Tây Nam Á 2) Kỹ năng:

- Phân tích biểu đồ, lược đồ tự nhiên , dân cư, kinh tế khu vực Tây Nam Á II) Đồ dùng:

- Các loại đồ khu vực Tây Nam Á - Tranh ảnh sgk

III) Hoạt động lớp: 1) Tổ chức: sĩ số 2) Kiểm tra cũ:

3) Bài mới: * Khởi động: Tây Nam Á coi "điểm nóng" giới Là nơi mà từ xưa tới chưa ngưng tiếng súng chiến tranh , xung đột tộc, dân tộc khu vực thường xuyên xảy Tại lại vậy?vChúng ta tìm hi u b i h c hơm nay.ể ọ

Hoạt động GV - HS Nội dung chính

* HĐ1: Cả lớp

Dựa H9.1 + Bản đồ tự nhiên Châu Á :

1) Xác định vị trí Tây Nam Á đồ nằm vĩ độ nào? Giáp biển, châu lục khu vực nào?

2) Tại nói Tây Nam Á giữ vị trí chiến lược quan trọng?

- HS báo cáo ->Nhận xét - GV chuẩn kiến thức:

+ Từ ĐTD <-> Địa Trung Hải <-> Kênh đào Xuy-ê <-> Biển Đỏ <-> ÂĐD.=> Đây đường giao thông ngắn nối liền châu lục

* HĐ2: Nhóm.

Dựa H9.1 + thơng tin sgk/30

- Nhóm lẻ: Tìm hiểu địa hình, sơng ngịi, khống sản

1) Cho biết từ Đông Bắc xuống Tây Nam khu vực Tây Nam Á chia miền địa hình? Trong dạng địa hình chiếm diện tích lớn nhất?

2) Xác định sơng lớn? Sơng ngịi có đặc điểm bật?

- Nhóm chẵn: Tìm hiểu khí hậu khu vực Đối chiếu H9.1 + H2.1 cho biết

1) Tây Nam Á có đới khí hậu nào? Có kiểu khí hậu nào? Kiểu chiếm diện tích

I) Vị trí địa lí:

- Diện tích > triệu km2

- Nằm vĩ độ: 120B -> 420B - Tiếp giáp nhiều biển thuộc châu lục, giáp châu lục khu vực Châu Á

- Có vị trí chiến lược quan trọng: Nằm đường biển ngắn nối liền Châu Âu, Châu Phi với Châu Á ngược lại

II) Đặc điểm tự nhiên: * Địa hình: Chia làm miền - Phía Đơng Bắc núi SN cao

- Ở đồng Lưỡng Hà - Phía Tây Nam SN A-rap => Phần lớn diện tích núi cao ngun

* Sơng ngịi:

- Rất Lớn HT sông Ti-grơ ơ-phrat

(26)

lớn ?

2) Nằm khu vực khí hậu Châu Á? Nêu đặc điểm chung khu vực khí hậu đó? 3) Kể tên nguồn tài nguyên quan trọng khu vực Tây Nam Á? Dầu mỏ tập trung nhiều đâu? Kể tên nước có nhiều dầu mỏ, khí đốt? (ả-rập-xê-ut, I-ran, I-rắc, Co-oet)

- HS đại diện nhóm báo cáo

- Các nhóm khác nhận xét , bổ Sung - GV chuẩn kiến thức:

* HĐ3: Cặp bàn

1) Quan sát H9.3 cho biết Tây Nam Á gồm quốc gia nào?Quốc gia có diện tích lớn nhất? Nhỏ nhất?

2) Hãy nêu đặc điểm dân cư Tây Nam Á về: Dân số, phân bố, tỉ lệ dân thành thị ?

- HS báo cáo - nhận xét - GV chuẩn kiến thức *HĐ4: Nhóm

1) Dựa điều kiện tự nhiên tài nguyên thiên nhiên, Tây Nam Á phát triển ngành kinh tế nào? Vì sao?

2) Dựa H9.4 cho biết khu vực Tây Nam Á XK dầu mỏ đâu?

3) Tình hình trị khu vực có đặc điểm gì? Tại sao? Ảnh hưởng tới đời sống - kinh tế - xã hội nhân dân khu vực?

- HS đại diện nhóm báo cáo - nhận xét

- GV chuẩn kiến thức: Với nguồn tài nguyên dầu mỏ giàu có + vị trí chiến lược quan trọng => Nơi chưa bình yên, thường xuyên xảy xung đột tộc người dân tộc khu vực

- HS Đọc kết luận sgk/32

* Khoáng sản:

- Quan trọng dầu mỏ , khí đốt: tập trung đồng

Lưỡng Hà ven vịnh Pec-xich

III) Đặc điểm dân cư kinh tế -chính trị

1) Dân cư:

- Số dân: 286 triệu người Chủ yếu người Ả-Rập theo đạo Hồi

- Tập trung đơng ven biển, thung lũng có mưa nơi có nước ngầm

- Tỉ lệ dân thành thị cao: chiếm 80-> 90% dân số 2) Kinh tế - trị:

- Trước dân số chủ yếu làm nơng nghiệp: Trồng lúa gạo, lúa mì, chà là, chăn nuôi du mục - Ngày : Công nghiệp, thương mại phát triển, đặc biệt CN khai thác chế biến dầu khí phát triển mạnh

- Là nơi thường xuyên xảy chiến tranh, xung đột tộc

=> Ảnh hưởng lớn đến phát triển kinh tế - xã hội

* Kết kuận : sgk/32

4) Đánh giá: Hãy chọn ý câu sau: 1) Tây Nam Á có vị trí chiến lược quan trọng do:

a) Vị trí nơi qua lại châu lục Á , Âu , Phi

b) Nằm đường giao thông biển ngắn châu Âu châu Á châu Phi

c) Nhờ có kênh đào Xuy-ê d) Tất ý

(27)

b) Nhiệt đới khô d) Nhiệt đới gió mùa 3) Các nước Tây Nam Á có nhiều dầu mỏ khu vực là:

a) A-rập Xê-ut, I-ran c) Cả câu b) I-rắc, Cô-oet d) Câu a sai, câu b 4) Đâu đặc điểm dân cư khu vực Tây Nam Á:

a) Phần lớn người Ả Rập, theo đạo Hồi

b) Dân cư sống tập trung nơi có nhiều mỏ dầu c) Tỉ lệ dân thành thị cao

d) Tất ý

5) Các nước có tỉ lệ dân thành thị cao chiếm tới 80% -> 90% dân số nước là: a) A-rập Xê-ut, I-rắc, I-ran c) Câu a đúng, câu b sai

b) Cô-oet, I-xa-ren, Li-băng d) Cả câu 5) Củng cố:

- Trả lời câu hỏi, tập sgk

- Làm tập đồ thực hành - Nghiên cứu 10(sgk/33)

6) Rút kinh nghiệm:

TIÕT 12 Bài 10: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NAM Á Ngày soạn: 12/11/2011 , Ngày dạy: 14/11/2011

I) Mục tiêu: HS cần nắm 1) Kiến thức:

- Trình bày đặc điểm bật tự nhiên khu vực Nam Á: Khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhịp điệu hoạt động gió mùa ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt sản xuất dân cư khu vực

2) Kỹ năng:

- Phân tích ảnh địa lí, đọc lược đồ tự nhiên, lược đồ phân bố mưa II) Đồ dùng:

(28)

- Các cảnh quan khu Nam Á III) Hoạt động lớp: 1) Tổ chức: kiểm tra sĩ số 2) Kiểm tra cũ:

Hãy chọn ý câu sau:

1) Tây Nam Á có vị trí chiến lược quan trọng do: a) Vị trí nơi qua lại châu lục Á , Âu , Phi

b) Nằm đường giao thông biển ngắn châu Âu châu Á châu Phi

c) Nhờ có kênh đào Xuy-ê d) Tất ý

2) Hầu hết lãnh thổ Tây Nam Á chủ yếu thuộc đới khí hậu: a) Cận nhiệt Địa Trung Hải c) Cận nhiệt lục địa b) Nhiệt đới khơ d) Nhiệt đới gió mùa

3) Bài mới: * Khởi động: Khu vực Nam Á có ĐKT tài nguyên thiên nhiên phong phú đa dạng Có HT núi Hi-ma-lay-a hùng vĩ, sơn nguyên Đê-can đồng Ân -Hằng rộng lớn Cảnh quan chủ yếu rừng nhiệt đới xa van thuận lợi cho phát triển kinh tế

Hoạt động GV - HS Nội dung chính

* HĐ1: Cá nhân (5/). Dựa H10.1

1) Xác định vị trí địa lí khu vực Nam Á nằm vĩ độ nào? Tiếp giáp biển , vịnh biển nào? Thuộc đại dương nào? Tiếp giáp khu vực Châu Á?

2) Xác định quốc gia khu vực? Quốc gia có diện tích lớn nhất? Quốc gia quốc đảo?

- HS lên xác định đồ - HS khác nhận xét

- GV chuẩn kiến thức - bổ sung: Nê-pan Bu-tan quốc gia nằm vùng núi Hi-ma-lay-a hùng vĩ

* HĐ2: Nhóm (15/).

- Nhóm 1,2 : Miền núi Hi-ma-lay-a - Nhóm 3,4: Miền ĐB Ấn - Hằng - Nhóm 5, 6: Miền SN Đê-can

Dựa H10.1 : Hãy cho biết Nam Á có dạng địa hình ? Đó dạng địa hình nào? Nêu đặc điểm phân bố dạng địa hình Điền kết

I) Vị trí địa lí địa hình 1) Vị trí địa lí:

- Nằm từ 9013/B -> 370 13/ B - Vị trí (H10.1)

- Gồm quốc gia: Pa-ki-xtan, Ấn Độ, Nê-pan, Bu-tan, Băng -la-đet, Xri-lan-ca, Man-đi-vơ

(29)

vào bảng sau: Miền địa hình

Dãy Hi-ma-lay-a Đồng Ấn - Hằng

Sơn nguyên Đê-can

Vị trí Phía Bắc Giữa Phía Nam

Đặc điểm

- Cao, đồ sộ, hùng vĩ giới

- Chạy dài theo hướng Tây bắc -> Đông nam, dài gần 2600km, rộng TB 320 -> 400km

- Rộng phẳng

- Kéo dài từ bờ biển A-ráp -> ven vịnh Ben-gan, dài 3000km, rộng từ 250 -> 350km

- Tương đối thấp phẳng

- Hai rìa sơn nguyên nâng lên thành dãy núi Gát Tây Gát Đông

* HĐ3: Nhóm (15/).

1) Dựa H10.2 + Kiến thức học cho biết khu vực Nam Á chủ yếu nằm đới khí hậu nào?

2) Em có nhận xét phân bố mưa khu vực Nam Á? Tại sao?

3) Khí hậu có ảnh hưởng đến đời sống sản xuất sinh hoạt nhân dân? - HS báo cáo - nhận xét

- GV chuẩn kiến thức:

+ Mưa giảm dần từ phía đơng, đơng nam lên tây bắc

+ Giảm từ ven biển vào sâu nội địa + Ngồi mưa cịn giảm theo độ cao, theo hướng sườn núi

* HĐ4 : Cặp bàn (5/)

1) Sơng ngịi Nam Á có đặc điểm gì? 2) Quan sát H10.3 + H10.4 + thông tin sgk/35 cho biết cảnh quan tiêu biểu khu vực Nam Á cảnh quan nào?

- HS báo cáo

- HS khác nhận xét, bổ sung - GV chuẩn kiến thức

- HS đọc kết luận sgk/36

II) Khí hậu, sơng ngịi cảnh quan tự nhiên:

1) Khí hậu:

- Đại phận nằm đới khí hậu nhiệt đới gió mùa Lượng mưa lớn phân bố không

+ Trên cao ngun đồng thấp: Mùa đơng có gió mùa đơng bắc lạnh khơ Mùa hạ có gió tây nam nóng, ẩm, mưa nhiều

+ Trên vùng núi cao: Khí hậu thay đổi theo độ cao phân hóa phức tạp theo hướng sườn

- Nhịp điệu gió mùa ảnh hưởng lớn tới đời sống sinh hoạt sản xuất dân cư Nam Á

2) Sơng ngịi:

- Có nhiều hệ thống sông lớn: S.Ân, S.Hằng, S.Bra-ma-pút

- Chế độ chảy chia mùa rõ rệt: Mùa lũ, mùa cạn

3) Cảnh quan:

- Rừng nhiệt đới ẩm, xa van, hoạng mạc cảnh quan núi cao

* Kết luận: sgk/36 4) Đánh giá: Khoanh tròn chữ đầu ý câu em cho đúng: 1) Các quốc đảo thuộc khu vực Nam Á là:

(30)

2) Quốc gia có diện tích lớn Nam Á là:

a) Ấn Độ c) Pa-ki-xtan b) Băng-đa-let d) Xri-lan-ca 3) Đại phận khu vực Nam Á có khí hậu:

a) Nhiệt đới c) Cận nhiệt đới gió mùa b) Nhiệt đới gió mùa d) Phân hóa theo độ cao 5) Hướng dẫn:

- Trả lời câu hỏi - tập sgk - Làm tập 10 đồ thực hành - Nghiên cứu 11

6) Rút kinh nghiệm:

TIẾT 13

Bài 11: DÂN CƯ VÀ C IM KINH T KHU VC NAM Ngày soạn: 18/11/2011, Ngày dạy: 21/11/2011

I) Mc tiờu: HS cn nắm 1) Kiến thức:

- Trình bày đặc điểm bật dân cư, kinh tế khu vực Nam Á: khu vực dân cư đông đúc, có mật độ dân số cao giới

- Dân cư Nam Á chủ yếu theo đạo Hồi Ấn Độ giáo Tôn giáo ảnh hưởng lớn đến phát triển kinh tế xã hội Nam Á

- Các nước Nam Á có kinh tế phát triển, Ấn Độ có kinh tế phát triển 2) Kỹ năng:

- Phân tích lược đồ phân bố dân cư, bảng số liệu, ảnh đia lí (sgk) II) Đồ dùng:

- Bản đồ dân cư (Châu Á) - kinh tế khu vực Nam Á

- Các tranh ảnh tôn giáo số hoạt động kinh tế nhân dân Nam Á III) Hoạt động lớp:

1) Tổ chức:

2) Kiểm tra: 15 phút 3) Bài mới:

(31)

chiếm gần 200 năm đô hộ kìm hãm phát triển kinh tế -xã hội nước khu vực Ngày kinh tế nước phát triển th n o => B i 11.ế à

Hoạt động GV - HS Nội dung chính

* HĐ1: Nhóm.(15/)

Dựa vào bảng 11.1 SGK/38:

1) Hãy kể tên khu vực đông dân Châu Á? Nam Á đứng thứ mấy?

2) Tính mật độ dân số khu vực (điền bảng)? Khu vực có mật độ dân số cao nhất, thấp nhất?Nam Á có mật độ bao nhiêu?

- HS tr l i t ng câu h i.ả ỏ

Khu vực Dân số

(triệu người)

Mật độ (người/km2) Đông

Nam Đông Nam Á Trung Á Tây Nam Á

1503 1356 519 56 286 130 302 120 14 41

* HĐ2: Cá nhân (5/)

1) Quan sát H11.1 nhận xét phân bố dân cư Nam Á? Giải thích phân bố đó? 2) Dân cư Nam Á theo đạo giáo nào? - HS khác nhận xét, bổ sung

- GV chuẩn kiến thức: Dân cư tập trung đơng ven biển phía đơng, phía tây nam ĐB S Hằng (nơi có mưa nhiều)

* HĐ3: Nhóm .(15/) Dựa thơng tin sgk

1) Cho biết tình hình trị khu vực Nam Á có đặc điểm bật? Điều ảnh hưởng tới phát triển kinh tế - xã hội nước Nam Á?

2) Qua bảng 11.2 nhận xét chuyển dịch cấu kinh tế Ấn Độ? Sự chuyển dịch phản ánh xu phát triển kinh tế nào?

3) Nêu đặc điểm kinh tế Ấn Độ? - Đại diện nhóm HS báo cáo - Nhận xét - GV chuẩn kiến thức

+ Trước Nam có tên chung Ân Độ Là thuộc địa Anh ~ 200 năm => Chúng gây chia rẽ dân tộc để dễ bề thống trị Chính chiến tranh sắc tộc, tôn giáo thường xuyên xảy liên miên chưa ngừng => Là khó khăn lớn tới ổn định trị để phát triển kinh tế nước Nam

I) Dân cư:

- Nam Á có số dân đơng, đứng thứ châu Á, lại có mật độ dân số cao châu lục

- Dân cư tập trung đông vùng đồng khu vực có lượng mưa tương đối lớn

- Dân cư chủ yếu theo Ấn Độ giáo Hồi giáo

II) Đặc điểm kinh tế - xã hội: - Trước thuộc địa đế quốc Anh => Kinh tế phát triển bị lệ thuộc

- Ngày hậu chế độ thực dân, tình hình trị không ổn định => Các nước Nam Á gặp nhiều khó khăn phát triển KTế

- Kinh tế nước phần lớn phát triển, hoạt động sản xuất nông nghiệp chủ yếu

* Ấn Độ: nước có kinh tế phát triển nhất:

+ Công nghiệp đại, với nhiều ngành công nghiệp quan trọng ngành CN công nghệ cao, tinh vi, xác Gía trị sản lượng CN Ân Độ đứng thứ 10 giới

(32)

Á

+ Kinh tế Ấn Độ chuyển dịch theo hướng CN đại

+ Cuộc CM "xanh": Tiến hành trồng trọt làm tăng SL lương thực

+ Cuộc CM"trắng": Tập trung phát triển chăn ni bị sữa Sữa ăn ưa thích người dân Ấn Độ người kiêng ăn thịt bò

mạng "xanh" "trắng" Ấn Độ giải tốt vấn đề lương thực cho nhân dân

+ Dịch vụ : Đang phát triển chiếm tới 48% GDP

* Kết luận: sgk/40

4) Đánh giá:Hãy chọn ý nhất:

1) Dân cư Nam Á tập trung đông chủ yếu ở:

a) Hạ lưu sông Hằng,b) Ven biển bán đảo Ấn Độ,c) Các khu vực có lượng mưa lớn,d) Tất khu vực

5) Hướng dẫn: 6) Rút kinh nghiệm:

TIẾT 14 Bài 12: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHU VỰC ễNG

Ngày soạn: 26/11/2011 Ngày dạy: 28/11/2011

I) Mục tiêu: HS cần nắm 1) Kiến thức:

- Trình bày đặc điểm bật tự nhiên khu vực Đông Á: Lãnh thổ gồm phận (Đất liền Hải đảo) có đặc điểm tự nhiên khác

2) Kỹ năng:

- Đọc khai thác kiến thức từ đồ tự nhiên II) Đồ dùng:

- Bản đồ tự nhiên khu vực Đông Á - Các cảnh quan khu vực Đông Á III) Hoạt động lớp:

1) Tổ chức:

2) Kiểm tra cũ: 3) Bài mới:

* Khởi động: Đông Á khu vực rộng lớn nằm tiếp giáp với TBD Đây khu vực người khai thác từ lâu đời nên cảnh quan tự nhiên bị biến đổi sâu sắc Chúng ta tìm hiểu điều 12

Hoạt động GV - HS Nội dung chính

*HĐ1: Cá nhân/cặp bàn (10/)

Dựa thông tin sgk lược đồ H12.1 cho biết:

1) Xác định vị trí lãnh thổ khu vực Đông Á? Đông Á nằm vĩ độ nào? Gồm quốc gia vùng lãnh thổ nào?

I) Vị trí địa lí phạm vi lãnh thổ khu vực Đông Á:

- Nằm vĩ độ 210B -> 530B

(33)

2) Đông Á tiếp giáp biển nào? Lãnh thổ khu vực chia làm phận, phận nào?

- HS trả lời - nhận xét - GV chuẩn kiến thức

+ Đài Loan vùng lãnh thổ thuộc TQ Tưởng Giới Thạch trốn chạy CM nhân dân TQ chiếm giữ thành lập vùng lãnh thổ riêng

* HĐ2: Nhóm (15/)

Dựa thơng tin mục + H12.1

- Nhóm 1: Nêu đặc điểm địa hình phần đất liền

- Nhóm 2: Nêu đặc điểm sơng ngịi phần đất liền (Nơi bắt nguồn, hướng chảy, HT sông lớn)

- Nhóm 3: Nêu đặc điểm địa hình - sơng ngòi phần hải đảo?

- HS đại diện nhóm báo cáo - nhận xét, bổ sung

- GV chuẩn kiến thức:

+ S Hồng Hà cịn mệnh danh "Bà già cay nghiệt" sơng thường gây trận lũ, lụt lớn Do song chảy qua nhiều vùng khí hậu khác => Chế độ nước thất thường, mùa lũ nước lớn gấp 88 lần so với mùa cạn

+ S.Trường Giang lại coi "Cơ gái dịu hiền", có chế độ nước điều hịa nằm vùng có khí hậu cận nhiệt gió mùa

*HĐ3: Nhóm (15/)

Dựa H4.1 H4.2 + thông tin sgk + Kiến thức học điền tiếp nội dung vào bảng sau:

Quốc)

- Chia làm phận + Phần đất liền + Phần hải đảo

II) Đặc điểm tự nhiên 1) Địa hình sơng ngịi a) Phần lục địa:

- Chiếm 83,7% diện tích lãnh thổ * Địa hình:

- Phía tây: Núi sơn nguyên cao, đồ sộ, hiểm trở xen bồn địa lớn

- Phía đơng: Là vùng đồi núi thấp xen đồng rộng

* Sơng ngịi:

- Có hệ thống sơng lớn: A-Mua, Hồng Hà, Trường Giang Cả HT sông chảy theo hướng tây - đông - Chế độ nước thường chia mùa: Mùa lũ mùa cạn Riêng S.Hoàng Hà có chế độ nước thất thường

b) Phần Hải đảo:

- Là vùng núi trẻ, thường xuyên xảy động đất, núi lửa

- Sơng ngịi ngắn, có độ dốc lớn 2) Khí hậu cảnh quan

Đặc điểm Phía đơng phần đất liền hải đảo Phía tây phần đất liền Khí hậu - Một năm có mùa gió khác

+ Mùa đơng có gió mùa Tây Bắc, thời tiết lạnh khơ Riêng Nhật Bản có mưa + Mùa hạ có gió mùa Đơng Nam từ biển thổi vào, thời tiết mát, ẩm mưa nhiều

- Thuộc lãnh thổ Trung Quốc nằm sâu nội địa, nên khí hậu quanh năm khơ hạn

Cảnh quan

- Phía đơng Trung Quốc bán đảo Triều Tiên hải đảo có rừng bao phủ Ngày người khai phá nên rừng cịn

- Chủ yếu thảo nguyên khô, bán hoang mạc hoang mạc

(34)

1) Hãy trình bày đặc điểm khác địa hình phần đất liền phần hải đảo khu vực Đông Á?

2) Nêu đặc điểm giống khác hệ thống sơng Hồng Hà sông Trường Giang?

3) Hãy nêu khác khí hậu phần khu vực Đơng Á? Điều kiện khí hậu ảnh hưởng đến cảnh quan nào?

5) Hướng dẫn:

- Làm tâợp 12 tập đồ thực hành Đọc đọc thêm sgk/43 - Nghiên cứu 13 sgk/44

6) Rút kinh nghiệm:

TIẾT 15

Bài 13: TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ- XÃ HI KHU VC ễNG

Ngày soạn: 03/12/2011 Ngày dạy: 05/12/2011

I) Mc tiờu: HS cn nm 1) Kiến thức:

- Trình bày đặc điểm bật dân cư, kinh tế - xã hội khu vực Đông Á: Là khu vực đông dân Kinh tế phát triển nhanh với mạnh xuất Có kinh tế phát triển mạnh giới: Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc

2) Kỹ năng:

- Phân tích đồ dân cư, kinh tế bảng số liệu thống kê sgk II) Đồ dùng:

- Bản đồ tự nhiên châu Á

- Bản đồ kinh tế khu vực Đông Á

- Bảng số liệu tranh ảnh hđ kinh tế Trung Quốc, Nhật Bản III) Hoạt động lớp:

1) Tổ chức: 2) Kiểm tra:

1) Xác định khu vực Đông Á đồ? Nêu đặc điểm khác địa hình phần phía tây đơng Trung Quốc?

2) Khí hậu, cảnh quan phần phía đơng đất liền, hải đảo với phần phía tây đất liền khác nào? Tại sao?

3) Bài mới:

* Khởi động: Đông Á khu vực đông dân Châu Á, đồng thời khu vực phát triển nhanh, nơi có nhiều kinh tế mạnh giới Trong tương lai phát triển nước Đơng Á cịn nhiều hứa hẹn.=> Chúng ta tìm hiểu điều b i 13.à

Hoạt động GV - HS Nội dung chính

* HĐ1: Cá nhân (10/)

1) Dựa bảng 11.1 sgk/38 + bảng 13.1sgk/44 nhận xét dân số năm 2001 khu vực so với khu vực khác Châu Á? Dân số quốc gia Đông Á năm 2002?

I) Khái quát dân cư đặc điểm phát triển kinh tế khu vực Đông Á.

1) Dân cư:

(35)

2) Hãy so sánh với dân số Đông Á với dân số số châu lục giới học rút nhận xét gì?

*HĐ2: Nhóm.(10/)

Dựa thông tin sgk bảng 13.2 cho biết :

1)Tình hình xuất, nhập số nước Đơng Nước có giá trị xuất vượt giá trị nhập khẩu?

2) Đặc điểm phát triển kinh tế chung khu vực?

- Đại diện HS nhóm báo cáo

- Các nhóm khác đối chiếu , nhận xét, bổ sung

- GV chuẩn kiến thức

* HĐ3: Nhóm (15/) Dựa thơng tin sgk

- Nhóm lẻ: Nêu đặc điểm kinh tế Nhật Bản

- Nhóm chẵn: Nêu đặc điểm kinh tế Trung Quốc - HS đại diện nhóm báo cáo

- HS nhóm khác nhận xét,bổ sung - GV chuẩn kiến thức

* HĐ4: Cá nhân.(5/)

1) Hãy kể tên số sản phẩm tiếng Nhật Bản mà em biết? - Ti vi Sam sung, Sony…

- Tủ lạnh, máy giặt, - Ơ tơ, xe máy su zu ki …

2) Hãy so sánh thu nhập bình quân GDP/người Nhật Bản với Việt Nam (năm 2001 33 400: 391 USD /người => Gấp 85,4 lần)

với 2) Kinh tế:

- Sau chiến tranh giới II kinh tế nước kiệt quệ

- Ngày kinh tế nước vùng lãnh thổ Đơng Á có đặc điểm sau: + Phát triển nhanh trì mức độ tăng trưởng cao

+ Qúa trình phát triển từ kinh tế SX thay hàng nhập đến SX để xuất

- Điển hình là: Nhật Bản, Hàn Quốc Trung Quốc trở thành kinh tế mạnh giới

II) Đặc điểm phát triển số quốc gia Đông Á:

1) Nhật Bản:

- Là cường quốc kinh tế đứng thứ giới, sau Hoa Kỳ

- Nhiều ngành CN đứng đầu giới: Chế tạo ô tô, tàu biển, điện tử, sản xuất hàng tiêu dùng

- Tạo nhiều sản phẩm tiếng

- Thu nhập người dân Nhật Bản cao Bình quân GDP/người năm 2001 đạt

33.400USD 2) Trung Quốc:

- Nền kinh tế Trung Quốc năm qua thu thành tựu sau:

+ Nông nghiệp phát triển nhanh tương đối tồn diện

+ Cơng nghiệp Phát triển nhanh chóng hồn chỉnh, đặc biệt số ngành cơng nghiệp đại: khí, điện tử, ngun tử, hàng khơng vũ trụ…

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao ổn định, sản lượng số ngành: lương thực, than, điện đứng đầu giới

* Kết luận: sgk/46 4) Đánh giá:

1) Hãy nêu tên nước khu vực Đông Á vai trò nước vùng lãnh thổ phát triển giới?

(36)

- Trả lời câu hỏi, tập sgk/46

- Làm tập đồ thực hành 13 - Ơn tập tồn kiến thức từ  13 6) Rút kinh nghiệm:

TIÕT 16 RÈN LUYỆN KĨ NĂNG BIỂU ĐỒ Ngày soạn: 10/12/2011, ngày dạy: 12/12/2011

I Mục tiêu:

- Qua học giúp học sinh có kiến thức quan trọng cách vẽ, cách nhận xét biểu đồ

- Rèn luyện cho em cách vẽ, cách phân tích, nhận xét biểu đồ II Phương tiện:

- Một số dạng biểu đồ

- Các tập biểu đồ sách giáo khoa, sách tập - Bài soạn

III Nội dung:

I CÁCH NHẬN BIẾT, XÁC ĐỊNH LOẠI BIỂU ĐỒ ĐỂ VẼ.

