1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

cổ phần hóa ngân hàng thương mại NN việt nam

35 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 249 KB

Nội dung

Đề án mơn học Đề tài: Cổ phần hóa ngân hàng thương mại NN Việt Nam MỞ ĐẦU Thị trường tài thị trường dẫn vốn từ người có vốn dư thừa tới người thiếu vốn qua kênh trực tiếp (việc trao đổi vốn không qua trung gian) gián tiếp (việc trao đổi vốn qua tổ chức tài trung gian) Sự phát triển khơng ngừng chiều sâu lẫn chiều rộng cuả kinh tế làm cho kênh chuyển vốn qua tổ chức tài trung gian ngày đóng vai trò quan trọng đặc biệt hệ thống ngân hàng Ở nước ta hệ thống NHTMNN chi phối hoạt động tài tiền tệ có vị trí ảnh hưởng lớn tới thị trường tài sức khoẻ kinh tế Việt Nam Hơn hết trước yêu cầu cấp thiết hội nhập tồn cầu hố địi hỏi NH VN phải có nhứng cải cách thay đổi phù hợp Quá trình cổ phần hố (CPH) NHTMNN bước quan trọng góp phần phát huy vai trị tảng thúc đẩy kinh tế Các NHTMNN VN trình thực đề án CPH thiết phải đưa giải pháp để thúc đẩy trình CPH NHTMNN hướng, tiến độ đạt hiệu Do thời gian kiến thức hạn chế nên viết em đề cập đến giải pháp tài để CPH NHTMNN VN CHƯƠNG I CƠ SỞ LÍ LUẬN CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CPH NHTMNN VIỆT NAM CHƯƠNG III Đề án môn học KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP MỤC LỤC MỞ ĐẦU CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN I Các khái niệm II Một Số Vấn đề chung CPH DNNN, CPH NHTMNN: CPH DNNN Việt Nam 2.CPH NHTMNN: III Sự cần thiết phải CPH NHTMNN VN nay: Điều kiện NHTMNN VN: .6 2.CPH nhtmnn tạo điều kiện phát huy vai trị thị trường tài 2.1.CPH NHTMNN kích thích tăng nguồn vốn tiết kiệm tài trợ cho nhu cầu mở rộng đầu tư, nhu cầu tăng trưởng kinh tế 2.2 CPH NHTMNN kích thích linh hoạt đem đến thị trường tài VN mơi trường hoàn hảo hơn, nâng cao hiệu việc thực sách tiền tệ quốc gia NHNN 2.3 CPH hệ thống NHTMNN tạo nên mối quan hệ chặt chẽ số chứng khốn tình trạng “sức khoẻ” kinh tế .9 IV NỘI DUNG CPH NHTMNN 10 1.Một số quan điểm để tiến hành CPH NHTMNN: 10 Mục tiêu CPH NHTMNN: 13 CPH NHTMNN nào? 15 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CPH NHTMNN VIỆT NAM 17 Đề án môn học Đề án CPH Vietcombank 17 BIDV với chiến lược CPH 18 Ngân hàng phát triển nhà Đồng sông Cửu Long: 22 CHƯƠNG III: KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP 24 I Kiến nghị 24 II Giải pháp 24 Giải pháp môi trường pháp lý quản lý giám sát 25 Giải pháp tài nội lực NHTMNN VN: 25 2.1.Giải pháp tài CPH DNNN Trung Quốc: .25 2.2 Mở rộng chiến lược huy động vốn nước ngoài: 27 2.3 Cơ cấu lại tài chính: 28 2.4.Nâng cao lực tài chính: .29 Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ NH 30 Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên NH 30 