1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tạo hứng khởi cho sinh viên chuyên ngữ trong giờ học văn học Pháp

8 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 0,9 MB

Nội dung

Bài viết tiến hành xác định rõ ràng các mục tiêu giảng dạy, tác giả sẽ đưa ra một chiến lược sư phạm với các bước lên lớp phù hợp với đối tượng sinh viên học ngoại ngữ, sao cho môn học này trở nên hấp dẫn tương xứng với vai trò của nó trong tổng thể chương trình đào tạo và phù hợp với phương pháp giao tiếp đang phổ biến hiện nay.

Chi n l c ngo i ng xu th h i nh p Tháng 11/2014 TẠO HỨNG KHỞI CHO SINH VIÊN CHUYÊN NGỮ TRONG GIỜ HỌC VĂN HỌC PHÁP Tr n Văn Cơng Trường Đại học Hà Nội Tóm t t: Trong năm gần đây, mơn văn học allows students to express their personal choices of dường ngày bị coi nhẹ chương emotional words as well as their own points of view on trình ñào tạo cử nhân chuyên ngữ: số dạy-học văn the issue discussed Therefore, literary texts are the học giảm, giáo trình khơng cập nhật, giáo viên tool helping students perfect their language, expand lựa chọn dạy môn này, sinh viên hứng thú với their vision to the outside world and develop their học… Tuy nhiên, văn văn học tài liệu critical thinking hoàn chỉnh cung cấp cho người học kỹ ngôn ngữ kiến thức lịch sử, văn hóa, xã hội, tâm lý thời kỳ Thông qua văn văn học, sinh viên khám phá nhân sinh quan tác giả, nhân vật so sánh với cách nhìn nhận thân sống Cảm thụ tốt tác phẩm văn học cho phép sinh viên thể ngôn từ cảm xúc cá nhân quan điểm riêng vấn ñề ñược ñề cập Như vậy, văn văn học cơng cụ giúp sinh viên hồn thiện ngơn ngữ, mở rộng tầm nhìn giới bên ngồi phát triển tư phê bình, lập luận Để đem lại cho mơn văn học vị trí đích thực chương trình đào tạo cử nhân chun ngữ nói chung, cử nhân ngành tiếng Pháp nói riêng, viết ñề xuất giải pháp sư phạm tạo hứng khởi cho người dạy người học Sau ñã xác ñịnh rõ ràng mục tiêu giảng dạy, tác giả ñưa chiến lược sư phạm với bước lên lớp phù hợp với ñối tượng sinh viên học ngoại ngữ, cho môn học trở nên hấp dẫn tương xứng với vai trò tổng thể chương trình đào tạo phù hợp với phương pháp giao tiếp ñang phổ biến Abstract: In recent years, little attention has been paid to literature subject in undergraduate foreign language training programs: a number of hours for literature lecture have been reduced, textbook outdated, the subject chosen by few lecturers and students stayed demotivated etc., However, literary texts remain the most complete documents providing learners with language skills as well as historical, cultural, social and psychological skills of each period Through literary texts, students could explore the world outlook of authors, characters and reflect with their own perceptions of life Good acquisition of a literary work In an attempt to truly position literature subject in the undergraduate foreign language programs in general, the French language program in particular; this paper proposes pedagogical solutions to motivating both teachers and students After the teaching objectives are clearly defined, the author will touch on a pedagogical strategy with lesson plan steps being appropriate with language