1 Khi đề yêu cầu vẽ biểu đồ ta vẽ biểu đồ Ví dụ : “Hãy vẽ biểu đồ hình trịn thể cấu lao động Việt Nam theo ngành nghề….” nhớ đọc kĩ để tránh lạc đề

2 Nếu đề không yêu cầu vẽ cụ thể ta phải dựa theo số cụm từ gợi ý để biết đề muốn vẽ Vì khơng vẽ u cầu khơng có điểm bị trừ điểm

Các cụm từ gợi ý thường gặp :

* Đề có cụm từ : cấu, tỉ trọng, tỉ lệ (chỉ có 1, năm dù khơng có số phần trăm vẽ biểu đồ trịn, ta phải tính phần trăm cho yếu tố)

- Đề có thành phần tổng thể, yếu tố chung ngành kinh tế : công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ…hoặc sản phẩm xuất, nhập khẩu….nông sản, lâm sản, tiểu thủ cơng nghiệp…thì vẽ biểu đồ trịn

- Đề có số phần trăm mà tổng số trịn 100% (từ năm trở xuống) vẽ trịn Trong trường hợp khơng đủ 100% vẽ trịn

Ví dụ :vẽ biểu đồ biểu giá trị hàng nhập Việt Nam năm 1999 sau : + Hàng công nghiệp nặng : 20%

+ Hàng máy móc, thiết bị : 65% + Hàng tiêu dùng : 10%

Như cịn thiếu 5% trịn 100% ta vẽ tròn ghi thêm loại khác 5%

* Trong trường hợp lại biểu cho nhiều năm ta chuyển sang biểu đồ miền

(37)

phát triển Thì vẽ biểu đồ đồ thị (tức dạng đường)

* Đề có cụm từ : tình hình, so sánh, số lượng, sản lượng vẽ biểu đồ cột Nếu với cụm từ diễn tả cho đối tượng tổng thể kể có số phần

trăm theo nhiều năm vẽ biểu đồ cột Chú ý đề thay có nhiều năm lại diễn tả năm cho nhiều vùng kinh tế nhiều quốc gia vẽ biểu đồ cột ngang

II CÁC ĐIỂM LƯU Ý KHI VẼ BIỂU ĐỒ.

Nên dành trang để vẽ, đầu trang nên ghi tên biểu đồ chữ IN HOA Cuối trang nên dành 5, dòng để ghi

1 Biểu đồ trịn

* Vẽ hình trịn bán kính tốt cm, chọn trục gốc để dễ so sánh nhận xét ta chọn trục gốc đường thẳng nối từ tâm vòng tròn đến điểm số 12 mặt đồng hồ * Vẽ theo trình tự cho không vẽ tuỳ tiện theo chiều kim đồng hồ trục gốc

* Trong biểu đồ không nên ghi chữ, vẽ mũi tên móc que… Nó làm rối biểu đồ, thay vào màu sắc kí hiệu riêng giải phần ghi

* Số ghi biểu đồ phải ngắn rõ ràng không nghiêng ngã Trường hợp ghi số biểu đồ phần nhỏ ta ghi số sát phần phía ngồi mà khơng cần gạch thẳng hay vẽ mũi tên

* Phần ghi nhận xét nên ghi bên biểu đồ ghi bên cạnh không ghi bên Ghi phải theo trình tự cho

* Để vẽ cho xác ta nên đổi số phần trăm sang độ ( ) để đo cho xác 100% = 3600, 1% = 3,60

2 Biểu đồ Cột * Vẽ trục toạ độ

- Chia tỉ lệ cho cân đối hai trục - Đầu trục có mũi tên ghi rõ đơn vị * Đánh số đơn vị

- Trên trục tung (chỉ số lượng) phải cách đầy đủ

- Trên trục hoành nằm ngang (chỉ thời gian: năm, tháng,…) khơng u cầu xác tuyệt đối biểu đồ đồ thị phải đảm bảo tính tương đối hợp lí

* Vẽ theo trình trình tự cho, không tự ý xếp từ thấp tới cao ngược lại trừ có yêu cầu xếp lại

* Không nên vạch ba chấm (…) gạch nối từ trục vào cột làm biểu đồ rườm rà, cột bị cắt thành nhiều khúc khơng có thẩm mĩ

* Cột phải cắt trục từ đến ô (trông sát trục trừ biểu đồ đồ thị) * Độ rộng hay bề ngang cột phải tốt ngang ô tập * Ghi số lượng đầu cột để dễ so sánh nhận xét (chỉ ghi số không ghi chữ, đơn vị cột)

* Kí hiệu :

- Nếu có loại nên để trắng cho kí hiệu giống

(38)

tắt

3 Biểu đồ đồ thị

* Vẽ hệ trục toạ độ chia tỉ lệ hai trục cho cân đối xác - Chia tỉ lệ cho cân đối hai trục

- Đầu trục có mũi tên ghi rõ đơn vị * Đánh số đơn vị

- Trên trục tung (chỉ số lượng) phải cách đầy đủ

- Trên trục hoành nằm ngang (chỉ thời gian: năm, tháng,…) chia tỉ lệ xác theo năm tháng

* Vẽ năm sát trục để đồ thị liên tục không bị ngắt quãng

* Xác định toạ độ giao điểm trục đứng ngang theo năm theo giá trị cho vạch mờ, chổ giao ta chấm đậm

* Nối chấm toạ độ lại liên thứ tự năm ta đường biểu diễn * Ghi số chấm toạ độ xác định

* Kí hiệu :

- Nếu có loại chấm toạ độ nên chấm trịn

- Nếu từ hai loại trở lên phải có kí hiệu riêng cho loại (nên cho kí hiệu đơn giản) chấm toạ độ hình trịn, vng, tam giác … Để phân biệt

* Ghi theo trình tự cho để dễ quan sát so sánh không kẻ tay viết tắt

4 Biểu đồ miền: vẽ tương tự biểu đồ đồ thị Nhưng lưu ý miền chiếm phần riêng tổng miền năm 100%

*

Một số lỗi thường gặp phải tiến hành vẽ biểu đồ. Thiếu tên biểu đồ ghi tên không đủ

Ví dụ tên đề : “Hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể thay đổi cấu giá trị cơng nghiệp phân theo nhóm ngành nước ta thời kì : 1980 –1998”

Học sinh thường ghi : biểu đồ công nghiệp, vẽ biểu đồ công nghiệp….mà tên phải : biểu đồ thể thay đổi cấu giá trị công nghiệp phân theo nhóm ngành nước ta thời kì : 1980 –1998

2 Chú giải thường kẻ tay viết tắt ghi giá trị Đối với biểu đồ tròn :

sai giá trị.- Chia tỉ lệ không - Số ghi biểu đồ khơng rõ ràng

- Hay dùng móc que mũi tên minh hoạ cho biểu đồ Đối với biểu đồ cột :

- Vẽ hệ trục toạ độ không cân đối, thẩm mĩ - Cột vẽ sát trục

- Trên đầu cột không ghi giá trị

- Dùng vạch chấm vạch mờ nối từ trục vào cột - Chia tỉ lệ năm trục ngang khơng xác

- Thiếu dấu mũi tên đơn vị đầu hai trục - Kí hiệu cho cột phức tạp rườm rà Đối với biểu đồ đồ thị :

(39)

- Năm không vẽ sát trục

- Chia tỉ lệ trục ngang khơng xác - Thiếu dấu mũi tên đơn vị đầu hai trục

- Thiếu giá trị đầu toạ độ giao điểm giá trị ghi khơng thơng (số ghi trên, số ghi các toạ độ giao điểm)

GỢI Ý NHẬN XÉT , PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ

1 Biểu đồ hình cột đồ thị, biểu đồ miền có nhận xét tương tự a Nhận xét bản:

Tăng hay giảm?

- Nếu tăng tăng nào? (nhanh hay chậm hay đều) - Nếu giảm (nhanh hay chậm hay đều)

Mốc thời gian chuyển tiếp từ tăng qua giảm hay từ giảm qua tăng? Không ghi năm trừ năm thay đổi Hoặc mốc thời gian từ tăng châm qua tăng nhanh hay ngược lại

* Khi giải thích (nếu đề yêu cầu) cần tìm hiểu xem tăng hay giảm, cần dựa vào nội dung học có kiên quan mà giải thích, khơng biết rõ thơi khơng giải thích bừa

2 Biểu đồ cột đồ thị có 2, yếu tố

Thì ta nêu yếu tố nhận xét sau so sánh chúng với Biểu đồ cột, miền thể vùng kinh tế, quốc gia…

a Nhận xét bản:

Cao vùng hay quốc gia nào? (nếu nhiều vùng nhiều quốc gia chọn nhì)

Tấp vùng hay quốc gia nào? (nếu nhiều vùng nhiều quốc gia chọn nhì)

b So sánh yếu tố với nhau, đặc biệt lưu ý so sánh cao (lớn nhất) với thấp (nhỏ nhất) xem chúng gấp lần?

4 Biểu đồ trịn

a Có vòng: nhận xét sau: Yếu tố lớn yếu tố nhỏ nhất? Lớn so với nhỏ gấp lần?

b Có hai ba vịng (theo năm)

Nhìn chung vịng thứ tự lớn nhỏ? Có thay đổi không? Thay đổi nào? Nhận xét cho vòng

So sánh phần vòng xem tăng hay giảm tăng nhiều hay ít, giản nhiều hay ít?

* LƯU Ý: NHẬN XÉT NGẮN GỌN VÀ ĐẦY ĐỦ, KHI NHẬN XÉT THÌ KHƠNG GIẢI THÍCH (NẾU BÀI U CẦU GIẢI THÍCH THÌ LÀM RIÊNG RA)VÀ NHẠN XÉT BUỘC PHẢI CÓ SỐ LIỆU KÈM THEO

KHAI THÁC TRI THỨC ĐỊA LÝ QUA BẢNG THỐNG KÊ SỐ LIỆU * NGUYÊN TẮC ĐỌC BẢNG THỐNG KÊ

(40)

2 Nhận xét theo hàng ngang để có kết luận chung phát triển chung Nhận xét giai đoạn & giải thích

4 Nếu cột dọc có nhiều đối tượng xem số lượng cột để xếp hạng đối tượng Sau xếp hạng tìm mối quan hệ cột kế bên để đưa nhận xét

6 Tìm cực đại, cực tiểu

7 Khi cần phải biết thực phép tính hợp lý để tìm tỉ số & sử dụng tỉ số để so sánh

8 Khái quát hết mối liên hệ để đưa đến kết luận chung (Trần Tuyển)

*Hướng dẫn nhà:

Tập làm tập vẽ biểu đồ Ôn tập học kì I

* Rút kinh nghiệm:

Tiết 17

ƠN TẬP HỌC KÌ I Ngày soạn: 17/12/2011, ngày dạy: 19/12/2011

I) Mục tiêu: HS cần nắm 1) Kiến thức:

(41)

- Đặc điểm ktế, xã hội tình hình phát triển kinh tế, xã hội nước châu Á - Đặc điểm số khu vực châu Á Tây Á, Nam Á, Đơng Á

2) Kỹ năng:

- Phân tích biểu đồ, lược đồ,giải thích mối quan hệ địa lí - Phân tích bảng số liệu

II) Đồ dùng:

- Bản đồ tự nhiên, dân cư, kinh tế châu Á - Các lược đồ, tranh ảnh sgk

III) Hoạt động lớp: Tiến hành Ôn tập 1) Tổ chức: KiÓm tra sÜ sè

2) Bài ôn tập:

A) Kiến thức bản: *Đặc đi m t nhiên:ể ự

Hoạt động GV - HS Nội dung chính

* HĐ1: Cặp bàn.(5/)

1) Nhận xét tình hình phát triển kinh tế- xã hội nước châu Á? 2) Xếp nước sau vào nhóm nước cho phù hợp:

- Các nước: Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc, Việt Nam, Lào, Cămpu-chia, Mi-an-ma, Xin-ga-po… - Các nhóm nước: Nước phát triển, nước phát triển, nước công nghiệp mới, nước nông - công nghiệp * HĐ2: Nhóm .(15/)

1)Dựa kiến thức học điền tiếp kiến thức vào bảng sau:

Vùng Đông Á, ĐN Á, Nam Á

Bắc Á, Tây N Á Cây trồng

Vật ni

2) Trình bày phân bố nơng nghiệp đồ?

3) Trình bày đặc điểm công nghiệp dịch vụ nước châu Á? Chỉ rõ phân bố công nghiệp đồ? * HĐ5: Nhóm Mỗi nhóm hồn thành nội dung khu vực châu Á ghi kết vào bảng sau

- Nhóm 1+2: Tổng kết Tây Á - Nhóm 3+4: Tổng kết Nam Á - Nhóm 5+6: Tổng kết Đơng Á

A) Kiến thức bản

I) Đặc điểm dân cư - kinh tế - xã hội châu Á

:

1) Đặc điểm phát triển kinh tế xã hội nước châu Á:

- Phát triển không - Phân nhóm nước

+ Nước phát triển: Nhật Bản

+ Nước công nghiệp mới: Xin- ga- po, Đài Loan,Xin-ga-po

+ Nước nông - công nghiệp: Trung Quốc, Ân Độ

+ Nước triển: Việt Nam, Lào, Căm-pu-chia, Mi-an-ma…

2) Tình hình phát triển kinh tế - xã hội các nước châu Á:

- Nông nghiệp: Trồng trọt, chăn nuôi

- Công nghiệp: Phát triển không quốc gia phát triển đa dạng

- Dịch vụ: Ngày phát triển

(42)

Khu vực Tây Nam Á Nam Á Đơng Á Vị trí giới

hạn

120B-420B 9013/ B-37013/B 210B-530B Đặc điểm Tự

nhiên

- ĐH: Phần lớn diện tích núi CN phía Bắc ĐB ĐB Lưỡng Hà -SN: phát triển -KH: cận nhiệt lục địa cận nhiệt khơ (ĐTH)

-Khống sản:Dầu mỏ

-ĐH: chia miền + Phía Bắc dãy Hi-ma-lay-a

+ Giữa: ĐB Ân - Hằng

+ Phía Nam: SN Đê-can

-SN: Ân, Hằng, Bra-ma-put

-KH: nhiệt đới gió mùa: Chia mùa rõ rệt(mưa,khơ)

- ĐH:Chia phận + Lục địa: Phía đơng đồi núi thấp xen đồng

bằng.Phía tây núi SN cao xen bồn địa thấp + Hải đảo: Là vùng núi trẻ

-SN: phát triển -KH: Chia khu vực +Phía đơng có KH gió mùa

+Phía tây có khí hậu lục địa

Đặc điểm Dân cư

-Dân số: 286 triệu -Theo đạo Hồi -Người A-rập

-Dân thành thị cao: 80-90%,Tập trung đông nơi có mưa

-Dân số: 1356 triệu - Theo Ân Độ giáo Hồi giáo

-Tập trung ĐB sơng Hằng nơi có nhiều mưa

-Dân số: 1503 triệu

-Chủ yếu tập trung phía đông

Đặc điểm KT-XH

-Nông nghiệp: Trồng trọt, chăn nuôi du mục

- Công nghiệp: Chủ yếu KT dầu khí

-Chủ yếu phát triển nơng nghiệp

- Ân Độ có kinh tế phát triển

-Phát triển nhanh, tốc độ cao

-Qu¸ trình từ sx thay hàng nhập  xuất

- Nhật Bản, Hàn Quốc Trung Quốc phát triển nhanh

B) Kỹ năng: - Các kỹ phân tích đồ, lược đồ, biểu đồ, bảng số liệu sgk. 4) Đánh giá: Nhận xét ý thức chuẩn bị ôn tập HS.

5) Hướng dẫn HS Tự học nhà

(43)

CÂU HỎI THAM KHẢO ƠN TẬP HỌC KÌ I

1) Cho biết tình hình phát triển nơng nghiệp nước Châu Á? Sự phân bố nông nghiêp phụ thuộc vào yếu tố chính?

2) Những thành tựu nông nghiêp nước châu Á đựơc biểu nào?(CHTL/22) 3) Nêu đặc điểm công nghiệp, dịch vụ nước châu Á?

4) Dựa hình 9.1 (sgk/28) cho biết Tây Nam Á có đặc điểm vị trí nào?Vị trí có ý nghĩa gì?(CHTL/25) 5) Dựa hình 9.1 (sgk/28) cho biết dạng địa hình chủ yếu Tây Nam Á phân bố nào?Tại Tây Nam Á lại có khí hậu khơ hạn?(CHTL/25)

6) Dựa hình 10.1 (sgk/34): Xác định nêu đặc điểm miền địa hình từ Bắc xuống Nam khu vực Nam Á?(CHTL/28)

7) Nêu đặc điểm khí hậu, sơng ngịi, cảnh quan Nam Á?

8) Nêu đặc điểm dân cư Nam Á? Giải thích dân cư Nam Á lại phân bố không đều? (CHTL/31) 9) Các ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ Ấn Độ phát triển nào?

10) Hãy nêu đặc điểm khác địa hình phần đất liền phần hải đảo khu vực Đông Á? 11) Hãy phân biệt khác khí hậu, cảnh quan tự nhiên phần phía đơng đất liền hải đảo với phần phía tây đất liền khu vực Đơng Á?

12) Nêu đặc điểm kinh tế nước Đông Á từ sau chiến tranh giới thứ đến nay?

13) Hãy nêu ngành sản xuất công nghiệp Nhật Bản đứng đầu giới? (CHTL/37)

Tiết 17

KIỂM TRA HỌC KÌ I I) Mục tiêu: HS cần nắm

1) Kiến thức:

- Củng cố kiến thức vị trí địa lý, địa hình, khống sản, sơng ngịi, khí hậu cảnh quan châu Á

- Đặc điểm kinh tế - xã hội tình hình phát triển kinh tế - xã hội nước châu Á - Đặc điểm số khu vực châu Á: Tây Á, Nam Á, Đông Á

2) Kỹ năng:

- Phân tích biểu đồ, lược đồ,giải thích mối quan hệ địa lí - Phân tích bảng số liệu

II) Đồ dùng:

- Các đồ dùng học tập cần thiết III) Hoạt động lớp:

1) Tổ chức:

(44)

Lớp Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém

4) Đánh giá:

5) Hoạt động nối tiếp: - Nghiên cứu 14

Tiết 18

Bài 14: ĐÔNG NAM Á - ĐẤT LIỀN VÀ HẢI ĐẢO Ngày soạn: 07/01/2012, Ngày dạy: 09/01/2012

I) Mục tiêu: HS cần nắm 1) Kiến thức:

-Trình bày đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế - xã hội bật Đông Nam Á:

+ Là cầu nối châu Á với châu Đại Dương =>Có vị trí chiến lược quan trọng + Địa hình chủ yếu đồi núi Thiên nhiên nhiệt đới gió mùa

+ Dân số trẻ, nguồn lao động dồi

+ Tốc độ phát triển kinh tế cao song chưa vững chắc: Nền nơng nghiệp lúa nước, tiến hành cơng nghiệp hóa, cấu kinh tế có thay đổi

2) Kỹ năng:

- Đọc khai thác kíên thức từ đồ tự nhiên, dân cư, kinh tế II) Đồ dùng:

- Bản đồ tự nhiên khu vực Đông Nam

- Các cảnh quan khu vực Đông Nam biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa số địa điểm Đông Nam Á

(45)

1) Tổ chức: 2) Kiểm tra:

3) Bài mới: * Khởi động:

Xác định vị trí Việt Nam đồ Châu Á Việt Nam nằm khu vực Đông Nam Á Vậy khu vực Đơng Nam Á gồm có phận nào? Tự nhiên phận khác nào? => b i 14.à

Hoạt động GV - HS Nội dung chính

* HĐ1: Cá nhân/cặp bàn Dựa vào H14.1 + hiểu biết

1) Hãy xác định vị trí giới hạn điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây khu vực thuộc nước ?

2) Gồm phận nào? Xác định rõ giới hạn phận khu vực Đơng Nam Á? Tại có tên gọi vậy?

3) Tại coi Đông Nam Á cầu nối châu lục đại dương?

4) Hãy xác định đọc tên đảo lớn đồ?

- HS báo cáo -> Nhận xét bổ xung - GV chuẩn kiến thức

+ Cực Bắc: 28,50B thuộc Mi-an-ma. + Cực Nam: 10,50N thuộc đảo Ti-mo. + Cực Đông: 1400Đ đảo Niu-ghi-nê. + Cực Tây: 920Đ thuộc Mi-an-ma. * HĐ2: Nhóm

Dựa vào H14.1 + thông tin sgk nêu đặc điểm tự nhiên (địa hình, khống sản, khí hậu , sơng ngịi, cảnh quan) phận khu vực ĐNA

- Nhóm chẵn : Phần đất liền - Nhóm lẻ: Phần hải đảo

I) Vị trí giới hạn khu vực - Nằm vĩ độ: 10,50N

28,50B. - Gồm phận: Có 11 quốc gia + Phần đất liền: Bán đảo Trung Ấn + Phần hải đảo: Quần đảo Mã Lai - ý nghĩa: Là cầu nối châu lục nối đại dương => Ngày có vai trị quan trọng

II) Đặc điểm tự nhiên:

Tự nhiên Phần đất liền Phần hải đảo

Địa hình - Chủ yếu diện tích núi cao nguyên

+ Các dãy núi chạy theo hướng TBĐN, BN

+ Xen cao nguyên thấp, địa hình bị chia cắt mạnh

- Đồng phù sa tập trung ven biển cửa sông

- Nằm vùng vỏ Trái Đất không ổn định Thường xuyên xảy động đất , núi lửa - Có núi đồng nhỏ hẹp ven biển

Khoáng sản - Có nhiều tài nguyên quan trọng: sắt, đồng, dầu mỏ, khí đốt

(46)

Khí hậu - Nhiệt đới gió mùa: Chi mùa rõ rệt - Xích đạo: nóng ẩm mưa nhiều

- Chủ yếu khí hậu xích đạo - Thường có bão nhiệt đới tàn phá

Sơng ngịi - Có nhiều sơng lớn: S.Mê-kông, S.Hồng, S.Xa-lu-en, S.Mê-nam - Chế độ nước chảy theo mùa

- Sông nhỏ , ngắn

- Chế độ nước chảy điều hòa Cảnh quan - Chủ yếu rừng rậm nhiệt đới

- Sâu nội địa có rừng thưa xa van, bụi

- Chủ yếu rừng rậm thường xanh quanh năm

4) Đánh giá: :

1) Phân tích, nhận xét biểu đồ H14.2 cho biết chúng thuộc đới KH, kiểu KH nào? Tìm vị trí địa điểm đồ H14.1?

2) Trả lời câu hỏi sgk/50

5) Hoạt động nối tiếp: Trả lời lại câu hỏi, tập sgk/50.Làm tập 14 đồ thực hành Nghiên cứu tiếp 15

* Rút kinh nghiệm:

Tiết 20 Bài 15: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI ĐÔNG NAM Á

Ngày soạn: 07/01/2012, Ngày dạy: 11/01/2012

I) Mục tiêu: HS cần nắm 1) Kiến thức:

- Thấy ĐNA có số dân đông, dân số tăng nhanh, phân bố dân cư gắn liền với đặc điểm kinh tế nông nghiệp với ngành trồng trọt, trồng lúa nước chiếm vị trí hàng đầu

- Biết đa dạng văn hóa khu vực

- Phân tích thuận lợi khó khăn dân cư xã hội ĐNA phát triển kinh tế xã hội

2) Kỹ năng:

- Phân tích , so sánh số liệu, sử dụng tư liệu địa lí

II) Đồ dùng:

- Bản đồ phân bố dân cư châu - Bản đồ tự nhiên khu vực ĐNA Tranh ảnh , tư liệu tôn giáo

III) Hoạt động lớp: 1) Tổ chức:

2) Kiểm tra:Bài tập trắc nghiệm

3) Bài mới: * Khởi động: Khu vực ĐNA có quốc gia ? Đó quốc gia nào? Có triệu dân? Quốc gia có dân số đơng nhất? Quốc gia có dân số thấp nhất? Theo tôn giáo n o? => B i 15à

Hoạt động GV - HS Nội dung chính

* HĐ1: Cả lớp.

1) Dựa vào bảng 15.1 cho biết: Số dân, mật độ dân số TB, tỉ lệ tăng dân số hàng năm khu vực ĐNA so sánh với châu Á

I) Đặc điểm dân cư:

- Năm 2002 ĐNA có 536 triệu dân => Là khu vực đông dân

(47)

giới => Rút nhận xét gì?

2) Dựa bảng 15.1 15.2 cho biết: ĐNA có quốc gia? Xác định đọc tên quốc gia tên thủ nước? So sánh diên tích, dân số nước ta với nước khu vực theo hướng tăng dần? ( Thứ S, thứ dân số)

3) Xác định dân tộc ngôn ngữ dùng phổ biến quốc gia ĐNA? Điều ảnh hưởng tới việc giao lưu nước khu vực?

4) Quan sát H6.1(sgk/20) nhận xét phân bố dân cư ĐNA?

* HĐ2: Nhóm

Dựa vào thơng tin sgk + hiểu biết lịch sử Hãy cho biết nước khu vực ĐNA có nét tương đồng nét khác biệt nào?

- HS báo cáo điền bảng - GV:

+ Nét tương đồng: Về lịch sử thuộc địa thực dân đấu tranh giải phóng dân tộc giành độc lập Trong phong tục tập quán sinh hoạt sản xuất: Trồng lúa nước, chăn ni trâu bị lấy sức kéo Gạo lương thực Có lễ hội, điệu dân ca, cư trú thành làng…

+ Nét khác biệt: Cách ăn mặc, tập quán văn hóa riêng dân tộc (văn hóa cồng chiêng có cách đánh điệu múa riêng), tín ngưỡng riêng…

? Với đặc điểm dân cư xã hội có thuận lợi khó khăn hợp tác tồn diện?

- HS đọc kết luận sgk/53

mức TB châu Á cao TB giới

- Tỉ lệ gia tăng dân số : 1,5% cao mức TB châu Á giới

- Có 11 quốc gia với nhiều dân tộc thuộc chủng tộc Môn-gô-lô-it Nê-grô-it

- Đa dạng ngôn ngữ, tôn giáo: + Một số ngôn ngữ là: Anh, Hoa, Mã-lai

+ Tơn giáo: Hồi giáo, Phật giáo, Thiên chúa giáo, Ki-Tô giáo - Sự phân bố không đồng đều:

+ Tập trung đông đồng ven biển

+ Thưa thớt miền núi cao nguyên II) Đặc điểm xã hội:

Nét tương đồng Nét khác biệt - Trong lịch sử

đấu tranh giải phóng dân tộc - Trong phong tục tập quán sinh hoạt.và sản xuất - Trong quan hệ hợp tác toàn diện

- Mỗi dân tộc chế trị khác - Có nét văn hóa đặc sắc riêng dân tộc

- Tín ngưỡng khác - Thuận lợi:

+ Dân cư đơng: Có nguồn lao dộng dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn + Đa dạng văn hóa: Hợp tác phát triển du lịch

+ Có nét tương đồng dễ hịa hợp hợp tác tồn diện - Khó khăn:

+ Sự khác biệt ngơn ngữ: khó khăn giao tiếp

+ Có phát triển chênh lệch kinh tế

* Kết luận: sgk/53 4) Đánh giá:

(48)

2) Đặc điểm dân số tương đồng đa dạng xã hội nước Đông Nam Á tạo thuận lợi - khó khăn cho hợp tác giưa nước?

5) Hoạt động nối tiếp:

- Trả lời câu hỏi - tập sgk/53 - Làm tập 15 đồ thực hành - Nghiên cứu 16

* Rút kinh nghiệm:

Tiết 21 Bài 16 : ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ CC NC ễNG NAM

Ngày soạn: 09/01/2012 Ngày d¹y: 16/01/2012

I) Mục tiêu: HS cần nắm 1) Kiến thức:

- Nắm nước Đông Nam Á có phát triển kinh tế nhanh chưa vững chắc.Nơng nghiệp chiếm vai trị Tuy nhiên số nước công nghiệp trở thành ngành kinh tế quan trọng

- Giải thíchđược đặc điểm kinh tế Đơng Nam Á có thay đổi định hướng sách phát triển kinh tế kinh tế bị tác động từ bên , phát triển kinh tế chưa trọng đến bảo vệ mơi trường Nơng nghiệp đóng góp tỉ lệ đáng kể cấu GDP

2) Kỹ năng:

- Có kỹ phân tích bảng số liệu, đọc đồ, phân tích mối liên hệ địa lí II) Đồ dùng:

- Bản đồ kinh tế nước Đông Nam Á

- Tranh ảnh hoạt động kinh tế nước Đông Nam Á III) Hoạt động lớp:

1) Tổ chức: 2) Kiểm tra:

1) Hãy cho biết nét tương đồng nét khác biệt dân cư xã hội nước Đông Nam á? Điều có thuận lợi, khó khăn hợp tác nước khu vực?

