1. Trang chủ
  2. » Địa lý lớp 11

Bài 2. Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ

8 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 17,39 KB

Nội dung

- Là khoảng không gian bao trùm lên lãnh thổ nước ta, trên đất liền được xác định bằng các đường biên giới, trên biển là ranh giới bên ngoài của lãnh hải và klhông gian các đ[r]

(1)

GIÁO ÁN GIẢNG DẠY Sở GDĐT

Trường

Lớp…

Tiết… Ngày soạn… Ngày dạy…

ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN

Vị trí địa lí lịch sử phát triển lãnh thổ Tiết – Bài 2

VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Học xong này, HS cần: 1 Kiến thức

- Trình bày vị trí địa lí, giới hạn, phạm vi lãnh thổ Việt Nam

+ Vị trí địa lí: Nước ta nằm rìa phía đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á Hệ toạ độ đất liền (các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây), biển

+ Phạm vi lãnh thổ:

-> Vùng đất: Gồm phần đất liền đảo, quần đảo Tổng diện tích Các nước tiếp giáp, chiều dài đường biên giới đất liền đường bờ biển

-> Vùng biển: Các nước tiếp giáp Diện tích vùng biển thuộc chủ quyền nước ta Biển Đông khoảng triệu km2 Vùng biển nước ta bao gồm vùng nội thủy, vùng lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế thềm lục địa

-> Vùng trời: Khoảng không gian không giới hạn độ cao, bao trùm lên lãnh thổ nước ta

- Phân tích ý nghĩa vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ tự nhiên, kinh tế-xã hội an ninh, quốc phòng

(2)

-> Vị trí địa lí quy định đặc điểm thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa

-> Vị trí lãnh thổ tạo nên phân hóa đa dạng tự nhiên, phong phú tài nguyên khoáng sản tài nguyên sinh vật

-> Vị trí địa lí nằm khu vực có nhiều thiên tai + Ý nghĩa kinh tế - xã hội quốc phịng

-> Về kinh tế : Vị trí địa lí thuận lợi giao lưu với nước phát triển kinh tế

-> Về văn hoá - xã hội: vị trí địa lí tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta chung sống hồ bình, hợp tác hữu nghị phát triển với nước khu vực Đông Nam Á

-> Về an ninh, quốc phịng: nước ta có vị trí đặc biệt quan trọng khu vực Đông Nam Á Biển Đơng có ý nghĩa quan trọng cơng xây dựng, phát triển kinh tế bảo vệ đất nước

2 Kĩ năng

- Xác định vị trí địa lí Việt Nam đồ Đơng Nam Á giới

- Biết vẽ lược đồ Việt Nam: Vẽ lược đồ Việt Nam có hình dạng đối xác với đường biên giới, dường bờ biển, số sông lớn số đảo, quần đảo

3 Thái độ Hành vi

- Củng cố lòng yêu quê hương đất nước, sẵn sàng tham gia xây dựng bảo vệ tổ quốc

4 Năng lực cần phát triển - Năng lực sử dụng đồ, Alat, II Phương pháp dạy học

- Giảng giải, đàm thoại, nêu vấn đề , làm việc nhóm III Phương tiện dạy học

1 Giáo viên

- Bản đồ nước Đông Nam Á, Bản đồ nước giới, sơ đồ đường sở sơ đồ đường phân định vịnh Bắc Bộ, đồ khu vực Trái Đất, Át lat địa lí Việt Nam

- Một số hình ảnh, tài liệu… Việt Nam, tranh ảnh biểu đồ 2 Học sinh

- Vở ghi, SGK, Atlat địa lí Việt Nam, đồ dùng học tập IV Tiến trình tổ chức dạy học

(3)

- Kiểm tra sỉ số lớp cách kêu lớp trưởng báo cáo số học sinh có học vắng

2 Kiểm tra củ ( phút )

Câu hỏi : Công Đổi Việt Nam đạt thành tựu ? Lấy ví dụ chứng minh

Đáp án :