students so as to make this subject appealing to the training program and in line with the current communicative language teaching approach Đặt vấn đề Vai trị mơn văn học chương trình đào tạo cử nhân ngoại ngữ Từ năm kỷ XX, văn học mơn học bắt buộc chương trình đào tạo cử nhân ngoại ngữ nhiều nước giới, có Việt Nam Vị trí vai trị mơn học khẳng định rõ ràng qua thực tiễn dạy học trường ñại học Quả thật, văn văn học tài liệu hoàn chỉnh cung cấp cho người học kỹ ngôn ngữ kiến thức lịch sử, văn hóa, xã hội, tâm lý thời kỳ Thơng qua văn văn học, sinh viên khám phá nhân sinh quan tác giả, nhân vật so sánh với cách nhìn nhận thân sống Cảm thụ tốt tác phẩm văn học cho phép sinh viên thể ngôn từ cảm xúc cá nhân quan điểm riêng vấn đề ñược ñề cập Như vậy, văn văn học cơng cụ giúp sinh viên hồn thiện ngơn ngữ, mở rộng tầm nhìn 33 Ti u ban 1: Đào t o chuyên ng giới bên phát triển tư phê bình, lập luận Trong lời nói ủu cun Littộrature progressive du franỗais , cỏc tỏc giả ñã nhấn mạnh khác biệt văn văn học thể loại văn khác: “Khác với số tài liệu thực (documents authentiques) khác, văn văn học khơng cạn kiệt Nó thể khát vọng ngàn ñời người, tiếng vọng từ kỷ sang kỷ khác, quan ñiểm chủ quan giới, mối quan hệ ñặc biệt ñối với ngôn ngữ, với tri thức, với quy ước xã hội, với cách nhìn nhận, đánh giá người khác thân Đó phương tiện giúp hiểu rõ hình thức biểu đạt văn hóa khác Ngồi ra, văn văn học cịn có đặc điểm khác, cho phép lý giải vấn đề theo cách khác (cho dù điều khơng có nghĩa cách lý giải ñúng)” Điều quan trọng sinh viên chun ngữ tùy theo vốn ngơn ngữ văn hóa, tùy theo cách ñọc, tùy theo cách cảm nhận khả cảm thụ trí tưởng tượng mình, sinh viên hiểu lý giải văn văn học theo cách riêng Như vậy, văn văn học công cụ thiếu quy trình đào tạo ngoại ngữ, đặc biệt bối cảnh tồn cầu hóa nay, hiểu biết ngơn ngữ, văn hóa xã hội lịch sử thông qua tác phẩm văn học giúp cho dân tộc xích lại gần Theo suốt trình hình thành phát triển giáo học pháp, văn văn học ñã ñược sử dụng ñể giảng dạy theo phương pháp khác nhau, từ phương pháp truyền thống, dịch, nghe nhìn đến phương pháp giao tiếp giao tiếp liên văn hóa Cuốn Khung tham chiếu ngơn ngữ châu Âu2 Hội đồng châu Âu ñã xác ñịnh lại Ferroudja Allouache, Nicole Blondeau, Marie-Franỗoise Nộ, Littộrature progressive du franỗais, CLE International, 2012 (3 tập: niveau débutant, niveau intermédiaire, niveau avancé) Conseil de l’Europe, Cadre européen commun de référence pour les langues, Paris, Didier, 2005 34 vai trò văn văn học dạy học ngoại ngữ ñề xuất cách tiếp cận dựa việc thực nhiệm vụ (tâches) Điều có nghĩa văn học đóng vai trị ngày quan trọng q trình truyền đạt tiếp nhận ngơn ngữ văn hóa Tại Việt Nam, văn học mơn học bắt buộc chương trình khung đào tạo cử nhân ngoại ngữ ñược Bộ Giáo dục Đào tạo thơng qua Tuy nhiên, mơn học chưa có vị trí xứng đáng với vai trị nó: Tại trường đào tạo cử nhân tồn quốc, thời lượng dành cho mơn văn học tương đương gần 10% số dành cho môn thực hành tiếng (tại Trường Đại học Hà Nội, tổng thời lượng dành cho mơn 90 tiết); Giáo trình khơng cập nhật; Ít giáo viên nhận dạy mơn này; Sinh viên hứng thú với học… Để khắc phục tình trạng đem lại cho mơn văn