KẾT LUẬN 31 TÀI LIỆU THAM KHẢO 32 Đề án mơn học CHƯƠNG I CƠ SỞ LÍ LUẬN I CÁC KHÁI NIỆM Để hiểu rõ CPH NHTMNN trước hết ta phải hiểu CPH Về chất CPH q trình đa dạng hố hình thức sở hữu, đưa yếu tố cạnh tranh làm động lực để phát triển hướng kinh doanh CPH q trình mà khơng xoá bỏ tạo tài sản phân bổ lại theo cách thức tạo tiềm phát triển mạnh mẽ Xét hình thức CPH DNNN CPH việc nhà nước bán tồn giá trị cổ phần xí nghiệp cho đối tượng, tổ chức cá nhân nước cho cán quản lý cán công nhân viên chức đấu giá công khai hay thơng qua thị trường chứng khốn để thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn công ty cổ phần Xét thực chất CPH phương thức thực xã hội hố sở hữu, chuyển hình thái kinh doanh chủ với sở hữu nhà nước doanh nghiệp thành công ty cổ phần với nhiều chủ sở hữu để tạo mơ hình doanh nghiệp phù hợp với kinh tế thị trường đáp ứng yêu cầu kinh doanh đại II MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CPH DNNN, CPH NHTMNN: CPH DNNN Việt Nam CPH doanh nghiệp đẻ kinh tế thị trường hầu giới áp dụng, đem lại nhiều thành cơng lớn q trình xây dựng phát triển kinh tế nhiều thành phần CPH DNNN lối phù hợp với khu vực kinh tế nhà nước, điều kiện VN thiếu vốn, nợ nhiều, quản lý cịn yếu kém, cơng nghệ lạc hậu… Đề án môn học Chủ trương CPH DNNN đặt đất nước ta bước vào thời kì đổi theo Quyết định số 143/HĐBT ngày 15/10/1990 thực thí điểm từ năm 1992 theo Quyết định số 202/HĐBT ngày 8/6/1992 Hội đồng Bộ trưởng Qua cổ phần, DN cấu theo hướng tập trung quy mô lớn, hướng vào ngành, lĩnh vực then chốt kinh tế; quy mô vốn DNNN tăng lên đáng kể năm 2001, vốn bình quân DNNN khoảng 24 tỷ đồng, tăng lên đến 63,6 tỷ đồng Tài DN lành mạnh hố thơng qua việc cấu lại khoản nợ; xử lý tài sản vật tư, hàng hoá ứ đọng, tồn kho, máy móc thiết bị cũ… Qua thực tế hoạt động năm 850 DN hồn thành cổ phần cho thấy, vốn điều lệ bình quân tăng 44%, doanh thu tăng 23,6%, lợi nhuận thực tăng 139,76%, nộp ngân sách tăng 24,9%, thu nhập người lao động tăng 12%, số lao động khơng giảm mà bình qn tăng 6,6%, đặc biệt cổ tức bình qn đạt 17,11%, 71,4% số DN có cổ tức cao lãi tiền gửi ngân hàng Năm 2004, số DNNN cịn lại 4300, phải tiến hành đa dạng hoá CPH khoảng 2400 doanh nghiệp Tính đến qua 15 năm thực CPH DNNN, tổng giá trị thực tế phần vốn nhà nước DNNN CPH đạt xấp xỉ 15% tổng vốn nhà nước có đến cuối năm 2005 Số DN tiếp tục trì 100% vốn nhà nước năm 2005 lại khoảng 1.200 DN Tồn DN khơng thuộc diện Nhà nước nắm giữ 100% vốn (khoảng 1.460 DN) xếp theo hình thức CPH; trường hợp khơng cổ phần hố chuyển sang lựa chọn hình thức giao, bán, giải thể, phá sản DN Đề án môn học Xuất phát từ thực trạng này, Chính phủ đạo cần đẩy mạnh trình xếp, CPH DNNN Thể chế hoá Nghị Trung ương đẩy nhanh, đẩy mạnh CPH DNNN, loạt biện