2) Xác định vị trí đọc tên Thủ 11 quốc gia khu vực Đông Nam Theo em quốc gia có kinh tế phát triển khu vực? (Xin-ga-po nước có kinh tế phát triển khu vực xếp vào nhóm NIC, 10 quốc gia có thu nhập bình qn đầu người cao giới) Các quốc gia khác có kinh tế phát triển nào? = Bài 16

3) Bài mới:

Hoạt động GV - HS Nội dung chính

* HĐ1: Nhóm Dựa vào bảng 16.1 :

1) Hãy cho biết tình hình tăng trưởng kinh tế nước khu vực giai đoạn

1990-I) Nền kinh tế nước Đông Nam á

(49)

1996,

2) Hãy cho biết tình hình tăng trưởng kinh tế giai đoạn 1998-2000 so sánh với tăng trưởng bình quân giới (3%)

3) Qua phân tích bảng số liệu + thơng tin sgk em có nhận xét tình tăng trưởng kinh tế nước Đơng Nam Á? Điều ảnh hưởng tới mơi trường?

- HS báo cáo - nhận xét - bổ sung + Khủng hoảng tài năm 1997

TháiLan  ảnh hưởng tới nước khác khu vực VN bị ảnh hưởng kinh tế chậm phát triển, chưa mở rộng quan hệ kinh tế với quốc gia bên

+ Kinh tế nước ĐNA phát triển nhanh có nguồn : Nhân cơng rẻ, tài ngun thiên nhiên phong phú, có nhiều nơng lâm sản nhiệt đới,tranh thủ vốn đầu tư nước

+ Vấn đề phát triển kinh tế đôi với bảo vệ môi trường vấn đề cần thiết cho tất quốc gia khu vực

* HĐ2: Cá nhân/cặp. Dựa vào bảng 16.2 Hãy:

1) Cho biết tỉ trọng ngành Ktế tổng sản phẩm quốc dân quốc gia nào?

2) Nhận xét thay đổi cấu sản xuất quốc gia từ năm 1980 - 2000?

3) Từ phân tích rút nhận xét gì?

4) Dựa vào hình 16.1 Hãy xác định phân bố sản phẩm lương thực, công nghiệp Sự phân bố ngành cơng nghiệp luyện kim, khí, hóa chất , thực phẩm?

vững chắc:

+ Giai đoạn 1990 - 1996: Mức tăng trưởng phát triển nhanh, tăng cao + Giai đoạn 1997 - 1998: Mức tăng trưởng âm khủng hoảng tài + Giai đoạn 1998 - 2000: Mức tăng trưởng lại nhanh

- Trong trình phát triển kinh tế nhiều nước chưa quan tâm đến vấn đề bảo vệ môi trường dẫn đến thiên bị tàn phá đe dọa phát triển bền vững khu vực

II) Cơ cấu kinh tế có thay đổi:

- Các nước ĐNA có chuyển dịch cấu kinh tế theo hướng cơng nghiệp hóa: Tỉ trọng nơng nghiệp có xu hướng giảm, tỉ trọng cơng nghiệp, dịch vụ có xu hướng tăng

- Nông nghiệp : Trồng nhiều lúa gạo, công nghiệp nhiệt đới

- Công nghiệp : Khai thác khống sản, luyện kim, khí , chế tạo máy, hóa chất…

- Sự phân bố ngành sản xuất chủ yếu tập trung ven biển

* Kết luận: sgk/58.

4) Đánh giá:

1) Vì nước Đơng Nam Á tiến hành cơng nghiệp hóa kinh tế chưa vững chắc?

(50)

5) Hoạt động nối tiếp:

- Trả lời câu hỏi- tập sgk/57

- GV hướng dẫn trả lời câu 2: HS tính tốn xử lí số liệu từ số liệu tuyệt đối  số liệu tương đối : tính tỉ lệ lúa, cà phê ĐNA Châu Á so với giới => Báo cáo kết : So với giới

Lãnh thổ Lúa Cà phê

Thế giới 599 = 100% 7300 = 100%

Châu Á 427 = 71% 1800 = 24%

Đông Nam Á 157 = 26% 1400 = 19%

+ Lúa ĐNA chiếm 36,7% châu chiếm 26,2% giới

+ Cà phê ĐNA chiếm 77,7% Châu Á chiém 19,2% giới (của Châu Á so với giới 24,6%)

- Làm 16 tập đồ thực hành

- Nghiên cứu 17: Hãy tìm hiểu hiệp hội nước ASEAN + Lí thành lập hiệp hội nước ASEAN

+ Mục đích thành lập hiệp hội

+ Việt Nam gia nhập ASEAN vào thời gian

(51)

Tiết 22 Bài 17: HIỆP HỘI CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á (ASEAN)

Ngày soạn: 28/01/2012, Ngày dạy: 30/01/2012

I) Mục tiêu:

1) Kiến thức: HS cần nắm

- Trình bày hiệp hội nước ĐNA: Quá trình thành lập, nước thành viên Mục tiêu hoạt động hiệp hội

- Những thuận lợi thách thức Việt Nam trình hội nhập ASEAN 2) Kỹ năng:

- Phân tích tư liệu , số liệu, ảnh địa lí - Đọc phân tích biểu đồ, tranh ảnh có II) Đồ dùng:

- Bản đồ nước khu vực ĐNA

- Tranh ảnh quốc gia ĐNA hoạt động kinh tế ASEAN III) Hoạt động lớp:

1) Tổ chức: 2) Kiểm tra:

Dựa vào hiểu biết em cho biết biểu tượng hiệp hội nước ĐNA (ASEAN)? Cho biết ý nghĩa biểu tượng đó?

- Bó lúa với 10 rẻ lúa: Bó lúa thể nét tương đồng quốc gia khu vực trồng lúa nước, gần gũi thân thiết Mười rẻ lúa tượng trưng cho 10 quốc gia thành viên, quốc gia có nét văn hóa đặc sắc riêng

3) Bài mới: *Khởi động : Vậy hiệp hội ASEAN thành lập từ ngày tháng năm nào? Nhằm mục đích gì? Việt nam thành viên thứ vào thời gian nào? Hiện hiệp hội có tất thành viên? …

Hoạt động GV - HS Nội dung chính

* HĐ1: Cá nhân

Dựa vào hiểu biết + Thông tin sgk + H17.1 Hãy cho biết:

1) Hiệp hội nước ĐNA đời vào ngày tháng năm nào? Lúc đầu có thành viên? Đó thành viên nào? Mục đích ban đầu hiệp hội gì?

2) Việt Nam gia nhập hiệp hội vào ngày tháng năm nào? Hiện hiệp hội có thành viên? Thành viên kết nạp gần thành viên nào?

* HĐ2: Nhóm Dựa thơng tin sgk

1) Cho biết điều kiện thuận lợi trình hợp tác

2) Cho biết biểu cụ thể hợp tác.(Hãy mô tả biểu

I) Hiệp hội nước ĐNA: - Thành lập: 8/8/1967 :

+ Ban đầu có thành viên: Thái Lan, Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin, Mã-lai

+ Việt Nam gia nhập ASEAN vào ngày 1/7/1995

+ Ngày có 11 quốc gia thành viên - Mục tiêu chung: Giữ vững hịa bình, an ninh, ổn định khu vực phát triển kinh tế - xã hội nguyên tắc tự nguyện, tôn trọng chủ quyền

II) Hợp tác để phát triển kinh tế - xã hội:

(52)

hợp tác kinh tế nước qua đoạn văn sgk/59 ?)

- HS báo cáo - nhận xét - GV chuẩn kiến thức

- Tam giác tăng trưởng kinh tế Xi-Giô-ri (Xin-ga-po, Giô-ho Thái Lan, Ri-au In-đơ-nê-xi-a)

* HĐ3: Nhóm

Đọc thơng tin sgk/60 + Hiểu biết hãy: 1) Cho biết lợi ích Việt Nam quan hệ hợp tác với nước ASEAN?

2) Trong trình hội nhập, hợp tác cịn gặp khó khăn gì?

3) Biện pháp để hạn chế khắc phục khó khăn nào?

- Chú trọng đến giáo dục: Học ngoại ngữ, học nghề…

- Đẩy mạnh phát triển kinh tế - Xây dựng hệ thống đường giao thông - Đẩy nhanh tiến độ áp dụng cơng nghệ KH q trình phát triển kinh tế

- Mở rộng thị trường trao đổi hàng hóa - HS đọc kết luận sgk/61

- Vị trí gần gũi thuận lợi cho việc giao thơng lại hợp tác với

- Có nét tương đồng sản xuất, sinh hoạt, lịch sử nên dễ dàng hòa hợp

2) Những biểu hợp tác: - Các nước hợp tác phát triển kinh tế - xã hội

- Nước phát triển giúp đỡ nước phát triển

- Tăng cường trao đổi hàng hóa nước

- Xây dựng hệ thống đường giao thông nối liền nước khu vực - Phối kết hợp khai thác bảo vệ lưu vực sơng Mê-kơng

- Đồn kết , hợp tác giải khó khăn trình phát triển

III) Việt Nam ASEAN:

- Việt Nam có nhiều hội để phát triển đất nước kinh tế - xã hội - Khó khăn - Thách thức lớn :

+ Sự chênh lệch trình độ phát triển kinh tế - xã hội

+ Sự khác biệt thể chế trị, bất đồng ngơn ngữ

* Kết luận: sgk/61. 4) Đánh giá:

1) Mục tiêu hợp tác Hiệp hội nước Đông Nam Á thay đổi qua thời gian nào?

2) Phân tích lợi khó khăn VN trở thành thành viên ASEAN 5) Hoạt động nối tiếp:

Trả lời câu hỏi sgk/61 Làm tập 17 (BTBĐ) Nghiên cứu chuẩn bị thực hành 18 *Rút kinh nghiệm:

Tiết 23

Bài 18: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU LÀO VÀ CĂM-PU-CHIA

Ngày soạn: 30/01/2012, Ngày dạy: 01/02/2012

(53)

1) Kiến thức: HS cần nắm

- Tập hợp tư liệu sử dụng chúng để tìm hiểu địa lí qc gia - Trình bày lại kết làm việc văn (kênh chữ + kênh hình) 2) Kỹ năng:

- Phân tích lược đồ , tập hợp tư liệu - Cách trình bày văn

II) Đồ dùng:

- Bản đồ tự nhiên kinh tế ĐNA - Tranh ảnh Lào, Căm-pu-chia III) Hoạt động lớp:

1) Tổ chức: 2) Kiểm tra:

1) Mục tiêu hợp tác Hiệp hội nước ĐNÁ thay đổi qua thời gian nào? 2) Trình bày biểu hợp tác nước ASEAN

3) Phân tích thuận lợi, khó khăn thách thức VN trở thành thành viên ASEAN

3) Bài thực hành:

* HĐ1: Nhóm HS chuẩn bị trước nhà: Dựa vào H18.1 + H18.2 + Bảng 18.1 thông tin sgk

1) Xác định vị trí Lào Căm-pu-chia theo dàn ý (giáp quốc gia, giáp biển Nhận xét khả liên hệ với nước nước.)

2) Nêu đặc điểm tự nhiên Lào (Địa hình, khí hậu, sơng hồ…)

Nhận xét thuận lợi khó khăn vị trí địa lí khí hậu mang lại cho phát triển nơng nghiệp

* HĐ2: Nhóm.

- N1: Địa hình: Lào có dạng địa hình nào? Dạng chiếm ưu thế? Xác định kể tên CN lớn Lào di từ Bắc -> Nam?

- N2: Khí hậu: Lào nằm khu vực khí hậu Đơng Nam Á? Nêu đặc điểm kiểu khí hậu đó?

- N3: Sơng ngịi: Lào có hệ thống sông lớn chảy qua? HS báo cáo lớp điền bảng: Mỗi nhóm báo cáo phần

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV chuẩn kiến thức điền bảng :

- HS báo cáo lớp điền bảng: Mỗi nhóm báo cáo phần - Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV chuẩn kiến thức điền bảng : HDD3, HDD4 không làm ( giảm tải)

Quốc gia Lào Căm-pu-chia

Vị trí- Giới hạn ý nghĩa

-Diện tích: 236800km2

- Phía bắc giáp TQ, phía tây giáp Mi-an-ma, phía đơng giáp VN, phía nam giáp CPC Thái Lan => Nằm hoàn toàn nội địa

- Liên hệ với nước khác chủ yếu

Diện tích: 181000km2

- Phía tây giáp Thái Lan, phía bắc giáp Lào,phía đơng giáp VN phía tây nam giáp biển

(54)

= đường Muốn = đường biển phải thông qua cảng biển miền Trung VN (Cửa lò, Vinh, Nghệ An)

các nước giới = đường biển đường bộ, đường sông

Điều kiện tự nhiên

* ĐH: Chủ yếu núi CN chiếm 90% S nước Núi chạy theo nhiều hướng, CN chạy dài từ Bắc-Nam ĐB ven sông Mê-kông

*KH: Nhiệt đới gió mùa, chia mùa rõ rệt có mùa mưa mùa khô * SN: S.Mê-kông với nhiều phụ lưu lớn nhỏ

=> Khí hậu thuận lợi cho cối phát triển , tăng trưởng nhanh SN có giá trị lớn thủy lợi, thủy điện, giao thơng

- Khó khăn: S đất canh tác ít, mùa khơ thiếu nước nghiêm trọng

* ĐH: Chủ yếu đồng bằng, chiếm 75% S nước Núi CN bao quanh mặt (Bắc, Tây,Đông)

*KH: Nhiệt đới gió mùa, có mùa mưa mùa khô

* SN: S Mê-kông, Tông-lê-sap, Biển Hồ

=> Khí hậu thuận lợi cho trồng trọt, sơng ngịi có giá trị lớn thủy lợi, giao thơng nghề cá - Khó khăn: Lũ lụt mùa mưa, thiếu nước mùa khô

4) Đánh giá: - Thu số để chấm điểm. 5) Hoạt động nối tiếp:

- Hoàn thiện thực hành18 đất nước Căm Pu Chia đồ thực hành

- Nghiên cứu mới: 19: Tổng kết châu lục: Địa hình với tác động nội lực ngoại lực

*Rút kinh nghiệm:

Tiết 24

Phần hai ĐỊA LÍ VIỆT NAM

Bài 22: VIỆT NAM ĐẤT NƯỚC CON NGƯỜI

Ngày soạn: 04/02/2012 Ngày dạy: 06/02/2012

I) Mc tiêu: HS cần nắm 1) Kiến thức:

- Thấy vị Việt Nam khu vực Đông Nam Á giới

- Biết Việt Nam quốc gia mang đậm sắc thiên nhiên, văn hóa, lịch sử khu vực Đông Nam Á

(55)

- Phân tích đồ, tranh ảnh địa lí

- Sưu tầm tranh ảnh hoạt động đối ngoại VN khu vực Đông Nam Á giới

II) Đồ dùng:

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam - Bản đồ tự nhiên giới - Tranh ảnh liên quan III) Hoạt động lớp: 1) Tổ chức:

2) Kiểm tra: 3) Bài mới:

* Khởi động: Việt Nam thành viên ASEAN từ 25/7/ 1995 vừa mang nét chung khối lại có nét riêng nước ta tự nhiên kinh tế - xã hội Việt Nam trở thành thành viên thức gia nhập WTO (tổ chức thương mại giới từ 1/1/2007) Vậy VN có vị thế khu vực giới => Bài 22: Việt Nam đất nước người

Hoạt động GV - HS Nội dung chính

* HĐ1: Cá nhân

1) Quan sát đồ giới cho biết VN nằn khu vực thuộc châu lục nào? Giáp biển, đại dương quốc gia nào? Điều có ý nghĩa nào?

2) Xác định VN: Gia nhập ASEAN, WTO vào ngày tháng năm nào?

? Hãy lấy VD chứng minh VN quốc gia tiêu biểu cho khu vực Đông Nam Á mặt tự nhiên mặt văn hóa , lịch sử? - VN nước chiụ nhiều thiệt hại chiến tranh, lên XD đất nước từ điểm xuất phát thấp, lãnh đạo Đảng CSVN + Truyền thóng cần cù chịu khó, sáng tạo lao động nhân dân ta => Ngày vững bước đường đổi đa thu dược thành tựu đáng kể

* HĐ2: Nhóm

Dựa vào thơng tin sgk + kiến thứcđã học - Nhóm + Hãy:

1) Cho biết khó khăn VN đường XD phát triển đất nước?

2) Chúng ta đạt thành tựu gì?

I) Việt Nam đồ giới - VN nằm khu vực Đông Nam Á - Là quốc gia có độc lập, chủ quyền, thống toàn vẹn lãnh thổ Bao gồm phần đất liền, hải đảo, vùng biển, vùng trời

- VN gia nhập ASEAN vào ngày 25/7/1995 => Là trung tâm tiêu biểu cho khu vực Đông Nam Á tự nhiên, văn hóa lịch sử

- VN gia nhập WTO trở thành thành viên thức từ ngày1/1/2007

- VN trở thành đối tác tin cậy cộng đồng Quốc tế

II) VN đường xây dựng phát triển

1) Khó khăn:

- Do chiến tranh tàn phá thời gian dài

- Xây dựng đất nước lên từ điểm xuất phát thấp

2) Thành tựu đạt được:

(56)

- Nhóm + 4:

3) Cho biết định hướng đường lối phát triển kinh tế Đảng nhà nước ta?

4) Mục tiêu chiến lược 10 năm (2001 -2010) gì?

- HS báo cáo

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV chuẩn kiến thức

các ngành then chốt: Khai thác chế biến dầu khí, điện, than, thép…

- Cơ cấu kinh tế ngày cân đối, hợp lí hơn, theo hướng cơng nghiệp hóa, đại hóa đất nước

- Đời sống nhân dân cải thiện rõ rệt

3) Đường lối phát triển kinh tế - xã hội:

- Theo hướng kinh tế thị trường tự do, định hướng xã hội chủ nghĩa

- Cơng nghiệp hóa, đại hóa đất nước

4) Mục tiêu chiến lược 10 năm (2001-2010): sgk/80

III) Học địa lí VN nào? - KL: sgk/80

4) Đánh giá:

1) Hãy nêu chứng cho thấy Việt Nam quốc gia tiêu biểu cho sắc thiên nhiên,văn hóa, lịch sử khu vực Đơng Nam Á

5) Hoạt động nối tiếp:

- Hoàn thiện tập đồ thực hành - Trả lời câu hỏi , tập cuối học - Nghiên cứu mới: Bài 23

* Rút kinh nghiệm:

Tiết 25

Bài 23: VỊ TRÍ - GIỚI HẠN - HèNH DNG LNH TH VIT NAM Ngày soạn: 06/ 02/2012, Ngày dạy: 08/02/2012

I) Mc tiờu: 1) Kin thức:

- Trình bày vị trí địa lí, giới hạn (Các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây), phạm vi lãnh thổ nước ta (bao gồm phần đất liền phần biển, ghi nhớ diện tích đất tự nhiên nước ta) Nêu ý nghĩa vị trí địa lí nước ta mặt tự nhiên, kinh tế - xã hội

- Biết đặc điểm lãnh thổ VN: Kéo dài từ Bắc đến Nam, đường bờ biển uốn cong hình chữ S, phần biển Đơng thuộc chủ quyền VN mở rộng phía đơng đông nam 2) Kỹ năng:

- Sử dụng đồ khu vực Đông Nam Á đồ tự nhiên VN để xác định vị trí, giới hạn, phạm vi lãnh thổ, nhận xét hình dạng lãnh thổ nêu số đặc điểm biển VN II) Đồ dùng:

(57)

- Bản đồ tự nhiên VN III) Hoạt động lớp: 1) Tổ chức

2) Kiểm tra: 3) Bài mới:

* Khởi động: Vị trí địa lí, hình dạng, kích thước lãnh thổ yếu tố địa lí góp phần hình thành lãnh thổ VN Tạo nên đặc điểm chung thiên nhiên VN có ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động kinh tế - văn hóa - xã hội nước ta => Vậy vị trí địa lí, hình dạng, kích thước lãnh thổ nước ta có đặc điểm gì?

Hoạt động GV - HS Nội dung chính

* HĐ1: Cặp bàn.

Dựa vào bảng 23.2 + H23.2 sgk hãy:

1) Xác định đồ vị trí điểm cực: Bắc, Nam, Đơng, Tây tọa độ địa lí điểm cực phần đất liền nước ta? 2) Xác định từ Bắc đến Nam nước ta dài vĩ độ? Từ Tây sang Đông nước ta rộng kinh độ? Diện tích bao nhiêu? 3) Xác định diện tích vùng biển nước ta vị trí quần đảo lớn?

4) Lãnh thổ nước ta nằm múi thứ mấy?

- HS báo cáo câu hỏi - HS khác nhận xét bổ sung - GV chuẩn kiến thức * HĐ2: Nhóm (10/)

Dựa H23.2 + Sự hiểu biết thông tin sgk hãy:

1) Nêu đặc điểm vị trí địa lí VN mặt tự nhiên ?

2) Hãy phân tích ảnh hưởng vị trí địa lí với mơi trường tự nhiên?

- HS báo cáo

- Nhận xét, bổ sung - GV chuẩn kiến thức

+ Vị trí nội chí tuyến => Thiên nhiên VN mang t/c nhiệt đới

+ Vị trí tiếp xúc luồng gió mùa, luồng sinh vật => TN chịu ảnh hưởng gió mùa rõ rệt Có hệ thực vật đa dạng, rụng theo mùa…

+ Trung tâm ĐNA cầu nối ĐNA đất

I) Vị trí giới hạn lãnh thổ: 1) Phần đất liền:

- Các điểm cực: (Bảng 23.2 sgk/84) - Giới hạn:

+ Từ Bắc -> Nam: Kéo dài > 150 vĩ độ + Từ Tây -> Đông: Rộng 5014/ Kđộ - Diện tích : 329.247km2 (2002)

2) Phần biển:

- Diện tích > triệu km2

- Có hàng nghìn đảo lớn nhỏ quần đảo lớn Hoàng Sa Trường Sa

* Lãnh thổ nước ta nằm múi giờ: Múi số số

3) Đặc điểm vị trí địa lí VN mặt tự nhiên:

- Nước ta nằm vùng nội chí tuyến nửa cầu Bắc

- Nằm gần trung tâm khu vực ĐNA - Là cầu nối đất liền biển, nước ĐNA đất liền ĐNA hải đảo

(58)

liền ĐNA hải đảo : với đường biên giới >4550km đường bờ biển >3260km => t/c ven biển, hải đảo, phức tạp, đa dạng… * HĐ3: Nhóm.

Dựa thơng tin sgk + H23.2 hãy:

- Nhóm lẻ: Nêu đặc điểm phần đất liền

1) Lãnh thổ phần đất liền nước ta có đặc điểm gì?

2) Đặc điểm hình dạng lãnh thổ có ảnh hưởng tới đkTN hđ GTVT nước ta? - Nhóm chẵn: Nêu đặc điểm phần biển

1) Có nhận xét đặc điểm vùng biển nước ta?

2) Biển có ý nghĩa Quốc Phịng, phát triển kinh tế nước ta?

- GV chuẩn kiến thức bổ sung:

+ Làm TN nước ta đa dạng có khác biệt vùng miền, ảnh hưởng biển vào sâu nội địa làm tăng t/c nóng ẩm thiên nhiên VN

+ Đối GTVT cho phép phát triển nhiều loại hình vận tải: đường , đường biển, đường hàng không…

+ Mặt khác gặp khơng khó khăn địa hình hẹp ngang, nằm sát biển => dễ bị chia cắt thiên tai phá hỏng, ách tắc GT + Thực tế ranh giới vùng biển chủ quyền vùng biển nước ta với nước khác bao quanh biển đơng khơng rõ ràng, cịn nhiều tranh chấp chưa xác định cụ thể chưa có thống

+ Các đảo xa VN nằm quần đảo Trường Sa (Khánh Hòa) tới KT 117020/Đ xuống tới 6050/B

+ Nước ta có chủ quyền hồn tồn thăm dị , bảo vệ, quản lí tất TNTN sinh vật không sinh vật đáy biển vùng đặc quyền kinh tế

- HS đọc kết luận sgk

II) Đặc điểm lãnh thổ: 1) Phần đất liền:

- Hình dạng lãnh thổ cong hình chữ S + Kéo dài từ Bắc -> Nam > 1650km (15 vĩ độ)

+ Đường bờ biển : dài > 3260km + Đường biên giới dài > 4550km

2) Phần biển:

- Mở rộng phía đơng, đơng nam - Có nhiều đảo quần đảo

(59)

* Kết luận: sgk/86. 4) Đánh giá:

1) Chỉ đồ vị trí giới hạn lãnh thổ VN?

2) Vị trí địa lí hình dạng lãnh thổ có thuận lợi khó khăn đối cơng xây dựng bảo vệ Tổ Quốc nay?

- Tạo đk cho VN phát triển kinh tế cách toàn diện đất liền biển - Hội nhập giao lưu dễ dàng với nước ĐNA nước khác giới - Phải ý bảo vệ đất nước chống giặc ngoại xâm, chống thiên tai

5) Hoạt động nối tiếp:

- Trả lời câu hỏi, tập sgk/ Làm tập đồ thực hành 23 - Nghiên cứu tiếp 24

*Rút kinh nghiệm:

Tiết 26 Bài 24: VNG BIN VIT NAM Ngày soạn: 11/02/2012 , Ngày dạy: 13/02/2012

I) Mc tiờu: 1) Kin thức:

- Biết diện tích, trình bày số đặc điểm Biển Đông vùng biển nước ta: Là biển lớn tương đối kín, nằm trải rộng từ xích đạo tới chí tuyến Bắc, diện tích 3.447.000km2.Biển nóng quanh năm, chế độ gió, nhiệt biển hướng chảy dòng biển thay đổi theo mùa, chế độ thủy triều phức tạp

2) Kỹ năng:

- Sử dụng đồ khu vực Đông Nam Á đồ tự nhiên VN để xác định vị trí, giới hạn, phạm vi nêu số đặc điểm biển VN

II) Đồ dùng:

- Bản đồ tự nhiên VN đồ khu vực Đông Nam Á III) Hoạt động lớp:

1) Tổ chức 2) Kiểm tra:

1) Xác định vị trí, giới hạn điểm cực phần đất liền VN đồ? Vị trí địa lí hình dạng lãnh thổ có thuận lợi - khó khăn cho cơng xây dựng bảo vệ Tổ quốc ta nay?

2) Xác định vị trí vùng biển VN? Biển nước ta có đặc điểm gì? Biển có ý nghĩa phát triển kinh tế - xã hội quốc phòng?

3) Bài mới: * Khởi động: (sgk/87) => Biển VN có vai trị quan trọng đối với việc hình thành cảnh quan tự nhiên VN ảnh hưởng phát triển kinh tế - xã hội đất nước Chúng ta tìm hi u b i 24.ể

(60)

* HĐ1: Cá nhân.

HS quan sát H24.1 + Thông tin sgk + Kiến thức học xác định đồ 1) Xác định vị trí giới hạn Biển Đông? 2) Xác định eo biển thông với TBD,AĐD Các vịnh biển lớn?

3) Cho biết diện tích phần biển thuộc lãnh thổ VN? Vị trí Biển VN tiếp giáp với vùng biển nước bao quanh Biển Đông?

- HS báo cáo -> Nhận xét - GV chuẩn kiến thức

+ Biển VN nằm biển Đơng có ranh giới chưa thống nhất, chưa xem xét riêng biệt phần đất liền mà xét chung Biển Đông

* HĐ2: Nhóm.

Dựa thơng tin sgk + H24.2; H24.3 Hãy - Nhóm 1: Tìm hiểu chế độ gió:

1) Có loại gió? Hướng? Tốc độ gió? 2) So sánh gió thổi biển với đất liền? Nhận xét?

- Nhóm 2: Tìm hiểu chế độ nhiệt, mưa: 1) Cho biết nhiệt độ nước tầng mặt thay đổi nào? T0 TB? So sánh với đất liền? 2) Chế độ mưa nào?

- Nhóm 3: Tìm hiểu dòng biển, chế độ thủy triều độ mặm:

1) Xác định hướng chảy dòng biển theo mùa?

2) Thủy triều hoạt động nào?

3) Độ mặn biển Đông TB bao nhiêu? Qua kết thảo luận cho biết Biển VN có đặc điểm gì?

- HS nhóm báo cáo - nhận xét - GV chuẩn kiến thức

+ Chế độ nhật triều: Vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan

+ Chế độ bán nhật triều: Ven biển Trung Bộ CY: Biển VN vừa có nét chung Biển Đơng , vừa có nét riêng có nhiều tài nguyên Vậy tài nguyên nào?

* HĐ3: Cặp bàn.