học Pháp vị trí xứng đáng, cần có đầu tư từ phía giáo viên để tìm giải pháp sư phạm tạo hứng khởi cho sinh viên Mục tiêu Trước tiên, cần phải nhận thức ñược khai thác văn văn học giáo trình thực hành tiếng khác với khai thác văn văn học giáo trình văn học Trong giáo trình thực hành tiếng, trích đoạn văn học ñược ñưa chủ yếu nhằm mục ñích củng cố kiến thức ngữ pháp từ vựng mà sinh viên ñã ñược học Do ñó, khai thác văn văn học chủ yếu tập trung vào khía cạnh ngơn ngữ Tuy nhiên, tư tưởng tác phẩm văn học khơng phải lúc thể qua vỏ bọc ngôn ngữ từ vựng cấu trúc ngữ pháp mà thường ngầm ẩn, địi hỏi người ñọc phải làm chủ ñược kỹ phân tích văn học đặc biệt thủ pháp nghệ thuật, tu từ, lối nói gián tiếp… Do đó, dạy văn học cho sinh viên chuyên ngữ khác với dạy ngơn ngữ qua trích đoạn văn học Vai trò giáo viên giúp sinh viên hiểu cảm nhận ñược tinh Chi n l c ngo i ng xu th h i nh p thần văn Muốn thế, mục tiêu môn học phải ñược xác ñịnh rõ ràng, cụ thể, làm kim nam cho hoạt động dạy học Theo chúng tơi, giảng dạy văn học cho sinh viên chuyên ngữ gắn với mục tiêu sau: - Giúp sinh viên nắm bắt ñược kiến thức văn học ñặc ñiểm trào lưu văn học, yếu tố cấu thành văn văn học theo thể loại (tiểu thuyết, truyện ngắn, thơ, kịch), công cụ phân tích văn bản; - Định hướng cho sinh viên cảm thụ thẩm mỹ, tìm hay, ñẹp ẩn chứa tác phẩm văn học chứng minh, giải thích quan điểm Từ đó, sinh viên tự tìm hiểu bình luận tác phẩm khác ngồi chương trình học; - Cùng sinh viên khám phá văn hóa, từ ñó so sánh ñối chiếu với văn hóa Việt Nam; - Tạo mơi trường trao đổi tự sáng tạo quan ñiểm thẩm mỹ cá nhân trước chủ ñề ñược ñề cập tác phẩm; - Tạo hứng thú cho sinh viên học văn học, cho học văn học khơng phải làm tập đọc hiểu thơng thường mà học sáng tạo, động, vui nhộn, hướng ñến cách tiếp cận giao tiếp mà người học đóng vai trị trọng tâm Đề xuất hoạt ñộng dạy học Để ñạt ñược mục tiêu nêu trên, chúng tơi đề xuất số chiến lược sư phạm áp dụng để vừa cung cấp kiến thức cho sinh viên, vừa giúp em phát huy tính sáng tạo, đồng thời tạo môi trường dạy học ñộng hứng khởi hiệu Định hướng chung Đối với phần văn học sử, giáo viên ñưa số kiện diễn giai đoạn lịch sử có nguy khiến sinh viên Tháng 11/2014 bị phương hướng Các kiện trị, xã hội, khoa học kỹ thuật, nghệ thuật nêu phải có mối quan hệ với văn học Ví dụ, giáo viên cần nhấn mạnh thống trị tôn giáo xã hội thể qua tác phẩm văn học thời kỳ Trung cổ Le Roman de renart (Tiểu thuyết cáo), chuyển biến xã hội theo hướng công nghiệp hóa vào kỷ XIX tác phẩm Émile Zola, phong trào nữ quyền tiểu thuyết nhà văn nữ kỷ XX Colette, Simone de Beauvoir hay Nathalie Sarraute… Để tạo thêm sắc màu cho giảng thu hút ý sinh viên, giáo viên đề cập đến ảnh hưởng trường phái nghệ thuật ñến văn học ngược lại Như vậy, học môn văn học, sinh viên nhận thấy tương ñồng, giao thoa truyện ngắn Guy de Maupassant tranh danh họa trường phái ấn tượng Claude Monet, ñoạn miêu tả miền quê yên bình nước Pháp nữ văn sỹ George Sand với giai ñiệu ñồng quê mượt mà nhà soạn nhạc tài ba Chopin – người tình bà, tác phẩm hội họa siêu thực Delaunay thơ thể dạng thư pháp nhà thơ Pháp kỷ XX Guillaume Apollinaire Lồng ghép môn nghệ thuật vào giảng