pháp đề nhằm thực mục tiêu hoàn thành xếp, đổi DNNN giai đoạn 2006 – 2010, giải pháp liệt nhằm đẩy mạnh trình mở rộng (đối tượng) CPH, sở trình tăng tốc CPH DNNN 2.CPH NHTMNN: CPH NHTMNN thực chất q trình chuyển đổi NHTMNN có chủ sở hữu Nhà nước, thành NHTM có nhiều chủ sở hưu với nhiều cổ đơng khác tính đến nửa đầu năm 2004,tổng giá trị tài sảncủa NHTMNN chiếm tới 73.80% tổng giá trị tài sản thể cân đối kế toán tổ chức tín dụng Ngân hàng lĩnh vực nhạy cảm ngành kinh tế then chốt quốc gia với xu hội nhập tất yếu nay, ngân hàng phải không ngừng nỗ lực để giành chủ động thị trường nội địa, sẵn sàng tiến bước thị trường quốc tế NHTMNN có thị phần hoạt động chiếm 70% tồn quốc NHTMNN phải tiến bước vững trước tiên để đưa hệ thống ngân hàng tiến bước điều kiện Việc cổ phần hoá NHTMNN cần thiết Hiện ngân hàng thương mại nhà nước bao gồm: NH nông nghiệp phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), NH công thương Việt Nam (ICB), NH ngoại thương Việt Nam( VCB), NH đầu tư phát triển (BIDV), NH phát triển nhà Đồng sông Cửu Long( MHB) Những năm trước NHTMNN đóng vai trị chủ đạo phương diện ngân hàng- tài chính: thị phần huy động cho vay, tài sản có Đề án mơn học Từ năm 2000, tỉ lệ giảm không ít, nhiên đến dư nợ cho vay NHTMNN chiếm 70% tổng dư nợ cho kinh tế Về huy động vốn NHTMNN chiếm 70% tổng nguồn vốn huy động tổ chức tín dụng hoạt động lãnh thổ Việt Nam Các NHTMNN có nhiều chi nhánh từ tỉnh, thành phố, huyện, liên xã Đó lực lượng tài chủ đạo cung cấp tín dụng dịch vụ ngân hàng cho kinh tế Nhìn chung NHTMNN Việt Nam đống vai trị chủ chốt thị trường ngân hàng song tình hình tài NHTMNN cịn hạn chế, mức độ rủi ro cao, lực cạnh tranh thấp Đặc biệt điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế nay: gia nhập tổ chức thương mại giới (WTO), khu vực mậu dịch tự ASEAN (AFTA) hiệp định thương mại Việt Nam- Hoa Kì tạo nhiều sức ép cho hệ thống NHTMNN Đó thách thức: phải gia nhập vào “ sân chơi” cạnh tranh khốc liệt công với ngân hàng nước ngồi có ưu vốn, kinh nghiệm quản lí, cơng nghệ tiên tiến Đồng thời mở hội phát triển cụ thể là: - Mở cửa thị trường dịch vụ ngân hàng tạo điều kiện cho ngân hàng nhanh chóng tiếp cận với kiến thức kinh nghiệm quản lí từ nước tiên tiến giới, tận dụng nguồn vốn, công nghệ đại nước Áp dụng chuẩn mực quốc tế làm cho hệ thống ngân hàng minh bạch, hoạt động có hiệu an toàn - Cạnh tranh động lực để ngân hàng nâng cao chất lượng hoạt động, mở rộng phạm vi, tăng cường khả năngthanh toán với việc đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ ngân hàng Do vậy, yêu cầu NHTMNN phải nâng cao lực cạnh tranh, nâng cao nội lực Cổ phần hoá coi giảI pháp giúp đẩy nhanh mục tiêu trên, bước đầu đảm bảo vừa tăng vốn để đạt chuẩn mực quốc Đề án môn học tế vừa