1) Dựa vào hiểu biết kể tên tài

I) Đặc điểm chung vùng biển VN

1) Diện tích giới hạn:

- Biển VN có diện tích > triệu km2 - Là phận Biển Đông: * Biển Đông:

- biển lớn, tương đối kín, nằm vùng nhiệt đới gió mùa ĐNA

- Diện tích biển Đơng : 3.447km2.

2) Đặc điểm khí hậu, hải văn biển:

- Là vùng biển nóng quanh năm, thiên tai dội

- Chế độ hải văn (Nhiệt độ, gió, mưa) theo mùa

- Thủy triều phức tạp, độc đáo, chủ yếu chế độ nhật triều - Độ mặn TB : 30 -> 330/

00

II) Tài nguyên bảo vệ môi trường biển VN:

1) Tài nguyên biển:

- Vùng biển VN giàu đẹp + TN thủy sản: Giàu tôm, cá hải sản quý khác

(61)

nguyên biển VN? Nêu giá trị kinh tế tài nguyên đó?

- Hải sản: Pt ngư nghiệp, nghiên cứu KH - Cảnh đẹp: Pt du lịch

- Khoáng sản: PTriển CN khai khoáng, CN - Mặt nước: PTriển GTVT…

2) Hãy cho biết thiên tai thường gặp vùng biển nước ta?

- Bão, cát lấn, xâm nhập mặn, …

* HĐ3: Cá nhân.(5/)

1) Thực trạng môi trường biển VN nào?

2) Muốn khai thác hợp lí bảo vệ tài ngun mơi trường biển phải làm gì?

- Xử lí tốt lọai chất thải trước thải môi trường

- Trong khai thác dầu khí phải đặt vấn đề an toàn lên hàng đầu

- Trồng rừng ngập mặn ven biển để cải tạo môi trường biển hạn chế gió bão…

+ TN du lịch: Các danh lam, thắng cảnh đẹp

+ Bờ biển dài, vùng biển rộng có nhiều điều kiện xây dựng hải cảng

=> TL: Nguồn lợi từ biển có giá trị to lớn nhiều mặt: Kinh tế, quốc phòng, nghiên cứu khoa học… 2) Môi trường biển:

- Mơi trường biển VN cịn lành

- Nguy số nơi bị ô nhiễm nặng chất thải sinh hoạt, nơng nghiệp, cơng nghiệp dầu khí… => Nguồn lợi thủy suy giảm

3) Bảo vệ tài nguyên môi trường biển

- Khai thác hợp lí đơi với bảo vệ tài ngun, môi trường

* Kết luận: sgk/91

4) Đánh giá:

1) Khoanh tròn vào ý em cho câu sau: Đâu khơng phải tính chất nhiệt đới gió mùa biển VN:

a) Nhiệt độ TB năm nước tầng mặt biển 230C, mùa hạ mát, mùa đông ấm đất liền

b) Một năm có mùa gió

c) Lượng mưa TB đất liền đạt từ 1100 -> 1300mm/năm d) Độ mặn TB từ 30 -> 33%

2) Biển VN có thuận lợi - khó khăn phát triển kinh tế? 5) Hoạt động nối tiếp:

- Trả lời câu hỏi - tập sgk/91 Làm bàitập 24 BT đồ thực hành - Đọc đọc thêm sgk/91

(62)

Tiết 27

Bài 25: LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN T NHIấN VIT NAM Ngày soạn: 11/02/2012, Ngày dạy: 15/02/2012

I) Mục tiêu: 1) Kiến thức:

- Sơ lược trình hình thành phát triển lãnh thổ nước ta qua ba giai đoạn kết giai đoạn

+ Tiền Cambri: Đại phận lãnh thổ nước ta biển, phần đất liền mảng cổ: Vịm sơng Chảy, Hồng Liên Sơn, Sơn Mã, Kon Tum

+ Cổ kiến tạo: Phần lớn lãnh thổ nước ta trở thành đất liền Một số dãy núi lớn hình thành vận động tạo núi, xuất khố núi đa vôi bể than đá lớn (chủ yếu có miền Bắc)

+ Tân kiến tạo: Địa hình nước ta dược nâng cao, hìn thàn cao nguyên badan, đồng phù sa trẻ,các bể dầu khí, tạo nên diện mạo lãnh thổ nước ta

2) Kỹ năng:

- Đọc sơ đồ vùng địa chất kiến tạo VN, số đơn vị mảng địa chất kiến tạo giai đoạn hình thành lãnh thổ VN

II) Đồ dùng:

- Sơ đồ vùng địa chất kiến tạo - Bảng niên biểu địa chất

III) Hoạt động lớp: 1) Tổ chức:

2) Kiểm tra: Câu hỏi 1, sgk/91 3) Bài mới:

* Khởi động: LTVN tạo lập dần qua giai đoạn kiến tạo lớn Xu hướng chung phát triển lãnh thổ phần đất liền ngày mở rộng, ỏn định nâng cao dần Cảnh quan tự nhiên nước ta từ hoang sơ, đơn diệu đến đa dạng,phong phú ngày

Hoạt động GV - HS Nội dung chính

* HĐ1: Nhóm: (25/)

(63)

tiếp kiến thức vào bảng sau - Hai nhóm 1giai đoạn (6 nhóm)

Giai đoạn Tiền Cam-bri Cổ kiến tạo Tân kiến tạo

Thời gian - Kéo dài hàng nghìn triệu năm - Cách 570 triệu năm

- Kéo dài 500 triệu năm

- Cách 65 triệu năm

- Kéo dài tới ngày - Cách khoảng 25 triệu năm

Đặc điểm - Đại phận LTVN biển - Có số mảng cổ nằm rải rác mặt biển ngun thủy - Các lồi SV có đơn giản

- Khí Oxi

- Nhiều vận động tạo núi lớn xảy

- Phần lớn LTVN trở thành đất liền - Giới SV phát triển mạnh mẽ: Là thời kì cực thịnh bị sát, khủng long hạt trần

- Tạo khối núi đá vơi hùng vĩ bể than đá có trữ lượng lớn

- Cuối gđ ĐH bị bào mòn, hạ thấp => Những bề mặt san cổ

- Vận động tạo núi diễn mạnh mẽ

- Giới SV phát triển mạnh mẽ phong phú hồn thiện: Cây hạt kín động vật có vú giữ vai trò thống trị

- Nhiều trình tự nhiên xuất kéo dài ngày nay:

+ ĐH Nâng cao làm sơng ngịi, núi non trẻ lại, hoạt động mạnh mẽ

+ Hình thành CN ba dan ĐB phù sa trẻ

+ Biển Đông mở rộng tạo bể dầu khí thềm lục địa ĐB châu thổ

+ Sự tiến hóa giới SV: Sự xuất lồi người

- Mỗi nhóm báo cáo giai đoạn - Nhóm khác nhận xét bổ sung - GV chuẩn kiến thức vào bảng * HĐ2: Cá nhân: (5/)

Qua kiến thức tìmđược em có nhận xét lịch sử phát triển tự nhiên VN?

=> Lịch sử phát triển tự nhiên lâu dài nước ta sản sinh nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú đa dạng

(64)

4) Đánh giá:

1) Sự hình thànhcác bể than cho biết khí hậu thực vật nước ta vào giai đoạn Cổ kiến tạo phát triển nào:

- Khí hậu nóng ẩm mưa nhiều

- Thực vật phát triển mạnh mẽ, rừng rậm rạp

2) Em cho biết trận dộng đất xảy ĐB thời gian gần đây? Chứng tỏ điều gì?

- ĐB năm 2000: mạnh 5,7 độ Richte

- Chứng tỏ hoạt động địa chất hình thành lãnh thổ tiếp diễn ngày 5) Hoạt động nối tiếp:

(65)

Tiết 28

Bài 26: C IM TI NGUYấN KHONG SN VIT NAM Ngày soạn:18/02/2012, Ngày dạy: 20/02/2012

I) Mc tiờu: 1) Kin thức:

- Biết Việt Nam nước có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú đa dạng

- Hiểu hình thành mỏ khống sản nước ta qua giai đoạn địa chất: Ghi nhớ số vùng mỏ số địa danh có mỏ lớn:

+ Vùng mỏ Đơng Bắc với mỏ sắt, ti tan (Thái Nguyên), than (Quảng Ninh)

+ Vùng mỏ Bắc Trung Bộ với mỏ Crơm (Thanh Hóa), Thiếc, đá q (Nghệ An), sắt (Hà Tĩnh)

2) Kỹ năng:

- Đọc đồ khoáng sản VN, nhận xét phân bố mỏ khoáng sản nước ta Xác định dược mỏ khoáng sản lớn vùng khoáng sản đồ

II) Đồ dùng:

- Bản đồ khoáng sản VN

- Hộp mẫu số khống sản có VN III) Hoạt động lớp:

1) Tổ chức:

2) Kiểm tra: Câu hỏi 1, sgk/95 3) Bài mới:

* Khởi động: Đất nước ta có lịch sử phát triển qua hàng trăm triệu năm, cấu trúc địa chất phức tạp Nước ta lại nằm khu vực giao hai vành đai sinh khoáng lớn giới ĐTH TBD Điều có ảnh hưởng đến tài nguyên khoáng sản nước ta th n o? => B i h c hôm nay.ế à ọ

Hoạt động GV - HS Nội dung chính

* HĐ1: Cá nhân

HS dựa vào hiểu biết thông tin sgk mục cho biết:

1) Tiềm tài nguyên khoáng sản nước ta ngành địa chất khảo sát, thăm dò nào?

2) Trữ lượng mỏ khoáng sản mức độ nào? Kể tên số khống sản có trữ lượng lớn mà em biết?

3) Dựa vào bảng 26,1=> Tìm xác định mỏ khống sản có trữ lượng lớn đồ? - HS báo cáo -> Nhận xét

- GV chuẩn kiến thức

4) Tại nước ta lại giàu tài nguyên khoáng sản vậy?

- Do nằm kv giao vành đai sinh khống lớn ĐTH TBD

* HĐ2: Nhóm.

1) VN nước giàu tài nguyên khoáng sản:

- Qua khảo sát thăm dò khoảng 5000 điểm quặng tụ khoáng, gần 60 loại khoáng sản khác nhau, nhiều loại khai thác

- Phần lớn khống sản có trữ lượng vừa nhỏ

(66)

Dựa thông tin sgk mục + Bảng 26.1 điền tiếp kiến thức vào bảng sau:

2) Sự hình thành vùng mỏ chính ở nước ta:

Giai đoạn Tiền cam-bri Cổ kiến tạo Tân kiến tạo

Đặc điểm bật giai đoạn

- Là giai đoạn mắc ma, kiến tạo hình thành vỏ lục địa nguyên thủy => Có số mảng cổ: Việt Bắc, HLS, Kom Tum

- Có nhiều vận động kiếntao lớn Đặc biệt vận động In-đô-xi-ni tạo nhiều khoáng sản

- Vận động tạo núi diễn mạnh mẽ làm núi non sơng ngịi trẻ lại

- Hình thành CN ĐB

Các khống sản hình thành

Than chì, sắt, đồng, vàng, đá quý

Apa tit, than đá, đá vơi, sắt,thiếc, vàng, titan, bơxit trầm tích

Dầu mỏ, khí đốt, than nâu, than bùn, bơxit

* HĐ3: Cá nhân

Dựa hiểu biết thông tin sgk mục hãy:

1) Cho biết thực trạng việc khai thác tài nguyên khoáng sản nước ta nay?

2) Các biện pháp vấn đề khai thác bảo vệ tài nguyên khống sản?

=> Mỗi giai đoạn kiến tạo hình thành nên hệ khoáng sản đặc trưng (bảng 26,1 sgk/99)

3) Vấn đề khai thác bảo vệ tài nguyên khoáng sản:

a) Thực trạng:

- Khống sản tài ngun khơng thể phục hồi

- Hiện số khống sản có nguy bị cạn kiệt, sử dụng cịn lãng phí

- Việc khai thác số khoáng sản làm ô nhiễm môi trường

b) Biện pháp bảo vệ:

- Phải khai thác hơp lí, sử dụng tiết kiệm có hiệu

- Cần thực nghiêm luật khoáng sản Nhà nước ta

* Kết luận: sgk/98. 4) Đánh giá:

1) Hãy kể tên mỏ khống sản có Điện Biên mà em biết?

2) Chứng minh nước ta có nguồn tài ngun khống sản phong phú đa dạng? * Rút kinh nghiệm

Tiết 29

Bài 27: THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN ĐỒ VIỆT NAM (PHẦN HÀNH CHÍNH VÀ KHOÁNG SẢN) Ngày soạn: 20/02/2012, Ngày dạy: 22/02/2012

(67)

1) Kiến thức:

- Củng cố kiến thức vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ, tổ chức hành nước ta - Củng cố kiến thức tài nguyên khoáng sản VN

2) Kỹ năng:

- Đọc đồ hành khống sản II) Đồ dùng:

- Bản đồ hành đồ khống sản Việt Nam III) Hoạt động lớp:

1) Tổ chức: 2) Kiểm tra: 3) Th c h nh:ự

Hoạt động GV _ HS Nội dung chính

* HĐ1: Cặp bàn.

Dựa H23.2(sgk/82)hãy xác định vị trí tỉnh Quảng Bình tiếp giáp với tỉnh nào? Giáp quốc gia nào?

- HS lên báo cáo rảtên đồ - HS khác nhận xét, bổ sung - GV chuẩn kiến thức

*HĐ2: Cá nhân Dựa bảng 23.2(sgk/84) 1) Hãy tính xem từ cực Bắc -> cực Nam nước ta kéo dài độ vĩ tuyến?Từ cực Tây-> cực Đông nước ta rộng độ kinh tuyến?

2) Xác định đồ hành VN vị trí điểm cực? Cho biết thuộc tỉnh nào? * HĐ3: Nhóm Dựa bảng 23.1(sgk/83) nhóm làm theo yêu cầu sgk (kẻ bảng: Lưu ý cần đánh dấu X vào tỉnh ven biển đủ)

- Nhóm 1+2: 21 tỉnh - Nhóm 3+4: từ tỉnh 22->43 - Nhóm 5+6: Từ tỉnh 44-> 64

*HĐ4: Cá nhân, HS làm giấy thu chấm điểm

Dựa đồ khoáng sản VN H26.1(sgk/97) Hãy xác định Kí hiệu, nơi phân bố mỏ khống sản đồ điền vào bảng

I) Đọc đồ Hành VN: 1)Vị trí giới hạn tỉnh Quảng Bình - Phía Bắc giáp Hà Tĩnh

- Phía Tây giáp Tỉnh SaVanNaKhet-Lào

- Phía Đơng: Vịnh Bắc Bộ - Phía Nam: Quảng Trị

2) Vị trígiới hạn lãnh thổ VN phần đất liền:

- Cực Bắc:23023/B 150vĩ tuyến - Cực Nam:8034/B

- Cực Tây: 102010/Đ 70kinh tuyến - Cực Đông: 109024/Đ

3) Lập bảng thống kê :

- VN có tất 29/64 tỉnh, thành phố giáp biển

II) Đọc đồ khoáng sản VN: - Mỗi loại khống sản có quy luật phân bố riêng phù hợp với giai đoạn lịch sử hình thành

TT Loại khống sản Kí hiệu đồ Phân bố mỏ

1 Than Quảng Ninh, Bồng Miêu

2 Dầu mỏ Bà Rịa-Vũng Tàu

3 Khí đốt Thái Bình, Vũng Tàu

(68)

5 Sắt Thái Nguyên,Sơn La

6 Crôm Thanh Hóa

7 Thiếc Cao Bằng

8 Titan Thanh Hóa

9 Apatit Lào Cai

10 Đá quý Tây Nguyên

4)Đánh giá: Chơi trò chơi 1) Kể tên tỉnh có tên là: * Bình: (Mỗi loại tỉnh)

TT Đứng thứ TT Đứng thứ hai

1

Bình Dương Bình Phước Bình Định Bình Thuận

1

Ninh Bình Thái Bình Hịa Bình Quảng Bình - Tương tự tỉnh có tên: Hà, Quảng, Bắc…

2) Hai HS lên bảng: (Mỗi cặp đoc - ghi nhanh kí hiệu khống sản, cặp sau khơng trùng với cặp trước)

- Một HS đọc tên khoáng sản

- HS ghi tên kí hiệu tương ứng khống sản 5) Hoạt động nối tiếp:

- Hoàn thiện tập thực hành - Ôn tập từ 18 -> 27 * Rút kinh nghiệm

Tiết 30

ÔN TẬP Ngày soạn: 28/02/2012, ngày dạy: 03/03/2012 I) Mục tiêu:

1) Kiến thức:

- Hiểu trình bày đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế, xã hội nước khu vực Đông Nam

(69)

2) Kỹ năng:

- Phát triển khả tổng hợp hệ thống hóa kiến thức, xác lập mối quan hệ yếu tố TN, TN họat động sx người

II) Đồ dùng:

- Bản đồ nước khu vực ĐNA, TN KTế ĐNA - Bản đồ tự nhiên VN,các sơ đồ sgk

- Phiếu học tập cần thiết III) Hoạt động lớp: 1) Tổ chức:

2) Kiểm tra: Sự chuẩn bị ôn tập nhà HS 3) Tiến hành ôn tập:

Hoạt động GV - HS Nội dung chính

* HĐ1:Nhóm

Nhóm 1

Quan sát lược đồ H14.1 + KT học: 1) Xác định vị trí đọc tên nước Đơng Nam Á

- Các nước bán đảo Trung Ấn? - Các nước quần đảo Mã Lai? 2) Nêu đặc điểm tự nhiên bật khu vực?

Nhóm

1) Nêu đặc điểm dân cư Đơng Nam Á? 2) Dựa kiến thức học hồn thiện bảng sau:

A) Kiến thức bản: I) Khu vực Đông Nam Á: 1) Đặc điểm tự nhiên: - Gồm phần:

+ Đất liền: Bán đảo Trung Ấn + Hải đảo: Quần đảo Mã Lai

- Nằm khu vực có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa => Thiên nhiên đa dạng mang t/c nhiệt đới ẩm gió mùa

2) Dân cư xã hội:

- Dân cư: Năm 2002 có 536 triệu dân, mật độ dân số 119 người/km2, tỉ lệ gia tăng tự nhiên đạt 1,5%

- Giữa nước Đơng Nam Á có nét tương đồngvà khác biệt

Nội dung Những nét tương đồng nước Đơng Nam Á

Văn hóa Có lễ hội truyền thống, có nhạc cụ (trống, cồng, chiêng )

Sinh hoạt, sản xuất Sử dụng lúa gạo làm thức ăn Thâm canh lúa nước, lấy trâu bò làm sức kéo

Lịch sử Là thuộc địa thực dân châu Âu thời gian dài Cùng đấu tranh giải phóng đất nước, giành độc lập

Nhóm :

1) Nêu đặc điểm kinh tế nước Đơng Nam Á? Giải thích?

2) Cơ cấu kinh tế nước có thay đổi nào?

3) Kinh tế nước Đông Nam Á:

- Phát triển nhanh song chưa vững - Dễ bị ảnh hưởng khủng hoảng kinh tế giới

(70)

Nhóm :

1) Mục tiêu hợp tác nước ASEAN thay đổi qua thời kì?

2) Việt Nam ASEAN có lợi khó khăn gì?

Nhóm 5

1) Xác định vị trí VN đồ giới? Điều có ý nghĩa nào?

2) Trên đường phát triển VN thu thành tựu cịn gặp khó khăn gì?

3) Hồn thành BT sau:

Cơng đổi toàn diện kinh tế nước ta bắt đầu từ năm (1) đạt thành tựu (2)

- Nông nghiệp liên tục (3) , sản lượng lương thực (4)

- Công nghiệp phát triển (5) ngành công nghiệp (6)

- Cơ cấu kinh tế ngày (7)

- Đời sống vật chất, tinh thần ngày đư-ợc (8)

* HĐ4: Nhóm

Nhóm 1

tỉ trọng cơng nghiệp, dịch vụ tăng 4) Hiệp hội nước Đông Nam Á (ASEAN):

- Trong 25 năm đầu tổ chức hợp tác quân -> Đầu năm 90 TKXX xd cộng đồng hòa hợp để phát triển kinh tế - xã hội -> Đến hợp tác toàn diện mặt: Kinh tế - xã hội, trị - quốc phịng, nghiên cứu khoa học

- Việt nam có lợi khó khăn định:

+ Tăng cường hợp tác ngoại thương, đa dạng hóa sản phẩm xuất, nhập khẩu, xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế, nâng cao đời sống người dân, rút gần khoảng cách chênh lệch với nước khu vực

+ Khó khăn: Sự chênh lệch trình độ kinh tế - xã hội, khác biệt thể chế trị, ngơn ngữ

II) Tự nhiên Việt Nam:

1) Việt Nam đất nước người:

- VN nước có độc lập, chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ, gồm phần đất liền, vùng biển vùng trời

- Công đổi năm 1996, nức ta thu thành tựu to lớn, vững SX nông nghiệp liên tục phát triển Sản lượng lương thực tăng cao Công nghiệp bước phát triển mạnh mẽ, ngành công nghiệp then chốt.Cơ cấu kinh tế ngày càngcân đối, hợp lí Đời sống vật chất, tinh thần củanhân dân cải thiện rõ rệt

2) Vị trí hình dạng lãnh thổ VN:

* Đặc điểm bật vị trí địa lí mặt tự nhiên:

- Vị trí nội chí tuyến

- Vị trí gần trung tâm Đơng Nam Á

- Vị trí cầu nối đất liền hải đảo, nước Đông Nam Á đất liền Đơng Nam Á hải đảo

- Vị trí tiếp xúc luồng gió mùa sinh vật

(71)

1) Nêu đặc điểm bật vị trí địa lí mặt tự nhiên?

2) Vị trí hình dạng lãnh thổ có thuận lợi khó khăn cho cơng xây dựng bảo vệ Tổ quốc?

Nhóm 2:

1) Chứng minh biển VN mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa qua yếu tố khí hậu, hải văn biển?

2) Biển mang lại thuận lợi - khó khăn cho phát triển kinh tế đời sống?

Nhóm 3:

1) Trình bày lịch sử phát triển tự nhiên VN? Nêu ý nghĩa giai đoạn Tân kiến tạo phát triển lãnh thổ nước ta nay?

2) Chứng minh nguồn tài nguyên khoáng sản nước ta phong phú, đa dạng?

- Có nhiều điều kiện thuận lợi phát triển kinh tế đất liền, biển

- Thuận lợi giao lưu với nước khu vực Đông Nam Á nước khác giới

* Khó khăn:

- Thiên tai thường xuyên xảy

- Khó khăn việc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ đất liền biển

3) Biển VN:

- Mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa thể rõ qua yếu tố khí hậu, hải văn biển

- Biển có giá trị lớn nhiều mặt: Kinh tế - xã hội, quốc phịng nghiên cứu khoa học

- Khó khăn lớn nhất: Thiên tai thường xuyên xảy ra: bão nhiệt đới, triều cường, cát

lấn việc bảo vệ chủ quyền vùng biển 4) Lịch sử phát triển tự nhiên VN: - Chia giai đoạn:

+ Tiền Cambri + Cổ kiến tạo + Tân kiến tạo

* Tân kiến tạo: giai đoạn có ý nghĩa quan trọng phát triển lãnh thổ VN nay:

- Làm núi non sông ngịi trẻ lại, hoạt động mạnh mẽ

- Hình thành CN badan, ĐB phù sa trẻ

- Mở rộng biển Đơng, tạo bể dầu khí lớn - Q trình tiến hóa sinh vật với xuất lồi người

5) Khống sản VN

- Là nước giàu tài nguyên khoáng sản: + Thăm dị > 5000 điểm quặng, tụ khống có > 60 loại khoáng sản khác

+ Phần lớn mỏ có trữ lượng vừa nhỏ, phân bố rộng khắp toàn lãnh thổ.Mỗi giai đoạn lịch sử hình thành nên vùng mỏ khác

(72)

đá, đồng, chì kẽm, apatit B) Kỹ năng:

- Đọc đồ tự nhiên, kinh tế, dân cư - Đọc biểu đồ, bảng số liệu

4) Đánh giá:

- Nhận xét chuẩn bị ôn tập HS 5) Hướng dẫn:

- Ơn tập tồn kiến thức chuẩn bị kiểm tra tiết

Tiết 31

KIM TRA TIT Ngày soạn: 05/3/2012, Ngày dạy: 07/3/2012

I) Mục tiêu 1) Kiến thức:

- Hiểu trình bày đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế, xã hội nước khu vực Đông Nam

- Một số kiến thức mang tính tổng kết địa lí TN người với mơi trường đlí - Một số đặc điểm vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ VN, vùngbiển, lịch sử phát triển TNVN tài nguyên khoáng sản

2) Kỹ năng:

- Phát triển khă tổng hợp hệ thống hóa kiến thức, xác lập mối quan hệ yếu tố TN, TN hđsx người

II) Đồ dùng:

- Các đồ dùng cần thiết III) Hoạt động lớp: 1) Tổ chức:

2) Kiểm tra: 3) Kết quả:

(73)

Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Mức độ thấpVận dụngMức độ cao Tổng C h âu Á ôn g N am Á )

Hiệp hội nước Đông Nam Á, Mục tiêu, Nguyên tắc hoạt động

- Những biểu hợp tác - Việt Nam Asean

1 CÂU 1,5Đ 1,5Đ 3,0Đ

Đ ịa V iệ t N am

Việt Nam đồ giới

Vị trí, hình dạng lãnh thổ

Các điểm cực

Đặc điểm vị trí địa lí nước ta mặt tự nhiên

Phân tích đặc điểm bật vị trí địa lí VN

Biển Việt Nam Tài nguyên biển Lịch sử phát triển

của tự nhiên VN Các giai đoạn

-Sự hình thành mỏ than giai đoạn Cổ kiến tạo cho biết khí hậu thực vật giai đoạn nào?

-Một số trận động đất mạnh xảy năm gần khu vực Điện Biên, Lai Châu chứng tỏ điều gì?

Khống sản VN Một số loại khống sản

3 CÂU 1,5Đ 4,0Đ 1,5Đ 7,0Đ

ĐỀ RA I.

Câu 1. Hiệp hội nước Đông Nam Á_Asean thành lập vào ngày tháng năm nào? Mục tiêu Hiệp hội gì? Nêu biểu hợp tác?

Câu 2. Nêu phân tích đặc điểm bật vị trí địa lí Việt Nam mặt tự nhiên Câu 3. Lịch sử phát triển tự nhiên Việt Nam chia làm giai đoạn? nêu tên giai đoạn? Sự hình thành mỏ than giai đoạn Cổ kiến tạo cho biết khí hậu thực vật giai đoạn nào?

Câu 4. Nêu loại tài nguyên biển nước ta mà em biêt? ĐỀ RA II.

(74)

Câu 2. Nêu phân tích đặc điểm bật vị trí địa lí Việt Nam mặt tự nhiên Câu 3. Lịch sử phát triển tự nhiên Việt Nam chia làm giai đoạn? nêu tên giai đoạn? Một số trận động đất mạnh xảy năm gần khu vực Điện Biên, Lai Châu chứng tỏ điều gì?

Câu 4. Nêu loại khoáng sản nước ta mà em biết?

ÁP ÁN VÀ BI U I M

Đ Ể Đ Ể ĐỀ

CÂU Thành lập: 8/8/1967 Nguyên tắc

-tự nguyện,

-tôn trọng chủ quyền Biểu hợp tác:

- Các nước hợp tác phát triển kinh tế - xã hội - Nước phát triển giúp đỡ nước phát triển - Tăng cường trao đổi hàng hóa nước

- Xây dựng hệ thống đường giao thông nối liền nước khu vực

- Phối kết hợp khai thác bảo vệ lưu vực sơng Mê-kơng

- Đồn kết , hợp tác giải khó khăn q trình phát triển

0.5Đ 0.5Đ 0.5Đ 0.25Đ 0.25Đ 0.25Đ 0.25Đ 0.25Đ 0.25Đ CÂU - Nước ta nằm vùng nội chí tuyến nửa cầu Bắc…

- Nằm gần trung tâm khu vực ĐNA…

- Là cầu nối đất liền biển, nước ĐNA đất liền ĐNA hải đảo…

- Vị trí tiếp xúc luồng gió mùa luồng sinh vật…

0.75Đ 0.75Đ 0.75Đ 0.75Đ CÂU - giai đoạn

- Tiền Cambri, Cổ kiến tạo, Tân kiến tạo

- Cho biết thực vật thống trị lúc họ dương xỉ, hạt trần khí hậu nhiệt ẩm dồi

0.75Đ 0.75Đ 1.5Đ

CÂU Than, sắt, đồng, vàng,…… 1.0Đ

ÁP ÁN VÀ BI U I M

Đ Ể Đ Ể ĐỀ

CÂU Thành lập: 8/8/1967 Mục tiêu chung:

-Giữ vững hịa bình, an ninh, ổn định khu vực -cùng phát triển kinh tế - xã hội

Việt Nam ASEAN:

- Việt Nam có nhiều hội để phát triển đất nước kinh tế - xã hội - Khó khăn - Thách thức lớn :

+ Sự chênh lệch trình độ phát triển kinh tế - xã hội + Sự khác biệt thể chế trị,

+ bất đồng ngôn ngữ

0.5Đ 0.5Đ 0.5Đ 0.5Đ 0.25Đ 0.25Đ 0.25Đ 0.25Đ CÂU - Nước ta nằm vùng nội chí tuyến nửa cầu Bắc.

