Chúng tôi nép mình ngồi trên các cành cây suy nghĩ : đã phải đấy là nơi tận cùng thế giới chưa, hay phía sau vẫn còn có bầu trời như thế này, những đám mây, những đồng cỏ và sông ngòi[r]
(1)(2)(3)
Câu 1: Văn bản Hai phong trích từ tác phẩm nào?
A.Truyện ngắn Cô bé bán diêm C.Truyện vừa Ng ời thầy đầu tiên. B Truyện ngắn Hai phong D Tiểu thuyết Đôn Ki-hô-tê
Cõu 2: Trong vn bn Hai cõy phong” ng ời kể sử dụng đại từ nhân x ng ?
A T«i B Chóng C Chúng ta D Tôi chúng tôi.
Câu 3: Phần giải thích sau ứng víi tõ nµo?
“Vùng đất phẳng, rộng lớn cao, xung quanh có s ờn dốc rõ rệt”
(4)II/ Tìm hiểu văn bản
(5)II.Tìm hiểu văn bản
2 Hai phong kí ức tuổi thơ:
(6)-> Như người bạn thân thiết, gắn bó Nơi hội tụ niềm vui
2 Hai phong kí ức tuổi thơ:
* Hai phong
- Khổng lồ, nghiêng ngả, đung đ a nh muốn chào mời - Bóng râm mát r ợitiếng xào xạc dịu hiền
- Các mắt mấu, cành - Đàn chim
(7)* Bän trẻ
- Reo hò, huýt còi ầm ĩ, chạy lên đồi… - Trèo lên cao …
-> Kỉ niệm tuổi thơ hồn nhiên
- Bỗng có phép thần thơng -> Trí tưởng tượng kì diệu.
-> Bất ngờ, tr ớc cảnh quê h ¬ng.
II Tìm hiểu văn bản
(8)Đất rộng bao la làm sửng sốt Mỗi đứa nín thở ngồi lặng cành quên chim lẫn tổ chim Chuồng ngựa nơng trang mà chúng tơi coi tịa nhà rộng lớn gian, ngồi thấy một nhà xép bình thường Phía sau làng dải thảo ngun hoang vu hút sương mờ đục Chúng tơi cố giương hết tầm mắt nhìn vào nơi xa thẳm biêng biếc thảo nguyên nhìn thấy không nhiêu, vùng đất mà trước đây chưa biết đến, thấy sông mà trước đây chưa nghe nói Những dịng sơng lấp lánh tận chân trời sợi bạc mỏng manh Chúng tơi nép ngồi cành suy nghĩ : phải nơi tận giới chưa, hay phía sau cịn có bầu trời này, đám mây, đồng cỏ sơng ngịi ?
II Tìm hiểu văn bản
(9)* Hình ảnh làng quê
- t rng bao la…chuồng ngựa - Thảo nguyên…làn s ơng mờ đục bao vùng đất
- Dßng sông lấp lánh nh sợi bạc mỏng manh…
II Tìm hiểu văn bản
(10)(11)* Hình ảnh làng quê
- Đất rộng bao la…chuồng ngựa -Thảo nguyên …làn s ng m c
- Dòng sông lấp lánh nh sợi bạc mỏng manh
- So sánh, nhân hóa, liệt kê
-> Bức tranh quê khoáng đạt, thơ mộng, đầy màu sắc, õm thanh, ỏnh sỏng
-> Miêu tả ®Ëm chÊt héi häa II Tìm hiểu văn bản
(12)- Chóng t«i sưng sèt…nÝn thë ngåi lặng
- Ngồi nép cành cây, lắng nghe tiếng gió
-> Gợi tả tâm tr¹ng
II Tìm hiểu văn bản
2 Hai phong kí ức tuổi thơ
-> Ngạc nhiên, xúc động, ngây ngất.
(13)* Đoạn cuối
-Tôi lắng nghetim đập rộn ràng II Tìm hiểu văn bản
2 Hai phong kí ức tuổi thơ
(14)Th¶o ln nhãm
Th¶o ln nhãm
Nhóm
Thầy Đuy-sen có ước mơ trồng hai phong với bé
học trò An-tư-nai ?