lịch sử văn học cho phép tránh cách dạy buồn tẻ thầy ñọc, trò chép Trái lại, lớp học trở thành nơi trao ñổi mà giáo viên sinh viên ñều nhân tố tích cực chia sẻ kiến thức Đối với phần trích giảng văn học, để tạo hứng thú cho sinh viên, ñiều quan trọng phải sử dụng có nội dung gần gũi với sinh viên Ở Việt Nam, nhiều tác phẩm lớn văn học Pháp ñã ñược dịch ñưa vào dạy trường phổ thơng Điều tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên ñược khám phá lại tác phẩm qua văn gốc Tuy nhiên, cần nhớ việc lựa chọn trích đoạn văn học ñể giảng dạy cần phải ñáp ứng ñược tiêu chí khác Quả thật, văn văn học ñối tượng nghiên cứu 35 Ti u ban 1: Đào t o chuyên ng ẩn chứa nhiều yếu tố cần khai thác, tìm tịi, tạo xúc cảm cho người đọc, khiến người đọc phải suy ngẫm mình, người Do đó, văn lựa chọn cần phù hợp với lứa tuổi, trình độ, chủ đề quan tâm người học, ñồng thời truyền tải giá trị tư tưởng, thẩm mỹ ñược xây dựng với thủ pháp nghệ thuật đặc biệt Một trích ñoạn văn học thời Trung cổ chưa hẳn ñã khó tác phẩm có nội dung dễ hiểu thú vị (ví dụ Tiểu thuyết cáo) Trái lại, trích đoạn với ngơn ngữ đơn giản nhà văn kỷ XX R.Queneau lại hàm ẩn ý nghĩa khác, khả sáng tạo nặn gọt câu chữ nhà văn ñể ñạt ñược mục tiêu thẩm mỹ xác ñịnh ban ñầu Một văn văn học phù hợp với sinh viên ngành ngoại ngữ đoạn trích hay tác phẩm ngắn khơng cho phép sinh viên tìm vẻ đẹp mà cịn sở ñể sinh viên thể quan ñiểm riêng vấn đề đề cập Một số chiến lược sư phạm Trước ñề xuất chiến lược sư phạm, cần đặt vào vị trí người học ñể thấy ñược rằng, nhiều lĩnh vực khác, cảm thụ thẩm mỹ kết trình làm quen, học hỏi Vai trị giáo viên định hướng cho sinh viên cung cấp chìa khóa mở cửa vào “xứ sở diệu kỳ” ngôn ngữ, làm cho văn văn học khơng cịn ẩn số người học Tuy nhiên, điều khơng có nghĩa tầm thường hóa văn văn học cách diễn ñạt lại cách tối giản khiến cho văn giống với mục rao vặt báo cải, công thức nấu ăn hay tờ quảng cáo Chúng ta cần xác định khơng có phương án sư phạm tối ưu chung cho tất văn bản, văn văn học, lẽ văn học vốn ña dạng thể loại, trào lưu, thủ pháp tu từ, hệ tư tưởng Điều chúng tơi quan tâm, chiến lược áp dụng ñể sinh viên cảm thấy hứng thú văn học Trên sở thực 36 tế giảng dạy văn học hai chục năm qua, ñề xuất số chiến lược áp dụng ñược sau: Sử dụng thiết bị nghe nhìn Sẽ thật nhàm chán văn học sử số triều ñại, năm sinh, năm nhà vua tác giả Thay đưa số vơ hồn, giáo viên dùng dụng cụ trình chiếu để giới thiệu hình ảnh minh họa giúp sinh viên cảm nhận trực giác nhanh chóng tầm quan trọng Thập tự chinh kéo dài suốt thời kỳ Trung cổ, sống giới quý tộc thời Phục hưng, sống nhân dân lao ñộng, ñặc biệt giai cấp công nhân kỷ XIX, hay dấn thân vào đời sống trị giới văn sỹ Pháp kỷ XX Những hình ảnh sử dụng tác phẩm danh họa tiếng đương thời, trích ñoạn phim ñời sống xã hội dễ dàng tải từ trang web Chính hình ảnh sống động đọng lại tâm trí người học lâu chữ (ñiều ñã ñược nhà khoa học nghiên cứu khẳng ñịnh) Khi nắm bắt ñược bối cảnh xã hội thời kỳ lịch sử qua hình ảnh minh họa, sinh viên dễ dàng tìm lại hình ảnh trích đoạn văn học sau ñịa ñiểm vào thời kỳ, văn học gương phản ảnh xã hội cách trung thực Các thiết bị nghe nhìn khơng thể thiếu học