1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kế toán đại cương

68 79 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 497,81 KB

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG Khoa Kinh Tế - QTKD Giáo trình Kế Tốn Đại ương Biên soạn: Trần Thị Kim Khôi Nội dung Chương 1: Những vấn đề chung kế tốn Mục đích:  Giúp học viên hiểu kế toán đời phát triển sở thực tiễn hoạt động kinh tế, gắn liền với phát triển kinh tế qua thời kỳ  Giới thiệu đơí tượng mơn học ngun tắc chi phơí mơn học, làm hành lang cho chương Nội dung Các vấn đề liên quan: lịch sử, khái niệm, vai trị, nhiệm vụ Đơí tượng kế tốn: Tài sản nguồn hình thành tài sản Những nguyên tắc kế tốn Chương 2: Bảng cân đơí kế toán bảng báo cáo kết hoạt động kinh doanh Mục đích:  Quen dần với khái niệm Chi phí, doanh thu, tài sản, nguồn vốn vận động đơí tượng kế tốn q trình kinh doanh doanh nghiệp  Đơí tượng kế toán cụ thể hoá thể hai bảng báo cáo cung cấp thơng tin kế tốn ngồi tiêu tổng hợp Nội dung: Bảng cân đơí kế tốn Báo cáo kết hoạt động kinh doanh Mơí liên hệ Bảng cân đơí kế tốn Báo cáo KQHĐKD Chương 3: Tài khoản kế tốn kép Mục đích:  Cung cấp phương pháp để ghi chép phản ánh nghiệp vụ kinh tế xảy đơn vị cách hệ thống toàn diện theo nội dung kinh tế vận động đơí tượng kế tốn q trình doanh nghiệp hoạt động nhằm tạo thuận lợi cho kế tốn tổng hợp thơng tin vào cí kỳ Nội dung Tài khoản Kế toán kép (ghi sổ kép) Quan hệ tài khoản bảng cân đơí kế tốn Hạch tốn tổng hợp, hạch tốn chi tiết Chương 4: Tính giá đơí tượng kế tốn Mục đích:  Cung cấp số phương pháp xác định giá trị tương ứng cho loại tài sản đầu vào đầu nhằm xác định giá trị sử dụng kỳ làm sở cho việc hạch toán đủ Nội dung: Tính giá tài sản cố định Tính giá hàng tồn kho Tính giá chứng khoán, ngoại tệ Chương 5: Kế toán số q trình kinh doanh chủ yếu: Mục đích:  Vận dụng hệ thống tài khoản phương pháp, nguyên tắc kế toán để thực hành hạch toán kế tốn q trình sản xuất kinh doanh chủ yếu doanh nghiệp  Phân loại chi phí sản xuất, kinh doanh sử dụng sơ đổ tài khoản thể trình Nội dung: Hạch tốn q trình cung cấp Hạch tốn q trình sản xuất: Tập hợp chi phí tính giá thành Hạch tốn q trình tiêu thụ xác định kết kinh doanh Hạch tốn q trình mua bán hàng hoá, xác định kết kinh doanh phân phơí lợi nhuận Chương 6: Kiểm tra số liệu kế tốn Mục đích:  Cung cấp phương pháp kiểm tra, đơí chiếu, phát sai sót nhằm thể rõ tác dụng kế toán kép tài khoản kế toán trước tổng hợp lên báo cáo tài Nội dung: Bảng đơí chiếu số dư số phát sinh tài khoản (Bảng cân đơí tài khoản) Bảng đơí chiếu số dư số phát sinh kiểu bàn cờ Bảng tổng hợp chi tiết số dư số phát sinh Chương 7: Chứng từ, kiểm kê Mục đích:  Tìm hiểu phận cấu thành hệ thống kế tốn, chất lượng cơng tác kế tốn, sở pháp lý kế tốn tính chất khách quan số liệu ghi sổ Nội dung: Chứng từ: khái niệm, ý nghĩa, phân loại, trình tự xử lý chứng từ Kiểm kê: khái niệm, phân loại, tác dụng, thủ tục tiến hành Chương 8: Sổ kế tốn, hình thức kế tốn Mục đích:  Cung cấp công cụ trung gian trọng tâm để quản lý, ghi chép tổng hợp thông tin kế tốn theo hình thức kế tốn phù hợp với quy mơ tính chất doanh nghiệp Nội dung: Sổ kế toán:  Khái niệm, phân loại  Mở sổ ghi sổ khoá sổ  Các phương pháp sửa sai Các hình thức kế tốn:     Nhật ký chung Nhật ký sổ Nhật ký chứng từ Chứng từ ghi sổ Chương 9: Tổ chức cơng tác kế tốn tổ chức kiểm tra kế toán (tham khảo) Chương 1: Những vấn đề chung kế toán Một số vấn đề liên quan Lịch sử: Kế toán đời yêu cầu việc ghi nhận thông tin cần thiết cho hoạt động xá hội, loài ngườI từ thấp đến cao, khởI điểm sản xuất hàng hoá Lúc xá hộI có trao đổI sản phẩm ngườI sản xuất vớI Từ phát sinh nhu cầu theo dõi tính tốn hiệu hoạt động nhằm mục đích khai thác tốt lực sẳn có Tức phảI thực cơng tác kế tốn để cung cấp thơng tin cần thiết ThờI kỳ đầu trình độ sản xuất thơ sơ, khơí lượng ít, nghiệp vụ trao đổI đơn giản ngườI chủ dùng trí nhớ ghi nhận đơn giản để nhận thức tình hình hoạt động kết hoạt động Càng vế sau, kinh tế xá hội phát triển cao , khơí lượng sản phẩm nhiều, phảI dùng đến vài sổ ghi chép.Thời kỳ ghi đơn Khi trình độ xã hội hố lực lượng sản xuất phân công lao động xã hộI đạt đến đỉnh cao sở sản xuất thiết phảI có phận thừa hành thực cơng việc có tính chun mơn nghiệp vụ như: kinh doanh, kỹ thuật, sản xuất,kế toán…NgườI chủ lúc quản lý, xây dựng kế hoạch, tô chức thực kiểm tra hoạt động sở thơng tin tình hình thực kế hoạch nhân tố bên thực tiễn hoạt động sở phận chuyên môn cung cấp Đến 1942: Luca Paciolo - Người Ý - đặt móng nguyên lý cho kế toán kép TK16: Kế toán kép phát triển hồn thiện dần.Ngày nay, kế tốn thực phát triển trở thành công cụ thiếu kinh tế, đáp ứng theo phát triển đa dạng nhanh chóng kinh tế khoa học Khái niệm kế tốn: Kế tốn cơng việc ghi chép tính tốn số biểu hình thức giá trị chủ yếu để phản ánh, kiểm tra tình hình vận động loại tài sản, trình kết hoạt động sản xuất kinh doanh đơn vị Cụ thể:  Ghi chép chứng từ, sổ sách kế toán.: lập chứng từ để chứng minh tính hợp pháp hình thành tình hình sử dụng vốn vào mục đích kinh doanh, luân chuyển chứng từ tuyến để cung cấp thông tin cho quản lý  Ghi chép NVKT phát sinh thông qua hệ thống tài khoản  Ghi chép tình trạng thay đổi giao dịch quan hệ với  Ghi chép phân tích ảnh hưởng thay đổi đơí với tài sản đơn vị Thước đo dùng hạch toán kế toán  Thước đo vật: Đo lường vật phẩm phẩm chất thông qua kỹ thuật cân, đo, đong đếm  Thước đo lao động: xác định số lượng thời gian lao động cho hoạt động  Thước đo tiền: sử dụng tiền làm đơn vị thống để phản ánh tất tiêu kinh tế Chức năng: Chức chủ yếu kế toán phản ánh giám đốc:  Phản ánh (chức thông tin): theo dõi toàn tượng kinh tế tài phát sinh q trình hoạt động đơn vị thông qua việc ghi chép, phân loại , xử lý tổng kết liệu có liên quan để cung cấp thông tin hoạt động diễn  Giám đốc(chức kiểm tra): thông qua thông tin phản ánh hỗ trợ cho việc quản lý, đánh giá, kiểm tra thực mục tiêu đề giúp cho hoạt động ngày hiệu Hai chức tiến hành đồng thời: Phản ánh sở để giám đốc ngược lại thông qua giám đốc giúp cho phản ánh rõ ràng xác đầy đủ Hai chức hỗ trợ thực hệ thống phương pháp kế tốn Vai trị kế tốn Đơí với doanh nghiệp Nhà nước Đơí với doanh nghiệp:  Giúp cho doanh nghiệp theo dõi thường xuyên tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh mình:Q trình sản xuất, theo dõi thị trường…Nhờ đó, người