Qúa trình ngoại sinh đóng vai trò chủ yếu trong sự hình thành địa hình bóc mòn - bồi tụ phát triển trên các địa hình kiến tạo và đem lại cho những yếu tố địa hình kiến tạo những dáng vẻ [r]
(1)THẠCH QUYỂN VÀ CÁC DẠNG ĐỊA HÌNH 1 Thạch
Thạch lớp vỏ cứng Trái đất, bao gồm: vỏ Trái đất lớp tầng man-ti cấu tạo chủ yếu đá gra-nít ba-zan Chiều dày thạch thay đổi vị trí khác lục địa khoảng 100 km, đại dương khoảng 50 km
Để nghiên cứu thạch có nhiều ngành khoa học khác Địa chất học nghiên cứu thành phần cấu tạo, nguồn gốc phát sinh lịch sử phát triển thạch Địa lí học nghiên cứu hình dạng bề mặt lớp vỏ cứng cuả Trái đất, tức nghiên cứu địa hình
2 Địa hình 2.1 Khái niệm
Địa hình hình dạng bề mặt Trái đất nói chung hay khu vực nói riêng Địa hình phân biệt yếu tố địa hình Các yếu tố địa hình đặc trưng hình thái, trắc lượng hình thái, nguồn gốc tuổi
- Hình thái trắc lượng hình thái
Hình thái: dạng bề ngồi yếu tố địa hình, dương (lồi) núi hay âm (lõm) bồn địa, tròn đỉnh đồi hay nhọn đỉnh núi đá, kín lòng chảo hay hở thung lũng sơng hướng phía biển
Trắc lượng hình thái: hình thái biểu thị kích thước xác yếu tố địa hình Nó biểu thị yếu tố định lượng như: diện tích, độ dài, độ cao tuyệt đối, độ sâu trung bình
- Nguồn gốc hình thành địa hình
Địa hình bề mặt Trái đất ln biến đổi mặt lực có nguồn gốc lịng Trái đất sinh (nội lực), mặt khác lực bên Trái đất sinh (ngoại lực)
Nội lực lực sinh bên Trái đất
Nguyên nhân chủ yếu sinh nội lực nguồn lượng lòng Trái đất như: lượng phân huỷ chất phóng xạ, chuyển dịch xếp lại vật chất cấu tạo Trái đất theo trọng lực, ma sát vật chất
Ngoại lực lực sinh bên bề mặt Trái đất nguồn lượng gió, mưa, nước chảy, băng, sóng biển
(2)Mối quan hệ hai trình: trình nội lực ngoại lực xảy đồng thời bề mặt địa hình, nội lực có xu hướng tăng gồ ghề, cịn ngoại lực có xu hướng giảm gồ ghề Mặc dù đối lập trình nội lực ngoại lực ảnh hưởng qua lại lẫn gọi mâu thuẫn thống Nội lực đóng vai trị chủ yếu việc hình thành yếu tố địa hình lớn Ngoại lực đóng vai trị chủ yếu việc hình thành yếu tố địa hình nhỏ
- Tuổi địa hình mức độ cổ hay trẻ địa hình 2.2 Các dạng địa hình chính
2.2.1 Địa hình kiến tạo
Qúa trình nội sinh đóng vai trị chủ yếu hình thành địa hình kiến tạo Đặc điểm địa hình có tương ứng lớn địa hình với cấu trúc địa chất thường có cấu trúc lớn: miền núi, miền đồng rộng lớn tương ứng với miền địa máng, miền 2.2.2 Địa hình lục địa
Dựa vào độ cao lục địa chia loại địa hình: đồng bằng, đồi, cao nguyên, miền núi
2.2.2.1 Địa hình miền núi
Là dạng địa hình nhô cao rõ rệt mặt đất Độ cao núi thường 500m so với mực nước biển, có đỉnh nhọn, sườn dốc Chỗ tiếp giáp núi mặt đất phẳng xung quanh chân núi Sườn núi dốc đường chân núi biểu rõ
Dựa vào nguồn gốc trình hình thành người ta chia địa hình núi làm nhóm: - Núi trẻ:
Là núi có cấu trúc địa chất nham thạch hình thành thời kỳ địa chất gần đây, chủ yếu thuộc Đại tân sinh : núi An-pơ, Hy-ma-ly-a, An-des…
