1. Trang chủ
  2. » Tất cả

CÁC CÔNG CỤ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA NHTW NHẬT BẢN

13 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 262,99 KB

Nội dung

CÁC CƠNG CỤ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA NHTW NHẬT BẢN NGHIỆP VỤ THỊ TRƯỜNG MỞ Thị trường mở Nhật Bản bao gồm chứng khoán nợ ngắn hạn người tham gia gồm tổ chức tín dụng Như vậy, Nhật thị trường mở phận thị trường tiền tệ NHTM Nhật Bản thực mua bán chứng khoáng từ trước chiến tranh TTM phát triển nên thực hạn chế trường hợp ngoại lệ đễ hỗ trợ hoạt động cho vay tái cấp vốn NHTW Từ cuối năm 1962, công cụ nghiệp vụ TTM sử dụng ngày linh hoạt nhằm đa dạng hóa CSTT ổn đinh TTTT thong qua việc hạn chế xu hướng vay mức NHTM từ NHTW Đối tác tham gia nghiệp vụ TTM với NHTW Nhật Bản gồm TCTD Ban đầu NHTW giao dịch trực tiếp với TCTD thị trường mở từ năm 1975, giao dịch thực thông qua nhà giao dịch chuyên nghiệp thị trường tiền tệ Đầu tiên, hàng hóa NHTW Nhật Bản sử dụng TTM GTCG có tính khoản cao như: trái phiếu tín phiếu phủ Nhưng ngồi chứng khống Chính phủ, trái phiếu công ty giao dịch nghiệp vụ TTM loại trái phiếu tín phiếu phủ sở quan trọng cho hoạt động TTM NHTW Nhật Bản Phương thức giao dịch nghiệp vụ TTM NHTW Nhật Bản từ hình thức mua bán có kỳ hạn thông qua hợp đồng mua lại theo lãi suất cố định chuyển dần sang mua bán GTCG theo giá thị trường thơng qua hình thức đấu thầu nhằm nâng cao khả điều chỉnh lãi suất thị trường Việc tổ chức đấu thầu không NHTW Nhật Bản thực theo định kỳ mà tổ chức đấu thầu nhanh việc xác định khối lượng GTCG cần mua thực ngày Hiện NHTW Nhật Bản thực nghiệp vụ TTM chủ yếu thông qua nhà giao dịch sơ cấp LÃI SUẤT BOJ điều hành lãi suất thị trường thông qua lãi suất cho vay qua đêm Lãi suất tương tự lãi suất quỹ dự trữ vốn cuả FED, lãi suất phải trả ngân hàng cho vay qua đêm khoản vay với kì hạn ngắn Như tên gọi nó, cho vay qua đêm khơng u cầu tài sản chấp phải đươc tốn vào 10h sáng ngày hơm sau Mức lải suất quan trọng tác động lớn đến lãi suất sản phẩm thương mại ngân hàng vay vốn, chấp, toán sản phẩm tiết kiệm, Cách mà BOJ ảnh hưởng đến lãi suất cho vay qua đêm quản lý mức độ khoản ngày hệ thống ngân hàng Nhu cầu khoản hệ thống ngân hàng có xu hướng cao vào sáng sớm, đặc biệt ngân hàng phải hoàn trả khoản vay thị trường qua đêm BOJ cung cấp khoản thông qua lãi suất thấu ngày, nhiên, thấu chi phải lưu tài sản chấp phù hợp với tất khoản thâú chi phải toán vào cuối ngày làm việc DỰ TRỮ BẮT BUỘC Dự trữ bắt buộc thức sử dụng Nhật vào năm 1957, tới tận tháng 9/1959 BOJ thiết lập tỷ lệ dự trữ bắt buộc BOJ quản lý dự trữ bắt buộc theo phương pháp trùng phần Sơ đồ quản lý dự trữ bắt buộc nhật Trong bảng cân đối BOJ, hạng mục CABs bên tài sản nợ số tiền tổ chức tài gửi NHTW nhằm đảm bảo yêu cầu dự trữ bắt buộc khoản toán khác The bank’s balance sheet (end- March 2011) Do đó, CABs vốn khả dụng toàn hệ thống ngân hàng Nhật Bản Với việc trì CABs, tổ chức tài Nhật Bản khơng hưởng lãi, chi phí hội việc trì CABs lãi suất thị trường Khi lãi suất thị trường có xu hướng tăng, tổ chức tài có xu hướng giảm bớt số lượng dự trữ dư thừa nhằm tránh chi phí hội tăng cao Tuy nhiên, từ tháng 4/1997 tới nay, BOJ thực ZIRP