quản lý điều hành trôi chảy hoạt động, quản lý hiệu quả, kiểm soát nội tốt  Cung cấp tài liệu cho doanh nghiệp làm sở hoạch định chương trình hành động cho giai đoan thời kỳ nhờ người quản lý tính hiệu công việc, vạch hướng hoạt động cho tương lai  Giúp người quản lý điều hồ tình hình tài doanh nghiệp  Là sở pháp lý để giải tranh tụng khiếu tố, với tư cách chứng hành vi thương mại  Cơ sở đảm bảo vững giao dịch buôn bán  Là sở cho người quản lý định phù hợp: quản lý hạ giá thành, quản lý doanh nghiệp kịp thời  Cung cấp kết tài rõ rệt khơng thể chơí cãi Đơí với Nhà nước:  Theo dõi phát triển ngành sản xuất kinh doanh, tổng hợp phát triển kinh tế quốc gia  Cơ sở để giải tranh chấp quyền lợi doanh nghiệp  Cung cấp thơng tin để tìm cách tính thuế tốt nhất, hạn chế thất thu thuế, hạn chế sai lầm sách thuế… Nhiệm vụ kế tốn:  Bảo vệ tài sản doanh nghiệp: Tài sản doanh nghiệp hình thành từ nhiều nguồn: tập thể nhà nước hay cá nhân…do cần bảo vệ nhiều biện pháp khác nhau, biện pháp bảo vệ tài sản chặt chẽ hữu hiệu giám đốc kế tốn Vì kế tốn phải: “ tính tốn ghi chép phản ánh xác số thực có, tình hình ln chuyển, tình hình sử dụng laọi vật tư, vốn tiền… doanh nghiệp”  Phản ánh giám đốc tình hình thực kế hoạch kinh tế tài đơn vị: đơn vị tiến hành sản xuất kinh doanh phải lập kế hoạch lập dự toán cho hoạt động Trong trình hoạt động, nhà quản lý thường xuyên phải xem xét tình hình thực kế hoạch dự tốn Một cách hay đối chiếu thông qua số liêu kế tốn để thấy tình hình hoạt động từ có biện pháp cụ thể để tiến hoạt động  Phản ánh giám đốc việc chấp hành sách, chế độ kinh tế, tài nhà nước: doanh nghiệp hoạt động sở tôn trọng luật pháp, phải theo hành lang luật pháp, phải chấp hành sách chế độ kinh tế nhà nước Do đó, thơng qua số liệu kế tốn để thẩm tra xem doanh nghiệp có tơn trọng thực sách chế độ kinh tế tài khơng? Điều thúc đẩy doanh nghiệp phải tính tốn tỉ mỉ, tiết kiệm khoản chi phí, tính tốn xác khoản thu nhập kết lãi lỗ doanh nghiệp qua thời kỳ Từ cố tăng cường trách nhiệm quyền hạn việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiêp  Phát khả tiềm tàng doanh nghiệp: Số liệu kế toán cung cấp tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế doanh nghiệp thời kỳ đó, qua số liệu nhà quản lý phân tích, thấy mặt mạnh, mặt yếu, thấy khả tiềm tàng doanh nghiệp từ khai thác khả này, đề biện pháp có hiệu lực đẩy mạnh hoạt động doanh nghiệp Yêu cầu số liệu kế tốn:  Kế tốn xác: thể xác khâu: tính tốn, chứng từ, vào sổ, báo cáo Chính xác yêu cầu số liệu kế tốn liên quan đến quyền lợI nghĩa vụ nhiều ngườI, nên việc cung cấp thơng tin xác phục vụ u cầu quản lý cịn có ý nghĩa việc bảo vệ tài sản đơn vị  Kế toán kịp thời: cần ghi chép kịp thời, cung cấp thông tin kịp thời, quy đinh BCTC  Kế toán đầy đủ: Phản ánh đầy đủ mặt hoạt động sở chứng từ hợp lệ, hợp pháp, không thêm bớt hay bỏ sót  Kế tốn rõ ràng dễ hiểu, dễ kiểm tra, so sánh đơí chiếu có thuyết minh Các cơng việc kế tốn Lập chứng từ: sở công việc kế toán nhằm phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinhvà hoàn thành vào vào chứng từ thao mẫu quy định, theo thời gian va theo địa điểm phát sinh Chứng từ sở để ghi sổ kế toán, phương pháp lập chứng từ làm số liệu kế tốn phản ánh kịp thời đầy đủ xác hoạt động doanh nghiệp Kiểm kê: công việc cân đo, đong, đếm… để xá định số lượng chất lượng loại vật tư, tiền… từ đối chiếu với số liệu sổ kế toán nhằm phát chênh lệch số thự tế số ghi sổ kế toán mà có biện pháp xử lý kịp thời xác định trách nhiệm vật chất người quản lý sử dụng tài sản Tính giá đơí tượng kế tốn: nhằm biểu giá trị tất tài sản doanh nghiệp, nhờ mà đối tượng kế toán biểu thước đo tiền tệ để tổng hợp tiêu cần thiết tiền doanh nghiệp, cho ngành kinh tế Tính giá thành: tổng hợp chi phí phát sinh kỳ biểu tiền để xác định khoản chi phí cho loại sản phẩm nào, giúp cho doanh nghiệp thấy hiệu sản xuất kinh doanh doanh nghiệp từ có kế hoạch hạ giá thành sản phẩm hay lao vụ Mở tài khoản kế toán: Mỗi đối tượng kế tốn có nội dung kinh tế khác nhau, có tồn vận động khác nhau, có yêu cầu quản lý khác nên đối tượng kế toán riêng biệt mở tài khoản tương ứng Tài khoản phương pháp kế toán dùng để phản ánh giám đốc cách thường xuyên liên tục có hệ thống đối tượng kế tốn riêng biệt q trình hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp Ghi sổ kép: dùng để ghi nhận nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào hai tài khoản theo nội dung kinh tế mối quan hệ khách quan tài khoản Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trình hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp có nội dung kinh tế định phản ánh vào tài khoản liên quan giúp cho việc giám đốc chặt chẽ hoạt động kinh tế tài doanh nghiệp Lập báo cáo tài chính: Báo cáo tài tổng hợp số liệu từ sổ kế toán theo tiêu kinh tế tài sản tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh doanhnghiệp thời kỳ định Số liệu giúp cho doanh nghiệp đánh giá tình hình thực kế hoạch sản xuất kinh doanh doanh nghiệp đồng thời giúp cho việc phân tích, đề biện pháp sử dụng, điều hành tài sản mang lại hiệu cao Các công việc kế toán phải thực đồng thời mối quan hệ hữu chúng Lập chứng từ kiểm kê cung cấp đầy đủ kịp thời xác nghiệp vụ kinh tế phát sinh doanh nghiệp, tính giá thành sản phẩm nhằm biểu đối tượng kế tốn tiền để từ ghi sổ kép vào đối tượng liên quan theo quan hệ khách quan Từ số liệu sổ, kế toán tổng hợp theo tiêu cần thiết bảng cân đối kế tốn báo cáo tài Đơí tượng kế tốn Kế tốn cơng cụ khơng thể thiếu công tác quản lý đơn vị việc thực công tác kế tốn có tốt hay khơng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng hiệu công tác quản lý Để thực cơng tác kế tốn vấn đề đầu tiên, quan trọng phải đýợc xác định đắn nội dung mà kế toán cần phải phản ánh giám đốc, hay nói cách khác, hay chức nãng: phản ánh giám đốc đýợc thực với gì? đâu? Lúc nào? Trong trạng thái nào? Xác định điều cịn đýợc gọi xác định đối týợng kế toán Ta biết đơn vị nào, dù thuộc lĩnh vực sản xuất thuộc lĩnh vực phi sản xuất muốn trì hoạt động thiết phải có loại tài sản định, bao gồm nhiều loại khác Các loại tài sản thuộc quyền quản lý sử dụng đơn vị nhằm thực nhiệm vụ sản xuất kinh doanh nhiệm vụ khác theo mục tiêu xác định qui định Trong trình hoạt động đơn vị, loại tài sản thường xuyên biến động ( tăng, giảm) Sự biến động phát sinh không ngừng tác động