- Nằm gần trung tâm khu vực ĐNA

- Là cầu nối đất liền biển, nước ĐNA đất liền ĐNA hải đảo

- Vị trí tiếp xúc luồng gió mùa luồng sinh vật

(75)

CÂU - giai đoạn

- Tiền Cambri, Cổ kiến tạo, Tân kiến tạo

- Cho biết hoạt động Tân kiến tạo tiếp diễn

0.75Đ 0.75Đ 1.5Đ

CÂU Hải sản: cá, tơm, cua…, Khống sản, …. 1.0Đ

Tiết 32 Bài 28: ĐẶC ĐIỂM A HèNH VIT NAM Ngày soạn:08/3/2012, ngy dy: 10/3/2012

I) Mục tiêu: 1) Kiến thức:

- Trình bày giải thích đặc điểm chung địa hình VN:

+ Địa hình đa dạng, đồi núi phận quan trọng nhất, chủ yếu đồi núi thấp + Địa hình nhiều bậc nhau: Hướng nghiêng chung địa hình hướng Tây Bắc -> Đơng Nam Hai hướng chủ yếu địa hình hướng Tây Bắc -> Đơng Nam hướng vịng cung

+ Địa hình mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm 2) Kỹ năng:

- Sử dụng đồ địa hình VN để làm rõ số đặc điểm chung địa hình II) Đồ dùng:

- Bản đồ tự nhiên VN

- Tranh ảnh: Núi Phan-xi-phăng, địa hình Cat-xtơ, CN Mộc Châu, đồng bằng… III)Hoạt động lớp:

1) Tổ chức: 2) Kiểm tra:

3) Bài mới: *Khởi động:

- Quan sát H28.1 + hiểu biết cho biết nước ta có dạng địa hình nào? (Đồi núi, đồng bằng, bờ biển, thềm lục địa )

- Địa hình nước ta đa dạng phản ánh lịch sử phát triển địa chất, địa hình lâu dài mơi trường nhiệt đới gió mùa ẩm, phong hóa mạnh mẽ Điều thể nào? Chúng ta xét học hôm

Hoạt động GV - HS Nội dung chính

*HĐ1: Cả lớp

(76)

- HS báo cáo thật nhanh - HS khác nhận xét, bổ sung - GV chuẩn kiến thức

- CY: Đồi núi chiếm S lớn, phận * HĐ2: Nhóm/ cá nhân

* Nhóm

Dựa thông tin muc sgk/101 điền tiếp thơng tin vào chỗ hồn thành tập sau: Đồi núi nước ta chiếm (1) diện tích phần đất liền, chủ yếu

đồi núi (2)

+ Thấp <1000m chiếm: (3) % + Cao > 2000m chiếm: (4) %

2 Đồng chiếm diện tích .(5) phần + Điền tên đb lớn (6)

+ Đồng miền trung có đặc điểm: - Đại diện nhóm báo cáo - Nhóm khác nhận xét - bổ sung - GV chuẩn kiến thức

* Cá nhân

1) Hãy tìm đồ tự nhiên VN đỉnh Phan-xi-phăng (3143m) đỉnh Ngọc Linh (2598m)

- Đỉnh Phan-xi-păng dãy HLS cao bán đảo Đông Dương

- Đỉnh Ngọc Linh CN Kon Tum thuộc dãy TSNam

2) Hãy tìm xác định vị trí số nhánh núi, khối núi lớn ngăn cách phá vỡ tính liên tục dải đồng ven biển nước ta? * HĐ3: Cả lớp

Dựa kiến thức học thông tin muc sgk/101 hãy:

1) Cho biết ý nghĩa vận động Tân kiến tạo việc hình thành địa hình nước ta ngày nay?

2) Xác định hướng dãy núi: Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn?

+ Dãy HLSơn: hướng TB -> ĐN

+ Dãy TSơn 1cánh cung lớn kéo dài từ vùng núi TBắc -> Đông Nam Bộ, cánh cung nhỏ (ĐB)

I) Đồi núi phận quan trọng nhất cấu trúc địa hình VN: - Đồi núi chiếm 3/4 diện tích phần đất liền, chủ yếu đồi núi thấp: + Thấp 1000m chiếm 85% + Cao 2000m chiếm 1% - Đồi núi tạo thành cánh cung lớn, mặt lồi hướng biển Đông dài

1400km, nhiều vùng núi lan sát biển bị nhấn chìm thành quần đảo(Vịnh Hạ Long)

- Đồng chiếm 1/4 lãnh thổ, bị chia cắt thành khu vực nhỏ

II) Địa hình nước ta Tân kiến tạo nâng lên thành nhiều bậc kế tiếp nhau:

- Vận động Tân kiến tạo làm cho địa hình nước ta nâng cao phân thành nhiều bậc nhau: Đồi núi, đồng bằng, thềm luc điạ biển

(77)

3) Qua nhận xét hướng nghiêng chung hướng địa hình?

* HĐ3: Nhóm (10/)

Dựa hiểu biết thực tế hãy:

1) Kể tên số hang động tiếng lãnh thổ nước ta? Các hang động hình thành nào?

2) Con người tạo nên dạng địa hình nhân tạo nào? Lấy VD thực tế địa phương để minh họa?

3) Cho biết rừng bị tàn phá gây tượng gì? Việc bảo vệ rừng mang lại lợi ích gì?

- HS đại diện nhóm báo cáo - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV chuẩn kiến thức => KL

Đông Nam

- Địa hình nước ta có hướng hướng Tây Bắc  Đơng Nam hướng vịng cung

III) Đia hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm chịu tác động mạnh mẽ người: + Đất đá bị phong hóa mạnh mẽ: Vùng địa hình Cat-xtơ tạo nhiều hang động + Các dạng địa hình nhân tạo xuất ngày nhiều: Đê điều, hồ chứa nước, đô thị, cơng trình giao thơng…

=> Địa hình ln biến đổi tác động mạnh mẽ môi trường nhiệt đới gió mùa ẩm khai phá người

* Kết luận: sgk/102. 4) Đánh giá:

1) Hãy xác định đồ TNVN vùng núi cao, CN ba dan, đồng phù sa trẻ, phạm vi thềm lục địa Nhận xét phân bố hướng nghiêng địa hình VN? 2) Nêu đặc điểm chung địa hình VN?

3) Địa hình nước ta hình thành biến đổi nhân tố nào? (Lịch sử phát triển địa chất, mơi trường nhiệt đới gió mùa ẩm khai phá người)

4) Hồn thành tập sau: Các dạng địa hình nước ta hình thành nào?

Dạng địa hình Nguyên nhân hình thành

Các xtơ do nước mưa có chứa CO2 nên hịa tan đá vơi:

H2CO3+ CaCO3 <=> Ca(HCO3)2

Đồng phù sa Do lắng tụ phù sa cửa sông lớn

Cao nguyên badan Là bề mặt san cổ Tân Kiến tạo nâng cao

Đê sông, đê biển Do người tạo để phục vụ sống

5) Hoạt động nối tiếp:

- Trả lời câu hỏi, tập sgk/103

- Làm tập 28 tập đồ thực hành - Nghiên cứu 29sgk/104

(78)

Tiết 33

Bài 29: ĐẶC ĐIỂM CÁC KHU VC A HèNH Ngày soạn:12/3/2012, ngy dy: 14/3/2012

I) Mục tiêu: 1) Kiến thức:

- Nêu vị trí địa lí, đặc điểm khu vực đồi núi, khu vực đồng bằng, bờ biển thềm lục địa

+ Khu đồi núi: Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam, Đông Nam Bộ, Trung du Bắc Bộ

+ Khu đồng bằng: Đồng châu thổ đồng duyên hải 2) Kỹ năng:

- Đọc đồ địa hình VN để làm rõ số đặc điểm phân bố khu vực địa hình nước ta

II) Đồ dùng:

- Bản đồ tự nhiên VN - Lược đồ địa hình VN

- Tranh ảnh khu vực địa hình.(Nếu có) III) Hoạt động lớp:

1) Tổ chức: 2) Kiểm tra:

1) Hãy nêu đặc điểm địa hình VN?

2) Địa hình nước ta hình thành biến đổi nguyên nhân nào?

3) Bài mới: *Khởi động: Địa hình nước ta a d ng, ph c t p chia th nh khu v c đ ứ ự a hình khác M i khu v c có nh ng nét n i b t riêng v c u trúc, tính ch t

đị ỗ ự ữ ổ ậ ề ấ ấ

c a ủ đấ đ … ỗt M i khu v c có nh ng thu n l i - khó kh n riêng ự ữ ậ ợ ă đố ựi v i s phát tri n ể kinh t - xã h i.ế ộ

Hoạt động GV - HS Nội dung chính

* HĐ1: Cá nhân

1) Hãy cho biết địa hình nước ta chia làm khu vực địa hình chính? Đó khu vực địa hình nào?

2) Hãy xác định đồ vị trí khu vực địa hình đồi núi, đồng bằng, thềm lục địa biển?

* HĐ2: Nhóm Dựa thơng tin sgk + H28.1 cho biết:

1) Khu vực đồi núi chia thành tiểu khu vực ? Hãy nêu đặc điểm tiểu khu vực ? - Nhóm lẻ : Khu vực núi Đông Băc - Tây Bắc

(79)

- Nhóm chẵn: Khu vực núi Trường Sơn Bắc - Trường Sơn Nam

* HĐ4: Cá nhân:

1) Em có nhận xét đặc điểm địa hình bờ biển nước ta?

2) Tìm H28.1 vị trí vịnh Hạ Long, Cam Ranh, bãi biển Đồ Sơn, Sầm Sơn, Vũng Tàu, Hà Tiên…

- HS đại diện báo cáo - Các HS

khácnhận xét, bổ sung

- GVchuẩn kiến thức, bổ sung phần địa hình chuyển tiếp vùng núi với đồng

Khu vực Vị trí địa lí Đặc điểm địa hình

a)Vùng núi Đơng Bắc

- Nằm tả ngạn sông Hồng từ dãynúi Con voi  ven vùng biển Quảng Ninh

- Nổi bật với cánh núi lớn vùng đồi trung du phát triển rộng Địa hình Cat-xtơ phổ biến

b)Vùng núi Tây Bắc

- Nằm sông Hồng sông Cả

- Là vùng núi cao, gồm nhiều dải núi cao chạy// theo hướng TB-> ĐN xen sơn nguyên đá vôi hiểm trở cánh đồng nhỏ trù phú

c)Vùng Trường Sơn Bắc

- Nằm từ phía nam sơng Cả -> dãy núi Bạch Mã (dài 600km)

- Là vùng núi thấp, có sườn khơng cân xứng Sườn Đơng dốc có nhiều dãy núi nằm ngang lan sát biển

d)Vùng núi CN Nam Trường Sơn

- Nằm phía tây khu vực Nam Trung Bộ

- Là vùng đồi núi cao nguyên hùng vĩ.Địa hình bật cao nguyên badan rộng lớn xếp tầng với độ cao khác

đ) Bán bình nguyên ĐNB vùng đồi TD - BBộ

Là vùng chuyển tiếp miền núi đồng

- Phần lớn thềm phù sa cổ có nơi cao 200m

* HĐ2: Cá nhân:

1) Xác định đồ cánh cung lớn tiểu khu vực Đơng Bắc? Dãy Hồng Liên Sơn, Vì dãy Hồng Liên sơn coi nhà VN? 2) Dãy Trường Sơn Bắc hướng chạy nó?

(80)

* HĐ3: Nhóm :

1) So sánh: Diện tích, hình dạng, kích

thước… đồng sơng Hồng sông Cửu Long chúng giống khác nào?

2) Vì đồng duyên hải lại phì nhiêu?

- HS đại diện nhóm báo cáo - Nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV chuẩn kiến thức

Đều đb châu thổ phì nhiêu màu mỡ Như bảng sau:

II) Khu vực đồng bằng:

1) Đồng châu thổ hạ lưu sông lớn:

Đồng bằng ĐB sông Hồng ĐB sơng Cửu Long

Vị trí

Diện tích - Nằm hạ lưu sơng Hồng- 15.000km2 - Nằm hạ lưu sông Cửu Long- 40.000km2

Đặc điểm địa

hình - Dọc bên bờ sơng có hệ thống đê điều chống lũ vững chắc, dài >2.700km - Các cánh đồng trở thành ô trũng thấp, không bồi đắp phù sa thường xuyên

- Cao TB 2->3m so với mực nước biển, khơng có hệ thống đê ngăn lũ - Ảnh hưởng thủy triều lớn mùa lũ phần lớn S bị ngập nước

- Do đia hình hẹp ngang, núi lan sát biển, độ dốc lớn nên hạt phù sa nhỏ mịn chưa kịp lắng đọng mà bị biển Ảnh hưởng biển lại lớn => phù sa cát, giữ màu, giữ nước nên khơng phì nhiêu đb châu thổ

*HĐ4: Cặp bàn

1) Nêu đặc điểm địa hình bờ biển thềm lục địa nước ta?

2) Hãy cho biết giá trị kinh tế dạng địa hình?

- Vùng đồi núi: Phát triển trồng rừng, công nghiệp, chăn nuôi gia súc

- Vùng đồng châu thổ thường vựa lúa lớn, đb duyên hải trồng nhiều hoa màu

- Vùng thềm lục địa biển: Phát triển du lịch, nuôi trồng thủy sản, giao thông vận tải biển, khai thác khoáng sản biển

2) Các đồng duyên hải Trung Bộ:

- S = 15.000km2

- Chia thành nhiều đồng nhỏ, hẹp, phì nhiêu

- Rộng đb Thanh Hóa:

3.100km2

III) Địa hình bờ biển thềm lục địa:

- Bờ biển nước ta dài >3.260km kéo

dài từ Móng Cái  Hà Tiên

- Chia loại:

+ Bờ biển bồi tụ: Ở vùng cửa sơng lớn, có nhiều bãi bùn rộng, độ sâu không 100m, rừng ngập mặn phát triển

+ Bờ biển mài mòn: Ở vùng chân núi, hải đảo, khúc khuỷu, lồi lõm, có nhiều vũng, vịnh nước sâu, kín gió nhiều bãi cát

* Kết luận: sgk/108

(81)

1) Xác định đồ khu vực địa hình đồi núi? Nêu đặc điểm bật khu vực đó?

2) Xác định vị trí địa lí 2đb lớn? So sánh giống khác 2đb đó?

3) Xác định khu vực tập trung nhiều địa hình núi đá vơi? Khu vực tập trung cao nguyên badan?

5) Hoạt động nối tiếp:

- Trả lời câu hỏi, tập sgk/108

- Làm tập 29 tập đồ thực hành

- Nghiên cứu chuẩn bị thực hành 30(sgk/109) * Rút kinh nghiệm:

Tiết 34

Bài 30: THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH VIỆT NAM Ngày soạn:17/3/2012, ngy dy: 20/3/2012

(82)

- Thấy tính phức tạp, đa dạng địa hình thể phân hóa Bắc - Nam, Đông - Tây

- Nhận biết đơn vị địa hình đồ

2) Kỹ năng:

- Đọc, đo tính dựa vào đồ địa hình VN - Phân tích mối quan hệ địa lí

II) Đồ dùng:

- Bản đồ tự nhiên VN - Bản đồ hành VN

III) Hoạt động lớp: 1) Tổ chức:

2) Kiểm tra cũ:

1) Xác định đồ khu vực địa hình đồi núi? Nêu đặc điểm bật khu vực đó?

2) Xác định vị trí địa lí 2đb lớn? So sánh giống khác 2đb?

3) Xác định khu vực tập trung nhiều địa hình núi đá vơi? Khu vực tập trung cao nguyên badan?

3) Bài mới: Th c h nh ự

Hoạt động GV - HS Nội dung chính

- GV hướng dẫn qua nội dung, yêu cầu thực hành:

+ Xác định vị trí lát cắt hướng cắt

trên đồ TNVN ngang vĩ tuyến 220B

(từ Tây -> Đông.)

+ Xác định vị trí lát cắt hướng cắt dọc

kinh tuyến 1080Đ (từ Bắc -> Nam)

+ Xác định dọc quốc lộ 1A từ Lạng Sơn -> Cà Mau

* HĐ1: Nhóm Căn vào H28.1 +

H33.1 cho biết: (10/)

- Nhóm 1+ 2: Câu - Nhóm 3+4: Câu - Nhóm 5+6: Câu

- HS đại diện nhóm lên báo cáo ghi bảng

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV chuẩn kiến thức

+ Trong kháng chiến chống Mĩ cứu

Câu 1: Đi theo vĩ tuyến 220B, từ biên

giớiViệt- Lào đến biên giới Việt -Trung ta phải vượt qua:

a) Các dãy núi: Pu-đen-đinh -> Hoàng Liên Sơn ->Con Voi -> CCsông Gâm -> CC Ngân Sơn -> CC Bắc Sơn

b) Các dịng sơng: S.Đà -> S.Hồng -> S.Chảy -> S.Lô -> S.Gâm -> S.Cầu -> S.Kì Cùng

Câu 2:Đi dọc kinh tuyến 1080Đ từ núi

Bạch Mã -> bờ biển Phan Thiết ta phải đi qua:

a) Các cao nguyên:

- Kon Tum: Cao TB >1400m đỉnh cao Ngọc Linh 2598m

- Plây-ku: Cao TB >1000m tương đối phẳng

- Đắc-lắc: Cao TB <1000m Vùng hồ Đắc Lắc thấp độ cao 400m

- Mơ-nông Di Linh: Cao TB >1000m

b) Nhận xét:

- Ngồi phân hóa theo chiều Đơng - Tây, địa hình cịn có phân hóa theo chiều Bắc - Nam

(83)

nước đèo Hải Vân trọng điểm bị đánh phá ác liệt Ngoài đèo sông lớn nơi trọng điểm giao thông quan trọng ghi lại chiến công lẫy lừng qn dân ta

cịn có đá Gra-nit đá biến chất Một phần nhỏ ven biển Phan Thiết đá trầm tích

Câu 3:Trên quốc lộ 1A từ Lạng Sơn -> Cà Mau ta phải qua:

a) Các đèo lớn:

Sài Hồ (Lạng Sơn) -> Tam Điệp (Ninh Bình) -> Ngang (Hà Tĩnh) -> Hải Vân (Thừa Thiên - Huế) -> Cù Mơng (Bình Định) -> Cả (Phú Yên)

b) Các đèo ảnh hưởng lớn tới giao thông Bắc -Nam: Thuận lợi cho việc giao thông lại dọc từ Bắc -> Nam

4) Đánh giá: Khoanh trònvào ý em cho câu sau: Dọc quốc lộ 1A từ Lạng sơn -> Cà Mau ta qua:

1) Các đèo lớn nào?

a) Sài Hồ b) Tam Điệp c) Hải Vân d) Ô quy hồ h) Cù Mông e) Đèo Cả 2) Các sông lớn nào?

a) Sông Cầu b) Sông Hồng c) Sông Đà

d) Sông Cả h) Sông Mã e) Sông Cửu Long

5) Hoạt động nối tiếp:

- Hoàn thiện thực hành

- Hoàn thiện tập 30 đồ thực hành - Nghiên cứu 31 sgk/110

* Rút kinh nghiệm:

Tiết 35

Bi 31: C IM KH HU VIT NAM Ngày soạn:18/3/2012, ngày dạy: 21/3/2012

I) Mục tiêu: 1) Kiến thức:

- Trình bày giải thích đặc điểm chung khí hậu VN (2 đặc điểm khí hậu VN)

+ Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm: Thể qua số nắng, nhiệt độ TB năm, hướng gió, lượng mưa độ ẩm

(84)

2) Kỹ năng:

- Phân tích đồ khí hậu để làm rõ số đặc điểm khí hậu nức ta miền

- Phân tích nhiệt độ, lượng mưa số địa điểm

II) Đồ dùng:

- Bản đồ khí hậu VN

- Bảng số liệu khí hậu trạm: Hà Nội, Huế, TP Hồ Chí Minh (sgk)

III) Hoạt động lớp: 1) Tổ chức:

2) Kiểm tra: Kiểm tra tập

3) Bài mới: * Khởi động: VN có khí h u nhi t ậ ệ đớ gió mùa, a d ng, th t thđ ấ ường So v i ước khác v ĩ độ, khí h u VN có nhi u nét khácbi t VN khơng b khô ậ ề ệ ị h n nh khu v c B c Phi, Tây Nam Á, c ng khơng nóng m nh qu c ự ắ ũ ẩ ố đả ởo khu v c N Áự Đ …

Hoạt động GV - HS Nội dung chính

* HĐ1: Cá nhân Dựa thông tin mục sgk/110 + Bảng 31.1

1) Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm nước ta thể nào?

2) Dưa bảng 31.1 cho biết tháng có nhiêt độ khơng khí giảm dần từ

Nam  Bắc giải thích sao?

3) Nêu đặc tính loại gió mùa ?Vì loại gió mùa lại có đặc tính trái ngược vậy?

4) Tại số địa điểm lại có lượng mưa lớn?

- HS báo cáo câu hỏi - Nhận xét, bổ xung

- GV chuẩn kiến thức, bổ sung

+ So nước khác vĩ độ Bắc Phi, Tây Nam Á VN có khí hậu mát mẻ, mưa nhiều khơng bị sa mạc hóa

* HĐ2: Nhóm tiếp sức

- HS đại diện nhóm báo cáo điền nhanh thơng tin vào báng sau:

I) Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm:

- Quanh năm cung cấp nguồn nhiệt to lớn:

+ Bình quân: triệu kilo calo/1m2 lãnh thổ,

số nắng đạt từ 1400 -> 3000 giờ/năm

+ Nhiệt độ TB năm đạt >210C, tăng dần từ

Bắc -> Nam

- Khí hậu chia làm 2mùa rõ rệt, phù hợp với mùa gió:

+ Mùa hạ nóng, ẩm với gió Tây Nam + Mùa đơng lạnh, khơ với gió mùa Đơng Bắc

- Lượng mưa TB năm lớn từ 1500 ->

2000mm/năm Một số nơi đón gió có lượng mưa lớn TB > 2000mm/năm

- Độ ẩm khơng khí cao TB>80%

II) Tính chất đa dạng, thất thường:

- Phân thành miền vùng khí hậu khác rõ rệt: miền

Miền khí hậu Vị trí Tính chất khí hậu

Phía Bắc Từ Hồnh Sơn (180B) trở

ra

Có mùa đơng lạnh, mưa, nửa cuối mùa đơng ẩm ướt Mùa hè nóng, mưa nhiều

Đơng Trường

Sơn Từ Hoành Sơn (18

0B)

->Mũi Dinh (110B) Có mùa hè nóng, khơ Mùa mưa lệch hẳn thu đơng.

Phía Nam Nam Bộ Tây Nguyên Khí hậu cận xích đạo, nhiệt độ quanh năm cao,

(85)

Biển Đông Vùng Biển Đơng Mang tính chất nhiệt đới gió mùa hải dương ? Những nhân tố làm cho thời tiết,

khí hậu nước ta đa dạng thất thường? - Do: vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ kéo dài nhiều vĩ độ, ảnh hưởng gió mùa, địa hình, biển…

+ En Ninơ: Gây bão, gió, lũ lụt + La Nina: Gây hạn hán nhiều nơi

- Ngồi khí hậu miền núi cịn phân hố theo độ cao, theo hướng sườn núi - Khí hậu nước ta thất thường, biến động mạnh, có nhiều thiên tai

* Kết luận: sgk/112

4) Đánh giá:

1) Đặc điểm chung khí hậu nước ta gì? Nét độc đáo khí hậu nước ta thể mặt nào?

2) Nước ta có miền khí hậu? Nêu đặc điểm miền?

5) Hoạt động nối tiếp:

- Trả lời câu hỏi, tập đọc đọc thêm sgk/112 - Làm tập 31 đồ thực hành

- BT nhà: Tìm bạn 10 câu tục ngữ, ca dao nói khí hậu - thời tiết nước ta địa phương em Nghiên cứu 32 sgk/113

* Rút kinh nghiệm:

Tiết 36

Bài 32: CÁC MÙA KHÍ HẬU VÀ THỜI TIẾT Ở NƯỚC TA Ngày soạn: 25/3/2012, ngày dạy: 27/3/2012

I) Mục tiêu: 1) Kiến thức:

- Trình bày nét đặc trưng khí hậu thời tiết mùa gió: Mùa gió Đơng Bắc mùa gió Tây Nam

- Sự khác biệt khí hậu, thời tiết miền: BắcBộ, Trung Bộ, Nam Bộ

- Nêu thuận lợi - khó khăn khí hậu mang lại đời sống sản xuất nhân dân ta

2) Kỹ năng:

- Phân tích bảng số liệu nhiệt độ, lượng mưa số địa điểm

II) Đồ dùng:

- Bản đồ khí hậu VN

- Biểu đồ khí hậu trạm Hà Nội, Huế, TP Hồ Chí Minh

(86)

1) Tổ chức: 2) Kiểm tra:

1) Nêu đặc điểm chung khí hậu nước ta? Nét độc đáo khí hậu nước ta thể mặt nào?

2) Nước ta có miền khí hậu? Nêu đặc điểm khí hậu miền? Miền có kiểu thời tiết gió Tây khơ nóng diễn phổ biến vào mùa hè (tháng 6,7,8)?

3) Hãy đọc câu ca dao, tục ngữ nói khí hậu - thời tiết nước ta địa phương mà em biết?

3) Bài mới: * Khởi động: Mu n hi u úng v sát th c t khí h u c a nố ể đ ự ế ậ ủ ước ta ph i ả xét t i di n bi n c a th i ti t, khí h u t ng mùa v vùng, mi n c a ễ ế ủ ế ậ ề ủ lãnh th VN Theo ch ổ ế độ gió mùa, VN có mùa khí h u: Mùa gió ơng B c v mùaậ Đ ắ gió Tây Nam

Hoạt động củaGV - HS Nội dung chính

* HĐ1: Nhóm Dựa kiến thức học + thông tin sgk + Bảng 31.1 sgk/110 hãy: 1) So sánh đặc điểm thời tiết - khí hậu trạm đại diện cho miền khí hậu nước ta vào mùa gió Đơng Bắc (điền kết vào bảng)

2) Qua kết tìm nêu nhận xét chung khí hậu nước ta mùa đơng? Giải thích có khác biệt đó?

- HS đại diện nhóm báo cáo - HS nhóm khác nhận xét bổ sung - GV chuẩn kiến thức

Miền Bắc Bộ

(Hà Nội)

DHTBộ (Huế)

TN-NB (TPHCM)

T0T1 16,4 20 25,8

LMT1 18,6 161,3 13,4

Hướng gió

GMĐB GMĐB TP ĐB

Thời

tiết Lạnh, hanh khô,

mưa phùn cuối đông

Ấm, mưa phùn , mưa nhiều cuối đơng

Nóng, khơ, thời tiết ổn định

* HĐ2: Nhóm

1) So sánh đặ đ ểc i m th i ti t - khí h u ế ậ tr m đại di n cho mi n khí h u nệ ề ậ ước ta v o mùa gió Tây Nam ( i n k t qu v o đ ề ế ả b ng)ả

Miền Bắc Bộ DHTBộ TN-NB

I) Mùa gió Đông Bắc từ tháng 11

tháng (Mùa Đông)

- Đặc trưng mùa hoạt động mạnh mẽ gió Đơng Bắc xen kẽ đợt gió Đơng Nam - Thời tiết - khí hậu miền nước ta khác rõ rệt

+ Miền Bắc: Chịu ảnh hưởng trực tiếp gió mùa Đơng Bắc, có mùa đông lạnh, không

+ Tây Nguyên Nam Bộ: Thời tiết nóng khơ, ổn định suốt mùa

+ Duyên hải Trung Bộ: Có mưa lớn vào thu đơng

II) Mùa gió Tây Nam từ tháng tháng 10 (mùa hạ).

(87)

(Hà

Nội) (Huế) (TPHCM)

T0T7 28,9 29,4 27,1

LMT7 288,2 95,3 293,7

Hướng

gió ĐN TN TN

Thời tiết

Nóng, mưa rào, bão T6-T9

Nóng, khơ,bão T7-T10 T9-T11

Nóng, mưa nhiều, bão T10-T11 2) Qua kết tìm nêu nhận xét chung khí hậu nướcta mùa hạ? Giải thích sao?

3) Dựa bảng 32.1 cho biết mùa bão nước ta diễn biến nào?