tạo dựng chế quản lí kinh doanh ngân hàng đại phù hợp với xu thời đại Sự lớn mạnh NHTMNN sau cổ phần hố góp phần quan trọng vào việc xây dựng hệ thống tài vững mạnh, nhà nước đảm bảo quyền kiểm soát hay chi phối đến hoạt động ngân hàng với tỉ lệ cổ phần định III SỰ CẦN THIẾT PHẢI CPH NHTMNN VN HIỆN NAY: Điều kiện NHTMNN VN: Việt Nam đẩy mạnh trình hội nhập kinh tế khu vực giới với việc tích cực thực thi cam kết Khu vực Mậu dịch tự ASEAN (AFTA), Hiệp định thương mại Việt - Mỹ đàm phán gia nhập Tổ chức Thương mại giới (WTO) Để thực thành công mục tiêu phát triển kinh tế tạo điều kiện thuận lợi cho trình hội nhập yếu tố có ý nghĩa định nâng cao sức cạnh tranh kinh tế, doanh nghiệp hàng hoá, dịch vụ Nhận thức tính cấp thiết tầm quan trọng việc nâng cao sức cạnh tranh kinh tế, doanh nghiệp, hàng hoá dịch vụ, Chính phủ có nhiều chủ trương nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế chủ động hội nhập, đó: xếp, đổi mới, phát triển nâng cao hiệu doanh nghiệp Nhà nước, đẩy mạnh tiến độ cổ phần hóa (CPH) mở rộng diện doanh nghiệp Việt Nam cần CPH, kể số doanh nghiệp lớn, có ngân hàng thương mại nhà nước (NHTMNN) Ngân hàng ngành kinh tế huyết mạch đất nước, ảnh hưởng đến toàn hoạt động kinh tế, với tính chất hoạt động tương đối đặc thù Vốn tự có ngân hàng, ngồi chức thơng thường, cịn coi tài sản cầm cố bắt buộc để huy động vốn từ công chúng Và muốn huy động nhiều vốn từ cơng chúng cách an tồn cho kinh tế, cần phải có nhiều vốn Đề án môn học cầm cố Tuy nhiên, vài năm gần đây, song song với tiến trình hội nhập quốc tế, trớc môi trường hoạt động ngày cạnh tranh liệt, NHTMNN Việt Nam phải đối mặt với khó khăn lớn q trình tái cấu hoạt động: Đó là, so với tiêu chuẩn quốc tế, quy mơ vốn tự có NHTMNN Việt Nam cịn thấp, hệ số an tồn vốn CAR (tính tỷ lệ vốn tự có / tổng tích sản điều chỉnh theo hệ số rủi ro) so với chuẩn mực quốc tế 8% cịn cách xa, theo thống kê gần đây, tỷ lệ an toàn vốn NHTMNN đạt khoảng 4% (trong đó, tỷ lệ hầu hết ngân hàng thương mại cổ phần đạt 8%) Hơn nữa, ngân hàng ta có nhu cầu cấp thiết phải trì tốc độ tăng trưởng tín dụng hợp lý để phục vụ tăng trưởng kinh tế, với tốc độ tăng trưởng tín dụng bình qn nay, đến cuối năm 2005, tỷ lệ an toàn vốn NHTMNN đạt khoảng 3%, đến cuối 2010, tỷ lệ xấp xỉ 1% Để đảm bảo yêu cầu an toàn vốn theo chuẩn mực quốc tế, năm ngân sách nhà nước phải cấp bổ sung vốn tự có cho NHTMNN hàng chục nghìn tỷ đồng Đây điều khó thực không mang lại hiệu kinh tế thực Về phương diện quản trị điều hành, tăng cường bước, song vai trò quản trị điều hành chưa tạo động lực mạnh thật Phương thức quản lý nhiều bất cập, phân phối thu nhập cha gắn với hiệu lao động; chế độ khen thưởng, động viên lao động bị hạn chế ràng buộc theo quy định Nhà nước Vì vậy, lợi ích trách