1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BT kỳ hôn nhân

16 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 690,39 KB

Nội dung

BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI BÀI TẬP KỲ MƠN: LUẬT HƠN NHÂN & GIA ĐÌNH ĐỀ BÀI 04: Đánh giá quy định chế độ tài sản vợ chồng theo thoả thuận Luật Hôn nhân gia đình 2014 1 HỌ & TÊN : ĐỖ QUỐC KHOA MSSV : 431225 LỚP : N03-TL3 NHÓM : 03 Hà Nội - 2020 2 MỤC LỤC 3 MỞ ĐẦU Tài sản vợ chồng nội dung quan trọng luật hôn nhân gia đình Sau kết hơn, xuất phức tạp việc xác định tài sản chung, tài sản riêng vợ chồng lợi ích quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt khối tài sản Tài sản vợ chồng bao gồm khối tài sản người vợ người chồng tạo lập trước thời kỳ hôn nhân, khối tài sản vợ chồng tạo lập thời kỳ hôn nhân, khối tài sản tặng cho riêng, tặng cho chung hoa lợi lợi tức phát sinh từ khối tài sản Do đó, việc lựa chọn chế độ tài sản để áp dụng điều chỉnh vấn đề quan trọng Và để làm rõ hiểu sâu vấn đễ đưa em xin lựa chọn đề tài: “Đánh giá chế độ tài sản theo thỏa thuận Luật Hôn nhân gia đình năm 2014” NỘI DUNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG THEO THỎA THUẬN 1.1 Khái niệm chế độ tài sản vợ chồng theo thỏa thuận Chế độ tài sản vợ chồng theo thỏa thuận chế độ tài sản vợ chồng xác lập theo thỏa thuận vợ chồng văn lập trước kết hôn, quy định quan hệ sở hữu tài sản vợ chồng, gồm: cứ, nguồn gốc xác lập tài sản chung tài sản riêng vợ, chồng; quyền nghĩa vụ vợ, chồng loại tài sản nguyên tắc phân chia tài sản vợ chồng 1.2 Đặc điểm chế độ tài sản vợ chồng Thứ nhất, chủ thể quan hệ sở hữu chế độ tài sản này, bên phải có mối quan hệ nhân hợp pháp với tư cách vợ chồng Do đó, bên quan hệ phải đáp ứng đủ điều kiện điều kiện kết hôn quy định luật nhân gia đình 4 Thứ hai, chế độ tài sản theo thỏa thuận nhằm bảo đảm hết quyền lợi gia đình, đặc biệt nhu cầu thiết yếu để trì sống Đặc biệt, chế độ tài sản theo thỏa thuận giúp vợ, chồng đản bảo tối ưu quyền tự định đoạt tài sản cá nhân Thứ ba, chế độ tài sản vợ chồng theo thỏa thuận hai bên tự thỏa thuận cách bình đẳng, tự nguyện Hai bên vợ chồng tự bàn bạc, xác lập với quyền nghĩa vụ liên quan đến quan hệ sở hữu tài sản vợ chồng Thứ tư, xác lập, chấm dứt chế độ tài sản phụ thuộc vào phát sinh, chấm dứt quan hệ nhân hay nói khác, chế độ tài sản vợ chồng theo thỏa thuận tồn thời kỳ hôn nhân 1.3 Ý nghĩa chế độ tài sản vợ chồng theo thỏa thuận Thứ nhất, Chế độ tài sản vợ chồng theo thỏa thuận đảm bảo quyền tự định đoạt công dân sở hữu tài sản Điều hoàn toàn phù hợp với tinh thần Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định BLDS năm 2015 Thứ hai, chế độ tài sản vợ chồng quy định pháp luật có ý nghĩa nhằm xác định loại tài sản quan hệ vợ chồng gia đình Khi hai bên nam nữ kết hôn với trở thành vợ chồng, chế độ tài sản vợ chồng liệu với thành phần tài sản vợ chồng Dù vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản ước định hay chế độ tài sản pháp