Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS) là một phần mềm cho phép tạo lập các CSDL cho các ứng dụng khác nhau và điều khiển mọi truy cập tới các CSDL đó. Nghĩa là, hệ quản trị CSDL cho phép định nghĩa (xác định kiểu, cấu trúc, ràng buộc dữ liệu), tạo lập (lưu trữ dữ liệu trên các thiết bị nhớ) và thao tác (truy vấn, cập nhật, kết xuất, ...) các CSDL cho các ứng dụng khác nhau. Ví dụ: MS. Access, MS. SQL Server, ORACLE, IBM DB2, ...
Tổng quan hệ quản trị sở liệu Nguyễn Minh Trung • Các điểm bất lợi hệ thống xử lý file truyền thống • Các hệ sở liệu • Phân loại hệ sở liệu • Các điểm bất lợi hệ thống xử lý file truyền thống • Các hệ sở liệu • Phân loại hệ sở liệu Các điểm bất lợi hệ thống xử lý file truyền thống • • • • • • • • Dư thừa liệu tính khơng quán Khó khăn việc truy xuất liệu Cô lập hạn chế chia liệu Các vấn đề ràng buộc toàn vẹn Các vấn đề tính nguyên tử Tính bất thường truy xuất cạnh tranh Vấn đề an toàn (Security problems) Sự phụ thuộc liệu chương trình ứng dụng Các hệ sở liệu • Một sở liệu – tập hợp tập tin có liên quan với • thiết kế nhằm làm giảm thiểu lặp lại liệu Các hệ sở liệu • Một hệ quản trị sở liệu – hệ thống gồm CSDL thao tác CSDL Gồm thành phần: • Cơ sở liệu hợp nhất: Cơ sở liệu hệ có tính chất, tối thiểu hóa dư thừa chia sẻ • Người sử dụng: Bao gồm người truy cập vào sở liệu, người viết chương trình ứng dụng người điều khiển toàn hệ thống hay gọi người quản trị sở liệu • Phần mềm hệ quản trị sở liệu • Phần cứng Các hệ sở liệu • Các khả hệ quản trị sở liệu – Khả quản liệu tồn lâu dài – Khả truy nhập khối lượng liệu lớn cách hiệu Các hệ sở liệu • Các tầng cấu trúc sở liệu Các hệ sở liệu • Các tầng cấu trúc sở liệu – Mức vật lý • Đây mức lưu trữ CSDL – liệu lưu trữ nào? đâu (đĩa từ, băng từ, track, sector nào)? – Mức logic • Tại mức giải cho câu hỏi CSDL • Mối quan hệ loại liệu nào? • CSDL mức quan niệm biểu diễn trừu tượng CSDL mức vật lý Các hệ sở liệu • Các tầng cấu trúc sở liệu – Mức ngồi • Mức người sử dụng chương trình ứng dụng • Mỗi người sử dụng hay chương trình ứng dụng "nhìn" (View) CSDL theo góc độ khác – Góc nhìn liệu • Che dấu phức tạp thông qua mức trừu tượng nhằm đơn giản hóa trao đổi người sử dụng với hệ thống 10 Structured Query Language (SQL) Ngôn ngữ định nghĩa liệu – DDL • Tạo bảng – Lệnh CREATE TABLE sử dụng để định nghĩa bảng liệu CSDL CREATE TABLE tên_bảng ( tên_cột thuộc_tính_cột các_ràng_buộc [, ,tên_cột_n thuộc_tính_cột_n các_ràng_buộc_cột_n] [,các_ràng_buộc_trên_bảng] ) 33 Structured Query Language (SQL) Ngôn ngữ định nghĩa liệu – DDL • Các loại ràng buộc – Ràng buộc CHECK [CONSTRAINT tên_ràng_buộc] CHECK (điều_kiện) Ví dụ” CREATE TABLE SinhVien ( MASV int identity(1,1) primary key, TenSV nvarchar(50) not null, DiaChi nvarchar(100) not null, Diem1 tinyint not null , Diem2 tinyint not null, constraint chk_score CHECK( (Diem1>= and Diem1