- HS đại diện nhóm báo cáo - HS nhóm khác nhận xét bổ sung - GV chuẩn kiến thức

* HĐ3: Nhóm

1) Hãy nêu thuận lợi - khó khăn khí hậu mang lại?

2) Những nơng sản nhiệt đới ta có giá trị xuất ngày lớn thị trường? (Lúa gạo, Cây công nghiệp nhiệt đới cà phê, cao su, điều, hồ tiêu, … )

3) Hãy đọc số câu ca dao, tục ngữ thời tiết, khí hậu mà em sưu tầm

Tây Nam, xen kẽ gió Tín phong nửa cầu Bắc thổi theo hướng Đơng Nam

- Trên tồn quốc có:

+ Nhiệt độ cao TB đạt > 250C

vùng thấp

+ Lượng mưa lớn, chiếm 80% lượng mưa năm (trừ duyên hải Nam Trung Bộ mưa ít)

+ Thời tiết phổ biến: nhiều mây, có mưa rào, mưa dơng

+ Thời tiết đặc biệt có gió tây (Trung Bộ), mưa ngâu (đ Bắc Bộ) bão (vùng ven biển)

III) Những thuận lợi khó khăn khí hậu mang lại:

1) Thuận lợi:

- Khí hậu nóng ẩm: thuận lợi cho sinh vật phát triển, cối quanh năm hoa kết => Tạo điều kiện phát triển mạnh mẽ nông nghiệp nhiệt đới theo hướng sx lớn, chuyên canh đa canh

2) Khó khăn:

- Khí hậu nước ta thiên tai, bất trắc, thời tiết diễn biến phức tạp => Ảnh hưởng lớn tới đời sống kinh tế, văn hóa - xã hội nhân dân ta

* Kết luận: sgk/116

4) Đánh giá:

1) Nêu đặc điểm thời tiết - khí hậu mùa đông miền lãnh thổ nước ta? Giải thích có khác đó?

(88)

5) Hoạt động nối tiếp:

- Trả lời câu hỏi, tập sgk/116 - Làm tập 32 đồ thực hành - Nghiên cứu mới: 33 sgk/117 * Rút kinh nghiệm:

Tiết 37

Bài 33: ĐẶC ĐIỂM SƠNG NGỊI VIỆT NAM

Ngày soạn: 26/3/2012, ngày dạy: 27/3/2012

I) Mục tiêu: 1) Kiến thức:

- Trình bày giải thích đặc điểm chung sơng ngịi VN

- Nêu thuận lợi khó khăn sơng ngịi đời sống, sản xuất cần thiết phải bảo vệ nguồn nước sông

2) Kỹ năng:

- Sử dụng đồ để trình bày đặc điểm chung sơng ngịi nước ta: Mạng lưới, hướng chảy, chế độ nước, lượng phù sa

- Phân tích bảng số liệu, thống kê sơng ngịi VN

II) Đồ dùng:

- Bản đồ sơng ngịi VN tự nhiên VN

- Tranh ảnh việc sử dụng khai thác sơng ngịi, nhiễm nguồn nước sơng vấn đề bảo vệ nguồn nước

III) Hoạt động lớp: 1) Tổ chức:

2) Kiểm tra:

1) Nêu đặc điểm thời tiết - khí hậu mùa đông miền lãnh thổ nước ta? Giải thích có khác đó?

2) Nêu đặc điểm thời tiết - khí hậu mùa hè miền lãnh thổ nước ta? Giải thích sao?

(89)

kh n, nh ng tai h a kh ng p că ữ ọ ủ ế ướ đp i sinh m ng, c a c i, v t ch t c a ủ ả ậ ấ ủ người T i l i nh v y => Chúng ta tìm hi u b i h c hơm nay.ạ ậ ể ọ

Hoạt động GV - HS Nội dung chính

*HĐ1: Nhóm: Dựa thông tin mục + H33.1 + Bảng 33.1 sgk

- Nhóm + 2:

1) Chứng minh nước ta có mạng lưới sơng ngịi dày đặc, phân bố rộng khắp?

2) Tại SN nước ta lại chủ yếu sông nhỏ, ngắn dốc?

(ĐH hẹp ngang,núi lan sát biển.) - Nhóm + 4:

3) Sơng ngịi nước ta chảy theo hướng nào? Sắp xếp sơng theo hướng đó?

4) Giải thích sao?(Hướng núi định hướng cho dịng sơng => SN chảy theo hướng thung lũng núi.)

- Nhóm + 6:

5) Chế độ chảy sơng ngịi nước ta nào?

6) Mùa lũ sơng có trùng khơng? Giải thích sao? (Khơng trùng do: Chế độ lũ phụ thuộc chặt chẽ vào chế độ mưa khí hậu, miền khác chế độ mưa khác nhau)

* HĐ2: Cả lớp:

1) Chứng minh SN nước ta có lượng phù sa lớn? Giải thích sao?(Do có 3/4 ĐH đồi núi dốc, mưa nhiều lại tập trung vào mùa => Sự bào mịn, bóc mịn, xói mịn xảy mạnh mẽ)

2) Lượng phù sa ảnh hưởng tới thiên nhiên đời sống cư dân đồng lớn sông Hồng sơng Cửu Long?(Đất đai phì nhiêu, màu mỡ => Cây cối xanh tốt quanh năm => SX nông nghiệp trù phú.)

* HĐ3: Cá nhân Dựa thực tế thông tin mục sgk hãy:

1) Cho biết giá trị kinh tế SN nước ta?

2) Kể tên hồ thủy điện lớn nước ta? Cho biết cụ thể chúng xây dựng

I) Đặc điểmchung:

1) Nước ta có mạng lưới sơng ngịi dày đặc, phân bố rộng khắp:

- Theo thống kê, nước tacó tới 2360 sơng dài > 10km

+ Trong 93% sơng nhỏ , ngắn,

diện tích lưu vực <500km2.

+ Các sơng lớn có phần trung hạ lưu chảy qua lãnh thổ nước ta

2) Sơng ngịi nước ta chảy theo hướng chính:

- Hướng Tây Bắc - Đơng Nam: S.Hồng, S.Đà, S.Cả, S.Mã…

- Hướng vòng cung: S Cầu, S.Thương, S.Lục Nam…

3) Sơng ngịi nước ta có mùa nước:

- Mùa lũ: Nước sông dâng cao, chảy mạnh Lượng nước chiếm 70 -> 80% lượng nước năm

- Mùa cạn: Chiếm 20 -> 30% lượng nước năm

4) Sơng ngịi nước ta có lượng phù sa lớn:

- Hàng năm sông đổ biển khoảng

839 tỉ m3 nước > 200 triệu phù

sa

II) Khai thác kinh tế bảo vệ trong dịng sơng: 1) Giá trị sơng ngịi:

(90)

những dịng sơng nào?

3) Thực trạng dịng sơng nào? Tại sao?

4) Chúng ta cần làm để bảo vệ cho dịng sơng?

+ Ngày sơng ngịi tiếp tục phục vụ nhiều mặt đời sống, sản xuất (Thủy điện, cung cấp thủy sản, nước cho sinh hoạt, nước cho sản xuất…)

2) Sơng ngịi nước ta bị ô nhiễm:

a) Thực trạng:

- Miền núi mùa mưa nước sông đục ngầu, gây nhiều lũ lụt có sức tàn phá lớn

- Đồng kinh tế phát triển, dân cư đông đúc nhiều khúc sông bị ô nhiễm nặng nề

b) Giải pháp:

- Nâng cao ý thức bảo vệ nguồn nước dịng sơng người dân - Khai thác hợp lí nguồn tài nguyên - Xử lí loại nước thải trước thải sông, suối…

* Kết luận: sgk/

4) Đánh giá: Câu hỏi - tập sgk/120

5) Hoạt động nối tiếp:

- Trả lời câu hỏi,bài tập sgk/120

(91)

Tiết 38 Bài 34: CÁC HỆ THỐNG SƠNG LỚN Ở NƯỚC TA

Ngµy so¹n: 28/3/2012, ngày dạy: 03/4/2012

I) Mục tiêu: 1) Kiến thức:

- Nêu giải thích khác chế độ nước, mùa lũ vùng : Bắc Bộ, Trung Bộ, Nam Bộ Biết số hệ thống sông lớn nước ta

2) Kỹ năng:

- Sử dụng đồ để trình bày đặc điểm chung sơng ngịi nước ta hệ thống sông lớn: HT sông Hồng, sông Thái Bình, sơng Mê Kơng sơng Đồng Nai

- Phân tích bảng thống kê sơng ngịi Việt Nam

II) Đồ dùng:

- Bản đồ sông ngòi Việt Nam

- Các bảng số liệu thống kê tranh ảnh sgk

III) Hoạt động lớp: 1) Tổ chức:

2) Kiểm tra:

1) Xác định, đọc tên rõ hướng chảy số hệ thống sông lớn đồ? Giải thích?

2) Nêu đặc điểm sơng ngịi VN? Vì SN VN lại có mùa nước khác rõ rệt ?

3) Bài mới:

* Khởi động: Mạng lưới SN nước ta dày đặc chia thành nhiều hệ thống sông Mỗi hệ thống sơng có đặc điểm hình dạng, chế độ chảy khác nhau, tùy thuộc vào nhiều vào điều kiện tự nhiên ĐH, KH, địa chất…và hoạt động sản xuất người…

Hoạt động GV - HS Nội dung chính

- GV:HT sơng lớn HT sơng có S lưu

vực > 10.000km2

(92)

- Nhóm 1+2: HTsơng ngịi Bắc Bộ - Nhóm 3+4: HTsơng ngịi Trung Bộ - Nhóm 5+6: HTsơng ngịi Nam Bộ

HT sông HT sông lớn Đăc điểm chung Giải thích

Bắc Bộ S.Hồng; S.Thái Bình; S.Bằng Giang; S.Kỳ Cùng

- Sơng có dạng nan quạt: Một số sông nhánh chảy thung lũng núi, quy tụ tam giác châu S.Hồng

- Chế độ nước thất thường, mùa lũ kéodài tháng, lũ tập trung

nhanh,cao vào tháng

- Do địa hình chủ yếu dãy núi cánh cung => SN có hình nan quạt

- Do mưa tập trung từ tháng -> 10 (80%)

Trung Bộ

S.Mã; S.Cả; S.Thu Bồn; S.Đà Rằng (Ba)

- Ngắn, dốc, phân thành nhiều lưu vực nhỏ độc lập

- Lũ lên nhanh, đột ngột, có mưa, bão lớn Mùa lũ tập trung vào cuối tháng -> thg 12

- Do địa hình hẹp ngang, có nhánh núi lan sát biển - Do mưa lớn vào thu đông

Nam Bộ S.Đồng

Nai; S.Mê Cơng

- Có lượng nước chảy lớn, chế độ chảy theo mùa điều hòa

- Lịng sơng rộng, sâu, ảnh hưởng thủy triều lớn

- Do sơng có diện tích lưu vực lớn, chảy qua VN vùng hạ lưu

- Có biển Hồ điều hịa lượng chảy sơng Cửu Long - HS đại diện nhóm báo cáo

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV chuẩn kiến thức

* HĐ2: Cá nhân

1) Hãy cho biết hệ thống sông Hồng gồm phụ lưu, chi lưu nào? Đổ biển cửa cửa nào? Xác định HT sơng Hồng đồ?

2) Xác định HT sông lớn khu vực Trung Bộ đồ?

3) Cho biết đoạn sông Mê Công chảy qua VN có tên gọi gì?Chia làm nhánh, tên gọi nhánh sơng đó? Đổ biển cửa, cửa nào?

4) Nêu thuận lợi - khó khăn lũ đồng sông Cửu Long ảnh hưởng tới đời sống sản xuất nhân dân?

- GV: Trong 2360 sông dài >10km tạo 106 HT sơng Nếu tính chiều dài dịng sơng

(93)

chỉ có 9HT sơng lớn, có 2HT sơng

có chiều dài >1000km S lưu vực >100km2

(S.Hồng S.Mê Cơng).

4) Đánh giá: Khoanh trịn vào ý em cho câu sau:

1) Để khai thác thủy lợi, thủy điện phòng chống lũ lụt cho đồngbằng sông Hồng nhân dân ta làm gì?

a) XD hồ chứa nước dùng cho thủy lợi , thủy điện b) XD hệ thống thủylợi, kênh mương để tưới tiêu c) Phân lũ qua nhánh sông, ô trũng chuẩn bị sẵn d) Cho tàu hút phù sa sơng để bón ruộng

e) Tất biện pháp

2) Ý sau khơng phải khó khăn lũ gây đồng sông Cửu Long? a) Gây ngập lụt tren diện rộng kéo dài

b) Gây ô nhiễm môi trường, gây dịch bệnh c) Bồi đắp phúa, mở rộng diện tích đồng d) Gây thiệt hại người, của, hoa màu…

5) Hoạt động nối tiếp:

- Trả lời câu hỏi tập sgk/123 HD trả lời câu hỏi khó: câu + Cách phòng chống lũ lụt ĐB S.Hồng: Đắp đê ngăn lũ

+ Cách phòng chống lũ lụt ĐB S.Cửu Long: Sống chung với lũ khai thác nguồn

lợi lũ mang lại: Đắp đê bao hạn chế tác hại đợt lũ nhỏ, làm nhà nổi, XD nhà vùng đất cao, đào kênh tiêu nước, phối hợp với UB sông Mê Công để dự báo chính xác sử dụng hợp lí nguồn lợi lũ mang lại.

- Làm tập 34 đồ thực hành - Chuẩn bị thực hành 35

(94)

TIẾT 39: ÔN TẬP BÁM SÁT NỘI DUNG(BÀI 28 ĐẾN 34) Ngày soạn: 30/3/2012, ngày dạy: 04/4/2012

I) Mục tiêu: 1) Kiến thức:

- Trình bày giải thích đặc điểm chung địa hình VN:

- Nêu vị trí địa lí, đặc điểm khu vực đồi núi, khu vực đồng bằng, bờ biển thềm lục địa

- Thấy tính phức tạp, đa dạng địa hình thể phân hóa Bắc - Nam, Đơng - Tây. - Nhận biết đơn vị địa hình đồ

- Trình bày giải thích đặc điểm chung khí hậu VN (2 đặc điểm khí hậu VN)

- Trình bày nét đặc trưng khí hậu thời tiết mùa gió: Mùa gió Đơng Bắc mùa gió Tây Nam

- Trình bày giải thích đặc điểm chung sơng ngịi VN

- Nêu thuận lợi khó khăn sơng ngịi đời sống, sản xuất cần thiết phải bảo vệ nguồn nước sông

- Nêu giải thích khác chế độ nước, mùa lũ vùng : Bắc Bộ, Trung Bộ, Nam Bộ Biết số hệ thống sông lớn nước ta

2) Kỹ năng:

- Phát triển khả tổng hợp hệ thống hóa kiến thức, Phân tích đồ II) Đồ dùng:

- Bản đồ Việt Nam

- Bản đồ tự nhiên VN, Bản đồ địa hình, đồ sơng ngịi - Phiếu học tập cần thiết

III) Hoạt động lớp:

Hoạt động giáo viên học sinh Ghi bảng

? Những yếu tố chứng tỏ đồi núi phận quan trọng địa hình VN

? Nêu đặc điểm khu vực địa hình nước ta

? Ảnh hưởng dãy núi, dịng sơng, đèo, cao nguyên đến phát triển kT-XH nước ta

? Nêu đặc điểm khí hậu VN

Bài 28:ĐẶC ĐIỂMĐỊA HÌNH VIỆT NAM

I) Đồi núi phận quan trọng cấu trúc địa hình VN:

II) Địa hình nước ta Tân kiến tạo nâng lên thành nhiều bậc nhau:

III) Đia hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm chịu tác động mạnh mẽ người:

Bài 29: ĐẶC ĐIỂM CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH

I) Khu vực đồi núi: II) Khu vực đồng bằng:

1) Đồng châu thổ hạ lưu sông lớn:

2) Các đồng duyên hải Trung Bộ: III) Địa hình bờ biển thềm lục địa: Bài 30: THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH VIỆT NAM

(95)

? Nêu đặc điểm mùa gió nước ta

? thuận lợi khó khăn khí hậu mang lại

? Nêu đặc điểm chung sơng ngịi VN

?Tại phải khai thác bảo vệ dịng sơng

? Nêu hệ thống sông lớn nước ta

II) Tính chất đa dạng, thất thường:

Bài 32: CÁC MÙA KHÍ HẬU VÀ THỜI TIẾT Ở NƯỚC TA

I) Mùa gió Đơng Bắc từ tháng 11  tháng

(Mùa Đông)

II) Mùa gió Tây Nam từ tháng  tháng 10

(mùa hạ)

III) Những thuận lợi khó khăn khí hậu mang lại:

1) Thuận lợi: 2) Khó khăn:

Bài 33: ĐẶC ĐIỂM SƠNG NGỊI VIỆT NAM

I) Đặc điểmchung:

1) Nước ta có mạng lưới sơng ngịi dày đặc, phân bố rộng khắp:

2) Sơng ngịi nước ta chảy theo hướng chính:

3) Sơng ngịi nước ta có mùa nước: 4) Sơng ngịi nước ta có lượng phù sa lớn: II) Khai thác kinh tế bảo vệ dịng sơng:

1) Giá trị sơng ngịi:

2) Sơng ngịi nước ta bị ô nhiễm: a) Thực trạng:

b) Giải pháp:

Bài 34: CÁC HỆ THỐNG SÔNG LỚN Ở NƯỚC TA

HT sông Bắc Bộ Trung Bộ Nam Bộ

* Củng cố.

Hệ thống lại kiến thức

* Rút kinh nghiệm:

Tiết 40 Bài 35: THỰC HÀNH VỀ KHÍ HẬU - THỦY VĂN VIỆT NAM

Ngày soạn: 10/4/2012, ngày dạy: 13/2/2012

1) Kiến thức:

- Củng cố kiến thức khí hậu - thủy văn VN

(96)

- Vẽ biểu đồ lưu lượng chảy mưa lưu vực sông - Phân tích xử lí số liệu khí hậu - thủy văn

- Phân tích mối quan hệ lượng mưa khí hậu với lượng chảy sơng

II) Đồ dùng:

- Bản đồ khí hậu, đồ sơng ngịi VN - Bảng số liệu 35.1 sgk

III) Hoạt động lớp: 1) Tổ chức:

2) Kiểm tra: 3) B i th c h nh:à ự

Hoạt động GV - HS Nội dung chính

* HĐ1: Cá nhân

- Cho biết yêu cầu thực hành (3 yêu cầu)

- GV HD: bước vẽ biểu đồ:

1 Chọn tỉ lệ thích hợp: Lưu ý tới số liệu nhỏ lớn

Vẽ hệ trục tọa độ: trục dọc thể 2đại lượng: lượng mưa lượng chảy Trục ngang thể 12 tháng năm Vẽ đại lượng qua tháng: Lượng mưa vẽ biểu đồ cột màu xanh, lượng chảy vẽ biểu đồ đường màu đỏ 3.Hoàn thiện biểu đồ: Ghi giải cần thiết, ghi tên biểu đồ

* HĐ2: Cả lớp:

- Gọi HS giỏi lên vẽ bảng

- Các HS khác hoàn thiện biểu đồ vào

- GV treo biểu đồ mẫu

*

HĐ3: Nhóm

1) Tính lượng mưa, lượng chảy TB

I) Nội dung, yêu cầu:

- Nội dung

- Quy trình vẽ biểu đồ: (3bước)

II) Tiến hành: 1) Vẽ biểu đồ:

- Chọn tỉ lệ: Biểu đồ trạm sông Hồng

+ Số liệu lớn lượng mưa: 335,2mm => 1cm = 50mm => dài 8cm

+ Số liệu lớn lượng chảy:

9246m3/s=> 1cm = 1000m3/s => 10cm.

+ 12 tháng => 0,5cm = tháng =>12cm - Vẽ biểu đồ theo tỉ lệ chọn:

2) Tính thời gian độ dài mùa mưa và mùa lũ: Lưu vực sơng Hồng

- Tính lượng mưa lượng chảy TB:+ Lượng mưa

TB = 1834mm/12 = 153mm + Lượng chảy

TB = 435900m3/12 = 3632m3

- Độ dài thời gian:

+ Mùa mưa: Từ tháng  tháng 10

+ Mùa lũ: Từ tháng  tháng 11

(97)

trong năm lưu vực sông Hồng 2) Xác định độ dài thời gian mùa mưa, mùa lũ

- HS báo cáo

- Nhóm khác nhận xét - GV chuẩn kiến thức

* HĐ4: Nhóm

1) Các tháng mùa lũ mùa mưa trùng tháng nào?

2) Những tháng mùa mưa mùa lũ không trùng nhau?

3) Tại mùa mưa mùa lũ lại khơng hồn tồn trùng nhau?

- HS báo cáo

- Nhóm khác nhận xét - GV chuẩn kiến thức

mưa khí hậu với mùa lũ sông:

- Các tháng mùa lũ trùng mùa mưa: Từ

tháng  tháng 10

- Mùa lũ đến chậm kết thúc muộn mùa mưa sau tháng => Tháng đầu tháng cuối mùa lũ không trùng với tháng đầu cuối mùa mưa

- Mùa lũ mùa mưa khơng hồn tồn trùng do: Ngồi mưa cịn có nhân tố khác tác động đến mùa lũ sơng ngịi: Độ che phủ rừng, hệ số thẩm thấu đất đá, hình dạng mạng lưới SN ảnh hưởng hồ chứa nước nhân tạo

4) Đánh giá:

- Nhận xét đánh giá tiết thực hành: cho điểm cá nhânvà nhóm thực hành - Thu số thực hành chấm điểm

5) Hoạt động nối tiếp:

- u cầu HS chưa hồn thiện hồn thiện thực hành vào - Làm tập 35 đồ thực hành

- Nghiên cứu tiếp 36 sgk/126

* Rút kinh nghiệm:

Tiết 41

Bài 36: ĐẶC ĐIỂM ĐẤT VIỆT NAM

Ngày soạn: 10/4/2012, ngày dạy: 14/4/2012

I) Mục tiêu: 1) Kiến thức:

- Trình bày giải thích đặc điểm chung đất VN: Đa dạng, phức tạp Các nhóm đất chính: Nhóm đất feralit đồi núi thấp, nhóm đất mùn núi cao, nhóm đất phù sa - Nắm đặc tính,sự phân bố giá trị kinh tế nhóm đất nước ta Nêu số vấn đề lớn sử dụng cải tạo đất VN

2) Kỹ năng:

- Phân tích đồ đất VN, phân tích bảng số liệu tỉ lệ nhóm đất

II) Đồ dùng:

(98)

- Ảnh phẫu diện đất mẫu đất địa phương - Tranh ảnh việc sử dụng đất

III) Hoạt động lớp 1) Tổ chức:

2) Kiểm tra:

3) Bài mới: *Khởi động: Đất (thổ nhưỡng) sản phẩm thiên nhiên nhiều nhân tố hình thành Đất cịn tư liệu sản xuất từ lâu đời sản xuất nông - lâm

nghiệp Đất nước ta nhân dân s d ng, c i t o v phát tri n th nh ngu n ụ ả ể

t i nguyên vô quý giá.à

Hoạt động GV - HS Nội dung chính

* HĐ1: Cặp bàn Dựa vào thông tin sgk mục 1.a + H36.1 + H 36.2 Hãy cho biết: 1) Đất nước ta đa dạng, phức tạp nào?

2) Những nhân tố ảnh hưởng đến hình thành đất? Lấy VD CM?

* HĐ2: Nhóm Dựa thơng tin mục 1.b điền tiếp kiến thứcvào bảng sau

- Nhóm 1+2: Đất Feralit - Nhóm 1+2: Đất Mùn

- Nhóm 1+2: Đất Bồi tụ phù sa

I) Đặc điểm chung đất Việt Nam: 1) Đất nước ta đa dạng, thể rõ tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm thiên nhiên Việt Nam:

- Nước ta có nhiều loại đất khác nhau: Đất vùng đồi núi, đất vùng đồng bằng, đất vùng ven biển

- Do nhiều nhân tố tạo thành: Đá mẹ, địa hình, khí hậu, thuỷ văn, sinh vật tác động người

2) Nước ta có nhóm đất chính:

Nhóm đất Đất Feralit Đất mùn Đất bồi tụ phù sa

Nơi phân bố Vùng đồi núi thấp Trên núi cao Vùng đồng bằng, ven

biển

Tỉ lệ diện tích 65% 11% 24%

Đặc tính chung giá trị sử dụng

-Chua, nghèo chất dinh dưỡng, nhiều sét

- Đất có màu đỏ vàng chứa nhiều hợp chất sắt, nhơm,thường tích tụ kết vón thành đá ong => Đất xấu có giá trị trồng trọt

- Đất hình thành đá Badan, đá vơi có màu đỏ sẫm đỏ vàng, có độ phì cao, thích hợp với nhiều loại cơng nghiệp

- Hình thành rừng cận nhiệt đới ôn đới

- Có giá trị lớn việc trồng bảo vệ rừng đầu nguồn

- Chiếm diện tích rộng lớn, phì nhiêu: Tơi, xốp, chua, giàu mùn… - Chia thành nhiều loại, phân bố nhiều nơi: Đất đê, đất đê, đất phù sa ngọt, đất mặn, đất chua phèn…

- Nhìn chung thích hợp trồng lúa, hoa màu ăn quả, công nghiệp ngắn ngày… * HĐ3: Cá nhân

1) Đất có phải tài ngun vơ tận khơng? Tại sao?

II) Vấn đề sử dụng cải tạo đất Việt Nam:

(99)

2) Thực trạng việc sử dụng đất địa phương nào? 3) Chúng ta làm để bảo vệ tài nguyên đất?

4) Hãy giải thích câu tục ngữ, ca dao sau:: "Tấc đất, tấc vàng"

"Ai ơi! Chớ bỏ ruộng hoang Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng nhiêu!"

- Thực trạng:

+ Nhiều vùng đất cải tạo sử dụng có hiệu

+ Tuy nhiên cịn nhiều điều chưa hợp lí, tài nguyên đất bị giảm sút : 50% diện tích đất tự nhiên cần cải tạo,đất trống, đồi trọc bị xói mòn tới >10 triệu

- Biện pháp bảo vệ:

+ Ban hành luật đất đai để sử dụng bảo vệ đất ngày tốt

+ Sử dụng đất hợp lí, có hiệu quả: Sử dụng đơi với việc cải tao, chăm sóc bảo vệ đất

* Kết luận: sgk/129

4) Đánh giá:

1) So sánh nhóm đất đặc tính, nơi phân bố giá trị sử dụng?

2) Tại cần phải sử dụng hợp lí đơi với việc cải tạo, chăm sóc bảo vệ đất trồng?

5) Hoạt động nối tiếp:

- Trả lờicâu hỏi, tập sgk/129 - Làm tập 37 đồ thực hành - Nghiên cứu 38 sgk/130

* Rút kinh nghiệm:

Tiết 42 Bài 37: ĐẶC ĐIỂM SINH VẬT VIỆT NAM

Ngày soạn: 18/4/2012, ngày dạy: 20/4/2012 I) Mục tiêu:

1) Kiến thức:

- Trình bày đặc điểm chung tài nguyên sin vật nước ta (sự phong phú, đa dạng thành phần loài hệ sinh thái) Nắm kiểu hệ sinh thái rừng nước ta phân bố chúng

- Nêu giá trị tài nguyên sinh vật, nguyên nhân suy giảm cần thiết phải bảo vệ nguồn tài nguyên sinh vật VN

2) Kỹ năng:

- Đọc phân tích đồ sinh vật VN - Phân tích bảng số liệu diện tích rừng

II) Đồ dùng:

- Bản đồ sinh vật VN

- Tranh ảnh địa lí kiểu sinh thái rừng VN

III) Hoạt động lớp: 1) Tổ chức:

(100)

Xác định đồ phân bố loại đất VN? Nêu đặc tính giá trị sử dụng loại đất trên?

3) Bài mới: *Khởi động: Sinh vật coi thành phần thị môi trường địa lí tự nhiên gắn bó với mơi trường tạo thành hệ sinh thái thống VN xứ sở rừng mn lồi sinh vật đến tụ hội sinh sống phát triển.Điều thể rõ nội dung học hôm

Hoạt động GV - HS Nội dung chính

* HĐ1: Cá nhân Dựa thơng tin sgk mục

1) Nêu đặc điểm chung sinh vật VN?

2) Nguyên nhân làm cho sinh vật VN phong phú đa dạng?

* HĐ2: Nhóm - Nhóm + 2:

1) Sự giàu có thành phần lồi sinh vật VN thể nào?

2) Dựa vào vốn hiểu biết nêu nhân tố tạo nên phong phú thành phần loài sinh vật VN? Cho VD?

- Nhóm 3+4:

1) Nêu tên phân bố kiểu hệ sinh thái rừng nước ta?

2) Tại hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa nước ta lại có nhiều biến thể?