đến hầu hết loại tài sản đơn vị Như rõ ràng loại tài sản biến động sở hoạt động đơn vị Cho nên để theo dõi, kiểm tra đánh giá tình hình kết hoạt động, tình hình sử dụng vốn loại đơn vị cần phải nắm tình hình tài sản biến động tài sản trình hoạt động đơn vị Công việc theo dõi thực cơng tác kế tốn, phát biểu đối tượng kế tốn sau: Khái niệm: Đơí tượng kế tốn đơí tượng mà kế tốn cần phản ánh giám đốc: Đó hình thành, biến động tài sản q trình hoạt động đơn vị Tài sản biến động tài sản hồn tồn tính tiền Do vậy, để đõn giản dễ hiểu, nói rằng: tất thuộc quyền quản lý sử dụng đõn vị biểu dýới hình thức tiền tệ đối týợng mà kế toán cần phải phản ánh giám đốc Để làm sáng tỏ cụ thể hố đối týợng kế tốn ta lấy hoạt động cụ thể doanh nghiệp sản xuất để minh hoạ Trýớc hết, để tiến hành hoạt động doanh nghiệp cần phải có có loại tài sản hữu hình vơ hình nhý sau:  Nhà cửa, máy móc, thiết bị, kho tàng, phương tiện vận tải  Các loại nguyên vật liệu ( nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu…)  Cơng cụ, dụng cụ nhỏ  Hàng hoá, thành phẩm  Tiền mặt  Tiền gửi ngân hàng,  Các loại chứng khoán( cổ phiếu , trái phiếu)  Các khoản mà đơn vị cá nhân thiếu nợ doanh nghiệp: phải thu khách hàng, tạm ứng, phải thu khác…  Các khoản thuộc lợi cửa hàng, phát minh,sáng chế, nhãn hiệu thương mại… Các loại tài sản thýờng xuyên vận động, thay đổi trình sản xuất kinh doanh doanh nghiệp Việc cung cấp thơng tin đầy đủ, xác kịp thời số có vận động loại tài sản nêu nội dung cõ cơng việc kế tốn Nhý rút kết luận: loại tài sản vận động q trình sản xuất kinh doanh đối týợng cụ thể mà kế toán phải phản ánh giám đốc Các loại tài sản nói đýợc hình thành từ nhiều nguồn khác đýợc phân thành loại chủ yếu nguồn vốn chủ sở hữu nợ phải trả Nguồn vốn chủ sở hữu: nguồn vốn ban đầu, quan trọng chủ sở hữu doanh nghiệp bỏ để tạo nên loại tài sản nhằm thực hoạt động sản xuất kinh doanh; nguồn vốn chủ sở hữu cịn đýợc bổ sung thêm q trình hoạt động doanh nghiệp Tuỳ theo hình thức sở hữu mà nguồn vốn chủ sở hữu nhà nýớc cấp, cổ đơng xã viên góp cổ phần, nhân vốn góp liên doanh, chủ doanh nghiệp tý nhân tự bỏ ra… Nguồn vốn chủ sở hữu có đặc điểm nguồn vốn sử dụng dài hạn khơng cam kết phải tốn Nó có vị trí ý nghĩa quan trọng việc trì phát triển hoạt động doanh nghiệp.Nguồn vốn chủ sở hữu đýợc phân thành khoản:  Nguồn vốn kinh doanh  Lợi nhuận chưa phân phối  Các loại quỹ chuyên dùng (quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phịng tài chính…) Nợ phải trả: Đây nguồn vốn bổ sung quan trọng nhằm đáp ứng đủ vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh Nợ phải trả bao gồm khoản nợ ngắn hạn nợ dài hạn ngân hàng, tổ chức kinh tế, cá nhân…Nợ phải trả có đặc điểm nguồn vốn sử dụng có thời gian kèm theo nhiều ràng buộc nhý phải chấp, phải trả lãi…Nợ phải trả có vị trí ý nghĩa quan trọng việc phát triển hoạt động doanh nghiệp Vấn đề đặt phải sử dụng khoản nợ có hiệu để đảm bảo có khả nãng tốn có tích luỹ để mở rộng phát triển doanh nghiệp Nợ phải trả bao gồm khoản:  Vay ngắn hạn  Vay dài hạn  Phải trả cho người bán  Phải trả công nhân viên  Phải trả khác…… Các nguồn vốn vận động, thay đổi không ngừng q trình sản xuất kinh doanh doanh nghiệp Thơng tin kịp thời, xác đầy đủ số có tình hình biến động loại nguồn vốn nêu nội dung cơng tác kế tốn Như vậy, rút kết luận: nguồn vốn vận động trình sản xuất kinh doanh đối tượng cụ thể mà kế toán phản ánh giám đốc Trên cõ sở tài sản có doanh nghiệp tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh theo nhiệm vụ đýợc xác định Hoạt động bao gồm nhiều trình nối cách liên tục: q trình sản xuất, lýu thơng, phân phối Bên cạnh q trình này, doanh nghiệp cịn có q trình tiêu dùng ngồi sản xuất nhý chi vãn hố, xã hội,phúc lợi tập thể…Do vậy, q trình đối týợng mà kế toán cần phải phản ánh giám đốc Việc phản ánh giám đốc loại tài sản, nguồn vốn biến động chúng nhý trình hoạt động doanh nghiệp vừa nội dung cõ bản, vừa yêu cầu khách quan công tác kế tốn Thơng qua việc phản ánh giám đốc nhý vậy, kế toán cung cấp đýợc cho lãnh đạo đõn vị nhý cho đối týợng khác có liên quan cách thýờng xuyên có hệ thống số liệu cần thiết làm cõ sở để đánh giá tình hình kết hoạt động định phù hợp Tài sản nguồn vốn có mối quan hệ mật thiết với nhau, biểu chỗ loại tài sản hình thành từ nguồn định ngược lại nguồn biểu thành dạng nhiều dạng tài sản khác Hơn đứng giác độ phân loại đối tượng nghiên cứu, thấy tài sản nguồn vốn cách phân loại khác tình hình tài sản doanh nghiệp với mục đích biểu tính hai mặt tài sản: “Tài sản gồm gì? Và tài sản đâu mà có? “  Nghiên cứu loại tài sản với hai mặt biểu hiện: mặt kết cấu tài sản nguồn hình thành nên tài sản đó: Tài sản gồm gì? Và tài sản đâu mà có? “  Nghiên cứu vận động loại tài sản A Kết cấu tài sản “Tài sản gồm gì?” trả lời câu hỏi cho biết quy mô vốn Vốn biểu dạng tài sản DN có loại tài sản nào?  TSLĐ: tài sản thuộc quyền sở hữu doanh nghiệp mà có thời gian sử dụng, thu hồi, luân chuyển ngắn (thường năm chu kỳ kinh doanh)  TSCĐ: tài sản có thời gian sử dụng, thu hồi, luân chuyển dài (trên năm chu kỳ kinh doanh) B Sự hình thành tài sản:  Đơí với kiểm kê vật: hàng hoá, vật tư, thành phẩm, TSCĐ… cân đo, đong đếm trực tiếp chỗ với diện người chịu trách nhiệm quản lý, ý kiểm kê quan sát mặt số lượng lẫn chất lượng vật  Đơí với kiểm kê vật tư, tài sản doanh nghiệp sở hữu quản lý như: tiền gởi ngân hàng tài sản tốn, vật tư đưa ngồi gia cơng… phải đơí chiếu số liệu doanh nghiệp với số liệu ngân hàng, đơn vị có liên quan để xác định số thực tế có phù hợp số liệu sổ sách không? Kết kiểm kê phải phản ánh biên có chữ ký nhân viên kiểm kê nhân viên quản lý tài sản Sau kiểm kê, biên bảng báo cáo kiểm kê phải gởi đến phịng kế tốn để đơí chiếu kết kiểm kê với số liệu sổ kế tốn, khoản chênh lệch có báo cho Hội đồng kiểm kê cân nhắc định cách xử lý trường hợp cụ thể Căn vào định HĐKK, kế toán ghi vào sổ kế toán để điều chỉnh số liệu sổ kế toán phù hợp với thực tế Vai trị kế tốn kiểm kê: Kế tốn có vai trị quan trọng cơng tác kiểm kê, thành viên chủ yếu ban kiểm kê, có trách nhiệm trước, sau kiểm kê: Trước kiểm kê: Xây dựng kế hoạch kiểm kê: thời gian tiến hành kiểm kê, thành phần ban kiểm kê, tổ chức khoá sổ, hướng dẫn nghiệp vụ chơnhngx người làm công tác kiểm kê Trong kiểm kê: Kiểm tra việc ghi chép biên bảng kiểm kê, đơí chiếu phát chênh lệch, tham gia đề