1. Trang chủ
  2. » Sinh học lớp 12

Tài liệu học khối 8 lần 1

10 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 25,11 KB

Nội dung

- Thương cảm, bênh vực: xuất phát từ việc phát hiện, khám phá được những nét đẹp ẩn tàng của nhân vật, hoặc nhận thức được hoàn cảnh đã đẩy những người tốt đẹp, lương thiện vào đường cùn[r]

(1)

NGỮ VĂN 8

CHỦ ĐỀ 1:

CHỦ NGHĨA YÊU NƯỚC TRONG CÁC TÁC PHẨM TRUNG ĐẠI NGỮ VĂN 8

(Thời gian học từ 23/3 đến 28/3) *Các văn thuộc chủ đề:

1/Chiêú dời đơ, Lí Cơng Uẩn 2/Hịch tướng sĩ, Trần Quốc Tuấn 3/ Nước Đại Việt ta, Nguyễn Trãi *Yêu cầu để học tốt chủ đề:

Nắm hoàn cảnh lịch sử đời tác phẩm Đọc kĩ văn bản, thích

Trả lời câu hỏi đọc hiểu sgk Xem kĩ ghi nhớ sgk

I CÁC TÁC PHẨM TRUNG ĐẠI MANG CẢM HỨNG YÊU NƯỚC TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN LỚP

1 Chiếu dời ( Lí Cơng Uẩn) Hịch tướng sĩ( Trần Quốc Tuấn)

3 Nước Đại Việt ta( Trích Bình Ngơ đại cáo, Nguyễn Trãi) II NHỮNG NÉT CHÍNH VỀ CÁC TÁC GIẢ, TÁC PHẨM:

1.Chiếu dời đô:

(2)

Bài chiếu thể lòng yêu nước tự hào dân tộc Bài chiếu ca ngợi lợi thành Đại La nơi kinh đô bậc đế vương muôn đời Việc dời đô thể khát vọng chăm lo hạnh phúc lâu bền cho muôn dân 2 Hịch tướng sĩ:

Bài hịch viết trước kháng chiến chống Mông Nguyên lần 2(1285)

Áng văn kết tinh lòng yêu nước căm thù giặc Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn, bậc anh hùng hào kiệt văn võ song toàn Bài hịch thức tỉnh tướng sĩ lòng yêu nước căm thù giặc tướng sĩ, khích lệ tướng sĩ học tập Binh thư yếu lược, chiến thắng kẻ thù xâm lược 3.Nước Đại Việt ta:

Bài cáo Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Lợi soạn thảo công bố năm 1482 sau đại thắng quân Minh xâm lược

Bài cáo có ý nghĩa tuyên ngôn độc lập dân tộc III CHỦ NGHĨA YÊU NƯỚC QUA BA TÁC PHẨM: 1 Chiếu dời đô:

a Khát vọng xây dựng đất nước tự lực, tự cường, vững bền, đời sống nhân dân ấm no, đất nước thịnh trị.

Mục đích dời đơ: muốn đóng nơi trung tâm, mưu toan nghiệp lớn, tính kế mn đời cho cháu

Lí Cơng Uẩn bày tỏ nỗi đau xót nhìn thấy đất nước khơng phát triển cịn đóng Hoa Lư

Xây dựng đất nước phải theo ý dân, trăm họ phải ấm no hạnh phúc, cốt lõi tiến tư tưởng u nước Lí Cơng Uẩn

b Khí phách dân tộc tự cường, độc lập, khát vọng đất nước thống hùng mạnh

(3)

Tiếng nói Lí Cơng Uẩn tiếng nói dân tộc, thời đại, phản ánh khát vọng dân tộc đất nước độc lập, thống nhất, tự cường đà lớn mạnh

2 Hịch tướng sĩ:

a Lịng căm thù giặc, khơng đội trời chung với kẻ thù.