QEP vấn đề trì CABs khơng ảnh hưởng nhiều tới lợi nhuận tổ chức tín dụng, lãi suất liên ngân hàng qua đên (chi phí hội ) điều chỉnh giao động quanh mức 0%/ năm Chính dđều này, năm gần BOJ không sử dụng công cụ DTBB việc quản lý vốn khả dụng hệ thống ngân hàng năm 1959 – 1989 mà đóng vai trị điều chỉnh lãi suất qua đêm hỗ trợ OMOs thông qua CABs CHÍNH SÁCH CHO VAY CỦA BOJ Từ tháng 2/1973 tới năm 1995, BOJ sử dụng cửa sổ chiết khấu công cụ để quản lý vốn khả dụng hệ thống ngân hàng Theo đó, số lượng kỳ hạn tín dụng quy định thực theo cửa sổ chiết khấu, đồng thời BOJ thu hồi khoản vay theo ý định nhà quản lý Dưới hệ thống chiết khấu BOJ đưa hai loại lãi suất chiết khấu: (1) Lãi suất chiết khấu thương phiếu lãi suất áp dụng với khoản vay đảm bảo JGSs, chứng khoán định đặc biệt hối phiếu; (2) Lãi suất áp dụng cho khoản vay đảm bảo tài sản chấp khác (Percent per annum) Effective Date Discount Rate of Commercial Bills and Interest Rates on Loans Secured by Government Bonds, Specially Designated Securities and Bills Corresponding to Commercial Bills Loans Secured by Other Collateral Apr 2, 1973 5.00 5.25 May 30, 1973 5.50 5.75 Jul 2, 1973 6.00 6.25 Aug 29, 1973 7.00 7.25 Dec 22, 1973 9.00 9.25 Apr 16, 1975 8.50 8.75 Jun 7, 1975 8.00 8.25 Aug 13, 1975 7.50 7.75 Oct 24, 1975 6.50 6.75 Mar 12, 1977 6.00 6.25 (Percent per annum) Effective Date Discount Rate of Commercial Bills and Interest Rates on Loans Secured by Government Bonds, Specially Designated Securities and Bills Corresponding to Commercial Bills Loans Secured by Other Collateral Apr 19, 1977 5.00 5.25 Sep 5, 1977 4.25 4.50 Mar 16, 1978 3.50 3.75 Apr 17, 1979 4.25 4.50 Jul 24, 1979 5.25 5.50 Nov 2, 1979 6.25 6.50 Feb 19, 1980 7.25 7.50 Mar 19, 1980 9.00 9.25 Aug 20, 1980 8.25 8.50 Nov 6, 1980 7.25 7.50 Mar 18, 1981 6.25 6.50 Dec 11, 1981 5.50 5.75 Oct 22, 1983 5.00 5.25 (Percent per annum) Effective Date Discount Rate of Commercial Bills and Interest Rates on Loans Secured by Government Bonds, Specially Designated Securities and Bills Corresponding to Commercial Bills Loans Secured by Other Collateral Jan 30, 1986 4.50 4.75 Mar 1, 1986 4.00 4.25 Apr 21, 1986 3.50 3.75 Nov 1, 1986 3.00 3.25 Feb 23, 1987 2.50 2.75 May 31, 1989 3.25 3.50 Oct 11, 1989 3.75 4.00 Dec 25, 1989 4.25 4.50 Mar 20, 1990 5.25 5.50 Aug 30, 1990 6.00 6.25 Jul 1, 1991 5.50 5.75 Nov 14, 1991 5.00 5.25 Dec 30, 1991 4.50 4.75 (Percent per annum) Effective Date Discount Rate of Commercial Bills and Interest Rates on Loans Secured by Government Bonds, Specially Designated Securities and Bills Corresponding to Commercial Bills Loans Secured by Other Collateral Apr 1, 1992 3.75 4.00 Jul 27, 1992 3.25 3.50 Feb 4, 1993 2.50 2.75 Sep 21, 1993 1.75 2.00 Apr 14, 1995 1.00 1.25 Sep 8, 1995 0.50 0.75 Nguồn: Bank of Japan statistics Cửa sổ tái chiết khấu trở lên không hiệu năm 1995 trở lại đây, BOJ định thếip lập lãi suất qua đêm liên ngân hàng thấp lãi suất chiết khấu vào tháng 2/1996 BOJ thơng báo họ khơng sử dụng tín dụng chiết khấu việc điều hành quản lý vốn khả dụng Tháng 2/ 2001, BOJ thực tái cấp vốn hình thức cho vay Lobard Bắt đầu tháng 1/2001, BOJ áp dụng RTGSs toán ngân hàng thông qua tài khoản mởi BOJ, hai