xuất ý kiến cho lãnh đạo giải khoản chênh lệch Sau kiểm kê: Điều chỉnh số liệu theo ý kiến giải theo chế độ quy định Việc phản ánh, xử lý chênh lệch số liệu kiểm kê làm cho số liệu kế tốn xác trung thực sở để lập báo cáo tài doanh nghiệp Tuy kiểm kê là: cân đo đong đếm…nhưng lại công việc quan trọng đặc biệt vấn đề đảm bảo tài sản đơn vị kinh tế Thật vậy, tuân thủ nghiêm ngặt quy định lập chứng từ, kiểm tra chứng từ ghi sổ kế tốn mà khơng tiến hành kiểm kê chặt chẽ phương diện giấy tờ, sổ sách mà không ràng buộc trách nhiệm người giữ tài sản (thủ quỹ, thủ kho, cơng nhân viên…)và khơng có để đảm bảo tài sản đơn vị không bị xâm phạm Do phải tiến hành kiểm kê định kỳ bất thường cần thiết coi trọng mức cơng tác Chương 8: Sổ kế tốn hình thức hạch tốn kế tốn Sổ kế tốn Chứng từ phản ánh thơng tin rời rạc hoạt động kinh tế riêng biệt, chưa có tác dụng đơí với cơng tác quản lý tổng hợp Cần tập hợp hệ thống hóa nghiệp vụ kinh tế phát sinh chứng từ vào sổ kế toán để thấy rõ tình hình, kết hoạt động, tình hình sử dụng vốn Như vậy, sổ phương tiện vật chất để thực cơng tác kế tốn Khái niệm, tác dụng: Sổ kế toán tờ sổ theo mẫu định dùng ghi chép nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo phương pháp kế toán sở số liệu chứng từ gốc Đây khâu trung tâm tồn cơng tác kế toán, phận trung gian để chứng từ gốc ghi chép rời rạc tập hợp, phản ánh đầy đủ có hệ thống để phục vụ cơng tác tính tốn, tổng hợp thành tiêu kinh tế biểu tồn q trình sản xuất kinh doanh đơn vị phản ánh lên báo cáo tài Các tài liệu cần thiết cho quản lý thường lấy từ sổ kế toán Như sổ kế tốn có tác dụng quan trọng công cụ đúc kết tập trung tài liệu cần thiết mà cịn cầu nơí liên hệ chứng từ báo cáo kế toán Phân loại: Để thuận tiện cho việc sử dụng loại sổ kế toán, người ta thường phân loại sổ kế toán theo đặc trưng chủ yếu khác như: nội dung kinh tế, hình thức cấu trúc, cơng dụng sổ, trình độ khái quát nội dung phản ảnh  Căn vào nội dung kinh tế: chia thành: Sổ tài sản cố định, sổ vật tư, sổ chi phí sản xuất, sổ bán hàng, sổ tốn, sổ tiền mặt…  Căn vào hình thức cấu trúc: Sổ hai bên, sổ bên, sổ nhiều cột, sổ bàn cờ  Căn vào hình thức bên ngồi: Sổ đóng thành tập, sổ rời  Căn vào công dụng: sổ chia làm hai loại:Sổ nhật ký, sổ phân loại Sổ nhật ký: loại sổ hệ thống nghiệp vụ kế tốn theo trình tự thời gian sổ nhật ký hay sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Sổ phân loại: loại sổ hệ thống nghiệp vụ kế tốn theo trình tự đơí tượng kế tốn hay q trình kinh doanh Loại sổ phổ biến kế toán chi tiết tổng hợp đơí tượng như: tài sản, nợ phải trả,…quá trình kinh doanh: sổ kho, sổ quỹ, sổ tài sản cố định, sổ chi phí sản xuất…  Căn vào trình độ khái quát nội dung phản ánh: Sổ kế toán tổng hợp: phản ánh tổng quát thường dùng tiêu giá trị, cung cấp tiêu tổng quát để lập bảng cân đơí tài khỏan báo cáo tổng hợp khác Sổ kế tốn chi tiết: Phân tích loại tài sản nguồn vốn theo yêu cầu quản lý khác nhau: chi tiết vật tư, hàng hóa, chi phí sản xuất, tài sản cố định…thường dùng tiêu giá trị tiêu khác như: số lượng vật, đơn giá, thời hạn toán… Cách ghi sổ kế toán Nguyên tắc chung: Kế toán vào chứng từ gốc hợp lệ để định khoản sau ghi vào sổ có liên quan theo mẫu, theo phương pháp nguyên tắc Công việc ghi sổ trãi qua giai đoạn sau:  Mở sổ ( ghi chữ T ) việc ghi số dư đầu kỳ vào tài khoản kế toán, sổ chi tiết thực vào đầu kỳ  Ghi sổ: Ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh sở chứng từ gốc vào tài khoản sổ kế tốn Nếu chứng từ có liên quan đến nhiều sổ kế tốn phải có lưu chuyển theo trình tự Khi ghi dùng mực tốt, không ghi đè, ghi chồng, ghi xen kẽ, không lấy giấy dán đè lên, dòng trống phải gạch chéo, ghi sai phải có phương pháp sửa sai theo kế toán, chứng từ sai vào sổ kế tốn khơng tự ý xé bỏ, thay Khóa sổ: ( vào cí kỳ ) tính số dư tài khoản vào cí kỳ Cấm khóa sổ trước thời hạn để lập báo cáo, cấm lập báo cáo trước khóa sổ Đơí với quỹ tiền mặt phải khóa sổ, tính số dư đơí chiếu hàng ngày Theo quy định việc lập chứng từ ghi chép vào sổ phải đảm bảo phản ánh cách tồn diện liên tục, xác có hệ thống tình hình kết kinh doanh đơn vị hình thức tiền tệ, vật thời gian lao động phải đảm bảo cung cấp đắn kịp thời tài liệu cần thiết cho việc lập báo cáo kế toán , phải tiện cho việc giám đốc hoạt động kinh tế tài đồng thời phải rõ ràng dễ hiểu tránh trùng lắp phức tạp Sửa chữa sổ kế toán: Khi phát ghi sai, kế toán tiến hành sửa sổ Tùy vào tính chất, nội dung thời gian phát sai lầm mà áp dụng ba phương pháp sửa sai sau: 2.1 - Phương pháp cải chính: Được áp dụng trường hợp:  Sai lầm diễn giải, không liên quan đến quan hệ đơí ứng tài khoản  Sai sót khơng ảnh hưởng số Tổng cộng Cách sửa: dùng mực đỏ gạch đường ngang chỗ sai để thấy nội dung ghi sai Ghi lại ( số - chữ) mực thường chứng thực đính chữ ký kế toán trưởng người sửa sai 2.2 - Phương pháp ghi bổ sung Được áp dụng trường hợp: Quên ghi nhận Nghiệp vụ kinh tế phát sinh Quan hệ đơí ứng tài khoản nhưng: số ghi sai (bỏ sót, cộng thiếu) < số chứng từ Cách sửa: Căn vào chứng từ định khoản ghi vào sổ có liên quan Dùng mực thường ghi thêm bút toán giống bút toán ghi với số tiền số chênh lệch thiếu 2.2 - Phương pháp ghi số âm (Ghi đỏ):"Số âm" thể bằng:  Mực đỏ  Mực thường có đóng khung } hay ngoặc đơn () chữ số Được áp dụng trường hợp: Quan hệ đơí ứng tài khoản nhưng: số ghi sai > số chứng từ, ghi nhằm lẫn ghi trùng lần cho chứng từ Sai quan hệ đơí ứng tài khoản Cách sửa: Trước tiên, phải lập "chứng từ đính chính" để sửa chỗ sai có xác nhận kế tốn trưởng  Đơí với trường hợp (1): số ghi sai > số chứng từ: Ghi số âm đơí với số tiền chênh lệch thừa  Trường hợp (2) - Sai quan hệ đơí ứng TK: Ghi bút toán giống bút toán sai số âm để hủy bút tốn ghi, sau ghi lại bút tốn mực thường Các hình thức kế tốn Cơng tác kế tốn đơn vị xuất phát từ chứng từ gốc kết thúc hệ thống báo cáo kế tốn định kỳ thơng qua q trình ghi chép theo dõi, tính tốn xử lý số liệu hệ thống sổ kế toán cần thiết Việc quy định phải mở loại sổ kế tốn để phản ảnh đơí tượng kế tốn, kết cấu loại sổ, trình tự phương pháp ghi sổ mơí liên hệ loại sổ nhằm đảm bảo vai trò, chức nhiệm cụ kế tốn gọi hình thức kế tốn: Lịch sử phát triển khoa học kế toán trãi qua hình thức kế tốn sau đây:  Hình thức nhật ký- sổ  Hình thức nhật ký chung  Hình thức chứng từ ghi sổ  Hình thức nhật ký chứng từ Việc áp dụng hình thức tùy