định, dù chế độ tài sản cộng đồng hay theo tiêu chuẩn phân sản loại tài sản vợ chồng pháp luật quy định rõ 5 Thứ ba, việc phân định loại tài sản quan hệ vợ chồng chế độ tài sản nhằm xác định quyền nghĩa vụ bên vợ, chồng loại tài sản vợ chồng Thứ tư, chế độ tài sản vợ chồng theo thỏa thuận tạo sở pháp lý để giải tranh chấp tài sản vợ chồng với với người khác thực tế, nhằm bảo quyền lợi ích đáng tài sản cho bên vợ chồng người thứ ba tham gia giao dịch liên quan đến tài sản vợ chồng II CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG THEO THỎA THUẬN TRONG LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH NĂM 2014 2.1 Nguyên tắc chế độ tài sản vợ chồng theo thỏa thuận Chế độ tài sản vợ chồng theo thỏa thuận phải tuân thủ theo nguyên tắc chung chế độ tài sản vợ chồng quy định Điều 29 Luật Hơn nhân gia đình năm 2014 Theo đó, có ngun tắc sau: Thứ nhất, ngun tắc bình đẳng vợ chồng Khoản Điều 29 Luật Hơn nhân gia đình năm 2014 quy định “Vợ, chồng bình đẳng với quyền, nghĩa vụ việc tạo lập, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; không phân biệt lao động gia đình lao động có thu nhập.” Ngun tắc xây dựng hoàn toàn phù hợp với thực tiễn phái triển xã hội Bởi quan hệ vợ chồng xác lập sở tình cảm hai bên, chung cơng sức, ý chí để tạo lập tài sản cho gia đình khó để phân biệt đóng góp bên tài sản, vợ chồng có quyền nghĩa vụ ngang tỏng việc tạo lập, chiếm hữ sử dụng, định đoạt tài sản chung, khơng phân biệt lao động gia đình (nội trợ, chăm sóc cái,…) thu nhập ngồi xã hội 6 Thứ hai, nguyên tắc bảo đảm điều kiện để đáp ứng nhu cầu thiết yếu gia đình (Khoản Điều 29) Theo khoản 20 Điều Luật Hơn nhân gia đình, nhu cầu thiết yếu hiểu nhu cầu sinh hoạt thông thường ăn, mặc, ở, học tập, khám bệnh, chữa bệnh nhu cầu sinh hoạt thông thường khác thiếu cho sống người, gia đình Đây nhà nhu cầu tối thiểu mà cá nhân cần có sống Thứ ba, nguyên tắc bảo đảm quyền lợi ích hợp pháp vợ chồng, gia đình người khác Theo đó, quyền lợi ích hợp pháp vợ, chồng, gia đình người khác pháp luật bảo vệ Việc thực quyền, nghĩa vụ tài sản vợ chồng dù theo loại chế độ tài sản xâm phạm đến đối tượng phải bồi thường thiệt hại 2.2 Xác lập chế độ tài sản theo thỏa thuận Nội dung thỏa thuận tài sản vợ chồng cần đáp ứng điều kiện luật định: Thứ nhất, thỏa thuận chế độ tài sản vợ chồng cần tuân thủ điều kiện có hiệu lực giao dịch quy định Bộ luật dân luật khác có liên quan Bản chất việc thỏa thuận chế độ tài sản vợ chồng là… Nên cần tuân theo điều kiện có hiệu lực giao dịch quy định Điều 117 Bộ luật dân năm 2015, theo đó, thỏa thuận chế độ tài sản vợ chồng phải đáp ứng đủ điều kiện sau: Cả hai bên vợ, chồng phải có lực hành vi dân phù hợp với • việc thỏa thuận chế độ tài sản Điều có nghĩa vợ chồng phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn quy định Luật Hơn nhân gia đình năm 2014 Khi thỏa thuận việc xác lập chế độ tài sản, hai bên xuất phát từ • ý chí tự nguyện, không bị lừa dối, cưỡng ép, đe dọa 7 