- Hai phong nhân chứng câu chuyện xúc động thầy Đuy-sen cô bé An-tư-nai gần 40 năm trước
-Hai phong gắn liền với tên tuổi thầy Đuy-sen
- Thầy Đuy-sen gửi gắm những ước mơ hy vọng vào
những học trò nghèo khổ sau lớn lên trưởng thành có ích cho đất nước
Nhóm 2 :
Nguyên nhân khiến hai phong chiếm vị trí trung tâm
(15)* Đoạn cuối
- Hai phong gắn với kỉ niệm thầy giáo Đuy-sen
->- Tự + miêu tả + biểu c¶m
- Thay đổi ngơi kể, đan xen hồi ức và tại
-> Ca ngợi tình thầy trò cao đẹp. - Nhớ biết ơn lp ng ui i tr c.
- Tình yêu quê h ơng nồng nàn, tha thiết. - Tâm hồn sáng, giàu cảm xúc.
II Tỡm hiu bản
(16)III/ Tổng kết- Ghi nhớ:
1 Nghệ thuật:
2 Nội dung:
Nội dung văn “Hai phong”:
A Tác giả hồi tưởng lại kỉ niệm êm đềm, đẹp đẽ hai phong chốn quê nhà.
B Tình yêu quê hương đằm thắm, da diết người viết.
C Tình cảm lịng biết ơn người thầy vun trồng ước mơ, hy vọng cho học trị nhỏ mình.
D Cả A, B, C.
* Ghi nhớ (SGK/67)
Truyện “Hai phong” thành công nét đặc sắc nghệ thuật nào:
A Kết hợp tự sự, miêu tả, biểu cảm.
B Miêu tả sinh động ngòi bút đậm chất hội họa; lồng ghép hai kể. C Biện pháp so sánh, nhân hóa.
D Tất A, B, C.
(17)I/ Tiếp xúc văn bản: II/ Tìm hiểu văn bản:
Vẻ đẹp hai phong:
Hai phong kí ức tuổi thơ:
- Bức tranh vùng quê Ku-ku-rêu
hiện lên thật đẹp, sinh động gợi khao khát khám phá
- Tình yêu tha thiết thiên nhiên, người, làng quê
- Tâm hồn sáng, cảm xúc cao đẹp
III/ Tổng kết – ghi nhớ:
Nghệ thuật
Nội dung
TIẾT 34: HAI CÂY PHONG
(Trích : “Người thầy đầu tiên” Ai – ma – tốp)
(18)TIẾT 34: HAI CÂY PHONG
(Trích : “Người thầy đầu tiên” Ai – ma – tốp)
Qua v n b n học, em thấy hai phong ă ả có ý nghĩa nh với nhân vật ?“ ”
- Là nhân chứng câu chuyện xúc động về Đuy-sen - Ng ời thầy đầu tiên.
- Hai c©y phong biểu t ợng làng quê, gắn với tình yêu quê h ơng tha thiết.
(19)IV/ Luyện tập:
Em kể tên tác phẩm văn học Việt Nam mà em biết có cách thể tình yêu quê hương – đất nước thơng qua lồi
cây, cảnh sắc thiên nhiên ?
Đáp án : Cây tre Việt Nam ( Thép Mới )
Tre Việt Nam ( Nguyễn Duy ).
Nhớ sông quê hương ( Giang Nam ). Bên sơng Đuống ( Hồng Cầm ).
(20)
IV/ Luyn tp:
Trong đoạn trích: Hai phong , em
thích đoạn văn nhất? Vì sao?
(21)Câu 1: Hình ảnh hai phong (Trong văn Hai
phong) lúc tr ớc mắt ng ời đ ợc tác giả so sánh với hình ảnh nào?
A Hai ng ời khổng lồ B Những hải đăng đặt núi B Những đốm lửa vơ hình D Làn sóng thuỷ triều vỗ vào bãi cát.
Bi TNKQ
Câu 2: Văn bản Hai phong đ ợc kể theo:
A Ngôi thứ B Ngôi thứ ba C Cả A B kết hợp Câu 3: Ng ời kể chuyện văn bản Hai phong là:
A Thầy giáo B Nhà văn
(22)Về nhà
- Học thuộc lòng đoạn văn bài.
- Viết đoạn văn cảm nhận hình ảnh hai phong. - Chuẩn bị viết văn số 2.
(23)