trích giảng văn học Từ điện ảnh đời, văn học ln gốc tác phẩm ñiện ảnh Phần lớn tác phẩm văn học có giá trị ñược chuyển thể thành phim ñược công chiếu rộng rãi Với lan tỏa công nghệ thông tin, ngày tìm internet phim kinh ñiển Nhà thờ Đức bà Paris, Ba người lính ngự lâm… hay phim hoạt hình chuyển thể từ truyện ngụ ngơn La Fontaine Giới thiệu đoạn trích phim tiêu biểu giúp cho sinh viên dễ dàng nắm bắt Chi n l c ngo i ng xu th h i nh p nội dung tác phẩm mà khơng cần đọc tồn tiểu thuyết (ở đây, cần nhìn nhận thực tế phần đơng giới trẻ ngày ngại ñọc sách văn học, ñặc biệt tiểu thuyết dày nhiều trăm trang) Sau ñã nắm ñược “thần” tác phẩm, sinh viên dễ dàng tiếp cận với trích đoạn văn học Giáo viên cung cấp đường link cho sinh viên để trước đến lớp em xem tồn bộ phim hay trích đoạn phim, clip giới thiệu phim Trong trường hợp này, trước khai thác ñoạn trích văn học, giáo viên cần cho sinh viên xem trích đoạn tiêu biểu liên quan đến nội dung ñoạn trích học ñể ñưa em vào giới hư cấu mơ tả tác phẩm Cũng học trích giảng văn học, giáo viên sử dụng tài liệu nghe (CD, file âm tải từ mạng internet…) ñể cho sinh viên nghe đoạn hội thoại tiêu biểu trích từ tiểu thuyết, truyện ngắn, thơ kịch ñặc sắc Năm 2005, Nhà xuất CLE International ñã xuất Littérature en dialogues3 (Văn học qua trích đoạn hội thoại) kèm theo đĩa CD với mục đích truyền cho người học “cảm hứng học văn” Đây công cụ hữu hiệu phục vụ dạy học môn văn học Pháp trích đoạn thường có nội dung dễ hiểu, phù hợp với trình độ sinh viên năm thứ tư Với công cụ giảng dạy này, giáo viên tránh lối mịn ñọc mẫu cho sinh viên trước cho sinh viên ñọc hội thoại Hơn nữa, hội thoại ñược ghi âm ñều diễn viên chuyên nghiệp thực hiện, thể rõ cảm xúc nhân vật thông qua ngữ ñiệu câu, cách nhấn âm tiết Khi nghe hội thoại qua CD, sinh viên chắn có cảm hứng ñược yêu cầu ñọc lại bài, sinh viên bắt chước ngữ điệu diễn viên để đọc diễn cảm, qua học cách bày tỏ tình cảm qua giao tiếp hàng ngày Để tạo thêm khơng khí cho Tháng 11/2014 học, giáo viên yêu cầu sinh viên tập diễn lại nội dung hội thoại trình bày trước lớp mà khơng cần dùng đến văn in Điều ñó cho phép sinh viên phát huy khả sáng tạo hội thoại nhóm hấp dẫn Diễn đạt lại nội dung đoạn trích Đây hoạt động thường sinh viên u thích học trích giảng văn học Hoạt động nhằm mục đích kiểm tra mức độ hiểu sinh viên khuyến khích sinh viên phát huy trí sáng tạo mình, tham gia q trình sáng tác, thử nghiệm khả diễn ñạt theo cách khác nội dung tìm hiểu đoạn trích văn học Theo chúng tơi, hoạt động áp dụng cho tất thể loại văn văn học (văn xi, thơ hay kịch) Nó tạo giao thoa văn hóa phổ quát văn hóa riêng dân tộc, M Abdallah-Pretceille L Porcher ñã nêu Éducation et communication interculturelle (Giáo dục giao tiếp liên văn hóa): “Văn học tổng thể phổ qt-đơn lẻ Nó kết hợp giá trị chung cơng nhận tồn giới giá trị ñơn lẻ Các nhà văn viết cho tất người người đón nhận theo cách khác (…) Văn học dành cho cho tất chúng ta”.4 Với tiêu chí lấy người học làm trung tâm theo phương pháp giao tiếp ñang ñược áp dụng nhiều nước giới, người học khơng đối tượng tiếp nhận tri thức mà chủ thể tạo tri thức Do đó, người học khơng tư bị ñộng mà phải biết sử dụng