thuộc vào quy mô , đặc điểm sản xuất kinh doanh trình độ quản lý doanh nghiệp Vấn đề cần lưu ý chọn hình thức để áp dụng thi thiết phải tuân thủ theo nguyên tắc hình thức đó, tuyệt đơí tránh chấp tùy tiện làm theo ý riêng Hình thức nhật ký chung: Hàng ngày cãn vào chứng từ gốc để ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung theo trình tự thời gian Trường hợp dùng sổ nhật ký đặc biệt hàng ngày vào chứng từ gốc ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký đặc biệt có liên quan Hàng ngày định kỳ tổng hợp nghiệp vụ số nhật ký đặc biệt lấy số liệu tổng hợp ghi lần vào sổ Hàng ngày định kỳ lấy số liệu nhật ký chung chuyển ghi vào sổ Cuối tháng cộng số liệu sổ lấy số liệu sổ ghi vào bảng cân đối số dư số phát sinh tài khoản tổng hợp Đối với tài khoản có mở sổ thẻ kế tốn chi tiết sau ghi sổ nhật ký, phải vào chứng từ gốc ghi vào sổ thẻ kế toán chi tiết liên quan Cuối tháng cộng sổ thẻ kế tốn chi tiết cãn vào để lập bảng tổng hợp chi tiết tài khoản để đối chiếu với số liệu chung tài khoản sổ hay bảng cân đối số dư số phát sinh Sau kiểm tra đối chiếu khớp số liệu Bảng cân đối số phát sinh với bảng tổng hợp chi tiết đýợc dùng làm để lập bảng cân đối kế tốn báo biểu kế tốn khác Hình thức nhật ký - sổ Các loại sổ kế tốn theo hình thức Nhật ký - Sổ cái:  Sổ tổng hợp: Nhật ký - Sổ sổ tổng hợp dùng phản ánh tất NVKT phát sinh theo trình tự thời gian hệ thống hố theo nội dung kinh tế (Tài khoản kế toán)  Sổ chi tiết: phản ánh chi tiết cụ thể NVKT phát sinh theo đơí tượng kế tốn riêng biệt Hình thức Nhật ký - Sổ cái: Từ chứng từ gốc ghi trực tiếp vào sổ kế toán tổng hợp Nhật ký - Sổ (Sổ kế toán tổng hợp nhất) Kế tốn theo hình thức Nhật ký - Sổ Cái:  Hằng ngày, chứng từ kiểm tra hợp lệ, kế toán định khoản ghi trực tiếp vào Nhật ký - Sổ Nếu chứng từ gốc loại phát sinh nhiều lần ngày ghi vào bảng tổng hợp chứng từ gốc loại, cí ngày hay định kỳ (3-5 ngày) cộng bảng kê chứng từ gốc loại lấy số tổng ghi vào sổ Nhật ký - Sổ  Những nghiệp vụ kinh tế cần phải hạch toán chi tiết, kế toán vào chứng từ gốc để ghi vào sổ chi tiết có liên quan  Cí kỳ, cộng phát sinh sổ Nhật ký - Sổ sổ chi tiết để xác định số dư cí kỳ TK cấp cấp Căn vào số tổng số dư sổ kế toán chi tiết, lập Bảng tống hợp chi tiết Đơí chiếu số liệu Bảng tổng hợp chi tiết với số liệu tương ứng Bảng cân đơí tài khoản, khớp kế tốn tiến hành lập Bảng cân đơí kế tốn BCTC khác Hình thức chứng từ ghi sổ Hằng ngày, nhân viên kế toán cãn vào chứng từ gốc đýợc kiểm tra lập chứng từ ghi sổ Đối với nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều thýờng xuyên, chứng từ gốc sau đýợc kiểm tra đýợc ghi vào bảng tổng hợp chứng từ gốc, định kỳ cãn vào bảng tổng hợp chứng từ gốc để lập chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ sau đýợc lập xong chuyển đến kế toán trýởng ký duyệt chuyển cho phận kế toán tổng hợp với đầy đủ chứng từ gốc kèm theo để phận ghi vào sổ đãng ký chứng từ ghi sổ sau dó ghi vào sổ Cuối tháng khố sổ tìm tổng số tiền phát sinh sổ đãng ký chứng từ ghi sổ số tổng số phát sinh Nợ, số tổng số phát sinh Có, tài khoản sổ Tiếp cãn vào Sổ Cái lập bảng cân đối số phát sinh tài khoản tổng hợp Tổng số phát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có tất tài khoản tổng hợp bảng cân đối số phát sinh phải khớp với số dý tài khoản (dý Nợ, Dý Có) bảng cân đối phải khớp với số dý tài khoản týõng ứng bảng tổng hợp chi tiết phần kế toán chi tiết Sâu kiểm tra đối chiếu khớp với số liệu nói trên, bảng cân đối số phát sinh đýợc sử dụng để lập bảng cân đối kế toán báo biều kế toán khác Đối với tài khoản có mở sổ thẻ kế tốn chi tiết chứng từ gốc sau sử dụng để lập chứng từ ghi sổ ghi vào sổ sách kế toán tổng hợp chuyển đến phận kế tốn chi tiết có liên quan để làm ghi vào sổ thẻ kế toán chi tiết theo yêu cầu tài khoản Cuối tháng cộng sổ thẻ kế toán chi tiết vào số thẻ kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết theo tài khoản tổng hợp để đối chiếu với sổ thông qua bảng cân đối số phát sinh Các bảng tổng hợp chi tiết, sau kiểm tra đối ciuế số liệu với bảng cân đối số phát sinh dùng làm để lập báo biểu kế toán Nhật ký chứng từ: Trình tự ghi chép kế tốn hình thức kế tốn Nhật ký chứng từ sau: Hằng ngày cãn vào chứng từ gốc đýợc kiểm tra lấy số liệu ghi trực tiếp vào nhật ký chứng từ bảng kê có liên quan Trýờng hợp ghi ngày vào bảng kê cuối tháng phải chuyển số liệu tổng cộng bảng kê vào nhật ký chứng từ Đối với loại chi phí (sản xuất lưu thơng) phát sinh nhiều lần mang tính chất phân bổ, chứng từ gốc trước hết tập hợp phân loại bảng phân bổ, sau lấy số liệu kết bảng phân bổ ghi vào bảng kê nhật ký chứng từ có liên quan Cuối tháng khoá sổ nhật ký chứng từ kiểm tra đối chiếu số liệu nhật ký chứng từ lấy số liệu tổng cộng nhật ký chứng từ chi trực tiếp vào sổ lần, Không cần lập chứng từ ghi sổ Riêng tài khoản phải mở sổ thẻ kế tốn chi tiết chứng từ gốc sau ghi vào nhật ký chứng từ bảng kê chuyển sang phận kế toán chi tiết để ghi vào sổ thẻ kế toán chi tiết tài khoản liên quan Cuối tháng, cộng sổ thẻ kế toán chi tiết vào sổ thẻ kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết theo tài khoản để đối chiếu với sổ Số liệu tổng cộng sổ số tiêu chi tiết nhật ký chứng từ, bảng kê bảng tổng hợp chi tiết dùng để lập bảng cân đối kế toán báo biều kế toán khác Chương 9: Tổ chức cơng tác kế tốn tổ chức máy kế tốn Tổ chức cơng tác kế tốn Tổ chức cơng tác kế tốn nội dung thuộc tổ chức quản lý doanh nghiệp Tổ chức cơng tác kế tốn cách thích ứng với điều kiện qui mơ, đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh nhý gắn với yêu cầu quản lý cụ thể doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng to lớn việc nâng cao hiệu qủa quản lý doanh nghiệp Với chức thông tin kiểm tra tình hình kết hoạt động doanh nghiệp cách thường xuyên, nhanh nhạy có hệ thống nên tổ chức cơng tác kế tốn mặt quan trọng doanh nghiệp quan tâm Tổ chức cơng tác kế tốn khơng đơn tổ chức phận quản lý doanh nghiệp, mà cịn bao hàm tính nghệ thuật việc xác lập yếu tố, điều kiện mối liên hệ qua lại tác động trực tiếp gián tiếp đến hoạt động kế toán, bảo đảm cho kế toán phát huy tối đa chức vốn có Tổ chức cơng tác kế toán doanh nghiệp điều kiện thực chế thị trường, việc tuân thủ nguyên tắc chung khoa học tổ chức, phải gắn với đặc thù hạch tốn kế tốn vừa mơn khoa học, vừa nghệ thuật ứng dụng để việc tồ chức đảm bảo tính linh hoạt, hiệu đồng nhằm đạt tới mục tiêu chung tăng cường hiệu sản xuất kinh doanh doanh nghiệp Tổ chức cơng tác kế tốn bao gồm nội dung sau đây:  Tổ chức vận dụng sách, chế độ thể lệ kế tốn qui định, qui tắc chuẩn mực kế toán thừa nhận  Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo kế toán  Tổ chức vận dụng cơng việc kế tốn để tập hợp phân loại, xử lí tổng hợp thông tin cần thiết  Tổ chức máy kế toán  Tổ chức trang bị phương tiện, thiết bị tính tốn  Tổ chức kiểm tra kế tốn( kiểm tốn)  Tổ chức vận dụng sách, chế độ, thể lệ kế toán Tổ chức vận dụng sách, chế độ, thể lệ kế toán qui định, nguyên tắc chuẩn mực kế toán thừa nhận vấn đề quan trọng nhằm xác định sách kế tốn doanh nghiệp Chính sách kế tốn doanh nghiệp phải tuân thủ quy định chung cõ sở vận dụng cách phù hợp với điều kiện cụ thể nhý vận dụng hệ thống tài khoản kế tốn thống nhất, mặt khác đề phương pháp cụ thể mà kế toán cần phải thực cách quán trình cung cấp thông tin Tổ chức hệ thống chứng từ, sổ kế tốn báo cáo kế tốn: Cơng tác kế tốn đơn vị bao gồm giai đoạn bản: lập chứng từ, ghi sổ lập báo cáo tài quản trị Tổ chức hệ thống chứng từ (có tính chất bắt buộc hướng dẫn) phù hợp với tính đa dạng nghiệp vụ kinh tế phát sinh; đảm bảo đầy đủ yếu tố cần thiết để kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp, tổ chức luân chuyển chứng từ hợp lý nhanh chóng vừa đảm bảo nguồn thông tin ban đầu quan trọng, vừa sở kiểm tra ghi sổ nhanh chóng Tổ chức hệ thống sổ kế tốn theo hình thức kế tốn phù hợp với đặc điểm yêu cầu quản lý đơn vị có tác dụng quan trọng để phân loại, xử lý tổng hợp thông tin nhanh chóng xác Dựa vào số liệu phản ánh sổ kế toán để lập báo cáo tài theo qui định chung lập báo cáo nội biểu kết công tác kế toán Tổ chức hệ thống báo cáo phản ánh toàn diện mặt hoạt động đơn vị đáp ứng nhu cầu thông tin cho nhiều đối tượng khác để đánh giá chất lượng cơng tác kế tốn đơn vị Tổ chức vận dụng cơng việc kế tốn: Để thực cơng tác kế tốn cần thiết phải sử dụng đồng thời công việc: chứng từ kế tốn, đối ứng tài khoản, tính giá cân đối, tổng hợp cân đối Vận dụng công việc vào điều kiện thực tế doanh nghiệp để hạch toán nội dung cụ thể phù hợp với sách kế tốn doanh nghiệp nhằm cung cấp thông tin cần thiết, biểu không trình độ khoa học mà cịn trình độ ứng dụng ”Kế tốn ngơn ngữ kinh doanh” - cần hiểu kế tốn giác độ: thơng tin kế tốn phải cung cấp từ cơng việc khoa học công việc vận dụng cách thích ứng với mơi trường, điều kiện mà hoạt động kinh doanh diễn Nói cách khác câu nói hiểu trước hết cần phải có đầy đủ yếu tố cấu thành câu, nội dung câu nói phải phù hợp với trình độ nhận thức mà người tiếp nhận Tổ chức vận dụng cơng việc kế tốn hồn tồn có ý nghĩa tương tự Tổ chức máy kế toán Bộ máy kế toán doanh nghiệp tập hợp người làm kế toán doanh nghiệp với phương tiện trang thiết bị dùng để ghi chép, tính tốn xử lý tồn thơng tin liên quan đến cơng tác kế tốn doanh nghiệp từ khâu thu nhận, kiểm tra, xử lý đến khâu tổng hợp, cung cấp thông tin kinh tế hoạt động đơn vị Vấn đề nhân để thực cơng tác kế tốn có ý nghĩa quan trọng hàng đầu tổ chức kế toán doanh nghiệp Tổ chức nhân để người phát huy cao sở trường mình, đồng thời tác động tích cực đến phận người khác có liên quan mục tiêu tổ chức máy kế toán Tổ chức máy kế tốn cần phải vào qui mơ, vào đặc điểm tổ chức sản xuất quản lý vào yêu cầu quản lý doanh nghiệp Nội dung tổ chức máy kế toán bao gồm: Hình thức tổ chức phân cơng bổ nhiệm, kế hoạch cơng tác vai trị kế tốn trưởng Tùy theo quy mô đặc điểm tổ chức sản xuất quản lý doanh nghiệp mà tổ chức máy thực theo hình thức sau: Hình thức tổ chức máy kế tốn tập trung: Hình thức tổ chức máy kế tốn tập trung hình thức tổ chức mà tồn cơng tác kế tóan doanh nghiệp tiến hành tập trung phịng kế tốn doanh nghiệp Ở phận khác khơng tổ chức máy kế tốn riêng mà bố trí nhân viên làm nhiệm vụ hướng dẫn kiểm tra cơng tác kế tốn ban đầu, thu nhận kiểm tra chứng từ, ghi chép sổ sách hạch toán nghiệp vụ phục vụ cho nhu cầu quản lý sản xuất kinh doanh phận đó, lập báo cáo nghiệp vụ chuyển chứng từ báo cáo phịng kế tốn doanh nghiệp để xử lý tiến hành cơng tác kế tốn Ưu điểm: tạo điều kiện thuận lợi để vận dụng phương tiện kỹ thuật tính tốn đại, máy kế tốn nhân viên đảm bảo việc cung cấp thơng tin kế tốn kịp thời cho việc quản lý đạo sản xuất kinh doanh doanh nghiệp Hình thức tổ chức máy kế tốn phân tán: Hình thức tồ chức kế tốn phân tán hình thức tổ chức mà cơng tác kế tốn khơng tiến hành phịng kế tốn doanh nghiệp mà tiến hành phận khác phân xưởng hay đơn vị sản xuất trực thuộc doanh nghiệp Cơng việc kế tốn phận khác máy kế tốn nơi đảm nhận từ cơng việc kế tốn ban đầu, kiểm tra xử lý chứng từ đến kế toán chi tiết kế toán tổng hợp số tất phần hành kế toán lập báo cáo kế toán phạm vi phận theo qui định kế tốn trưởng Phịng kế tốn doanh nghiệp thực tổng hợp số liệu từ báo cáo phận gởi đến, phản ánh nghiệp vụ có tính chất chung tồn doanh nghiệp, lập báo cáo theo quy định nhà nước đồng thời thực việc hướng dẫn kiểm tra cơng tác kế tóan phận Hình thức kế tốn vận dụng thích hợp doanh nghiệp có quy mơ lớn - liên hợp sản xuất kinh doanh Hình thức tổ chức máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán: Hình thức tổ chức máy kế tốn vừa tập trung vừa phân tán hình thức tổ chức máy kết hợp hai hình thức tổ chức trên, máy tổ chức theo hình thức gồm phịng kế tốn trung tâm doanh nghiệp phận kế toán nhân viên kế toán phận khác Phịng kế tốn trung tâm thực kế toán nghiệp vụ kinh tế liên quan tồn doanh nghiệp phận khác khơng tổ chức kế toán, đồng thời thực tổng hợp tài liệu kế toán từ phận khác có tổ chức kế tốn gửi đến, lập báo cáo chung toàn đơn vị, hướng dẫn kiểm tra toàn cơng tác kế tốn, kiễm tra kế tốn tồn đơn vị Các phận kế toán phận khác thực cơng tác kế tốn tương đối hồn chỉnh nghiệp vụ kế toán phát sinh phận theo phân cơng phịng kế tốn trung tâm Các nhân viên kế toán phận có nhiệm vụ thu thập chứng từ, kiểm tra xử lý sơ chứng từ, định kỳ gửi chứng từ kế tốn phịng kế tốn trung tâm Hình thức tổ chức máy kế tốn thường phù hợp với đơn vị có qui mơ lớn phận phụ thuộc có phân cấp quản lý khác thực công tác quản lý theo phân cơng Tóm lại để thực đầy đủ chức mình, máy kế toán doanh nghiệp phải tổ chức khoa học, hợp lý, chun mơn hóa, đảm bảo lãnh đạo tập trung, thống trực tiếp kế toán trưởng, đồng thời phải