loại lãi suất chiết khấu thay loại lãi suất mới, lãi suất áp dụng cho hình thức cho vay Lombard gọi lãi suất khoản vay Bảng lãi suất khoản vay Nhật Bản, 2001-2008 Đơn vị % Ngày có hiệu lực Lãi suất khoản vay 01/04/2001 0,50 13/02/2001 0,35 01/03/2001 0,25 19/09/2001 0,10 14/07/2006 0,40 21/02/2007 0,75 31/10/2008 0,50 19/12/2008 0,30 Nguồn: Bank of Japan statistics Vào thời gian đầu thực hình thức cho vay Lombard, có trái phiếu phủ khoản vay có ký kết hợp đồng xem tài sản chấp từ tháng 12/2001, tài sản chấp sử dụng hình thức cho vay Lombard kết hợp với tài sản chấp chung thường sử dụng cho hoạt động mua bán hối phiếu, thấy chi chứng khoán hoạt động ngân sách nhà nước Bên cạnh BOJ cấp khoản thấu chi ngày đảm bảo cho tổ chức tín dụng có tài khoản tốn mở BOJ Theo hình thứcc cho vay thấu chi này, tổ chức tín dụng không bị giới hạn số lượng cho vay trả lãi Chart: Money market rates and lending under complementary lending facility (1) April 1,2008 – september 30,2008 (2) Octeber 1,2008 – March 31,2009 Nguồn: Money market oparations in fiscal 2009 Cho tới Nhật Bản công cụ tái cấp vốn không sử dụng quản lý vốn khả dụng Bằng chứng từ BOJ thực ZIRP (tháng 4/1999) QEP (tháng 3/2001), vốn khả dụng thị trường luôn dư thừa, mặt khác Nhật Bản tổ chức tín dụng sử dụng hình thức cho vay Lombard nhiêu năm ngày tháng (tính theo số ngày kinh doanh) phải chịu nộp khoản tiền phạt cho BOJ nên TCTC tiếp cận với nguồn vốn vay ngắn hạn từ NHTW TIỀN PHÁP ĐỊNH Là quốc gia có chế độ tỷ giá thả hồn tồn, BOJ khơng can thiệp nhằm ảnh hưởng lên tỷ giá thông qua hoạt động mua vào jày bán đồng Yên thị trường ngoại hối BOJ tỷ giá xác định hoàn toàn quy luật cung cầu thị trường ngoại hối vai trị BOJ thị trường ngoại hối hoàn toàn trung lập Biểu đồ dự trữ ngoại hối Nhật Bản từ năm 1996 – 2007 Đơn vị tỷ USD Bảng dự trữ ngoại hối BOJ từ năm 2008 đến tháng 5/2010 Đơn vị: Tỷ đồng Năm 2008 2009 2010 973,328.56 988,378.00 1.026.537.25 984,078.63 985,931.81 1,023,813.69 992,619.75 996,003.13 1.015,271.38 982,407.00 989,743.63 1,019,319.94 Tháng 975,183.75 1,000,012.06 978,663.13 996,184.19 982,072.81 999,556.94 976,248.38 1,018,831.88 974,129.81 1,028,098.94 10 959,744.25 1,031,182.63 11 982,799.44 1,044,786.19 12 1,000,364.81 1,022,236.00 1,013,911.13 Nguồn: Worldbank Hoạt động mua ngoại tệ vào BOJ tăng dự trữ ngoại hối quốc gia dẫn tới lượng vốn khả dụng hệ thống ngân hàng tăng Dưới QEP chế độ tỷ giá thả nổi, hoạt động thị trường ngoại hối BOJ chủ yếu tác động tới vốn khả dụng hệ thống ngân hàng ... Cho tới Nhật Bản công cụ tái cấp vốn không sử dụng quản lý vốn khả dụng Bằng chứng từ BOJ thực ZIRP (tháng 4/1999) QEP (tháng 3/2001), vốn khả dụng thị trường luôn dư thừa, mặt khác Nhật Bản tổ... năm Chính dđều này, năm gần BOJ khơng sử dụng công cụ DTBB việc quản lý vốn khả dụng hệ thống ngân hàng năm 1959 – 1989 mà đóng vai trị điều chỉnh lãi suất qua đêm hỗ trợ OMOs thông qua CABs CHÍNH... chỉnh lãi suất qua đêm hỗ trợ OMOs thông qua CABs CHÍNH SÁCH CHO VAY CỦA BOJ Từ tháng 2/1973 tới năm 1995, BOJ sử dụng cửa sổ chiết khấu công cụ để quản lý vốn khả dụng hệ thống ngân hàng Theo đó,

Ngày đăng: 23/11/2016, 09:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w