kiến thức kỹ để thể khả giao tiếp hoàn cảnh tương tự, theo cách riêng Việc tham gia hoạt động học với tư cách chủ thể ñộng lực thúc ñẩy người học cố gắng huy ñộng kỹ tích lũy thực nhiệm vụ giáo viên giao cách tự nguyện, hứng thú Geneviève Baraona, Littérature en dialogues, CLE International, 2005 M Abdallah-Pretceille, L Porcher, Education et communication interculturelle, Paris, Presses Universitaires de France, 1996, tr 142 37 Ti u ban 1: Đào t o chuyên ng Trong văn học, có nhiều phương pháp cho phép diễn ñạt lại ý văn gốc: a) Chuyển thể Chúng ta lấy câu chuyện ngụ ngơn La Fontaine làm ví dụ Đây câu chuyện kể thơ với mục ñích giúp người học nhận rõ giá trị sống, biết phân biệt phải trái, thật giả qua rút học kinh nghiệm cho thân Sau phân tích khía cạnh văn bản, giáo viên yêu cầu sinh viên làm việc theo nhóm ba người một, với vai người dẫn chuyện, hai nhân vật (ví dụ Ve Kiến) Ba sinh viên viết kịch ngắn theo nội dung truyện ngụ ngơn vừa học, theo ngơn ngữ đại, sau ñó diễn kịch trước lớp Qua ñó, sinh viên hóa thân vào nhân vật tích cực tham gia vào q trình sáng tạo lại tác phẩm ñã học Cũng theo phương pháp chuyển thể này, giáo viên yêu cầu nhóm sinh viên lấy giấy trắng bút màu vẽ truyện tranh theo nội dung truyện ngụ ngôn viết lời thoại cho nhân vật Sản phẩm sinh viên ñược treo tường lớp biểu chọn tác phẩm hay ñể khen thưởng Kinh nghiệm cho thấy bút chì xinh xinh hay kẹo nhỏ phần thưởng làm tăng phần hứng khởi cho sinh viên học ngoại ngữ, ñặc biệt văn học Phương pháp chuyển thể loại áp dụng cho dạy thơ Sau ñã tìm hiểu kỹ thơ ñã nghe giáo viên giảng nội dung nghệ thuật tác phẩm, sinh viên sử dụng từ khóa ñể diễn ñạt lại văn dạng văn xi, đồng thời lồng ghép cảm xúc cá nhân Trong diễn đạt lại nội dung, sinh viên phải tuân thủ số yêu cầu thủ pháp Ví dụ viết mình, sinh viên phải dùng hai câu so sánh, ba ý ẩn dụ ñể tạo hiệu ứng văn học ñối với người ñọc/nghe Thực tế cho thấy, làm sinh viên thường rõ ràng, rành mạch giàu cảm xúc sinh viên ñã hiểu rõ thơ gốc 38 b) Thay ñổi văn phong Phương pháp dựa ý tưởng tác phẩm văn học có tên Exercices de style (Bài tập văn phong) nhà văn Pháp kỷ XX Raymond Queneau Xuất Pháp năm 1947, tác phẩm kể lại câu chuyện ñơn giản theo 99 phong cách khác nhau: ghi chép, ẩn dụ, ngạc nhiên, chủ quan, thô tục, thơ, kịch… Mỗi cách thể tạo hiệu ứng khác ñối với người ñọc Khi học đoạn trích tác phẩm này, sinh viên khám phá sức mạnh vô biên ngôn ngữ học ñược cách diễn ñạt nội dung theo cách thức chủ quan khác theo văn hóa dân tộc Xuất phát từ tác phẩm này, sinh viên làm tập thay đổi văn phong số trích ñoạn tác phẩm khác theo yêu cầu giáo viên Tương tự vậy, sau học đoạn trích nói quan điểm nhân vật trước vấn đề đó, sinh viên viết lại ñoạn văn theo quan ñiểm nhân vật khác tác phẩm Ví dụ, học tác phẩm Những người khốn khổ Victor Hugo, sau khai thác trích đoạn cảm thơng ngài Madelaine, thị trưởng thành phố Montreuil-sur-Mer gái Fantine nghèo khổ phải bán ni con, sinh viên thay nhân vật ngài Madelaine nhân vật phản diện, tra Jean Valjean, người ln tìm cách bảo vệ công lý cách mù quáng Phương pháp thường ñược áp dụng ñối với nhân vật ñối lập: diện phản diện, già trẻ, nam nữ, bác học người