- Nước ta thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội kéo dài Lạm phát đẩy lùi kiềm chế mức số

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, (đạt 9,5% năm 1999, 8,4% năm 2005) - Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng cơng nghiệp hố, đại hố (giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II III)

- Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ chuyển biến rõ nét (hình thành vùng kinh tế trọng điểm, vùng chuyên canh )

- Đời sống nhân dân cải thiện làm giảm tỉ lệ nghèo nước - Phần kiến thức cũ giáo viên kiểm tra trình dạy 3 Giới thiệu vào bài

* Đặt vấn đề (1'): Giáo viên treo đồ Các nước khu vực Đông Nam Á giới thiệu trực tiếp

4 Nội dung chính

Hoạt động GV HS Tg Nội dung chính

Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lí * Phương pháp dạy học:

- Đàm thoại gợi mở - Giảng giải

- Sử dụng phương tiện dạy học trực quan

* Phương tiện dạy học:

- Sách giáo khoa đồ nước khu vực Đơng Nam Á, Atlat địa lí Việt Nam Bước 1:

- GVtreo đồ nước ĐNA

- Dựa vào Bản đồ nước ĐNA kết hợp với kênh chữ SGK nêu vị trí địa lí Việt Nam? (Trên đất liền, trên biển, vị trí nước ta đồ ĐNA)

Bước 2:

8’ 1 Vị trí địa lí

- Việt Nam nằm rìa bán đảo Đơng Dương gần trung tâm khu vực Đông Nam Á

- Hệ tọa độ:

+ Cực Bắc: 23023’ Lũng Cú – Đồng Văn – Hà Giang

(4)

Hoạt động GV HS Tg Nội dung chính - GV treo đồ khu vực

Trái Đất

- Kết hợp với kiến thức học lớp hãy cho biết Việt Nam nằm múi giờ thứ mấy?

Bước 3:

- Sau HS xác định vị trí Việt Nam đồ, GV chốt lại điểm bật vị trí Việt Nam

=> GV chuyển ý sang mục 2.

Hoạt động 2: Tìm hiểu phạm vi lãnh thổ

* Phương pháp dạy học: - Đàm thoại gợi mở * Phương tiện dạy học:

- Sách giáo khoa Atlat địa lí Việt Nam

Bước 1:

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi đầu tiên mục SGK: Hãy cho biết phạm vi lãnh thổ nước thường bao gồm phận nào?

Bước 2:

- GV yêu cầu HS (sử dụng Atlat địa lí Việt Nam) kể tên số cửa quốc tế quan trọng đường biên giới nước ta với nước :

+ Trung Quốc: Móng cái, Hữu Nghị, Trà Lĩnh, Tân Thanh, Thanh Thuỷ…

+ Lào: Tây Trang, Paháng, Chalo, Lao Bảo, Cầu Treo,Bờ Y…

+ Campuchia:Lệ Thanh, Xamát, Hoa Lư, Mộc Bài, Vĩnh xương…

25’

Hiển – Cà Mau

+ Cực Tây: 102009’ Sín Thầu – Mường Nhé – Điện Biên

+ Cực Đông: 109024’ Vạn Thạnh – Vạn Ninh – Khánh Hòa

- Trên biển: kéo dài đến 6050’ B từ 1010 Đ đến 117020’ biển Đông. - Việt Nam nằm múi số

2 Phạm vi lãnh thổ

Bao gồm vùng đất, vùng trời vùng biển

a Vùng đất

- Bao gồm toàn phần đất liền đảo có S: 331212km2 (2006)

(5)

Hoạt động GV HS Tg Nội dung chính

Bước 3:

- Vùng biển nước ta gồm phận nào quy định nào? - GV giải thích cho học sinh Đường sở: Đường sở đường ranh giới phía lãnh h iả phía ngồi n i thuộ ỷ, qu c gia ven bi nố ể hay qu c gia qu n ố ầ đảo định phù hợp với công ước Liên h p qu cợ ố lu tậ bi nể năm 1982 để làm sở xác định phạm vi vùng biển thuộc chủ quyền quyền tài phán quốc gia (lãnh h iả , vùng ti p giáp lãnh h iế ả , vùng đặc quy n kinh tề ế, th m l c ề ụ địa) Có loại đường sở thẳng đường sở thông thường

- Đường sở Việt Nam xác định sau: Ngày 12/11/1982 phủ Việt Nam tuyên bố quy định đường sở ven bờ biển để tính chiều rộng lãnh hải Việt Nam Đường c sơ l nh ng ữ đường th ng bi n n iẳ ể ố li n v i ề đảo ven b v m iờ ũ

t nhô ngo i bi n xa nh t l o

đấ ể ấ đả

C n C , ỏ đảo Lí S n, m i ũ Đại Lãnh, Côn Đảo, đảo Th Chu, ổ đảo Phú Qu c.ố

- Dựa vào BĐ hành Việt Nam vốn hiểu biết cho biết: + Tên đảo lớn nước ta gì? Thuộc tỉnh nào?

+ Vịnh biển đẹp nước ta vịnh nào? Vịnh UNESCO cơng

Giang) qua 28 tỉnh thành phố nước

- Với 4000 đảo lớn nhỏ phần lớn đảo ven bờ, quần đảo: Hoàng Sa (Tp Đà Nẵng), Trường Sa (Khánh Hoà)

b Vùng biển

- Vùng biển nước ta tiếp giáp với vùng biển nước: Trung Quốc, Campuchia, Thái Lan, Mianma, Xingapo, Inđônêxia, Brunây, Philipin - Vùng biển nước ta bao gồm: Nội Thuỷ, Lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế thềm lục địa

+ Nội thuỷ: Là vùng nước tiếp giáp với đất liền phía đường sở + Lãnh hải: Chính đường biên giới quốc gia biển rộng 12 hải lí

+ Vùng tiếp giáp lãnh hải: Rộng 12 hải lí

+ Vùng đặc quyền kinh tế: Là vùng tiếp liền với lãnh hải hợp với lãnh hải thành vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường sở

+ Thềm lục địa: Là phần ngầm biển lòng đất đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài mở rộng lãnh hải bờ rìa ngồi lục địa có độ sâu khoảng 200m

(6)

Hoạt động GV HS Tg Nội dung chính nhận di sản thiên nhiên TG vào năm

nào?

+ Nêu tên quần đảo xa nước ta? Các đảo thuộc tỉnh, thành phố nào?

- Quan sát đồ nước ĐNA hãy cho biết vùng biển Việt Nam tiếp giáp với vùng biển nước nào?

Bước 4:

- GV nhấn mạnh quyền hạn Việt Nam phận vùng biển Bước 5:

- GV giảng vùng trời: Là khoảng không gian bao trùm lên lãnh thổ nước ta, đất liền xác định đường biên giới, biển ranh giới bên ngồi lãnh hải klhơng gian đảo

=> GV chuyển ý sang mục

Hoạt dộng 3: Tìm hiểu ý nghĩa của vị trí địa lí Việt Nam

* Phương pháp dạy học: - Thảo luận nhóm

- Đàm thoại gợi mở * Phương tiện dạy học:

- Sách giáo khoa biểu đồ SGK phóng to

Bước 1:

- GV chia HS thành nhóm, giao nhiệm vụ cụ thể cho nhóm

+ Nhóm 1,3: Đánh giá thuận lợi khó khăn vị trí địa lí tới tự nhiên nước ta

=> GV gợi ý: Cần đánh giá ảnh hưởng vị trí tới cảnh quan, khí hậu, sinh vật, khống sản

+ Nhóm 2,4: Đánh giá ảnh hưởng vị 12’

c Vùng trời

- Là khoảng không gian bao trùm lên lãnh thổ nước ta, đất liền xác định đường biên giới, biển ranh giới bên lãnh hải klhông gian đảo