Đặc điểm: có độ cao tuyệt đối lớn, hình dáng núi sắc sảo với đỉnh cao nhọn Các núi trẻ tiếp tục nâng cao (thường vài cm 100 năm)
- Núi già:
Là núi có cấu trúc địa chất, nham thạch phần lớn hình thành từ thời cổ đại như: núi Uran, A-pa-lát…
Đặc điểm: khối núi bị bào mòn, độ cao tuyệt đối nhỏ có hình dáng mềm mại - Núi tái sinh:
(3)Đặc điểm: núi tái sinh phụ thuộc vào số lượng đứt gãy di chuyển tương đối tản
- Núi lửa:
Ở nơi vỏ Trái đất bị rạn nứt, vật chất nóng chảy sâu (mắc-ma) phun trào mặt đất, tạo thành núi lửa
Núi lửa có dạng khối hình nón, đỉnh có miệng trũng, thường xuyên định kỳ phun chất khí, nước, đá tảng, tro dung nham nóng chảy Đơi chất khí nước bốc từ khe nứt sườn núi tạo nên miệng phụ núi lửa
Núi lửa phân loại: núi lửa hoạt động (còn phun thời gian gần đây) núi lửa tắt (thôi phun thời gian dài)
Trên Trái đất có khoảng 500 núi lửa hoạt động, vùng ven bờ lục địa quanh Thái Bình Dương có gần 300 núi lửa cịn hoạt động, người ta gọi vùng "vành đai lửa Thái Bình Dương"
2.2.2.2 Địa hình đồng (bình nguyên)
Đồng vùng đất rộng có bề mặt tương đối phẳng gợn sóng Độ cao mực nước biển nói chung thấp 200m Trong miền đồng có núi chiếm tỷ lệ khơng đáng kể Về ngun nhân hình thành người ta chia làm hai dạng đồng
Đồng mặt lớp: phù sa sông hay biển bồi tụ thường phẳng, thấp thuận lợi cho phát triển nông nghiệp như: đồng A-ma-dôn, đồng sông Cửu Long, đồng sông Trường Giang
Đồng máng nền: chiếm 30% diện tích đồng Đồng máng có bề mặt lượn sóng xâm thực có lựa chọn đồng cịn có tên gọi bán bìmh ngun hay gọi khác đồng bóc mịn Dựa vào nhân tố gây bóc mịn, đồng chia thành đồng mài mòn biển hay đồng nạo mòn băng đồng thổi mịn gió đồng Bắc Âu, Đông Âu
2.2.2.3 Cao nguyên
(4)các loại địa hình bị lớp đá phun trào dày đá ba-zan phủ lên mặt Ở nước ta Mộc Châu cao ngun bóc mịn cịn Bảo Lộc cao ngun bề mặt có phủ đá ba-zan
2.2.2.4 Đồi
Giữa vùng miền núi đồng có vùng chuyển tiếp gọi đồi Đồi dạng địa hình nhơ cao, có đỉnh tròn, sườn thoải độ cao tương đối thường khơng q 200m Đồi đứng riêng lẻ mà thường hay tập trung thành vùng
2.2.3 Địa hình bóc mịn - bồi tụ
Qúa trình ngoại sinh đóng vai trị chủ yếu hình thành địa hình bóc mịn - bồi tụ phát triển địa hình kiến tạo đem lại cho yếu tố địa hình kiến tạo dáng vẻ riêng biệt Dựa vào nhân tố hình thành chia dạng địa hình sau:
2.2.3.1 Địa hình dịng chảy tạo thành
Địa hình dịng chảy tạo thành dạng địa hình phổ biến bề mặt Trái đất Địa hình dịng chảy tạo thành đa dạng lớn thung lũng sơng, nhỏ mương sói Các dạng địa hình hình thành tác dụng phá huỷ bồi tụ dòng nước Tác dụng phá huỷ dòng nước gọi tác dụng xâm thực Xâm thực dòng nước gồm xâm thực sâu (đào lòng) xâm thực ngang Cả hai trình diễn đồng thời xâm thực sâu chiếm ưu giai đoạn đầu trình phát triển dịng sơng khu vực thượng nguồn thường tạo thành thung lũng chữ V: đào sâu lòng, vách dốc đứng Xâm thực ngang chiếm ưu khu vực trung hạ lưu Tại sông ngừng đào sâu lịng, đáy sơng mở rộng, tạo thành thung lũng hình chữ U Xâm thực ngang xảy làm cho sông đáng chảy thẳng trở nên ngoằn ngoèo Những đoạn cong thung lũng sông gọi khúc uốn sông