nông dân… Đối với sinh viên, tập dạng công cụ hữu ích để sử dụng từ trái nghĩa ñặc biệt phát huy trí tưởng tượng Sinh viên thấy hứng thú đặt vị trí tác giả, chừng mực đó, trở thành ñồng tác giả tác phẩm kinh ñiển Tư liên tưởng nghệ thuật Phương pháp kết hợp nhiều loại hình nghệ thuật với văn học, nhằm mục đích tìm Chi n l c ngo i ng xu th h i nh p ñiểm tương ñồng tác phẩm văn học tác phẩm hội họa âm nhạc Khi lồng ghép loại hình nghệ thuật, đặc biệt nghệ thuật tạo hình vào văn học, giáo viên chắn dạy đạt hiệu cao Để làm ñiều ñó, giáo viên cần phải cung cấp cho sinh viên khái niệm nghệ thuật giới thiệu ñặc ñiểm trường phái nghệ thuật (ấn tượng, trìu tượng, lãng mạn, lập thể…) Ở nước có giáo dục phát triển, học sinh ñược trang bị kiến thức nghệ thuật từ bậc học phổ thơng Trong Việt Nam, học sinh sinh viên khơng học trường phái, trào lưu nghệ thuật Do ñó, văn học dịp tốt ñể lồng ghép nội dung vào học, ñặc biệt văn học sử Chúng ta ñều biết thời ñại khác ñều gắn với hay trào lưu văn học nghệ thuật khác Tìm điểm tương đồng văn học nghệ thuật thời kỳ hoạt ñộng khó mẻ ln hấp dẫn sinh viên Sinh viên thấy hứng thú tìm tranh vẽ theo chủ ñề với ñoạn văn câu chuyện vừa học Ví dụ, sau dạy xong trích đoạn truyện ngắn Une partie de campagne (tạm dịch “Chuyến nghỉ nơng thơn”) nhà văn Pháp Guy de Maupassant, giáo viên cho sinh viên xem năm tranh có Déjeuner sur l’herbe (Bữa trưa cỏ) danh họa Claude Monet vẽ năm 1865 Sinh viên hiểu nhận thấy tương ñồng tranh tác phẩm văn học vừa học Tương tự vậy, sau dạy xong thơ Le Dormeur du val (Người ngủ thung lũng) nhà thơ Arthur Rimbaud, giáo viên cho sinh viên xem năm tranh vẽ theo trường phái khác (lập thể, trìu tượng, ấn tượng, cổ ñiển, lãng mạn…) ñề tài, sinh viên thấy thơ giống tranh vẽ theo trường phái ấn tượng với khoảng màu ñậm sáng liên tục, tạo cảm giác sống ñộng thiên nhiên Lồng ghép hội họa vào Tháng 11/2014 dạy văn học có tác dụng tránh nhàm chán, giúp sinh viên khám phá tượng giao thoa nghệ thuật giai ñoạn khác Tuy nhiên, ñể làm ñược ñiều này, giáo viên cần đầu tư nhiều thời gian tìm tịi chuẩn bị thật kỹ tác phẩm sử dụng lớp ñể sinh viên so sánh Sáng tạo tự Trong nhiều trường hợp, đoạn trích chọn khơng hoàn chỉnh mặt nội dung, khiến người học, chưa đọc tồn tác phẩm, cảm thấy hụt hẫng tự đặt cho câu hỏi kết cục tình Đây dịp tốt để khuyến khích sinh viên hình dung ñoạn kết tham gia vào hoạt ñộng sáng tạo tác giả Tùy theo cách cảm nhận, nhạy cảm tính cách sinh viên, họ viết hồi kết ña dạng thú vị Về mặt sư phạm, hoạt ñộng vừa cho phép củng cố kiến thức, vừa gợi mở chân trời Cuốn Khung tham chiếu ngôn ngữ châu Âu nêu rõ: “Hoạt động viết cho phép nhìn lại học, đọc lại văn bản, đánh giá lại liệu, điều mà hoạt động nói khơng cho phép Do đó, tạo điều kiện đào sâu tri thức, kết hợp trí nhớ tư logic Tất chiến lược khám phá ngữ nghĩa ñều ñược huy ñộng ñể góp phần làm cho người học hiểu ñược cách tinh tế tổng thể văn giải mã ñược ñiều ngầm ẩn”.5 Quá trình sáng tạo tự cầu nối người học tác giả Sau học xong tác phẩm, sinh viên viết thư cho tác giả để nêu cảm nhận tác phẩm ñã học, ñồng thời ñặt câu hỏi cho tác giả điều chưa rõ đưa gợi ý ñể tác giả chỉnh sửa tác phẩm lần xuất sau