Vạch trần tội ác chất tàn bạo, hành động ngang ngược kẻ thù Nỗi căm giận, lòng khinh bỉ Trần Quốc Tuấn thể rõ qua hàng loạt câu văn biền ngẫu vạch rõ tội ác giặc, qua nỗi nhục nước, quốc thể bị chà đạp Vừa tố cáo tội ác giặc vừa đánh vào lòng tự dân tộc khơi sâu nỗi căm thù giặc tướng sĩ ý chí giết giặc cứu nước Lời hịch lửa đổ them dầu vào lửa căm thù giặc nhân dân ta

Trần Quốc Tuấn trực tiếp bày tỏ tình cảm u nước, căm thù giặc Đó nỗi đau xót vận mệnh đất nước lâm nguy Càng đau xót căm giận tâm chiến đấu xả thân nước nhiêu Đó tình u nước tâm hi sinh để rửa mối nhục cho đật nước trái tim chủ tướng

b Yêu nước lo lắng cho vận mệnh đất nước

Trong tình dầu sơi lửa bỏng, ruột gan vị chủ tướng có lửa đốt ơng khéo léo khích lệ, động viên tướng sĩ

Gợi nhắc ân tình sâu nặng đối đãi tử tế để tướng sĩ ý thức trách nhiệm kẻ bề

Nêu gương trung thần nghĩa sĩ để khích lệ ý chí lập cơng danh, xả thân nước

Chỉ nỗi nhục nước để khích lệ lịng tự trọng, tự tơn dân tộc

Vừa chân tình bảo, vừa phê phán nghiêm khắc thái độ bàng quang vô trách nhiệm tướng sĩ đất nước lâm nguy biết lo ăn chơi hưởng lạc, vun vén hạnh phúc cá nhân Thái độ bàng quang không thờ nông cạn mà vong ân bội nghĩa trước ân tình chủ tướng Lời phê phán nói thẳng gần sỉ mắng mỉa mai chế giễu cuối hậu khôn lường Tất nhằm đánh bạt tư tưởng dao động, giành áp đảo tinh thần chiến thắng

 Bài hịch phản ánh lòng yêu nước dân tộc ta kháng

(4)

3 Nước Đại Việt ta:

a Cảm hứng yêu nước thể tư tưởng nhân nghĩa, yêu nước yêu dân, hết lòng chăm lo cho nhân dân.

Tư tưởng nhân nghĩa gắn với mục đích yên dân trừ bạo, tức nhân nghĩa gắn với yêu nước , thương dân Yêu nước yêu dân , lo cho sống dân dân mà đánh kẻ bạo tàn

b Luôn tự hào truyền thống, văn hiến đất nước, có ý thức bảo vệ chủ quyền.

Đại Việt có văn hiến lâu đời, có cương vực lãnh thổ riêng, phong tục riêng, có chủ quyền, có truyền thống lịch sử riêng Nguyễn Trãi ý thức văn hiến truyền thống lịch sử yếu tố xác định dân tộc

c Niềm tự hào dân tộc sâu sắc

Nguyễn Trãi khẳng định Đại Việt có chủ quyền ngang hàng với phương Bắc, phương bắc có đế, ta có đế

Cuối bài, Nguyễn Trãi đưa minh chứng đầy sức thuyết phục sức mạnh nhân nghĩa đồng thời thể niềm tự hào hào khí chống giặc anh dũng qn dân nhà Trần, hào khí Đơng A

 Bài cáo thể rõ lòng yêu nước lòng tự hào dân tộc thời đại nhà

Trần Dặn dò:

Học sinh đọc kĩ nội dung chủ đề trên, in để làm tư liệu nghị luận phần tập làm văn cuối năm

(5)

CHỦ ĐỀ 2:

“GIÁ TRỊ HIỆN THỰC VÀ GIÁ TRỊ NHÂN ĐẠO QUA CÁC TÁC PHẨM VĂN HỌC VIỆT NAM”NGỮ VĂN 8

(Thời gian học từ 29/3 đến 4/4) *Các tác phẩm thuộc chủ đề:

1/Trong lòng mẹ (Nguyên Hồng) 2/Tức nước vỡ bờ (Ngô Tất Tố) 3/Lão Hạc (Nam Cao)

*Yêu cầu để học tốt chủ đề:

- Biết hoàn cảnh lịch sử liên quan đến tác phẩm - Đọc lại kĩ tác phẩm

- Nắm thật kĩ kiến thức tác phẩm học thuộc chủ đề - Tham khảo thêm tài liệu liên quan

I.TÌM HIỂU KHÁI NIỆM GIÁ TRỊ HIỆN THỰC VÀ GIÁ TRỊ NHÂN ĐẠO. 1 Giá trị thực.

Giá trị thực tác phẩm văn học toàn thực nhà văn phản ánh tác phẩm văn học, tùy vào ý đồ sáng tạo mà tượng đồng với thực sống có khúc xạ mức độ khác Tuy nhiên, hầu hết thực tác phẩm văn chương thực hư cấu Nó có ý nghĩa phản ánh thực thời kỳ nhiều góc diện khác thực cụ thể

Khi làm tập làm văn có dạng: Em trình bày giá trị thực tác phẩm….? Học sinh cần xác định rõ giá trị thực, nói cách khác, cần nêu cách hiểu hay khái niệm giá trị thực Việc nhận thức đúng, đủ giúp cho người học xác định xác đặc điểm nó, từ hồn thiện viết cách tốt

2 Giá trị nhân đạo.

(6)

đời bất hạnh sống Đồng thời, nhà văn thể nâng niu, trân trọng với nét đẹp tâm hồn niềm tin khả vươn dậy người dù hòan cảnh đời

Để làm rõ giá trị nhân đạo tác phẩm, cần phân tích khía cạnh sau:

- Tố cáo xã hội: hồn cảnh chung mà nhân vật bị đẩy vào hồn cảnh bi đát, đau khổ Thông thường phương diện tố cáo, nhà văn thường thể quan điểm lên án, phê phán với tầng lớp thống trị, kẻ ăn ngồi trốc, ỷ mạnh hiếp yếu, trà đạp sống người làm băng hoại giá trị đạo lý

- Ca ngợi: ca ngợi truyền thống tốt đẹp ca ngợi phẩm chất tốt đẹp người lớp người xã hội Đây vẻ đẹp bị lấp vùi thống trị, đàn áp

- Thương cảm, bênh vực: xuất phát từ việc phát hiện, khám phá nét đẹp ẩn tàng nhân vật, nhận thức hoàn cảnh đẩy người tốt đẹp, lương thiện vào đường cùng, đẩy họ vào đường tội lỗi nên nhà văn bày tỏ niềm thương cảm với họ, tạo tình huống, xây dựng nhân vật phụ để làm chỗ dựa, bênh vực, che chở cho họ, giúp họ vượt qua khó khăn, thách thức vươn lên khẳng định thân, khẳng định niềm tin, ước mơ khát vọng sống

- Chỉ đường, lối thoát cho nhân vật: Đặc điểm khơng hồn tồn có tất tác phẩm Nó phụ thuộc vào nhận thức khả dự đoán trước thực nhà văn, nhờ nhà văn đường giải bế tắc số phận nhân vật, tạo chi tiết viễn tưởng, kỳ ảo lối thoát cho nhân vật mà nẻo đường thực hay chốn nhân gian khơng có khả thay đổi hồn cảnh

II BỐI CẢNH XÃ HỘI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1930 -1945

- Mâu thuẫn xã hội ngày gay gắt( Mâu thuẫn thực dân phong kiến Mâu thuẫn phong kiến với tư sản Mâu thuẫn tư sản với thực dân.)