- Nhóm 5+6:

1) Hãy kể tên vườn rừng Quốc gia khu bảo tồn thiên nhiên lãnh thổ nước ta mà em biết? Các hệ sinh thái có giá trị nào?

2) Hãy kể tên trồng, vật nuôi địa phương em? Các hệ sinh thái nông

1) Đặc điểm chung:

- Sinh vật VN phong phú đa dạng: + Đa dạng thành phần loài

+ Đa dạng gen di truyền + Đa dạng kiểu hệ sinh thái + Đa dạng công dụng sinh học

2) Sự giàu có thành phần lồi sinh vật:

- Có tới 14600 lồi thực vật, dó có 350 lồi thực vật q

- Có tới 11200 lồi phân lồi động vật, dó có 365 lồi động vật q

3) Sự đa dạng hệ sinh thái: a) Rừng ngập mặn:

- Rộng hàng trăm nghìn

- Phân bố: Vùng cửa sông ven biển, ven hải đảo

- Chủ yếu tập đoàn đước, sú, vẹt với hàng trăm lồi tơm, cua, cá… chim, thú

b) Rừng nhiệt đới gió mùa:

- Có nhiều biến thể:

+ Rừng kín thường xanh: Cúc Phương, Ba Bể…

+ Rừng thưa rụng (rừng khộp): Tây Nguyên

+ Rừng tre, nứa: Việt Bắc

+ Rừng ôn đới núi cao: H Liên Sơn

c) Các khu bảo tồn thiên nhiên vườn rừng quốc gia:

- Hệ sinh thái rừng nguyên sinh: Ngày thu hẹp Là nơi bảo vệ, phục hồi phát triển tài nguyên sinh học tự nhiên nước ta

- Hệ sinh thái rừng thứ sinh, trảng cỏ, bụi: Đang ngày mở rộng

d) Hệ sinh thái nông nghiệp:

(101)

nghiệp địa phương em có giá trị gì? 3) Rừng trồng rừng tự nhiên có khác nhau?

Lâm nghiệp ruộng, vườn, ao, chuồng, hồ thủy sản rừng trồng lấy gỗ, công nghiệp…

* Kết luận: sgk/131

4) Đánh giá:

1) Nêu đặc điểm chung sinh vật VN?

2) Xác định kiểu hệ sinh thái rừng rõ phân bố đồ sinh vật Việt Nam?

3) Xác định dọc lãnh thổ VN từ Bắc -> Nam có vườn rừng quốc gia nào?

5) Hoạt động nối tiếp:

- Trả lời câu hỏi, tập sgk/131 - Làmbài tập 37 đồ thực hành

*Rút kinh nghiệm:

Tiết 43

Bài 38: BẢO VỆ TÀI NGUYÊN SINH VẬT VIỆT NAM Ngày soạn: 18/4/2012, ngày dạy: 21/4/2012

I) Mục tiêu: 1) Kiến thức:

- Thấy vai trò tài nguyên sinh vật phát triển kinh tế - xã hội đời sống nhân dân ta

- Hiểu thực tế số lượng chất lượng nguồn tài nguyên sinh vật nước ta

2) Kỹ năng:

- Phân tích tranh ảnh, đồ sinh vật VN, liên hệ thực tế địa phương, - Có ý thức bảo vệ nguồn tài nguyên sinh vật xung quanh ta

II) Đồ dùng:

- Bản đồ sinh vật VN

- Tranh ảnh số loài động thực vật quý nước ta

- Tranh ảnh hoạt động khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên sinh vật

III) Hoạt động lớp: 1) Tổ chức:

2) Kiểm tra:

1) Nêu đặc điểm chung sinh vật VN?

2) Tài nguyên sinh vật có giá trị nào? VD?

(102)

Hoạt động GV - HS Nội dung chính * HĐ1: Cá nhân Dựa hiểu biết

thông tin mục 1sgk + Bảng 38.1 hãy: 1) Cho biết giá trị tài nguyên thực vật kinh tế - xã hội?

2) Cho biết giá trị tài nguyên động vật kinh tế - xã hội? Nêu số sản phẩm lấy từ động vật rừng biển mà em biết?

* HĐ2: Nhóm.Dựa thơng tin mục 2,3 sgk + thực tế đời sống hãy:

- Nhóm 1,2,3:

1) Cho biết thực trạng tài nguyên thực vật rừng nước ta nào?

2) Những nguyên nhân làm suy giảm tài nguyên thực vật rừng nước ta?

3) Chúng ta có biện pháp để bảo vệ nguồn tài nguyên này?

- Nhóm 4,5,6:

1) Cho biết thực trạng tài nguyên động vật rừng nước ta nào?

2) Những nguyên nhân làm tài nguyên động vật nước ta ngày cạn kiệt? Đặc biệt số động vật quý có nguy diệt vong?

3) Chúng ta có biện pháp để bảo vệ nguồn tài nguyên này?

I) Giá trị tài nguyên sinh vật:

- Có giá trị to lớn nhiều mặt kinh tế - xã hội

+ Thực vật: Bảng 38.1 sgk/133 + Động vật: Giá trị kinh tế - xã hội lớn: Cung cấp thực phẩm, dược liệu quý

II) Bảo vệ tài nguyên rừng: 1) Thực trạng:

- Diện tích rừng nguyên sinh ngày giảm, tài nguyên rừng ngày cạn kiệt, chất lượng rừng ngày giảm sút

- Tỉ lệ che phủ rừng thấp: Còn khoảng từ 33% -> 35% diện tích đất tự nhiên

2) Biện pháp bảo vệ:

- Nhà nước ban hành nhiều sách luật để bảo vệ tài nguyên rừng

- Phấn đấu tăng diện tích rừng trồng đến năm 2010 trồng triệu rừng

III) Bảo vệ tài nguyên động vật: 1) Thực trạng:

- Con ngườiđã hủy diệt nhiều loài động vật hoang dã, làm nhiều nguồn gen động vật quý

- Nguồn lợi thủy sản giảm sút đáng lo ngại

2) Biện pháp bảo vệ:

- Có 365 lồi động vật đưa vào sách đỏ VN cần bảo vệ - Thực tốt sách pháp lệnh bảo vệ rừng, bảo vệ tài nguyên động thực vật quý

* Kết luận: sgk

4) Đánh giá:

1) Chứng minh tài nguyên sinh vật nước ta có giá trị to lớn nhiều mặt:

2) Khoanh tròn vào ý em cho đúng: Nguyên nhân sau làm suy giảm tài nguyên sinh vật nước ta?

a) Chiến tranh hủydiệt

(103)

c) Đốt rừng làm nương rẫy d) Quản lí, bảo vệ

e) Tất nguyên nhân

5) Hoạt động nối tiếp:

- Trả lời câu hỏi, tập sgk/135 - Nghiên cứu 39 sgk/136

*Rút kinh nghiệm:

Tiết 44 Bài 39: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM Ngày soạn: 19/4/2012, ngày dạy: 21/4/2012

I) Mục tiêu: 1) Kiến thức:

- Trình bày giải thích đặc điểm chung TNVN: Nhiệt đới ẩm gió mùa, chịu ảnh hưởng sâu sắc biển, nhiều đồi núi, phân hóa đa dạng, phức tạp

- Nêu thuận lợi khó khăn tự nhiên đời sông phát triển kinh tế - xã hội nước ta

2) Kỹ năng:

- Sử dụng đồ tự nhiên VN để nhận biết phân bậc độ cao địa hình, hướng gió chính, dịng biển, dịng sơng lớn

- Kỹ tư địa lí tổng hợp

II) Đồ dùng:

- Bản đồ TNVN tự nhiên Đông Nam Á - Tranh ảnh minh họa

III) Hoạt động lớp: 1) Tổ chức:

2) Kiểm tra:

3) Bài mới: * Khởi động: Thiên nhiên nước ta r t a d ng, ph c t p, phân hóa m nh ấ đ ứ ạ m không gian v h p ph n t nhiên Song có th nêu lên m t s t/c ẽ ợ ầ ự ể ộ ố chung n i b t c a môi trổ ậ ủ ường t nhiên nự ước ta sau ây.đ

Hoạt động GV -HS Nội dung chính

* HĐ1: Nhóm Dựa kiến thức học qua t/p tự nhiên VN cho biết:

1) Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm thể thành phần tự nhiên VN?

2) Tính chất ảnh hưởng đến sx đời sống sao?

3) Theo em vùng vào mùa tính chất nhiệt đới nóng ẩm bị xáo trộn nhiều

1) VN nước nhiệt đới gió mùa ẩm:

(104)

nhất?

- HS đại diện nhóm báo cáo - Nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV chuẩn kiến thức:

+ Khí hậu nóng, ẩm, mưa nhiều, chia làm mùa rõ rệt

+ Thủy văn: SN dày đặc, nhiều nước, chế độ chảy chia mùa, sông mang nhiều phù sa + Đất: Vùng đồi núi đất Feralit đỏ vàng chân núi chiếm ưu Vùng núi đá vơi có nhiều hang động kì thú

+ Sinh vật: Phong phú, đa dạng phát triển quanh năm Vành đai thực vật nhiệt đới chiếm ưu với nhiều biến thể

+ Địa hình: Có lớp vỏ phong hóa dày,q trình bào mịn, xâm thực, phong hóa diễn mạnh mẽ

* HĐ2: Nhóm Dựa thơng tin cịn lại kiến thức học hãy:

- Nhóm 1+2:

1) Chứng minh VN nước ven biển?

2) Tính xem nước ta km2 phần đất liền

tương ứng với km2 mặt biển? (1/3)

3) Là nước ven biển VN có thuận lợi phát triển kinh tế?(PT tổng hợp ngành KT biển)

- Nhóm 3+4:

1) Chứng minh VN xứ sở cảnh quan đồi núi?

2) Miền núi nước ta có thuận lợi - khó khăn phát triển kinh tế - xã hội? - Nhóm 5+6:

1) Sự phân hóa đa dạng cảnh quan tự nhiên tạo thuận lợi - khó khăn cho phát triển kinh tế - xã hội nước ta? Cho VD?

- Thuận lợi: Phát triển kinh tế - xã hội đa dạng tồn diện

- Khó khăn: Nhiều thiên tai, phân hóa đa dạng thiên nhiên ảnh hưởng không nhỏ tới đời sống sx nhân dân

2) VN nước ven biển:

- Biển Đơng ảnh hưởng lớn tới tồn thiên nhiên nước ta

- Sự tương tác đất liền biển trì tăng cường t/c nóng ẩm, gió mùa thiên nhiên VN

3) VN xứ sở cảnh quan đồi núi:

- Cảnh quan đồi núi chiếm ưu rõ rệt cảnh quan chung thiên nhiên VN

- Cảnh quan đồi núi thay đổi theo đai cao

4) Thiên nhiên nước ta phân hóa đa dạng, phức tạp:

- Thể rõ lịch sử phát triển lâu dài lãnh thổ nước ta t/p tự nhiên

- Sự phối hợp t/p tự nhiên làm tăng thêm tính đa dạng, phức tạp toàn cảnh quan tự nhiên

(105)

4) Đánh giá: Từ thơng tin sau xếp hồn thiện thành sơ đồ để thấy rõ nguyên nhân làm cho thiên nhiên VN phân hóa đa dạng:

- Vị trí địa lí, - Lịch sử phát triển tự nhiên lâu dài, phức tạp, - Nơi gặp gỡ chịu tác động nhiều hệ thống tự nhiên., - Thiên nhiên VN phân hóa đa dạng, phức tạp

5) Hoạt động nối tiếp: Trả lời câu hỏi sgk/137 Chuẩn bị thực hành 40

*Rút kinh nghiệm: Tiết 45

Bài 40: THỰC HÀNH: ĐỌC LÁT CẮT ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN TỔNG HỢP Ngày soạn: 19/4/2012, ngày dạy: 21/4/2012

I) Mục tiêu: 1) Kiến thức:

- Củng cố kiến thức địa lí địa lí TNVN: địa chất, địa hình, khí hậu, thủy văn, sinh vật, đất …

2) Kỹ năng:

- Phân tích lát cắt thấy cấu trúc đứng, cấu trúc ngang lát cắt tự nhiên tổng hợp

- Phân tích mối quan hệ chặt chẽ t/p TN: Địa chất, địa hình, khí hậu, thủy văn, thực vật…

- Hiểu phân hóa lãnh thổ tự nhiên (đồi, núi, cao nguyên, đồng bằng,…) theo

một tuyến cắt cụ thể dọc dãy Hồng Liên Sơn từ Lào Cai  Thanh Hóa

- Biết đọc lát cắt địa lí tự nhiên tổng hợp

II) Đồ dùng:

- Bản đồ địa lí tự nhiên VN, Lát cắt tổng hợp sgk

III) Hoạt động lớp: 1) Tổ chức:

2) Kiểm tra: 3) B i th c h nh:à ự

Hoạt động GV - HS Nội dung chính

* HĐ1: Cá nhân Đọc đề yêu cầu phương pháp làm

* HĐ2: Cặp bàn.Làm phần a

Xác định vị trí tuyến cắt đồ (lược đồ)?

- HS báo cáo lên bảng - HS khác nhận xét - GV chuẩn kiến thức

* HĐ3: Nhóm.Dựa H.40.1 + Bảng 40.1 sgk/138 điền tiếp thông tin vào bảng sau:

- Nhóm 1+2: Khu núi cao Hồng Liên Sơn

- Nhóm 3+4: Khu CN Mộc Châu

1) Xác định tuyến cắt A-B lược đồ:

- Tuyến cắt chạy theo hướng: TB -> ĐN - Đi qua khu vực địa hình: Khu núi cao Hoàng Liên Sơn -> Khu cao nguyên Mộc Châu -> Khu đồng Thanh Hóa - Độ dài tuyến cắt:Tỉ lệ 1: 2000000 17,5 cm = 350 km

2) Đọc lát cắt theo thành phần tự nhiên:

(106)

- Nhóm 5+6: Khu ĐB Thanh Hóa - Đại diện HS nhóm báo cáo

Khu vực Núi cao Hồng Liên Sơn Khu CN Mộc Châu Khu ĐB Thanh Hóa

Địa chất (đá mẹ)

Mắc ma xâm nhập, mắc ma phún xuất

Trầm tích đá vơi Trầm tích phù sa

Địa hình Núi cao 3000m Đồi núi thấp cao TB <1000m Thấp, phẳng, dộ cao TB <50m

Khí hậu Ơn đới Cận nhiệt, nhiệt đới Nhiệt đới

Đất Mùn núi cao Feralit núi đá vôi Phù sa trẻ

Kiểu rừng Ôn đới Cận nhiệt -> nhiệt đới Ngập mặn ven biển

* HĐ3: Nhóm

1) Phân tích biểu đồ T0, lượng mưa trạm khí

tượng Hồng Liên Sơn, Mộc Châu, Thanh Hóa - Nhóm 1+2: Khu núi cao Hồng Liên Sơn - Nhóm 3+4: Khu CN Mộc Châu

- Nhóm 5+6: Khu ĐB Thanh Hóa

2) Trình bày khác biệtkhí hậu khu vực

- HS báo cáo điền bảng

3) Phân tích biểu đồ T0 , lượng

mưa => Rút nhận xét:

- Phân tích biểu đồ T0, lượng

mưa trạm khí tượng Hồng Liên Sơn, Mộc Châu, Thanh Hóa => Rút nhận xét khác khí hậu trạm

Khu vực Núi cao Hoàng Liên

Sơn

CN Mộc Châu ĐB Thanh Hóa

Nhiệt độ TB năm - Thấp - Cao

12,80C

Tháng 1: 7,1 Tháng 6,7,8: 16,4

18,50C

Tháng 1: 11,8 Tháng 7: 23,1

23,60C

Tháng 1: 17,40C

Tháng 6,7: 28,9 Lượng Mưa TB

- Thấp - Cao

3553mm Tháng 1: 64 Tháng 7: 680

1560mm Tháng 12: 12 Tháng 8: 331

1746mm Tháng 1: 25mm Tháng 9: 396 Kết luận chung

khí hậu trạm

T0 thấp lạnh mưa

nhiều quanh năm

Mùa đơng lạnh, mưa Mùa hạ nóng, mưa nhiều

T0 TBcao Mùa đơng khơng lạnh

lắm, mùa hạ nóng Mưa nhiều cuối hạ sang thu

* HĐ4: Nhóm Mỗi nhóm tổng hợp đia lí tự nhiên khu vực báo cáo

- Nhóm 1+2: Khu núi cao Hồng Liên Sơn - Nhóm 3+4: Khu CN Mộc Châu

- Nhóm 5+6: Khu ĐB Thanh Hóa

4) Tổng hợp điều kiện địa lí tự nhiên theo khu vực:

- Đọc theo thành phần tự nhiên: Đá mẹ (địa chất), địa hình,đất, khí hậu, thực vật

4) Đánh giá:

- GV nhận xét ý thức chuẩn bị thực hành nhà HS - Đánh giá cho điểm: HS, nhóm HS

5) Hoạt động nối tiếp:

(107)

*Rút kinh nghiệm:

Tiết 46 CÁC MIỀN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN

Bài 41: MIỀN BẮC VÀ ĐÔNG BẮC BẮC BỘ

Ngày soạn: 22/4/2012, ngày dạy: 27/4/2012 I) Mục tiêu:

1) Kiến thức:

- Xác định vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ miền Đây miền địa đầu Tổ quốc, tiếp giáp với khu vực ngoại chí tuyến nhiệt đới phía Nam Trung Quốc

- Nắm đặc điểm bật vị trí địa lí tự nhiên miền: + Có mùa đơng lạnh, kéo dài tồn quốc

+ Địa hình chủ yếu đồi núi thấp với dãy núi cánh cung + Tài nguyên phong phú, đa dạng, khai thác mạnh

- Ôn tập số kiến thức học hồn lưu gió mùa, cấu trúc địa hình (tự nhiên, nhân tạo)

2) Kỹ năng:

- Phân tích đồ, lát cắt địa lí, bảng số liệu thống kê

II) Đồ dùng:

- Bản đồ tự nhiên VN

- Bản đồ Miền Bắc Đông Bắc Bắc Bộ - Tranh ảnh liên quan

III) Hoạt động lớp: 1) Tổ chức:

2) Kiểm tra:

3) Bài mới: *Khởi động: VN chia l m mi n ề địa lí t nhiên M i mi n có ự ỗ ề nh ng nét n i b t v c nh quan thiên nhiên v t i nguyên, góp ph n phát tri n kinh ữ ổ ậ ề ả à ầ ể t - xã h i c a c nế ộ ủ ả ước

Hoạt động GV - HS Nội dung chính

* HĐ1: Cá nhân Dựa H41.1+ thông tin sgk mục

1) Hãy xác định vị trí miền đồ tự nhiên VN?

2) Vị trí ảnh hưởng tới khí hậu miền?

* HĐ2: Nhóm - Nhóm 1+ 2:

1) Vì tính chất nhiệt đới bị giảm sút mạnh mẽ?

2) Tính chất có thuận lợi - khó khăn cho phát triển kinh tế?

1) Vị trí địa lí phạm vi lãnh thổ:

- Bao gồm : Khu đồi núi tả ngạn sông Hồng khu đồng Bắc Bộ

- Tiếp giáp với khu vực ngoại vi chí tuyến nhiệt đới Hoa Nam (TQ)

- Chịu ảnh hưởng mạnh mẽ gió mùa cực đới lạnh giá

2) Tính chất nhiệt đới bị giảm sút mạnh mẽ, mùa đông lạnh nước

- Nét bật: Mùa đơng lạnh giá, mưa phùn, gió bấc, lượng mưa nhỏ

(108)

- Nhóm + 4:

1) Xác định tren đồ sơn nguyên đá vôi Hà Giang, Cao Bằng Bốn dãy núi cánh cung lớn Đồng sông Hồng Vùng quần đảo Vịnh Hạ Long 2) Quan sát H41.2 nhận xét hướng nghiêng chung địa hình 3) Để phịng chống lũ lụt đồng sơng Hồng nhân dân ta làm gì? Việc làm làm biến đổi địa nào? (Đắp đê chống lũ lụt => Tạo dạng địa hình nhân tạo,các trũng thấp khơng phù sa bồi đắp thường xuyên nằm sâu đê )

- Nhóm + 6:

1) Chứng minh miền Bắc Đơng Bắc Bắc Bộ có tài ngun phong phú đa dạng?

2) Nêu số biện pháp cần làm để bảo vệ môi trường tự nhiên phát triển kinh tế bền vững miền?

3) Địa hình phần lớn đồi núi thấp với nhiều cánh cung núi mở rộng phía Bắc và quy tụ Tam Đảo.

- Địa hình đồi núi thấp đa dạng, đặc biệt dạng địa hình Catxtơ độc đáo cánh cung lớn

- Có cánh đồng nhỏ nằm núi: Cao Bằng, Lạng Sơn, Tuyên Quang…

- Cao khu vực cổ thượng nguồn sơng Chảy: Có nhiều núi cao > 2000m tạo thành sơn nguyên: Đồng Văn (Hà Giang)

- Sơng ngịi phát triển, tỏa rộng khắp miền Các sơng có thung lũng rộng, độ dốc nhỏ, hàm lượng phù sa tương đối lớn, chia mùa rõ rệt

4) Tài nguyên phon phú, đa dạng nhiều cảnh quan đẹp tiếng:

- Là miền giàu khoáng sản nước ta: Than đá (Quảng Ninh), Apatit(Lào Cai), Sắt (Thái Nguyên), …

- Nguồn lượng: Thủy điện, khí đốt, tha bùn… khai thác

- Có nhiều cảnh quan đẹp, tiếng: Vịnh Hạ Long, Hồ Ba Bể, núi Mẫu Sơn, VQG Cúc Phương, VQG Cát Bà…

* Kết luận: sgk/142

4) Đánh giá:

5) Hoạt động nối tiếp:

- Trả lời câu hỏi, tập sgk/143 Riêng câu giảm tải - Làm tập 41 đồ thực hành

- Nghiên cứu 42 sgk/144

* Rút kinh nghiệm:

Tiết 47 Bài 42: MIỀN TÂY BẮC VÀ BẮC TRUNG BỘ Ngày soạn: 22/4/2012, ngày dạy: 28/4/2012

(109)

1) Kiến thức:

- Xác định vị trí giới hạn miền đồ: Kéo dài >7 vĩ tuyến từ Tây Bắc  vùng

Thừa Thiên Huế

- Nắm đặc điểm tự nhiên bật

- Địa hình cao nước ta với dãy núi cao, thung lũng sông sâu, CN đá vôi

rộng lớn.Các dãy núi chủ yếu chạy theo hướng TB  ĐN

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm bị biến tính mạnh độ cao hướng núi Nhiều thiên tai: Bão, lũ, hạn hán, gió nóng phơn tây nam

- Tài nguyên đa dạng, phong phú, khai thác chưa nhiều

2) Kỹ năng:

- Phân tích đồ, biểu đồ, mối liên hệ địa lí

II) Đồ dùng:

- Bản đồ tự nhiên VN

- Bản đồ miền Tây Bắc Bắc Trung Bộ - Tranh ảnh liên quan

III) Hoạt động lớp: 1) Tổ chức:

2) Kiểm tra:

1) Xác định vị trí giới hạn miền Bắc Đơng Bắc Bắc Bộ đồ? Vì tính chất nhiệt đới miền lại bị giảm sút mạnh mẽ?

2) Xác định cánh cung núi lớn, đb sông Hồng, Vịnh Hạ Long? Nhận xét hướng nghiêng chung địa hình miền?

3) Chứng minh tài nguyên vùng phong phú đa dạng? Biện pháp để bảo vệ tài nguyên, môi trường vùng?

3) Bài mới: * Khởi động: Mi n Tây B c v B c Trung B l c u n i gi a mi n aề ắ ắ ộ ầ ố ữ ề đị lí t nhiên phía B c v i phía Nam Thiên nhiên ây có nhi u nét ự ắ đ ề độ đc áo v ph cà ứ t p.ạ

Hoạt động GV - HS Nội dung chính

* HĐ1: Cá nhân Dựa H42.1 xác định đồ vị trí giới hạn vùng?

* HĐ2: Nhóm Dựa thơng tin sgk + thực tế + H42.1 + H42.2 hãy:

- Nhóm 1+2:

1) Chứng minh miền địa hình cao VN?

2) Xác định CN lớn, dãy núi cao hướng chúng?

3) Đặc điểm đia ảnh hưởng tới khí hậu, thực vật?

1) Vị trí, phạm vi lãnh thổ

- Nằm hữu ngạn sông Hồng từ Lai Châu 

Thừa Thiên Huế

2) Địa hình cao Việt Nam:

- Là miền núi non trùng điệp, nhiều núi cao, thung lũng sâu

+ Các dãy núi chạy theo hướng Tây Bắc 

Đông Nam, so le nhau, xen CN đá vơi đồ sộ

+ Dãy Hồng Liên Sơn: Là dãy núi cao đồ sộ VN, đỉnh Phan-xi-păng cao 3143m

(110)

- Nhóm 3+4:

1) Nêu đặc điểm khí hậu? 2) Tại mùa đơng miền lại ngắn ấm so với miền Bắc Đông Bắc Bắc Bộ?

3) Qua H42.2 em có nhận xét chế độ mưa miền? Chế độ mưa có ảnh hưởng đến chế độ nước sơng ngịi?

- GV

+ Do địa hình núi cao bao chắn phía đơng bắc (dãy HLS) => ảnh hưởng gió mùa đơng bắc yếu đặc biệt đợt gió đầu cuối mùa đơng Giữa mùa đơng gió mùa đơng bắc tới miền bị biến đổi tính chất ấm

- Mùa mưa Tây Bắc ảnh hưởng gió Đơng nam từ biển thổi vào dải hội tụ nhiệt đới vắt qua thời gian

từ tháng 5 tháng

- Mùa mưa Bắc Trung Bộ ảnh hưởng đợt gió mùa đơng bắc vượt qua vịnh Bắc Bộ sưởi ấm bị biến đổi tính chất lại gặp địa hình chắn gió dải Trường Sơn Bắc dải hội tụ nhiệt đới di chuyển xuống

khoảng thời gian từ tháng  tháng 12

nên mưa chậm - Nhóm 5+6:

1) Chứng minh tài nguyên miền phong phú, đa dạng?

2) Xác định vị trí nhà máy thủy điện lớn vùng đồ? Nêu giá trị hồ thủy điện Hòa Bình?

3) Nêu khó khăn thiên nhiên mang tới cho vùng? Biện pháp bảo vệ môi trường phòng chống thiên tai vùng nào?

- Khí hậu - sinh vật: Phân hóa theo độ cao.Có đủ vành đai từ nhiệt đới chân núi -> ơn đới núi cao

3) Khí hậu đặc biệt tác động địa hình:

- Mùa đông đến muộn kết thúc sớm + Miền núi thường kéo dài tháng (tháng 12,1,2)

+ Nhiệt độ thường cao so nơi có độ cao miền Bắc Đông

Bắc Bắc Bộ từ 230C.

- Mùa hạ có gió Tây Nam vượt qua dãy Trường Sơn bị biến tính trở nên khơ nóng (gió Lào)

=> Mùa mưa có xu hướng chậm dần từ Tây

Bắc  Bắc Trung Bộ

4) Tài nguyên phong phú điều tra, khai thác:

- Sơng ngịi có giá trị lớn thủy điện - Khống sản: Có hàng trăm mỏ điểm quặng: Đất hiếm, Crômit, Thiếc, sắt,Ti tan, đá quý, đá vôi

- Tài nguyên rừng: Với nhiều vành đai thực vật khác nhau, số nơi bảo tồn nhiều loài sinh vật quý

- Tài nguyên biển: Thật to lớn đa dạng: Hải sản, danh lam thắng cảnh đẹp, bãi tắm tiếng

(111)

- GV: Hồ thủy điện vừa có giá trị cung cấp nguồn thủy năng, điều tiết nước cho nơng nghiệp, vừa có giá trị để nuôi trồng thủy sản, vừa làm thay đổi tự nhiên tạo cảnh quan có sức hấp dẫn du lịch

- HS đại diện nhóm báo cáo - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV chuẩn kiến thức , bổ sung, mở rộng

thiên tai:

- Việc bảo vệ phát triển diện tích rừng khâu then chốt

- Bảo vệ, nuôi dưỡng hệ sinh thái ven biển, đầm phá, cửa sông

- Luôn sẵn sàng chủ động phòng chống thiên tai

* Kết luận: sgk

4) Đánh giá:

1) Nêu đặc điểm tự nhiên bật địa hình, khí hậu, sinh vật miền Tây Bắc Bắc Trung Bộ?

2) Vì bảo vệ phát triển rừng lại khâu then chốt để xây dựng sống bền vững vùng?