nhiệm bên liên quan: Nhà nước, doanh nghiệp, người lao động chưa phân định rõ ràng, chưa tạo dựng đựơc mối liên kết để tồn phát triển Chúng ta biết, Việt Nam vừa vượt qua vòng đàm phán thứ để gia nhập WTO vào năm 2005 Một yêu cầu WTO Việt Nam cần đẩy mạnh, đẩy nhanh cải cách lĩnh vực tài chính, Đề án mơn học ngân hàng Đây thách thức, đồng thời động lực thúc đẩy chương trình tái cấu lại NHTM Quá trình CPH nằm nỗ lực nhằm tăng cường lành mạnh hoạt động ngân hàng 2.CPH NHTMNN tạo điều kiện phát huy vai trị thị trường tài 2.1.CPH NHTMNN kích thích tăng nguồn vốn tiết kiệm tài trợ cho nhu cầu mở rộng đầu tư, nhu cầu tăng trưởng kinh tế CPH NHTMNN thực chất trình chuyển đổi NHTMNN có chủ sở hữu Nhà nước, thành NHTM có nhiều chủ sở hữu với nhiều cổ đơng khác tính đến nửa đầu năm 2004,tổng giá trị tài sảncủa NHTMNN chiếm tới 73.80% tổng giá trị tài sản thể cân đối kế tốn tổ chức tín dụng Rõ ràng, với tiềm lực tài uy tín mình, thực CPH NHTMNN có lợi việc thu hút vốn từ chủ thể khác kinh tế nước, đáp ứng nhu cầu vốn kinh tế Trong vài năm trở lại đây, nhu cầu vốn kinh tế ngày lớn, thực tế , nhiều chương trình , dự án lớn mang tầm cỡ quốc gia thuộc nhiều lĩnh vực, cơng trình trọng tâm tài trợ với vốn đầu tư chủ yếu từ NHTMNN (các chương trình phát triển chuyển đổi cấu kinh tế miền núi Tây nguyên, phát triển đồng sông Cửu Long Ngân hàng Đầu tư Phát triển VN) Từ thực tế đó, việc CPH NHTMNN thời gian tới giúp thị trường tài VN có kênh huy động vốn hiệu quả, đáp ứng đầy đủ kịp thời nhu cầu vốn chủ thể kinh tế khác nhau, góp phần nâng cao suất lao động hiệu kinh tế 2.2 CPH NHTMNN kích thích linh hoạt đem đén thị trường tài 10 Đề án môn học bản, định hướng kinh doanh mạnh mẽ theo hướng NHTM đa năng, hoạt động đa ngành, kinh doanh đa lĩnh vực mục tiêu lợi nhuận BIDV ln hồn thành đầy đủ kịp thời nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước Hiện nay, BIDV khẩn trương hồn thành đề án cổ phàn hố dự kiến trình NHNN phủ vào q I/2007, tiến hành định giá vào quý III/2007 tổ chức bán cổ phần vào đầu quý IV/2007 * Những thành tựu BIDV đảm bảo thực thành công đề án cổ phần hoá là: - BIDV thực thành công đề án cấu lại, BIDV nỗ lực tăng cường lực phục vụ kinh tế thông qua đẩy mạnh công tác huy động vốn, cho vay cung cấp dịch vụ ngân hàng thành phần kinh tế Năm 2005, tổng tài sản BIDV đạt 121403 tỷ đồng, huy động vốn đạt 87025 tỷ đồng, dư nợ đạt 82717 tỷ đồng - BIDV trọng đẩy mạnh đổi cấu sản phẩm dịch vụ, tạo lập cấu hoạt động đa dạng: tỷ lệ vốn huy động từ tổ chức kinh tế dân cư tổng tài sản 72% (năm 2005) Các sản phẩm dịch vụ ngày đa dạng hố có bước phát triển vượt bậc số lượng chất lượng BIDV xây dựng hệ thống danh mục sản phẩm dịch vụ thoả mãn nhu cầu đa dạng khách hàng, đặc biệt cấc dịch vụ công