(7)

- Năm 1940, Nhật nhảy vào Đông Dương Hai tên đế quốc Pháp – Nhật sức vơ vét thóc gạo, thực phẩm, nguyên liệu dẫn đến nạn đói khủng khiếp năm Ất Dậu 1945

- Đời sống nhân dân ngày kiệt quệ:

+ Ở nông thôn: dân cày bị đày đọa đủ thứ “ tai trời , ách đất” Cảnh đói khát, bán vợ đợ diễn thê thảm

+ Ở thành thị: công nhân viên chức bị sa thải, dân nghèo tăng nhanh số lượng, sống cầu bơ cầu bất

Hiện thực sống tối tăm năm đau thương trước Cách mạng tác động đến nhà văn Các nhà văn cho đời tác phẩm văn học vừa có giá trị thực vừa có giá trị nhân đạo sâu sắc

III NHỮNG BIỂU HIỆN CỤ THỂ QUA CÁC TÁC PHẨM TIÊU BIỂU. 1 Giá trị thực giá trị nhân đạo tác phẩm “Trong lòng mẹ”. Nguyên Hồng - nhà văn phụ nữ trẻ em Văn ông mang giá trị nhân đạo sâu sắc, bày tỏ tình u thương kính trọng mảnh đời bất hạnh, thấp cổ bé họng xã hội

“Trong lịng mẹ” trích “Hồi kí ngày thơ ấu” Nguyên Hồng kể lại cách cảm động cay đắng, tủi cực tình yêu thương cháy bỏng nhà văn người mẹ bất hạnh

a Giá trị thực tác phẩm “Trong lòng mẹ”.

- Tái sâu sắc tranh sống đương thời, tập hồi kí niềm vui, nhiều cay đắng tác giả

+ Cậu bé Hồng mồ côi, sống cảnh thiếu tình yêu thương, lại chịu đày đọa hủ tục lạc hậu

+ Mẹ Hồng người đàn bà đẹp, có sức sống mãnh liệt, khao khát đáng lại trở thành nạn nhân, lạc lõng xã hội

- Nhân vật bà cô tượng trưng cho định kiến xã hội, đạm chất thực b Giá trị nhân đạo tác phẩm “Trong lòng mẹ”.

- Đồng cảm sâu sắc với số phận cay đắng, tủi nhục nhân vật + Một người phụ nữ bất hạnh, phải bỏ nhà tha hương cầu thực

(8)

- Ngợi ca phẩm chất tốt đẹp họ

- Lên án lực tàn bạo chà đạp lên sống, phẩm giá người 2 Giá trị thực giá trị nhân đạo tác phẩm “Lão Hạc”.

Nam Cao nhắc đến bút truyện ngắn thực xuất sắc đẩu kỉ XX văn học Việt Nam Qua tác phẩm viết người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám 1945, Nam Cao bộc lộ nhìn chân thực đầy yêu thương, trân trọng người đồng bào lao khổ Tư tưởng thể sâu sắc qua truyện ngắn Lão Hạc

a.Giá trị thực tác phẩm “Lão Hạc”:

- Phản ánh chân thực sống bần cùng, bế tắc người nông dân nghèo xã hội cũ trước Cách mạng tháng Tám

+ Con trai lão Hạc nhà nghèo, anh khơng lấy người gái u Phẫn chí, anh bỏ làng cao su, đất cao su “đi dễ khó về”, “khi trai tráng bủng beo” Anh rời cha già năm, thiên truyện khép lại hình bóng anh người đọc chưa mục kích, câu hỏi số phận anh đành rơi vào câm lặng…

+ Nhân vật chính, lão Hạc, người có hồn cảnh vơ bi đát Vợ sớm, đứa trai bỏ cao su Một lão phải đối mặt với tuổi già, bệnh tật, đói đơn

+ Ơng giáo, nhân vật có uy tín làng, thời buổi túng thiếu dặt dẹo, sống đời “sống mòn”, “rỉ ra, mốc lên”

b.Giá trị nhân đạo tác phẩm “Lão Hạc”