5) Hoạt động nối tiếp: Trả lời câu hỏi, tập (sgk/147) Nghiên cứu 43 sgk/148 * Rút kinh nghiệm:

Tiết 48 Bài 43: MIỀN NAM TRUNG BỘ VÀ NAM BỘ Ngày soạn: /4/2012, ngày dạy: /4/2012

I) Mục tiêu: 1) Kiến thức:

- Xác định vị trí giới hạn miền đồ: Bao gồm toàn phần lãnh thổ cịn lại phía nam nước ta từ Đà Nẵng tới Cà Mau có quần đảo lớn Hoàng Sa Trường Sa nhiều đảo khác

- Nắm đặc điểm tự nhiên bật - Địa hình chia làm khu vực:

(112)

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm điển hình, nóng quanh năm

- Tài nguyên phong phú, tập trung dễ khai thác, đặc biệt đất, quặng boxit, dầu khí (thềm lục địa )

2) Kỹ năng:

- Phân tích so sánh với miền địa lí học - Phân tích đồ, biểu đồ, mối liên hệ địa lí

II) Đồ dùng:

- Bản đồ tự nhiên VN

- Bản đồ miền Nam Trung Bộ Nam Bộ - Tranh ảnh liên quan

III) Hoạt động lớp: 1) Tổ chức:

2) Kiểm tra:

3) Bàimới: * Khởi động: Phía nam dãy núi B ch Mã l m t mi n t nhiên nhi t ộ ề ự ệ đới gió mùa i n hình Thiên nhiên ây khác bi t rõ r t so v i 2mi n ia hình phía đ ể đ ệ ệ ề đ B c.ắ

Hoạt động GV - hs Nội dung chính

* HĐ1: Cả lớp Dựa hình 43.2 + Bản đồ tự nhiên VN

1) Xác định vị trí giới hạn miền đồ TNVN? So sánh diện tích lãnh thổ miền với miền học?

2) Vị trí ảnh hưởng tới khí hậu miền?

* HĐ2: Nhóm Dựa thơng tin sgk + Kiến thức học

1) Chứng minh miền NTB Nam Bộ có khí hậu nhiệt đới nóng quanh năm, có mùa khơ sâu sắc?

2) Giải thích sao? - HS báo cáo

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV chuẩn kiến thức:

+ Nằm vĩ độ thấp => Nhận lượng nhiệt ánh sáng Mặt Trời lớn vùng phía Bắc

+ Gió mùa đơng bắc bị dãy Bạch Mã chặn lại nên nhiệt độ không bị giảm mạnh => Biên độ nhiệt nhỏ

+ Duyên hải NTB: Mùa mưa ngắn, mưa đến muộn (tháng 10,11) Mùa khô mưa nhiệt độ cao, lượng nước bốc lớn vượt xa lượng mưa nên độ ẩm cực nhỏ => Là nơi khô hạn nước ta + Tây Nguyên Nam Bộ: Mùa mưa dài

1) vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ:

- Gồm tồn phần phía Nam từ Đà Nẵng đến Cà Mau

- Chiếm tới 1/2 diện tích lãnh thổ

2) Một miền nhiệt đới gió mùa nóng quanh năm, có mùa khơ sâu sắc: a) Từ dãy Bạch Mã (160 B) trở vào:

- T0 TB năm cao: >250C Biên độ nhiệt

giảm rõ rệt, dao động -> 70C.

b) Chế độ mưa không đồng nhất:

- Khu vực duyên hải NT Bộ có mùa khơ kéo dài, nhiều nơi bị hạn gay gắt, mùa mưa đến muộn tập trung thời gian ngắn (tháng 10,11)

(113)

tháng (tháng 5->10) chiếm 80% lượng mưa năm => Mùa khô thiếu nước trầm trọng

*HĐ3: Cá nhân/cặp Dựa H43.1 + đồ TNVN, thông tin sgk cho biết:

1) Miền NTB Nam Bộ có khu vực địa hình nào?

2) Xác định đọc tên đỉnh núi cao > 2000m cao nguyên badan Nơi phân bố? Nguyên nhân hình thành khu vực núi cao nguyên trên?

3) Xác định vị trí đồng Nam Bộ? Có đặc điểm khác với đồng sơng Hồng? Ngun nhân hình thành đâu? - HS báo cáo -> Nhận xét, bổ sung - GV chuẩn kiến thức:

+ Khối Kon Tum giai đoạn Cổ sinh mở rộng viền xung quanh, giai đoạn Tân kiến tạo nâng lên mạnh thành nhiều đợt =>đứt gãy, đổ

vỡ, dung nham phun trào  Núi, cao

nguyên badan xếp tầng rộng lớn

+ Đồng Bằng Nam Bộ: Hình thành sụt lún lớn phù sa HT sông bồi đắp nên

* HĐ4: Nhóm Dựa thơng tin sgk + Kiến thức học cho biết:

1) Miền NTB Nam Bộ có tài ngun gì? Giá trị kinh tế nào? 2) Để phát triển bền vững, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên phải làm gì?

- Nhóm lẻ: Tài ngun Khí hậu - Đất - Nhóm chẵn: Tài ngun Rừng, Biển, Khống sản

- Đại diện nhóm báo cáo

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV chuẩn kiến thức

3) Trường Sơn nam hùng vĩ đồng bằng nam rộng lớn:

a) Trường Sơn nam:

- Hình thành miền cổ Tân Kiến Tạo nâng lên mạnh mẽ

- Là khu vực núi cao cao nguyên rộng lớn, hùng vĩ

- Cảnh quan nhiệt đới trở nên đa dạng, có phần mát mẻ, lạnh giá khí hậu miền núi cao nguyên

b) Đồng Nam Bộ:

- Hình thành phát triển miền sụt võng lớn phù sa sông bồi dắp nên

- Là vùng đồng rộng lớn, chiếm >1/2 diện tích đất phù sa nước

4) Tài nguyên phong phúvà tập trung, dễ khai thác:

a) Khí hậu -Đất đai:

- Khí hậu: Có mùa khơ gay gắt nhìn chung khí hậu - đất đai thuận lợi cho sx nông - lâm nghiệp nuôi trồng thủy sản với quy mô lớn

b) Tài nguyên rừng:

- Phong phú, nhiều kiểu loại sinh thái Rừng phân bố rộng rãi từ miền núi Trường Sơn, Tây Nguyên tới đồng ven biển

- Diện tích rừng chiếm gần 60% diện tích rừng nước: Có nhiều sinh vật quý

c) Tài nguyên biển:

- Đa dạng có giá trị lớn

(114)

- Thềm lục địa phía nam có nhiều dầu mỏ, khí đốt

- Trên vùng biển cịn có nhiều đảo yến giàu có, đảo san hơ, ngư trường lớn: Hồng Sa - Trường Sa, Ninh Thuận - Bình Thuận,…

* Kết luận: sgk/151

4) Đánh giá:

1) Đánh dấu x vào ô trống tập sau cho phù hợp với đặc điểm đồng sông Hồng đồng sông Cửu Long:

Đặc điểm địa hình ĐB sơng Hồng ĐB sơng Cửu Long

1 Có hệ thống đê điều, ô trũng, bề mặt không đồng Thấp, rộng lớn, tương đối đồng nhất, khơng có đê Có mùa đơng lạnh nước

4 Có bão, lũ, lụt hàng năm

5 Nóng quanh năm, mùa khơ sâu sắc Có đất phù sa chua, mặn, phèn

5) Hoạt động nối tiếp:

- Trả lời câu hỏi, tập sgk/151

- Chuẩn bị thực hành 44 sgk/153: HS nhóm tự tìm hiểu chuẩn bị trước * Rút kinh nghiệm:

ƠN TẬP HỌC KÌ II I) Mục tiêu:

1) Kiến thức:

- Củng cố kiến thức đặc điểm tự nhiên VN: Địa hình, khí hậu, sơng ngịi, đất,

sinh vật, đặc điểm chung tự nhiên VN miền địa lí tự nhiên.

2) Kỹ năng:

- Phát triển khả tổng hợp, khái quát hóa kiến thức học

- Củng cố phát triển kỹ phâ tích đồ, lược đồ, bảng số liệu thống kê, xác lập mối quan hệ địa lí

II) Đồ dùng:

- Bản đồ tự nhiên VN

- Các lược đồ, biểu đồ, bảng số liệu sgk

III) Hoạt động lớp: 1) Tổ chức:

2) Kiểm tra:

3) Bài ôn tập: Từ 28  42

(115)

1) Trình bày đặc điểm địa hình VN? Giải thích sao? 2) Xác định đồ khu vực địa hình nước ta?

- Nhóm 2: Dựa kiến thức học điền tiếp nội dung vào bảng sau:

C A C K H U V Ư C Đ I A H I N H Đ ồi n Đông Bắc

Là vùng đồi núi thấp, có cánh cung lớn, địa hình Catxtơ phổ biến

Tây Bắc

Là vùng núi cao đồ sộ, hiểm trở nước ta Có dãy núi cao chạy theo hướng TB-> ĐN so le xen cao nguyên đá vôi

T Sơn Bắc

Là vùng núi thấp, hướng TB -> ĐN, sườn không đối xứng, sườn tây thoải , sườn đông dốc xuống biển Đông

TSNam Là vùng núi cao CN badan, xếp tầng, rộng lớn ĐNBộ,

TDBB

Những thềm phù sa cổ, mang tính chuyển tiếp miền núi đồng

Đ ồn g B ằn g ĐB S Hồng

Rộng 15000km2, có hệ thống đê bao bên bờ sông => Tạo

những vùng trũng thấp đê ĐB.S

C.Long

Rộng 40000km2, thấp, phẳng, khơng có đê, nhiều vùng

trũng ngập nước ĐB DH

T Bộ

Nhiều đb nhỏ, tổng S = 1500km2, đất phì nhiêu.

Đ H b bi ển v th ềm L Đ Bờ Biển

Dài 3260km, gồm bờ biển bồi tụ bờ biển mài mòn chân núi hải đảo

Thềm lục địa

Mở rộng vùng biển Bắc Bộ Nam

- Nhóm 3: Dựa Atlat VN kiến thức học hãy

1) Trình bày đặc điểm chung khí hậu VN? Giải thích khí hậu có đặc điểm đó? 2) Nêu đặc điểm thời tiết , khí hậu nước ta mùa gió?

- Nhóm 4: Hồn thiện bảng sau để thấy rõ vị trí đặc điểm miền khí hậu:

Miền khí hậu Vị trí, giới hạn Đặc điểm khí hậu

Phía Bắc

Đơng Trường Sơn Phía Nam

Biển Đơng

- Nhóm 5: Dựa H33.1, bảng 33.1, 34.1 + Atlat VN kiến thức học hãy:

1) Trình bày đặc điếmơng ngịi VN? Giải thích sơng ngịi lai có đặc điểm đó? 2) Hoàn thiện bảng sau để thấy rõ khác hệ thống sông lớn nước ta?

Vùng sơng Đặc điểm Hệ thống sơng tiêu biểu

(116)

Nam Bộ

- Nhóm 6: Dựa H36.1, 36.2 + Atlat VN + Kiến thức học hãy 1) Trình bày đặc điểm chung đất VN? Nguyên nhân?

2) Điền tiếp nội dung vào sơ đồ sau để thấy rõ đặc điểm chung tự nhiên VN

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM

1) Một nước nhiệt đới gió mùa Biểu hiện:

2) Một nước ven biển Biểu hiện:

3) Xứ sở cảnh quan đồi núi.Biểu hiện:

4) Phân hóa đa dạng, phức tạp Biểu hiện: - Đại diện nhóm báo cáo kết

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV chuẩn kiến thức

* HĐ2: Cả lớp.Dựa kết thảo luận nhóm hồn thiện kiến thức vào bảng sau:

Các TPTN Đặc điểmchung Nguyên nhân

Địa hình - Đồi núi phận quan trọng nhất,

chiếm 3/4S lãnh thổ, 85% ĐH thấp <1000m, đồng chiếm 1/4S

- ĐH phân thành nhiều bậc

- Mang tính nhiệt đới gió mùa chịu tđ mạnh mẽ người

- Tân kiến tạo nâng thành nhiều đợt

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm

Khí hậu - Tính chất nhiêt đới gió mùa ẩm: T0

cao,gió mưa thay đổi theo mùa, độ ẩm lớn TB>80%

- Đa dạng thất thường

+ Phân hóa theo khơng gian, thời gian + Thất thường: Nhiều thiên tai, thời tiết diễn biến phức tạp…

- Vị trí nội chí tuyến ĐNA, nơi tiếp xúc luồng gió mùa

- Có vùng biển rộng lớn - Địa hình phức tạp

Sơng ngòi - Mạng lưới SN dày đặc, phân bố rộng

khắp

- Chảy theo hướng - Chế độ nước theo mùa - Có hàm lượng phù sa lớn

- Khí hậu mưa nhiều, mưa tập trung theo mùa - Địa hình nhiều đồi núi,độ dốc lớn có hướng

Đất - Rất đa dạng, thể rõ tính chất

nhiệt đới gió mùa ẩm - Chia nhóm đất chính:

+ Đất Feralit miền đồi núi thấp: 65% + Đất mùn núi cao: 11%

+ Đất bồi tụ phù sa: 24%

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm

- Có 3/4 diện tích đồi núi, chủ yếu đồi núi thấp

Sinh vật - Phong phú, đa dạng về:

+ Thành phần loài + Gien di truyền

- Vị trí tiếp xúc luồng sinh vật

(117)

+ Kiểu hệ sinh thái

+ Công dụng sản phẩm sinh học

đất liền biển đảo - Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm

4) Đánh giá:

- Nhận xét đánh giá tiết ôn tập, cho điểm HS nhóm

5) Hoạt động nối tiếp:

- Yêu cầu HS hoàn thiện ơn tập tồn nội dung từ 28 42

- Chuẩn bị kiểm tra học kì II

* Rút kinh nghiệm:

Tiết 50

KIM TRA HC Kè II

Ngày soạn: / /2010 Ngày dạy: 8A: / /2010

8B: / /2010 8C: / /2010 I) Mục tiêu:

1) Kiến thức:

- Củng cố kiến thức đặc điểm tự nhiên VN: Địa hình, khí hậu, sơng ngịi, đất,

sinh vật, đặc điểm chung tự nhiên VN miền địa lí tự nhiên.

2) Kỹ năng:

- Phát triển khả tổng hợp, khái quát hóa kiến thức học

- Củng cố phát triển kỹ phâ tích đồ, lược đồ, bảng số liệu thống kê, xác lập mối quan hệ địa lí

II) Đồ dùng:

- Các đồ dùng học tập cần thiết - Atlat địa lí Việt Nam

III) Hoạt động lớp: 1) Tổ chức:

2) Kiểm tra: Đề chung phòng giáo dục 3) K t qu :ế ả

Lớp 8a 8b 8c

Số HS Tỉ lệ Số HS Tỉ lệ Số HS Tỉ lệ

Giỏi Khá

(118)

Yếu Kém

4) Hoạt động nối tiếp:

- HS ơn tập tồn kiến thức miền địa lí tự nhiên - Chuẩn bị : 43 sgk/148

Tiết 51 Tiết 52

Bài 44: THỰC HÀNH: TèM HIU A L A PHNG

Ngày soạn: / 4/2010 Ngày dạy: 8A: / 5/2010 8B: / 5/2010 8C: / 5/2010

I) Mục tiêu: 1) Kiến thức:

- Biết sử dụng kiến thức mơn Lịch sử, Địa lí để tìm hiểu địa lí địa phương, gải thích tượng, vật cụ thể

- Nắm vững quy trình nghiên cứu, tìm hiểu địa điểm cụ thể

2) Kỹ năng:

- Rèn kỹ điều tra, thu thập thơng tin, phân tích thơng tin, viết báo cáo trình bày thông tin qua hoạt động thực tế với nội dung xác định

- Tăng thêm hiểu biết quê hương, gắn bó yêu quê hương, có nhìn biện chứng trước tượng, kiện cụ thể địa phương

II) Đồ dùng, chuẩn bị HS:

- HS chuẩn bị trước nhà:

+ Giấy, bút, la bàn, thước kẻ 30cm, thước dây dài 20m

+ Thu thập trước số thông tin vật, tượng đia lí, lịch sử liên quan đến địa điểm chọn để nghiên cứu, tìm hiểu: Trường THCS Lâm Trạch

- Thực địa:

+ Nghe báo cáo chung vài HS trình bày thơng tin tự thu thập + Đo hình dạng, kích thước địa điểm cần thực địa

+ Mô tả vật, tượng tìm dược thực địa - Sau thực địa:

+ Trao đổi nhóm, phân tích tượng, vật, thôn tin thu thập địa điểm nghiên cứu

(119)

III) Hoạt động lớp: 1) Tổ chức:

2) Kiểm tra: 3) Bài thực hành:

* HĐ: Nhóm GV giao nhiệm vụ yêu cầu nhóm HS tự chuẩn bị yêu cầu kiến thức, thông tin cần thiết trước nhà

1) Công tác chuẩn bị:

a) Chọn địa điểm: Trường THCS Lâm Trạch - Lí chọn:

+ Là địa điểm có q trình xây dựng phát triển gắn liền với địa phương nơi em sống

+ Đảm bảo an toàn thuận lợi cho HS thực địa, nghiên cứu tìm thơng tin

b) Chuẩn bị thơng tin địa điểm:

- Xác định vị trí địa điểm: Nằm vị trí xã? Tiếp giáp với quan,cơng trình xây dựng, đường xá… nào?

- Diện tích, hình dạng, cấu trúc trong,

- Lịch sử xây dựng phát triển: Lí xây dựng, xây dựng từ nào, trạng

- Vai trò, ý nghĩa trường: + Đối với nhân dân xã phường

+ Đối với nhân dân Lâm Trạch, Bố Trạch, Cả nước

2) Tiến hành:

a) Mời báo cáo viên: Trình bày thơng tin liên quan đến địa điểm cho HS nghe. b) HS tổ chức hoạt động nhóm: Ngồi thực địa => Hồn thiện nội dung theo yêu cầu thực hành

c) HS đại diện nhóm báo cáo trình bày trước lớp: - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, đánh giá báo cáo

- GV HS tổng hợp báo cáo để hoàn thiện thành báo cáo chung toàn diện

3) K t qu : ế ả

BÁO CÁO TỔNG HỢP TOÀN DIỆN 1) Trường THCS Lâm Trạch:

2) Hình dạng, kích thước, cấu trúc ngơi trường: 3) Lịch sử phát triển ngơi trường:

4) Vai trị ý nghĩa trường:

4) Đánh giá:

- GV đánh giá kết hoạt động nhóm

(120)

- Hướng dẫn HS ôn tập hè

- Chuẩn bị cho năm học 2008 - 2009: Chương trình địa lí lớp

*Rút kinh nghiệm:

CÂU HỎI THAM KHẢO ÔN TẬP ĐỊA 8

1) Nêu đặc điểm chung địa hình VN? Địa hình nước ta hình thành biến đổi do nhân tố nào?

- Đặc điểm chung địa hình VN: Phần kết luận sgk/102 nêu đề mục - Nhân tố chủ yếu hình thành nên địa hình VN là: Lịch sử phát triển tự nhiên lâu dài phức tạp, tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa tác động mạnh mẽ người

2) Địa hình nước ta chia làm khu vực? Nêu đặc điểm khu vực

- Địa hình chia làm khu vực: Khu đồi núi, khu đồng bằng, bờ biển thềm lục địa - Đặc điểm khu vực:

* Khu đồi núi:

Khu vực Đông Bắc Tây Bắc Trường Sơn

Bắc

Trường Sơn Nam

Vị trí Tả ngạn

S.Hồng

Hữu ngạn S.Hồng

Từ S.Cả -> Dãy Bạch Mã

Phía tây NTBộ Đặc điểm ĐH

- Ngồi cịn vùng bán bình nguyên ĐN Bộ vùng đồi trung du Bắc bộ: Là vùng chuyển tiếp đồi núi với đồng

* Khu vực đồng bằng: Chia loại đồng châu thổ đồng duyên hải: - ĐB châu thổ: ĐB sông Hồng ĐB sông Cửu Long

+ Giống nhau: Đều hình thành vùng sụt lún lớn phù sa sông bồi đắp nên, có diện tích rộng, bề mặt tương đối phẳng

+ Khác nhau:

Đồng Sông Hồng Sơng Cửu Long

Diện tích 15.000 km2 40.000 km2

Đặc điểm bề mặt

- Là tam giác châu, đỉnh Việt Trì, đáy ven vịnh Bắc Bộ - Địa hình thấp dần tới biển theo hướng TB -> ĐN

- Có HT đê điều dài >2700 km đê có nhiều trũng thấp mực nước đê từ 3->7m

- Cao TB 2->3m so với mực nước biển

- Khơng có HT đê ngăn lũ nên vào mùa lũ nhiều vùng bị chìm ngập sâu: Đồng Tháp Mười, tứ giác Long Xuyên

- Nước biển xâm nhập sâu - ĐB duyên hải Trung bộ: Nhỏ hẹp bị chia cắt thành nhiều ô nhỏ

* Bờ biển thềm lục địa:

(121)

- Thềm lục địa biển phần nối tiếp đất liền với biển, mở rộng vùng biển thuộc vịnh Bắc Bộ Nam Bộ độ sâu không 100m

3) Đặc điểm chung khí hậu nước ta gì? Nét độc đáo khí hậu thể thế nào?

- Đặc điểm chung KH:Mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa tính chất đa dạng, thất thường

- Nét độc đáo KH tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa:

+ Nước ta nhận nguồn nhiệt to lớn: BQ/1m2 lãnh thổ nhận >1triệu

kilo calo, số nắng đạt từ 1400 -> 3000 giờ/năm

+ T0 TB năm >210C, ta ưng dần từ Bắc -> Nam.

+ Lượng mưa ẩm lớn đạt từ 1500 -> >2000mm/năm Độ ẩm đạt >80%

+ Chia thành mùa gió khác rõ rệt: Mùa đơng có gió mùa đơng bắc lạnh, khơ Mùa hạ có gió mùa tây nam nóng, ẩm, mưa nhiều

4) Nước ta có miền KH? Nêu đặc điểm miền?

- Nước ta có miền khí hậu: Miền KH phía Bắc, miền KH đơng Trường Sơn, miền KH phía Nam, miền KH biển Đơng

- Đặc điểm miền:

Miền khí hậu Đặc điểm khí hậu miền

Phía Bắc - Có mùa đơng lạnh nước, tương đối mưa, nửa

cuối mùa đông ẩm ướt Mùa hạ nóng ẩm mưa nhiều

Đơng Trường Sơn - Có mùa mưa lệch hẳn sang thu đơng

Phía Nam - Có khí hậu cận xích đạo: T0 độ quanh năm cao, có mùa

mưa mùa khô tương phản sâu sắc

Biển Đông - Mang tính chất gió mùa nhiệt đới hải dương rõ rệt

5) Nước ta có mùa KH? Nêu đặủatưng khí hậu mùa? - Nước ta có mùa khí hậu: Mùa gió đơng bắc mùa gió tây nam

- Đặc điểm mùa:

Mùa khí hậu Mùa gió đơng bắc Mùa gió tây nam

Thời gian Từ tháng 11 đến tháng Từ tháng đến tháng 10

Đặc điểm khí hậu

- Nét đặc trưng hoạt động mạnh mẽ gió đơng bắc xen kẽ đợt gió đơng nam

- Khí hậu miền khác rõ rệt:

+ Miền Bắc có mùa đông lạnh không nhất: Đầu mùa thời tiết se lạnh, khô hanh Cuối mùa tiết xuân với mưa phùn ẩm ướt

+ Miền Trung có mưa lớn + Miền Nam Bộ Tây

Nguyên: Thời tiết nóng khơ ổn định suốt mùa

- Nét đặc trưqng mùa thịnh hành gió tây nam gió tín phong NC Bắc, xen kẽ gió đơng nam

- Nền nhiệt độ cao

nước TB >250C Lượng mưa

lớn chiếm >80% lượng mưa năm Riêng phía đơng Trường Sơn thời tiết khơ, nóng mưa

(122)

6) Nêu đặcđiểm chung sơng ngịi VN?

- Mạng lưới SN dày đặc, phân bố rộng khắp nước

- Sơng ngịi nước ta chảy theo hướng chính: Hướng TB - ĐN hướng vịng cung - Sơng ngịi nước ta có mùa nước: Mùa cạn mùa lũ Mùa lũ chiếm 70 - 80% lượng nước năm

- Sơng ngịi VN mang nhiều phù sa: Mỗi năm sơng ngịi nước ta chở biển khoảng 200 phù sa

7) Nước ta có khu vực sơng lớn? Nêu đặc điểm khu vực sông?

Các khu vực sông Bắc Bộ Trung Bộ Nam Bộ

HT sông lớn Sơng Hồng,

sơng Thái Bình, sơng Kì Cùng - Bằng Giang, sông Mã

Sông Cả, sông Thu Bồn, sông Đà Rằng

Sông Cửu Long, sông Bé

Đặc điểm - Chế độ chảy

thất thường, sơng có hình nan quạt

- Lũ nhanh kéo dài tháng từ tháng 5-10

- Sông nhỏ, ngắn, độ dốc lớn

- Lũ lên nhanh, đột ngột rút nhanh - Lũ vào cuối năm từ tháng -12

- Có lượng nước chảy lớn, chế độ chảy theo mùa điều hòa

- Lịng sơng rộng sâu, ảnh hưởng thủy triều lớn

7) Đặc điểm chung đất VN? So sánh nhóm đất đặc tính, phân bố và giá trị sử dụng?

- Đất VN đa dạng, thể rõ tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm thiên nhiên VN + Có nhiều loại đất khác nhau, chia làm nhóm đất chính: đất Feralit, đất phù sa, đất mùn núi cao

+ Có nhiều nhân tố hình thành đất: Đá mẹ, địa hình, khí hậu, thủy văn, sinh vật tác động người

- So sánh nhóm đất:

Nhóm đất Feralit Phù sa Mùn núi cao

Tỉ lệ, nơi phân bố 65%, tập trung

vùng đồi núi thấp

24%, tập trung đồng

11%, có vùng núi cao

Đặc tính - Chua, nghèo

mùn, nhiều sét, có màu đỏ vàng - Thường kết vón lại thành đá ong

- Đất tơi, xốp, độ phì cao

- Chia làm nhiều loại khác

- Hình thành thảm thực vật rừng cận nhiệt ôn đới - Đất tơi xốp, nhiều mùn

Giá trị sử dụng - Trồng rừng

cây cơng nghiệp dài ngày

- Có giá trị lớn đối trồng lương thực lúa, hoa màu, CN hàng năm

- Có giá trị lớn trồng rừng đầu nguồn, công nghiệp dài ngày

8) Nêu đặc điểm chung sinh vật VN? Chứng minh sinh vật VN có giá trị to lớn về nhiều mặt? (kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống, bảo vệ môi trường sinh thái)

(123)

+ Về thành phần loài sinh vật + Về kiểu gen di truyền + Về kiểu hệ sinh thái

+ Về công dụng sản phẩm sinh học - Sinh vật VN có giá trị to lớn nhiều mặt:

+ Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp tiểu thủ công nghiệp: Gỗ, tre, nứa, mây, song, da, xương, sừng

+ Cung cấp thực phẩm: Thịt, trứng, sữa

+ Cung cấp dược liệu: Mật gấu, cao xương laòi động vật + Làm cảnh

+ Phục vụ cho nghiên cứu khoa học

9) Nêu đặc điểm chung thiên nhiên VN: - VN nước nhiệt đới gió mùa ẩm

- ven biển

- xứ sở cảnh quan đồi núi

- Thiên nhiên VN phân hóa đa dạng, phức tạp

10) Vì tính chất nhiệt đới miền Bắc ĐB Bắc Bộ lại bị giảm sút mạnh? - Do ảnh hưởng vị trí địa lí địa hình:

+ Vị trí địa lí: Nằm gần khu vực ngoại chí tuyến Hoa Nam Trung Quốc=> chịu ảnh hưởng mạnh mẽ gió mùa cực đới

+ Do địa hình thấp có cánh cung núi mở rộng phía Bắc, quy tụ Tam Đảo trực tiếp đón gió mùa đông Bắc tràn sâu vào nội địa miền làm cho mùa đông lạnh so với nước Mùa đông đến sớm kết thúc muộn

11) Đặc điểm tự nhiên bật miền Tây Bắc Bắc Trung Bộ?

- Địa hình cao nước ta: Là miền núi non trùng điệp, hiểm trở, núi cao, thung lũng sâu, sông thác, ghềnh

- Khí hậu đặc biệt tác động địa hình: Mùa đơng đến muộn, kết thúc sớm kéo dài tháng (tháng 11 -> 1) Mùa hạ đếm sớm có gió tây khơ, nóng Ngồi cịn có phân hóa theo độ cao

- Tài nguyên phong phú, đa dạng điều tra, khai thác: + Tiềm thủy điện

+ Khống sản : Có hàng trăm mỏ điểm quặng khác

Ngày đăng: 24/05/2021, 03:29

w