nghệ ATM, dịch vụ quản lí tiền tự động smart @ acount, loại hình tiết kiệm linh hoạt, home banking, phone banking - BIDV tích cực tự huy động vốn thị trường để tài trợ cho phát triển kinh tế đất nước Trong giai đoạn 1996-2005 BIDV thực cho vay thương mại kinh tế với doanh số lên tới 550000 tỷ đồng, góp phần tích cực cho đầu tư phát triển kinh tế Tổng dư nợ 82717 tỷ đồng, tập trung chủ yếu cho đầu tư dự án lớn trọng điểm quốc gia điện, dầu 21 Đề án mơn học khí, sắt thép, xi măng BIDV xây dựng triển khai định hướng, sách tín dụng phù hợp vùng kinh tế trọng điểm, thực chương trình kinh tế thuộc khu vực miền núi phía Bắc, Tây Ngun, Đồng Bằng Sơng Cửu Long, đầu tư phát triển sở hạ tầng giao thông, thuỷ lợi, công nghiệp chế biến, vùng nguyên liệu, nâng cao lực sản xuất doanh nghiệp, phát triển kinh tế hộ gia đình, kinh tế trang trại - Cùng với nỗ lực kinh doanh, BIDV cịn nâng cao tính minh bạch báo cáo tài BIDV ln thực chế độ kiểm tốn theo chế độ kế toán Viêt Nam(VAS) chuẩn mực báo cáo tài quốc tế( IFRS) BIDV tạo dựng uy tín với quan nhà nước có thẩm quyền đối tác kinh doanh nước Tháng 4/2006, BIDV trở thành doanh nghiệp Việt Nam tiến hành đánh giá xếp hạng tín nhiệm theo tiêu chuẩn quốc tế tổ chức xếp hạng tín nhiệm uy tín tồn cầu Moodys thực Kết Moodys khẳng định lực tài độ tín nhiệm ngân hàng với số xếp hạng tín nhiệm tiền gửi xếp hạng tín nhiệm nhà phát hành đạt mức trần xếp hạng quốc gia * Bên cạnh thành tựu đó, BIDV cịn bộc lộ số hạn chế hoạt động, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển giai đoạn mới, hội nhập kinh tế quốc tế ngành ngân hàng, nưng lực tài cịn hạn chế, tỷ lệ an tồn vốn tối thiểu thấp chưa đạt yêu cầu theo thơng lệ quốc tế tính theo tốn học, tỷ lệ vốn tự có tài sản có rủi ro BIDV tính đến 31/12/2005 6,68%, chất lượng tín dụng cịn thấp Tổng số nợ xấu 10392, chiếm 12,47% tổng dư nợ, nguồn nhân lực hạn chế, lực quản trị điều hành nhiều bất cập * Đề án cổ phần hoá NHTMNN BIDV năm 2007: 22 Đề án môn học Để BIDV đáp ứng yêu cầu tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (8%) theo quy định NHNN BIDV xây dựng phương án bổ sung vốn điều lệ đảm bảo nguồn để thực giải pháp cổ phần hố trình NHNN Theo phương án này, với mục tiêu thực cổ phần hoá vào năm 2007, BIDV phải lành mạnh hố nâng cao lực tài trước thời điểm 31/12/2006 Quá trình chuẩn bị điều kiện cho cổ phần hoá hội đồng quản trị, ban điều hànhchủ động tiến hành từ năm 2005 đến nay, theo dự kiến NHNN văn số 768/NHNN-CLPT ngày 6/9/2006 trình phủ, sau trải qua bước tăng cường lực theo tiêu chuẩn quốc tế vào năm 2006, BIDV phép cổ phần hoá từ năm 2007 - Nội dung đề án cổ phần hoá BIDV gồm bứơc: Bước 1: chuẩn bị ( đến hết năm 2006): hoàn chỉnh kế hoạch chiến lược giai đoạn 2006-2010, triển khai đề án xử