- Giá trị nhân đạo tác phẩm khẳng định qua lòng đồng cảm nhà văn số phận bất hạnh nhân vật tác phẩm

- Xót thương cho thân phận bất hạnh, chết bế tắc lão Hạc

- Trân trọng, ngợi ca khẳng định phẩm chất tốt đẹp người nông dân nghèo, người trí thức tiểu tư sản: giàu lịng u thương, lòng vị tha, lòng tự trọng

(9)

lúc chết cịn lo làm phiền hàng xóm nên dành dụm gửi gắm ơng giáo tiền làm ma

+ Ơng giáo, gia đình bữa đói bữa no, phải bỏ quê sống bám vợ, phải bán dần sách để trang trải sống… cố gắng giúp đỡ, cưu mang người hàng xóm bất hạnh…

2 Giá trị thực giá trị nhân đạo “Tức nước vỡ bờ”.

Ngô Tất Tố nhà nhà văn thực xuất sắc chuyên viết đề tài nông dân nông thôn trước Cách mạng tháng Tám Suốt đời cầm bút ông đứng nhân dân, bênh vực người nghèo khổ, vạch mặt bọn địa chủ, cường hào, quan lại tham lam, độc ác áp bức, bóc lột nhân dân ta Chính Vũ Trọng Phụng gọi ơng “Hồn tồn phụng dân q”

a Giá trị thực “Tức nước vỡ bờ”.

- Giá trị thực tác phẩm chế độ thực dân phong kiến lúc + Khơng khí ngột ngạt làng q ngày sưu thuế

+ Nếu nộp thiếu sưu thuế bị đánh đập tới lúc nộp đủ thơi

+ Hồn cảnh trước Cách mạng tháng Tám năm mùa đói kém, sưu cao thuế nặng

+ Trong xã hội đó, chất độc ác, dã man bọn tay sai, người nhà lý trưởng, bọn địa chủ nhà giàu coi thường mạng sống nhân dân

- Số phận khổ người nông dân chế độ thực dân phong kiến + Nổi bật gia đình chị Dậu: nhà nghèo khó, đơng con, chồng ốm yếu

+ Chị Dậu bán tất để nộp sưu phải nộp sưu cho em trai chồng Khơng có tiền nộp sưu anh Dậu bị đánh đập tàn bạo

+ Chị vùng lên mạnh mẽ để bảo vệ chồng “Tức nước vỡ bờ” b.Giá trị nhân đạo “ Tức nước vỡ bờ”.

- Bày tỏ đồng cảm, niềm cảm thương sâu sắc trước số phận người nông dân trước Cách mạng tháng Tám

(10)

+ Đồng cảm với người dân bị bóc lột thủ đoạn trắng trợn bọn quan lại thống trị

+ Đồng cảm với người phụ nữ: Ngô Tất Tố viết người phụ nữ với lòng thương cảm thiết tha…Chị Dậu nhân vật tiêu biểu cho người phụ nữ bất hạnh mang vẻ đẹp tâm hồn, sức sống tiềm tàng, mãnh liệt

- Tố cáo mặt tàn ác, bất công, lực thống trị, áp xã hội thực dân phong kiến đương thời

+ Bọn cai lệ người nhà lý trưởng cậy mạnh hiếp yếu, hách dịch, quan liêu

Các tác phẩm văn học thực phê phán 1930 -1945 có giá trị nhân đạo lớn lao, góp phần quan trọng vào phát triển văn học dân tộc

DẶN DỊ

- Các em lưu mở để học, nên in để học kẹp vào học lại mang theo

- Cần thực tốt yêu cầu học tập cho chuyên đề này, bước chuẩn bị để đáp ứng yêu cầu kiến thức cần thiết cho HKII chương trình Ngữ văn lớp tình hình phải nghỉ dài để chống dịch

- Khi có lịch học lại, em mang đầy đủ cô giao đợt ( từ nghỉ phòng chống dịch đến giờ)

Ngày đăng: 07/02/2021, 23:35

w