Các sản phẩm bị xâm thực mang đường học hay hồ tan Đó tác dụng vận chuyển dòng nước Tại nơi tốc độ dịng nước nhỏ hay lượng nước giảm xuống xảy q trình bồi tụ Qúa trình xảy suốt dịng sơng, chủ yếu phận hạ lưu cửa sông Tại đây, điều kiện thuận lợi (phù sa sông lớn, khu vực biển gần cửa sơng nơng, sóng biển yếu, thuỷ triều nhỏ…) hình thành châu thổ, đồng
Dựa vào tính chất kéo dài vận động dịng nước ta chia địa hình nước chảy thành địa hình dòng nước thường xuyên dòng nước tạm thời
(5)+ Ở khu vực cấu tạo đá vụn bở, khơng có lớp phủ thực vật, mưa nhiều với cường độ lớn sườn dốc thường tạo thành khe rãnh, mương sói Khe rãnh, mương sói phát triển với cường độ mật độ lớn tạo thành điạ hình xấu
+ Dịng chảy tạm thời cịn tạo thành nón phóng vật Nón phóng vật dạng địa hình bồi tụ, thường nằm chân sườn núi, đồi có hình nửa nón, vật liệu đỉnh thô, xuống chân vật liệu nhỏ
- Các dòng chảy thường xuyên rãnh lõm khắc sâu xuống nước ngầm, nước chảy thường xun thành suối, ngịi, sơng Sơng, suối có tác dụng xâm thực vận chuyển bồi tụ để tạo thành thung lũng sông đồng châu thổ
+ Thung lũng sông dạng địa hình âm kéo dài xâm thực dịng nước thường xuyên tạo thành có hướng dốc phù hợp với hướng dịng chảy dịng sơng
+ Tam giác châu hình thành mực sở sơng, phù sa sơng đến biển lắng đọng lại tạo thành tam giác châu
2.2.3.2 Các trình sườn
Theo lý thuyết, sườn tất mặt nghiêng có độ dốc 0o Vì nói q trình sườn dạng địa hình tạo thành phổ biến nhiều nơi Đặc trưng trình sườn di chuyển vật liệu theo khối, di chuyển vật liệu trực tiếp tác động trọng lực không thông qua môi trường trung gian nước sông, băng hà, gió, nước biển… Dựa vào tốc độ di chuyển trình sườn chia làm hai kiểu:
Di chuyển nhanh bao gồm đá lở, đất trượt, bùn chảy, thường xảy chớp nhoáng khoảnh khắc
Di chuyển chậm có đặc điểm xảy chậm, khó nhận biết phổ biến, bao gồm: trượt ngắn, xói mịn, va đập giọt nước mưa, rửa tràn mặt
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến di chuyển sườn độ dốc sườn, tính gắn kết đá cấu tạo sườn, tính ma sát đặc điểm lớp phủ thực vật
2.2.3.3 Địa hình cac-xtơ
Định nghĩa: bề mặt Trái đất có miền bao phủ nham thạch dễ hồ tan nước như: đá vơi, thạch cao… Các miền ảnh hưởng nước ngầm nước mặt tạo thành dạng địa hình độc đáo mà từ lâu người gọi miền cac-xtơ Sự xuất phát triển địa hình cac-xtơ gồm ba trình:
(6)Quá trình xâm thực: phá huỷ đường giới nước
Qúa trình phong hố sinh hố học: phân huỷ đá axit hữu liên quan đến hoạt động sinh sống sinh vật mọc cây, rụng
Địa hình cac-xtơ phổ biến giới Việt Nam với nhiều dạng địa hình như:
- Địa hình Cac-xtơ bề mặt dạng địa hình nhìn thấy bên ngồi gồm dạng:
+ Địa hình âm
Ca-ren dạng địa hình âm nhỏ hình thành q trình ăn mịn xảy khe nứt hay chỗ trũng xuống bề mặt địa hình Thường hay gặp ca-ren hình thức rãnh, chúng mào đá sắc nhọn mà nhân dân ta thường gọi đá tai mèo
Phễu cac-xtơ, lũng cac-xtơ dạng địa hình có sườn dốc, đáy chúng có hố hút nước, khoảng rỗng nhỏ, dạng ống, thẳng đứng hay nghiêng
Cánh đồng Cac-xtơ dạng địa hình âm lớn Trên mặt cánh đồng đầy rảnh đá, giếng đứng, khe cạn
+ Địa hình cac-xtơ tàn tích dạng địa hình dương cịn sót lại sau q trình mở rộng nối liền dạng địa hình cac-xtơ âm Cac-xtơ tàn tích bao gồm : tháp cac-xtơ, nón vịm cac-xtơ
- Địa hình xtơ ngầm: dạng địa hình đặc biệt nước xâm nhập vào lớp đá cac-xtơ nhiều đường khác gây tác động phá huỷ (ăn mòn xâm thực) bồi tụ (kết tủa, trầm lắng vật liệu đường học) kết hình thành hang động
Hang động khoảng rổng, có kích thước to, nhỏ khác nhau, hình thành vùng núi đá vơi, tác động hồ tan chất vôi nước ngầm nước thấm qua khe nứt đá, có chứa lượng axit cac-bo-nic cao Trong hang động đá vơi thường có loại thạch nhũ có hình thù khác như: măng đá, vú đá, cột đá
2.2.3.4 Địa hình có nguồn gốc tạo thành khác
Ngồi nhân tố trên, địa hình cịn hình thành tác động gió, băng hà hay nước biển… dạng địa hình hình thành khu vực có điều kiện tự nhiên định
(7)- Địa hình băng hà quan sát thấy vùng vĩ độ cao hay núi cao, nơi nhiệt độ luôn thấp, tuyết tích tụ lâu ngày biến đổi thành băng Thường hay gặp dạng địa hình băng hà hình thành như: thung lũng băng, cao nguyên băng hà …
2.2.4 Địa hình miền bờ biển
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng tới q trình phát triển địa hình bờ biển đá cấu tạo bờ, cấu trúc địa chất, khí hậu tác động biển (sức công phá, thuỷ triều, đặc tính lí hố nước biển…) Địa hình bờ biển phân thành hai dạng :
Các dạng địa hình mài mịn: hình thành chủ yếu phá huỷ sóng Khi sóng vỗ bờ, thân có sức va đập lớn, lại cộng thêm sức phá huỷ tảng đá vật liệu mang theo, làm cho bờ bị ăn lõm tạo thành hàm ếch sóng vỗ Hàm ếch ngày ăn sâu, đến mức độ định phần đá bị sập xuống Vật liệu phá huỷ bị lôi xa bờ trầm lắng lại đáy tạo thành mài mịn Địa hình mài mịn thường đặc trưng cho khu vực có bờ cấu tạo đá cứng, cao dốc
Các dạng địa hình bồi tụ: bờ biển thoải, cấu tạo vật liệu vụn xảy q trình bồi tụ Khi sóng đánh vào bờ phá huỷ bờ vật liệu bị lôi theo hướng ngang với bờ hay dọc theo bờ tuỳ theo lượng sóng, hướng sóng đánh vào bờ, độ sâu khu vực …Khi sóng dần lượng sức phá huỷ vận chuyển giảm, trình bồi tụ bắt đầu, hình thành cồn cát duyên hải, đầm phá, bãi nối liền đảo… Dạng địa hình bồi tụ thường tạo kiểu bờ thẳng, đơn giản, có mũi đất nhọn Nơi thuận tiện cho việc phát triển nghề muối, nuôi thuỷ sản tổ chức thành bãi tắm, khu du lịch nghỉ mát, an dưỡng
SÁCH THAM KHẢO
- Nguyễn Ngọc Hiếu (chủ biên) nnk – Địa lí tự nhiên đại cương : Trái Đất thạch quyển