lí nợ, tăng vốn theo kế hoạch, trình NHNNvà phủ phê duyệt chủ trương cổ phần hố Sau phủ chấp nhận chủ trương cổ phần hoá, BIDV tiến hành thuê tư vấn quốc tế chuẩn bị hồ sơ pháp lí doanh nghiệp tài sản, công nợ, đồng thời tiến hành xây dựng đề án cổ phần hố chi tiết để trình lên NHNN Bước 2: xây dựng phương án cổ phần hoá: BIDV dự kiến trình NHNN, phủ đề án cổ phần hoá chi tiết vào quý I/2007 Sau có định cổ phần hố, BIDV tiến hành thủ tục theo đạo ban đạo cổ phần hố Hồn tất hồ sơ tài liệu để cổ phần hố theo quy định, kiểm kê, xử lí vấn đề tài tổ chức xác định giá trị BIDV (vào quý III/2007) Sau có định phê duyệt giá trị doanh nghiệp, hồn tất phương án cổ phần hoá: kế hoạch kinh doanh sau cổ phần, dự thảo điều lệ, phương án lao động, phương án cổ phần hoá ( gồm việc lựa chọn cổ đông chiến lựơc…) 23 Đề án môn học Bước 3: tổ chức bán cổ phần lần đầu: lựa chọn phương thức bán cổ phần theo quy định, tổ chức bán cổ phần lần đầu ( dự kiện quý IV/2007), tổng hợp kết bán cổ phần báo cáo quan định cổ phần hoá điều chỉnh quy mô, cấu cổ phần BIDV ( có) Bước 4: hồn tất việc chuyển BIDV thành NHTM cổ phần: BIDV có kế hoạch niêm yết cổ phiếu thị trường chứng khoán Việt Nam sau phát hành cổ phần lần đầu tích cực hồn thiện điều kiện để đăng kí niêm yết thị trường chứng khốn Singapore Ngân hàng cơng thương Việt Nam (NHCTVN) đẩy mạnh nâng cao lực tài để chuẩn bị cổ phần hố giai đoạn tiếp sau: * NHCTVN thành công cấu lại tài Năm 2005, NHCTVN giảm tỷ lệ khơng sinh lời mức 5%, xử lí dứt điểm khoản cho vay sách nợ phi thương mại, tăng vốn điều lệ, xử lí nhóm nợ thơng qua ban đạo xử lí nợ tồn đọng, cụ thể: tỉ lệ nợ xấu 3% tổng dư nợ, tỉ lệ nợ hạn 2,5%/ tổng dư nợ Về quy mô khả huy động vốn NHCTVN lớn, tăng trưởng cao ổn định, tương ứng với tốc độ tăng tài sản có năm 2005 gấp lần năm 2001, đạt 101803 tỷ đồng, chiếm 1/3 tổng nguồn vốn huy động khối NHTMNN Ngân hàng khẳng định uy tín, mạng lưới chi nhánh rộng khắp, sách lãi suất linh hoạt, phù hợp, khả marketing ngân hàng tốt Về khả toán đảm bảo chất lượng cao NHCTVN xây dựng chiến lược quản lí rủi ro khoản hiệu * Tuy nhiên bên cạnh tồn số hạn chế cần khắc phục như: vốn tự có đạt 3994 tỷ đồng tườg đương 26 triệu USD (năm 2005) so với NHTM khác nước khơng thấp so với nước ngồi cịn 24 Đề án mơn học q nhỏ bé ví dụ như: Citibank 45 tỷ USD, HSBC 39 tỷ USD Tỷ lệ vốn an toàn tối thiểu năm 2005 5,12%

Ngày đăng: 25/08/2020, 21:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình tài chính tiền tệ 2. Thời báo ngân hàng Khác
3. Tài chính doanh nghiệp Khác
4. Tạp chí ngân hàng các số năm2006 Khác
5. Báo thị trường tài chính tiền tệ các số năm2006 6. Giáo trình ngân hàng thương mại Khác
7. Trang web các NHTMNN Việt Nam Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w