Mục đích nội dung thỏa thuận khơng vi phạm điều cấm luật, • khơng trái đạo đức xã hội Thỏa thuận không trái quy định pháp luật hình thức • Thứ hai, khơng vi phạm quy định nguyên tắc chung chế độ tài sản vợ chồng; quyền, nghĩa vụ vợ, chồng việc đáp ứng nhu cầu thiết yếu gia đình; giao dịch liên quan đến nhà nơi vợ chồng; giao dịch với người thứ ba tình liên quan đến tài khoản ngân hàng, tài khoản chứng khoán động sản khác mà theo quy định pháp luật đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng (quy định Điều 29, 30, 31 32 Luật Hơn nhân Gia đình năm 2014) Thứ ba, nội dung thỏa thuận không vi phạm nghiêm trọng quyền cấp dưỡng, quyền thừa kế quyền, lợi ích hợp pháp khác cha, mẹ, thành viên khác gia đình Mặc dù vợ, chồng có quyền tự thỏa thuận chế độ tào sản nội dung thỏa thuận phải đảm bảo tôn trọng quyền cấp dưỡng, quyền thừa kế quyền, lợi ích hợp pháp thành viên khác gia đình người thứ ba Luật nhân gia đình năm 2014 quy định trường hợp toàn nội dung thỏa thuận khơng tn thủ điều kiện nêu bị tuyên vô hiệu Tuy nhiên số thỏa thuận chế độ tài sản vợ chồng không đáp ứng điều kiện luật khơng đề cập đến Trường hợp coi thỏa thuận bị vơ hiệu phần giải theo khoản Điều 48: “Khi thực chế độ tài sản theo thỏa thuận mà phát sinh vấn đề chưa vợ chồng thỏa thuận thỏa thuận khơng rõ ràng áp dụng quy định điều 29, 30, 31 32 Luật quy định tương ứng chế độ tài sản theo luật định.” Điều kiện hình thức 8 Điều 47 Luật Hơn nhân gia đình năm 2014 quy định “Trong trường hợp hai bên kết hôn lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận thỏa thuận phải lập trước kết hơn, hình thức văn có cơng chứng chứng thực Chế độ tài sản vợ chồng theo thỏa thuận xác lập kể từ ngày đăng ký kết hơn.” Theo đó, hai bên lựa chọn xác lập chế độ tài sản theo thỏa thuận thỏa thuận phải lập thành văn phải lập trước kết hôn Nếu kết hôn mà vợ chồng khơng có thỏa thuận lập chế độ tài sản chế độ tài sản vợ chồng theo pháp luật áp dụng Thỏa thuận chế độ tài sản vợ chồng liên quan đến quyền lợi vợ, chồng, quyền lợi người thứ ba Do đó, văn xác lập chế độ tài sản vợ chồng theo thỏa thuận phải công chứng chứng thực Sau xác lập, văn thỏa thuận chế độ tài sản vợ chồng chưa có hiệu lực công chứng chứng thực Văn phát sinh hiệu lực vợ chồng đăng ký kết hôn chế độ tài sản tồn thời kỳ hôn nhân Nếu việc kết hôn không xảy ra, thỏa thuận việc xác lập chế độ tài sản hôn nhân bị vơ hiệu Có ý kiến cho pháp luật không nên quy định thời điểm xác lập chế độ tài sản vợ chồng theo thỏa thuận, việc thỏa thuận quyền tự ý chí hai bên vợ chồng, họ xác lập lúc Tuy nhiên, việc quy định việc xác lập chế độ tài sản vợ chồng theo thỏa thuận phải xác lập trước hôn nhân hợp lý Bởi thỏa thuận bên khơng lập trước ngày đăng ký kết chế độ tài sản theo luật định áp dụng, bên muốn thoả thuận thay đổi áp dụng quy định việc phân chia tài sản chung thời kỳ hôn nhân 9 2.3 Nội dung chế độ tài sản theo thỏa thuận Xác định tài sản vợ chồng Căn pháp lý điểm a khoản