phù hợp việc tổ chức sản xuất kinh doanh trình độ quản lý doanh nghiệp Nội dung hạch toán doanh nghiệp bao gồm nhiều phần hành cụ thể phải phân công cho nhiều người thực Mổi người thực số phần hành định điều khiển chung kế toán trưởng Các phần hành kế tốn có mối liên hệ với nên việc phân cơng cần đảm bảo tính khoa học có tác động qua lại để thực tốt nhiệm vụ kế toán doanh nghiệp Bộ máy kế toán doanh nghiệp thường tổ chức thành phần hành sau:  Phần hành kế toán lao động - tiền lương  Phân hành kế toán vật liệu - tài sản cố định  Phân hành kế tốn chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm  Phân hành kế toán toán  Phần hành kế toán tổng hợp (các phần hành kế toán cịn lại lập báo cáo kế tốn) Xây dựng kế hoạch công tác biện pháp quan trọng ðảm bảo cho việc thực phần hành kế toán ðýợc trơi chảy cách thuận lợi, qua ðó kiễm tra ðýợc tiến ðộ thực ðiều chỉnh, phối hợp cơng việc cách nhanh chóng ðể tãng cýờng ðýợc nãng suất hiệu hoạt ðộng máy kế toán Kế toán trưởng chức danh nghề nghiệp nhà nước qui định Kế toán trưởng có trách nhiệm tổ chức, điều hành tồn cơng tác hạch toán doanh nghiệp Xuất phát từ vai trị kế` tốn cơng tác quản lý nên kế tốn trưởng có vị trí quan trọng máy quản lý doanh nghiệp Kế tốn trưởng khơng người tham mưu mà người kiểm tra, giám sát hoạt động doanh nghiệp, trước hết hoạt động tài Thực tốt vai trị kế tốn trưởng làm cho máy kế toán phát huy hiệu hoạt động, thực chức vốn có kế tốn Tổ chức trang bị phương tiện thiết bị tính tốn: Việc trang bị phương tiện ,thiết bị tính tốn đại giúp cho việc xử lý số liệu kế tốn trở nên nhanh chóng, tiết kiệm nhiều cơng sức Hiện việc tin học hóa cơng tác kế tốn khơng giải vấn đề xử lý thơng tin cung cấp thơng tin nhanh chóng, thuận lợi, mà cịn làm tăng suất lao động máy kế toán cách đáng kể, tạo sở để tiến hành tinh giản máy, nâng cao hiệu hoạt động Tin học hóa cơng tác kế toán đặt nhiều vấn đề cần giải mặt chuyên môn: Thiết lập mẫu chứng từ trình tự luân chuyển chứng từ phù hợp với việc thu nhận xử lý thông tin máy, thiết kế loại sổ sách để cài đặt in ấn dễ dàng, nhanh chóng; bố trí nhân phù hợp với việc sử dụng máy, thực kỹ thuật nối mạng hệ thống máy sử dụng doanh nghiệp nhằm đảm bảo việc cung cấp số liệu lẫn cá phận có liên quan… Tổ chức kiểm tra Kế tốn Tổ chức kiểm tra kế toán mặt quan trọng tổ chức kế toán nhằm đảm bảo cho cơng tác kế tốn thực qui định, có hiệu cung cấp thơng tin phản ánh thực trạng doanh nghiệp Về lâu dài tổ chức kiểm tra kế toán thực thơng qua hệ thống kiểm tốn mà kiểm tốn nội có ý nghĩa vị trí quan trọng Hiện hệ thống kiểm toán chưa có quy chế nội dung hình thức hoạt động cụ thể nên trước mắt tổ chức kiểm tra kế tốn (do tính chất quan trọng kiểm tra kế tốn nên trình bày thành mục riêng) Sự cần thiết công tác kiểm tra kế toán:  Bảo vệ tài sản nâng cao hiệu sản xuất kinh doanh nhiệm vụ quan trọng doanh nghiệp kinh tế thị trường Để thực tốt nhiệm vụ cơng tác kiễm tra kế tốn giữ vị trí quan trọng  Kế tốn có chức kiểm tra phương pháp trình tự ghi chép, phản ánh Việc ghi sổ kế tốn cách tồn diện, đầy đủ theo trình tự thời gian kết hợp với việc phân theo hệ thống, với công việc ghi sổ kép, công việc cân đối, đối chiếu lẫn khâu nghiệp vụ ghi chép, tài liệu tổng hợp chi tiết, chứng từ sổ sách báo cáo kế toán, phận, tạo nên kiểm soát chặt chẽ hoạt động kinh tế tài chính, mà cịn đảm bảo kiểm sốt tính xác thân cơng tác kế tốn Tuy nhiên vấn đề quan trọng người thực cơng việc (kế tốn trưởng, nhân viên kế tốn) có thực đầy đủ đắn hay khơng, mà phải kiểm tra kế toán Trong điều I “Chế độ kiểm tra kế toán” ban hành theo Quyết định số 33/QĐ/TC/KT ghi rõ: “Kiểm tra kế toán xem xét, đối soát dựa chứng từ kế toán số liệu sổ sách, báo biểu kế toán nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tính đắn việc tính tốn, ghi chép, phản ánh, tính hợp lý phương pháp kế toán áp dụng” Nhiệm vụ kiểm tra kế tốn là:  Kiểm tra tính chất hợp pháp nghiệp vụ kinh tế tài phát sinh  Kiểm tra việc tính tốn, ghi chép, phản ánh kế tốn mặt xác, kịp thời đầy đủ, trung thực, rõ ràng Kiểm tra việc chấp hành chế độ, thể lệ kế toán kết cơng tác máy kế tốn  Thơng qua việc kiểm tra kế tốn mà kiểm tra tình hình chấp hành ngân sách, chấp hành kế hoạch sản xuất kinh doanh, thu chi tài chính, kỷ luật nộp thu, tốn, kiểm tra việc giữ gìn, sử dụng loại vật tư vốn tiền; phát ngăn ngừa tượng vi phạm sách, chế độ kinh tế tài  Qua kết kiểm tra kế toán mà đề xuất biện pháp khắc phục khiếm khuyết công tác quản lý doanh nghiệp Yêu cầu việc kiểm tra kế toán: Để thực nhiệm vụ trên, công việc kiểm tra kế toán cần phải đảm bảo yêu cầu sau:  Thận trọng, nghiêm túc, trung thực, khách quan trình kiểm tra  Các kết luận phải kiểm tra rõ ràng, xác, chặt chẽ sở đối chiếu với chế độ, thể lệ kế toán sách chế độ quản lý kinh tế, tài hành Qua vạch rõ thiếu sót, tồn cần khắc phục  Phải có báo cáo kịp thời lên cấp quan tổng hợp kết kiểm tra; kinh nghiệm tốt cơng tác kiểm tra kế tốn, vấn đề cần bổ sung, sửa đổi chế độ kế tốn sách, chế độ kinh tế tài Các đơn vị kiểm tra phải thực đầy đủ, nghiêm túc thời gian quy định kiến nghị quan kiểm tra việc chữa thiếu sót phát qua kiểm tra kế tốn Hình thức kiểm tra kế tốn: Bao gồm hình thức kiểm tra thường kỳ kiểm tra bất thường Kiểm tra thường kỳ: Kiểm tra kế toán thường kỳ nội đơn vị trách nhiệm thủ trưởng kế toán đơn vị nhằm bảo đảm chấp hành chế độ, thể lệ kế toán, bảo đảm tính xác, đầy đủ kịp thờicác số liệu, tài liệu kế toán, đảm bảo sở cho việc thực chức giám đốc kế toán Kiểm tra thường kỳ nội đơn vị bao gồm kiểm tra trước, kiểm tra kiểm tra sau  Kiểm tra trước tiến hành trước thực nghiệp vụ kinh tế, tài ghi chép kế toán, cụ thề kiểm tra chứng từ trước chứng từ ghi sổ  Kiểm tra thực kiểm tra trình thực nghiệp vụ kinh tế, qua ghi sổ, lập biểu phân tích số liệu,,,thơng qua mối quan hệ đối soát nghiệp vụ với phần hành kế toán  Kiểm tra sau thực có hệ thống phân hành tình hình chấp hành nguyên tắc, chế độ, thể lệ, thủ tục kế toán dựa sổ sách báo cáo kế tốn Kiểm tra thường kỳ năm lần đơn vị cấp đơn vị trực thuộc trách nhiệm thủ trưởng kế toán trưởng cấp Kiểm tra thường kỳ quan tài năm lần (ngồi cơng tác kiểm tra thường xuyên thân đơn vị đó) trách nhiệm thủ trưởng quan tài chính, quan nhà nước giao trách nhiệm đạo công tác kế tốn, vừa quan có chức giám đốc đồng tiền Tất đơn vị cần tổ chức kiểm tra kế toán thường kỳ theo chế độ qui định, tạo điều kiện vững cho việc nâng cao chất lượng cơng tác kế tốn, đảm bảo ngăn ngừa phát giải kịp thời sai sót, sơ hở quản lý kinh tế Kiểm tra bất thường: Trong trường hợp cần thiết,theo đề nghị quan tài đồng cấp, thủ trưởng bộ, tổng cục, chủ tịch UBND tỉnh thành phố lệnh kiểm tra kế tốn bất thường đơn vị thuộc ngành địa phương quản lý Nội dung kiểm tra kế toán: Nội dung kiểm tra kế toán bao gồm kiểm tra việc thực cơng việc kế tốn chủ yếu kiểm tra nội dung chủ yếu kế tốn kế tốn TSCĐ, vật tư, hàng hóa, lao động tiền lương, chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm, phí lưu thơng, thành phẩm hàng hóa, tốn vốn tiền… Sau số nội dung kiểm tra kế toán: Kiểm tra việc vận dụng chế độ, thể lệ chung kế tốn vào tình hình cụ thể theo đặc điểm ngành đơn vị Ví dụ:  Kiểm tra việc vận dụng chế độ ghi chéo ban đầu ngành đơn vị có tính thích hợp khơng?  