3 Ý nghĩa vị trí địa lí Việt Nam

a Ý nghĩa tự nhiên

- Thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa

- Sinh vật đa dạng

- Nằm liền kề với vành đai sinh khống Thái Bình Dương Địa Trung Hải nên có nguồn tài ngun khống sản phong phú chủng laoij - Có phân hố đa dạng tự nhiên: phân hoá Bắc - Nam, Đơng - Tây, thấp cao

* Khó khăn: bão, lũ lụt, hạn hán, sâu bệnh phát triển

(7)

Hoạt động GV HS Tg Nội dung chính trí địa lý tới kinh tế, văn hố - xã hội

quốc phòng nước ta Nêu khó khăn vị trí địa lí tới kinh tế – xã hội nước ta

Bước 2:

- HS nhóm trao đổi, đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung ý kiến

Bước 3:

- GV nhận xét phần trình bày HS kết luận ý kiến nhóm - GV chuẩn kiến thức: Nước ta diện tích khơng lớn, có đường biên giới biển kéo dài Hơn biển Đông chung với nhiều nước Việc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ gắn liền với vị trí chiến lược nước ta Sự động nước khu vực đặt nước ta vào tình vừa phải hợp tác phát triển, vừa phải cạnh tranh liệt thị trường giới

hội quốc phòng

- Về kinh tế:

+ Có nhiều thuận lợi để phát triển giao thông đường bộ, đường biển, đường không với nước giới Tạo điều kiện sách mở cửa, hội nhập với nước trog khu vực giới

+ Vùng biển rộng lớn, giàu có, phát triển nghành kinh tế (khai thác, nuôi trồng, đánh bắt hải sản, giao thông biển, du lịch…)

- Về văn hóa- xã hội: thuận lợi cho nước ta chung sống hồ bình, hợp tác hữu nghị phát triển với nước láng giềng nước khu vực Đông Nam Á

- Về trị quốc phịng: vị trí qn đặc biệt quan trọng vùng Đông Nam Á

V.Củng cố ( Đánh giá) (3’)

GV phát phiếu trả lời câu hỏi nhanh với nội dung câu hỏi sau:

Câu Hãy ghép nối yếu tố cột bên trái phù hợp với số liệu cột bên phải Diện tích phần đất liền hải đảo km2 A 1000.000 km

2 Đường biên giới đất liền (km) B 28

3 Diện tích vùng biển (km2) C 3260 km

4 Số tỉnh giáp biển D 4600 km

5 Chiều dài đường bờ biển (km) E 331.212 km2

Câu 2.Hãy ghép ý cột bên trái với ý cột bên phải cho phù hợp

1 Nội thuỷ A vùng đất thuộc chủ quyền quốc gia

trên biển có chiều rộng 12 hải lí

2 Lãnh hải B vùng tiếp giáp với đất liền, phía

(8)

3 Vùng tiếp giáp lãnh hải

C vùng biển nước ta có quyền thực biện pháp bảo vệ an ninh, kiểm soát thuế quan…

4 Vùng đặc quỳên kinh tế D vùng nhà nước có chủ quyền hoàn toàn kinh tế nước khác tự hàng hải hàng không Câu Chỉ đồ nêu đặc điểm vị trí địa lý nước ta So sánh thuận lợi khó khăn vị trí địa lý nước ta với số nước khu vực Đông Nam Á VI Hoạt động nói tiếp ( Dặn dị )

- Trả lời câu hỏi SGK (1,2,– trang 17)

- Chuẩn bị thực hành ( Bài 3; trang 18 sgk ) Bao gồm thước, viết chì, cục xóa ,

VII Phục lục

VIII Rút kinh nghiệm

lãnh h iả n i thuộ qu c gia ven bi nố qu c gia qu n o công c Liên h p qu cợ lu tậ 1982 vùng ti p giáp lãnh h iế vùng c th m l c a

Ngày đăng: 08/03/2021, 11:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w