Điều 48 Điều 15 Nghị định số 126/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 Chính phủ quy định chi tiết số điều biện pháp thi hành Luật Hơn nhân gia đình Theo đó, trường hợp vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận việc xác định tài sản vợ, chồng theo hướng sau: Thứ nhất, tài sản vợ chồng bao gồm tài sản chung tài sản riêng vợ chồng Việc xác lấp tài sản chung, tài sản riêng vợ chồng hoàn toàn bên tự thỏa thuận, pháp luật không đưa quy định trường hợp Điều thể tôn trọng quyền tự thỏa thuận bên, thỏa thuận khơng vi phạm điều kiện luật định pháp luật thừa nhận Thứ hai, vợ chồng khơng có tài sản riêng vợ, chồng mà tất tài sản vợ, chồng có trước kết hôn thời kỳ hôn nhân thuộc tài sản chung Quy định không mang lại công vợ chồng, không đảm bảo quyền tự định đoạt vợ, chồng tài sản mà theo chất riêng vợ, chồng tham gia vào giao dịch dân Hơn nữa, quy định cịn có khả làm nảy sinh quan hệ nhân với mục đích bên chiếm hữu tài sản bên Thứ ba, vợ chồng khơng có tài sản chung mà tất tài sản vợ, chồng có trước kết thời kỳ nhân thuộc sở hữu riêng người có tài sản Quy định tạo điều kiện cho cặp vợ chồng có tài sản riêng lớn, đặc biệt kinh doanh, thương mại; đồng 10 10 thời tạo sở cho việc tránh rủi ro gia đình phát sinh việc kinh doanh thua lỗ Ngoài ra, tài sản vợ chồng cịn xác định theo thỏa thuận khác vợ chồng Theo đó, vợ chồng hồn tồn tự thỏa thuận tài sản mình, đưa làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền sở hữu tài sản phù hợp với điều kiện nguyện vọng vợ chồng không trái pháp luật bảo đảm đáp ứng nhu cầu thiết yếu gia đình khơng ảnh hưởng đến quyền, lơi ích hợp pháp người khác Quyền nghĩa vụ vợ chồng tài sản Điểm b khoản Điều 48 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định nguyên tắc chung việc xác lập quyền nghĩa vụ vợ chồng tài sản Theo đó, vợ chồng có quyền tự thỏa thuận với việc quản lý, sử dụng, định đoạt tài sản, quyền nghĩa vụ bên vợ chồng tài sản riêng người tài sản chung vợ chồng, quyền nghĩa vụ tài sản vợ chồng giao dịch có liên quan Vợ chồng tự thỏa thuận theo ý chí hai bên, theo nhu cầu theo hoàn cảnh kinh tế gia đình Có thể thỏa thuận tương tự theo phần toàn nội dụng chế độ tài sản theo luật định Ví dụ, Điều 37 Luật Hơn nhân gia đình năm 2014 quy định nghĩa vụ chung tài sản vợ chồng: “Vợ chồng có nghĩa vụ chung tài sản sau đây: Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch vợ chồng thỏa thuận xác lập, • nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định pháp luật vợ chồng phải chịu trách nhiệm; 11 11 Nghĩa vụ vợ chồng thực nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu • gia đình; • Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; • Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để trì, phát triển khối tài sản chung để tạo nguồn thu nhập chủ yếu gia đình; Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại gây mà theo quy định Bộ luật • dân cha mẹ phải bồi thường; Nghĩa vụ khác theo quy định luật có liên quan.” • Tuy vợ chồng có quyền tự thỏa thuận quyền nghĩa vụ tài sản có điều kiện định mà vợ chồng phải tuân theo Đó thỏa thuận phải bảo đảm không xâm phạm quyền lợi ích hợp pháp người thứ ba Để bảo vệ quyền lợi ích người thứ ba, Nghị định 126/2014/ quy định người có quyền lợi ích liên quan có quyền u cầu Tịa án tun bố thỏa thuận vô hiệu theo quy định Điều 50 Luật Hơn nhân gia đình thỏa thuận tài sản vợ chồng trái với quy định Điều 29, 30, 31 32 Luật Hôn nhân gia đình Bên cạnh đó, trường hợp chế độ tài sản vợ chồng theo thỏa thuận áp dụng xác lập, thực giao dịch vợ, chồng có nghĩa vụ cung cấp cho người thứ ba biết thông tin liên quan; vợ, chồng vi phạm nghĩa vụ người thứ ba coi tình bảo vệ quyền lợi theo quy định Bộ luật Dân Phân chia tài sản chấm dứt hôn nhân Trước hết, tồn chế độ tài sản theo thỏa thuận vợ chồng gắn liền với thời kỳ hôn nhân, nhân chấm dứt chế độ tài sản vợ chồng chấm dứt Pháp luật cho vợ chồng quyền lựa chọn chế độ tài sản trước bước vào thời kỳ nhân hôn nhân chấm dứt, pháp luật tôn trọng quyền tự định đoạt việc chia tài sản vợ chồng.Trong trường hợp vợ chồng thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng áp dụng nguyên tắc 12 12 phân chia tài sản chế độ tài sản quy định khoản 2, 3, Điều 59 điều 60, 61, 62, 63 64 Luật Hôn nhân gia đình để giải 2.4 Sửa đổi, bổ sung nội dung thỏa thuận chế độ tài sản vợ chồng Tại khoản Điều 49 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định: “Vợ chồng có quyền sửa đổi, bổ sung thỏa thuận chế độ tài sản.”, hình thức sửa đổi, bổ sung nội dung thỏa thuận chế độ tài sản theo thỏa thuận áp dụng theo quy định thỏa thuận xác lập chế độ tài sản vợ chồng Theo đó, việc sửa đổi, bổ sung nội dung thỏa thuận chế độ tài sản vợ chồng phải lập thành văn có cơng chứng, chứng thực Bên cạnh đó, theo quy định khoản Điều 51 Luật công chứng năm 2014, Việc công chứng sửa đổi, bổ sung nội dung thỏa thuận phải thực tổ chức hành nghề công chứng thực việc cơng chứng thỏa thuận Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng thực việc công chứng chấm dứt hoạt động, chuyển đổi, chuyển nhượng giải thể cơng chứng viên tổ chức hành nghề công chứng lưu trữ hồ sơ công chứng thực việc sửa đổi, bổ sung Hậu pháp lý việc sửa đổi, bổ sung nội dung thỏa thuận chế độ tài sản vợ chồng quy định Điều 18 Nghị định số 126/2014/NĐCP, theo đó: Thứ nhất, hiệu lực thỏa thuận sửa đổi, bổ sung nội dung chế độ tài sản vợ chồng có hiệu lực từ ngày công chứng chứng thực Vợ, chồng có nghĩa vụ cung cấp cho người thứ ba biết thông tin liên quan Thứ hai, quyền, nghĩa vụ tài sản phát sinh trước thời điểm việc sửa đổi, bổ sung chế độ tài sản vợ chồng có hiệu lực có giá trị pháp lý, trừ trường hợp bên có thỏa thuận khác 13 13 Như vậy, pháp luật quy định việc lựa chọn chế độ tài sản vợ chồng phải thực trước kết hơn, hồn tồn khơng bắt buộc thỏa thuận phải thực suốt thời kỳ nhân Ngồi sửa đổi, bổ sung phần nội dung thỏa thuận, vợ chồng sửa đổi tồn nội dung hay nói cách khác lập thỏa thuận Có thể thỏa thuận áp dụng quy định pháp luật chế độ tài sản pháp định mà không làm thay đổi chế độ tài sản vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận Giải pháp nhằm thực hiệu chế độ tài sản theo thỏa thuận vợ chồng 3.1 Những ưu điểm chế độ tài sản theo thỏa thuận vợ chồng Thứ nhất, đảm bảo quyền tự định đoạt cá nhân tài sản Quyền tự định đoạt tài sản chủ sở hữu ghi nhận Hiến pháp năm 2013 Điều 32 Bộ luật dân năm 2015 Điều 160 Thứ hai, chế độ tài sản theo thỏa thuận cho phép vợ chồng tự định quyền sở hữu gia đình, tạo khả đơi bên tự giác thực nghĩa vụ quyền theo thỏa thuận, giúp họ giảm thiểu rủi ro kinh doanh, tránh tình trạng gia đinh bấp bênh hai vợ chồng tham gia hoạt động kinh doanh có rủi ro cao Thứ ba, góp phần giảm chi phí ly giúp Tòa án xác định tài sản riêng, tài sản chung nhanh chóng dễ dàng Nếu vợ chồng thực chế độ thỏa thuận tài sản ly hôn tranh chấp tài sản vợ chồng, thỏa thuận vợ chồng giúp quan tư pháp giải thuận tiện nhanh chóng 14 14 3.2 Một số kiến nghị nhằm thực hiệu chế độ tài sản theo thỏa thuận vợ chồng Trước hết, cần hoàn thiện quy định pháp luật chế độ tài sản theo thỏa thuận vợ chồng Quy định thêm trường hợp phần nội dung thỏa thuận chế độ • tài sản vợ chồng vơ hiệu Đưa điều luật quy định chế độ tài sản theo thỏa thuận vợ • chồng lên trước điều luật chế độ tài sản theo luật định Bởi pháp luật tôn trọng quyền tự thỏa thuận đương việc xác lập chế độ tài sản, nên quy định điều luật chế độ tài sản theo thỏa thuận trước, đến điều luật chế độ tài sản theo luật định Bên cạnh đó, cần tuyên truyền, phổ biến pháp luật để nâng cao ý thức người dân, giúp họ nhận thức ưu điểm chế độ tài sản theo thỏa thuận Ngoài ra, cần nâng cao trình độ chun mơn tinh thần trách nhiệm người thi hành pháp luật để từ nâng cao hiệu việc thực chế độ tài sản vợ chồng KẾT LUẬN Như vậy, chế độ tài sản theo thỏa thuận Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định rõ ràng, cụ thể, tạo sở pháp lý vững cho việc lựa chọn chế độ tài sản vợ chồng suốt thời kỳ hôn nhân Là quy định quan trọng, mang ý nghĩa lớn việc bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp vợ chồng, cần có biện pháp để chế độ tài sản theo thỏa thuận vợ chồng phát huy hiệu thực tế 15 15 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Bộ luật dân 2015 Chế độ tài sản vợ chồng theo thỏa thuận theo Luật Hơn nhân gia đình Việt Nam năm 2014 : luận văn thạc sĩ luật học / Nguyễn Thị Thu Thủy ; TS Bùi Minh Hồng hướng dẫn – Hà Nội, 2015 Giáo trình Luật nhân gia đình Việt Nam, Nxb CAND, Hà Nội – 2016 Luật Hơn nhân gia đình năm 2014 Nghị định số 126/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 Chính phủ quy định chi tiết số điều biện pháp thi hành Luật Hơn nhân gia đình https://luatnqh.vn/danh-gia-che-do-tai-san-theo-thoa-thuan-trong-luathon-nhan-va-gia-dinh-nam-2014/ 16 16

Ngày đăng: 13/12/2020, 19:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w