Tất nhiên, giao lưu dừng lại mức ñộ chiều, tức sinh viên hình dung thư tác giả đọc Để tránh cảm giác viết cho thân mình, sinh viên trao đổi thư viết Ban sách ngơn ngữ, Strasbourg, Khung tham chiếu ngôn ngữ châu Âu, Hướng dẫn sử dụng, tr 26 39 Ti u ban 1: Đào t o chuyên ng cho bạn lớp sinh viên đặt địa vị tác giả để trả lời thư cho bạn Hoạt động tương tác tạo ñộng lực cho sinh viên tham gia với tư cách ñộc giả, ñồng thời với tư cách tác giả Thay cho lời kết Khi ñề cập đến vai trị mơn văn học giảng dạy ngơn ngữ cần thiết phải đổi phương pháp dạy văn, Christian Puren, chuyên gia giáo học pháp ñã nhấn mạnh: “Sự cân ba mục tiêu (đào tạo, văn hóa ngơn ngữ) sở cho việc sử dụng văn văn học, văn văn học vừa khn mẫu ngơn ngữ, vừa tài liệu văn hóa, vừa cơng cụ đào tạo (…) Vì vậy, người ta nghĩ việc quan tâm đến mơn văn học chương trình giảng dạy ngơn ngữ Pháp tượng thời mà xu tiếp tục phát triển mạnh mẽ năm tới”.6 Tuy nhiên, Việt Nam, dạy văn học chương trình đào tạo cử nhân ngành tiếng nói chung, ngành tiếng Pháp nói riêng, có nguy bị xem nhẹ so với mơn học khác chương trình Thay đổi nhận thức người dạy học tầm quan trọng mơn học cần phải kèm với chuyển biến thực C Puren, La Didactique la croisée des méthodes: essai sur l’éclectisme, Paris, Hatier / Didier, 1994, tr 168 40 phương pháp sư phạm lấy sinh viên làm trung tâm q trình đào tạo, tạo hứng khởi cho sinh viên thông qua hoạt động phát huy sáng tạo Có thế, mơn học lấy lại giá trị đích thực TÀI LIỆU THAM KHẢO Conseil de la coopération culturelle, comité de l'éducation: Cadre européen commun de référence pour les langues: apprendre, enseigner, évaluer, Didier, Paris 2000 Conseil de l’Europe, Cadre européen commun de référence pour les langues, Paris, Didier, 2005 Division des Politiques linguistiques, Strasbourg: Cadre européen commun de référence pour les langues, Guide pour les utilisateurs M Abdallah-Pretceille, L Porcher, Education et communication interculturelle, Paris, Presses Universitaires de France, 1996 M-C Albert, M Souchon, Les textes littéraires en classe de langue, Paris, Hachette, 2000 F Allouache, N Blondeau, M-F Né, Littộrature progressive du franỗais, CLE International, 2012 (3 tp: niveau débutant, niveau intermédiaire, niveau avancé) G Baraona, Littérature International, 2005 en dialogues, CLE L Porcher, «De l’interculturel», Les cahiers pédagogiques, no 360, janvier 1998 C Puren, La Didactique la croisée des méthodes: essai sur l’éclectisme, Paris, Hatier/ Didier, 1994 ... mơn này; Sinh viên hứng thú với học? ?? Để khắc phục tình trạng đem lại cho mơn văn học Pháp vị trí xứng đáng, cần có đầu tư từ phía giáo viên để tìm giải pháp sư phạm tạo hứng khởi cho sinh viên Mục... tích văn học đặc biệt thủ pháp nghệ thuật, tu từ, lối nói gián tiếp… Do đó, dạy văn học cho sinh viên chuyên ngữ khác với dạy ngôn ngữ qua trích đoạn văn học Vai trị giáo viên giúp sinh viên. .. - Tạo mơi trường trao ñổi tự sáng tạo quan ñiểm thẩm mỹ cá nhân trước chủ ñề ñược ñề cập tác phẩm; - Tạo hứng thú cho sinh viên học văn học, cho học văn học làm tập đọc hiểu thơng thường mà học

Ngày đăng: 13/11/2020, 07:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w