Kiểm tra việc vận dụng hệ thống tài khoản thống  Kiểm tra việc vận dụng hình thức kế toán (nhật ký sổ cái,chứng từ ghi sổ,nhật ký chứng từ…)có thích hợp với điều kiện khả đơn vị hay không? Kiểm tra chứng từ Kiểm tra chứng từ kế toán nội dung chủ yếu việc kiểm tra trước nội đơn vị Kiểm tra chứng từ khâu quan trọng gắn liền với việc kiểm tra nghiệp vụ kế toán việc kiểm tra thường kỳ bất thường đơn vị cấp quan tài Chứng từ kế tốn kiểm tra chủ yếu theo nội dung sau:  Kiểm tra nội dung chứng từ xem hoạt động kinh tế tài ghi chứng từ có hợp pháp khơng nghĩa thật, với chế độ thể lệ hành, có phù hợp với định mức dự đốn phê chuẩn hay khơng?  Kiểm tra tính hợp lệ chứng từ, nghĩa chứng từ có hội đủ yếu tố cần thiết chữ ký người có thẩm quyền  Đối với chứng từ tổng hợp chứng từ ghi sổ phải đối chiếu với chứng từ gốc theo nghiệp vụ kinh tế Đối với chứng từ ghi sổ, cần phải xem định khoản kế tốn với tính chất nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh hay không? Kiểm tra việc ghi chép vào sổ kế toán: Kiểm tra vào sổ cập nhật, thật, với chứng từ kế toán, rõ ràng rành mạch Kiểm tra việc tổ chức máy kế toán: Kiểm tra việc phân công, phân nhiệm, lề lối làm việc máy kế toán Yêu cầu tổ chức máy kế toán phải gọn nhẹ đảm bảo chất lượng công việc theo yêu cầu quản lý Tổ chức cơng tác kiểm tra kế tốn: Kết công tác kiểm tra phụ thuộc nhiều vào việc tổ chức kế họach hố đắn cơng tác kiểm tra Trong đơn vị kế toán, thủ trưởng kế toán trưởng đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức việc kiểm tra cơng việc kế tốn đơn vị theo qui định chế độ kiểm tra kế toán Để giúp quan lãnh đạo ngành, cấp, để giúp thủ trưởng kế tốn trưởng làm nhiệm vụ kiểm tra kế tốn thì:  Mỗi tổng cục thành lập phòng kiểm tra kế toán trực thuộc vụ kế toán - tài vụ  Ở sở phải tổ chức phận chuyên trách kiểm tra kế toán  Ở đơn vị kế tốn phải phân cơng cán chuyên trách kiểm tra kế toán Đối với tổ chức liên hiệp doanh nghiệp đơn vị có nhiều đơn vị trực thuộc tổ chức nhóm tổ kiểm tra kế toán kế toán trưởng phải có kế hoạch kiểm tra kế tốn Nguyên tắc lập kế hoạch kiểm tra kế toán là:  Đảm bảo kiểm tra tất doanh nghiệp, đơn vị có yêu cầu kiểm tra  Tổ chức trình tự tiến hành kiểm tra cách đắn  Sử dụng hợp lý thời gian lao động cán kiểm tra Xác định số cán kiểm tra cần thiết cho kiểm tra  Trong kế hoạch kiểm tra cần ghi rõ nội dung cụ thể, hình thức kiểm tra kỳ hạn kiểm tra Kỳ hạn kiểm tra ngày kết thúc kỳ hạn kiểm tra lần trước, không để thời gian cách quãng không kiểm tra Kiểm toán nội bộ: Để thực yêu cầu kiểm sốt nội doanh nghiệp nhằm mục đích tăng cường chất lượng hiệu công tác quản lý nói chung quản lý hoạt động tài - kế tốn nói riêng kiểm tốn nội xác định công cụ cần thiết có mơt ý nghĩa quan trọng Thơng qua kiểm tốn nội giúp cho nhà quản trị có có tính xác thực có đủ độ tin cậy để xem xét, đánh giá hoạt động nội bộ, tính đúng đắn định tình hình chấp hành thực cá định ban hành với phận cá nhân thừa hành Kiểm toán nội xác định hệ thống dùng việc kiểm tra, đo lường đánh giá tính xác thực thơng tin tài tính khả thi định quản lý nhằm phục vụ cho yêu cầu quản trị nội doanh nghiệp Kiểm tốn nội khơng tiến hành hoạt động tài - kế tốn đơn thuần, mà đối tượng cịn mở rộng với hầu hết hoạt động khác thuộc phận trực thuộc doanh nghiệp dù sau khía cạnh cần mạnh hoạt động tài - kế toán Mục tiêu kiểm toán nội hưởng vấn đề: xem xét, kiểm tra tính tuân thủ phận nhằm hướng hoạt động khác doanh nghiệp phù hợp với sách khác doanh nghiệp ban hành; xác định độ tin cậy tính xác thực thơng tin tài để phục vụ cho yêu cầu định đánh giá tính hiệu định Kiểm toán nội đýợc thực theo qui trình chung: lập kế hoạch kiểm tốn, thu thập chứng kiểm tốn để thực cơng việc kiểm tốn, lập báo cáo kiểm tốn trình bày kết ý kiến Để thực kiểm toán nội bộ, doanh nghiệp cần tổ chức phận độc lập trực thuộc giám đốc hội đồng quản trị nhằm tạo cho phận có sức mạnh cần thiết để thực phát huy chức giám sát Bộ phận bao gồm vài người đông tuỳ theo quy mơ hoạt động doanh nghiệp Nói chung với hệ thống kiểm soát nội tổ chức chu đáo, có quy chế hoạt xác lập hợp lý khoa học sở vững để thực chức kiểm tra có đủ uy lực hiệu ... Chương 3: Tài khoản kế toán kép Tài khoản Khái niệm: Tài khoản kế toán phương pháp kế toán dùng để phân loại hệ thống hoá NVKT phát sinh theo nội dung kinh tế Tài khoản kế toán nhằm phản ánh kiểm... týợng kế toán khác trình hoạt động đõn vị đýợc gọi kế tốn tổng hợp nhý đýợc trình bày cụ thể phần Kế toán tổng hợp: việc sử dụng tài khoản kế toán cấp (ba chữ số) để phản ánh giám đốc đơí tượng kế. .. có kế hoạch hạ giá thành sản phẩm hay lao vụ Mở tài khoản kế toán: Mỗi đối tượng kế toán có nội dung kinh tế khác nhau, có tồn vận động khác nhau, có yêu cầu quản lý khác nên đối tượng kế toán

Ngày đăng: 15/04/2021, 19:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng CĐKT và tài khoản của cùng đối tượng phản ánh và giám đốc, đó là tài  sản của doanh nghiệp - Kế toán đại cương
ng CĐKT và tài khoản của cùng đối tượng phản ánh và giám đốc, đó là tài sản của doanh nghiệp (Trang 26)
Bảng cân đối số dư và số phát sinh - Kế toán đại cương
Bảng c ân đối số dư và số phát sinh (Trang 45)
Bảng chi tiết số dư và số phát sinh - Kế toán đại cương
Bảng chi tiết số dư và số phát sinh (Trang 47)
Bảng chi tiết số phát sinh và số dư vật liệu - Kế toán đại cương
Bảng chi tiết số phát sinh và số dư vật liệu (Trang 48)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN