Thực hiện đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển nền kinh tế từ nền kinh tế nông nghiệp sang nền kinh tế công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Vì vậy nhu cầu sử dụng điện trong lĩnh vực công nghiệp ngày một tăng cao . Hàng loạt khu chế xuất , khu công nghiệp cũng như các nhà máy , xí nghiệp công nghiệp được hình thành và đi vào hoạt động . Từ thực tế đó , việc cung cấp điện là một việc vô cùng quan trọng, để cung cấp điện đảm bảo về mặt kỹ thuật, hiệu quả cao, an toàn cho công tác vận hành thì công tác thiết kế cung cấp điện là một trong những công việc hết sức cần thiết để đảm bảo đạt được các yêu cầu trên. Việc thiết kế một hệ thống cung cấp điện là không đơn giản vì nó đòi hỏi người thiết kế phải có kiến thức tổng hợp về nhiều chuyên nghành khác nhau như nắm vững về mặt kỹ thuật, quy trình quy phạm của nghành điện, các vật tư, thiết bị điện, để đẩm bảo về mặt kỹ thuật. Ngoài ra còn phải đẩm bảo về mặt kinh tế, mỹ thuật của hệ thống điện… Vì vậy đồ án môn học Cung cấp điện là bước khởi đầu giúp cho sinh viên ngành Hệ thống điện hiểu được một cách tổng quát những công việc phải làm trong việc thiết kế một hệ thống cung cấp điện và về chuyên ngành Cung cấp điện. Nội dung của đồ án là Thiết kế cung cấp điện cho một xí nghiệp công nghiệp. Đồ án bao gồm các phần chính sau : 1. Tính toán phụ tải điện . 2. Xác định sơ đồ nối của mạng điện nhà máy 3. Tính toán điện . 4. Chọn và kiểm tra thiết bị điện . 5. Tính toán bù hệ số công suất . 6. Tính toán nối đất và chống sét 7. Hạch toán công trình . Do kiến thức và trình độ còn có nhiều hạn chế nên bản đồ án môn học Cung cấp điện này của em còn nhiều thiếu xót. Em rất mong sẽ nhận được nhiều sự đóng góp và góp ý cũng như sửa chữa của các thầy cô và đặc biệt là thầy giao trực tiếp hướng dẫn. Tỷ lệ phụ tải điện loại III là 75 %. Hao tổn điện áp cho phép trong mạng điện hạ áp ∆Ucp = 5 %. Thời gian sử dụng công suất cực đại: TM = 4180 h Công suất ngắn mạch tại điểm đấu điện: Sk = 310MVA Khoảng cách từ nguồn điện đến trung tâm của phân xưởng: L = 300 m Suất thiệt hại do mất điện gth = 10000đkWh.
Đồ án cung cấp điện TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC LỜI MỞ ĐẦU Thực đường lối sách Đảng Nhà nước phát triển kinh tế từ kinh tế nông nghiệp sang kinh tế công nghiệp hóa đại hóa đất nước Vì nhu cầu sử dụng điện lĩnh vực công nghiệp ngày tăng cao Hàng loạt khu chế xuất , khu công nghiệp nhà máy , xí nghiệp công nghiệp hình thành vào hoạt động Từ thực tế , việc cung cấp điện việc vô quan trọng, để cung cấp điện đảm bảo mặt kỹ thuật, hiệu cao, an toàn cho công tác vận hành công tác thiết kế cung cấp điện công việc cần thiết để đảm bảo đạt yêu cầu Việc thiết kế hệ thống cung cấp điện không đơn giản đòi hỏi người thiết kế phải có kiến thức tổng hợp nhiều chuyên nghành khác nắm vững mặt kỹ thuật, quy trình quy phạm nghành điện, vật tư, thiết bị điện, để đẩm bảo mặt kỹ thuật Ngoài phải đẩm bảo mặt kinh tế, mỹ thuật hệ thống điện… Vì đồ án môn học Cung cấp điện bước khởi đầu giúp cho sinh viên ngành Hệ thống điện hiểu cách tổng quát công việc phải làm việc thiết kế hệ thống cung cấp điện chuyên ngành Cung cấp điện Nội dung đồ án Thiết kế cung cấp điện cho xí nghiệp công nghiệp Đồ án bao gồm phần sau : Tính toán phụ tải điện Xác định sơ đồ nối mạng điện nhà máy Tính toán điện Chọn kiểm tra thiết bị điện Tính toán bù hệ số công suất Tính toán nối đất chống sét Hạch toán công trình Do kiến thức trình độ có nhiều hạn chế nên đồ án môn học Cung cấp điện em nhiều thiếu xót Em mong nhận nhiều đóng góp góp ý sửa chữa thầy cô đặc biệt thầy giao trực tiếp hướng dẫn Em xin chân thành cảm ơn hướng dẫn tận tình thầy Phạm Mạnh Hải thầy cô giúp đỡ em nắm vững kiến thức lĩnh vực cung cấp điện, đồ án môn học Hà Nội; Ngày 20 tháng năm 2014 Sinh viên Nguyễn Huy Minh ĐỒ ÁN MÔN HỌC CUNG CẤP ĐIỆN SVTH: Nguyễn Huy Minh – Đ7LTH3 Đồ án cung cấp điện TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO MỘT XÍ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP Sinh viên : Nguyễn Huy Minh Lớp : Đ7LTH3 Tên đồ án : Thiết kế cung cấp điện cho xí nghiệp công nghiệp Tỷ lệ phụ tải điện loại I&II 75 % Hao tổn điện áp cho phép mạng điện hạ áp ∆Ucp = % Thời gian sử dụng công suất cực đại: TM = 4180 h Công suất ngắn mạch điểm đấu điện: Sk = 310MVA Khoảng cách từ nguồn điện đến trung tâm phân xưởng: L = 300 m Suất thiệt hại điện gth = 10000đ/kWh Phụ tải nhà máy thiết bị điện (sơ đồ hình1) N0 theo sđ mặt Tên phân xưởng phụ tải Sl thiết bị điện Tổng công suất đặt (kW) Hệ số nhu cầu knc Hs công suất cosφ Phân xưởng trạm từ 280 800 0,34 0,67 Phân xưởng vật liệu hàn 200 850 0,35 0,72 Phân xưởng nhựa tổng hợp Plasmase 100 85 0,55 0,87 Phân xưởng tiêu chuẩn 200 70 0,43 0,81 Phân xưởng khí cụ điện 100 1200 0,44 0,76 Phân xưởng dập 70 800 0,46 0,67 Phân xưởng xi măng amiăng 100 850 0,79 0,72 Kho thành phẩm 100 70 0,48 0,87 Kho phế liệu kim loại 10 150 0,48 0,81 10 Phân xưởng mạ điện 50 0,40 0,76 11 Phân xưởng 30 0.48 0.81 12 Trạm trung hòa 30 100 0,52 0,66 13 Rửa kênh thoát axit 25 30 0,70 0,68 14 Trạm bơm 260 0,55 0,68 15 Nhà ăn 30 70 0,43 0,56 Phân xưởng điện 25 150 0,44 0,72 16 SVTH: Nguyễn Huy Minh – Đ7LTH3 Đồ án cung cấp điện TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC 17 Nhà điều hành 20 50 0,46 0,78 18 Phân xưởng làm nguội 30 0,79 0,77 19 Kho axit 20 0,79 0,67 20 Máy nén N0 15 200 0,48 0,72 Hình -Sơ đồ mặt nhà máy thiết bị điện.Tỷ lệ 1:5000 y Nguån ®iÖn 10 18 15 11 16 14 19 SVTH: Nguyễn Huy Minh – Đ7LTH3 27 20 13 12 17 x Đồ án cung cấp điện TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC CHƯƠNG I TÍNH TOÁN PHỤ TẢI PHÂN XƯỞNG 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ Phụ tải điện xem kiện tối quan trọng toán thiết kế cung cấp điện Việc xác định xác giá trị phụ tải cho phép lựa chọn thiết bị sơ đồ cung cấp điện, đảm bảo tính kinh tế - kỹ thuật hệ thống cung cấp điện Phụ tải điện đại lượng đặc trưng cho trình tiêu thụ điện hệ thống điện.Phụ tải điện sử dụng để lựa chọn kiểm tra thiết bị hệ thống cung cấp điện : Máy biến áp, dây dẫn, thiết bị đóng cắt, bảo vệ tính toán tổn thất công suất, tổn thất điện năng, tổn thất điện áp; lựa chọn dung lượng bù công suất phản kháng Phụ tải tính toán phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: công suất, số lượng, chế độ làm việc thiết bị điện, trình độ phương thức vận hành hệ thống Nếu phụ tải điện xác định nhỏ phụ tải thực tế làm giảm tuổi thọ thiết bị điện, có khả dẫn đến cố, cháy nổ Ngược lại, thiết bị lựa chọn dư thừa công suất làm ứ đọng vốn đầu tư, gia tăng tổn thất Tuy nhiên việc xác định xác giá trị phụ tải không thể, có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến chế độ tiêu thụ điện, nhân tố tác động ngẫu nhiên Việc phân loại phụ tải cho phép lựa chọn sơ đồ cung cấp điện phù hợp, đảm bảo cho thiết bị làm việc tin cậy hiệu Dưới góc độ tin cậy cung cấp điện, phụ tải chia thành ba loại sau Phụ tải loại I: Là phụ tải mà có cố ngừng cung cấp điện dẫn đến: Nguy hiểm cho tính mạng người; Phá hỏng thiết bị đắt tiền; Phá vỡ quy trình công nghệ sản xuất; Gây thiệt hại lớn cho kinh tế quốc dân; Gây ảnh hưởng không tốt trị, ngoại giao Phụ tải loại II: Là loại phụ tải mà có cố ngừng cung cấp điện dẫn đến: Thiệt hại lớn kinh tế đình trệ sản xuất, phá hỏng thiết bị; Gây hư hỏng sản phẩm; Phá vỡ hoạt động bình thường đại đa số công chúng Phụ tải loại III: Gồm tất loại phụ tải không thuộc hai loại trên, tức phụ tải thiết kế với độ tin cậy cung cấp điện không đòi hỏi cao SVTH: Nguyễn Huy Minh – Đ7LTH3 27 Đồ án cung cấp điện TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC 1.2 TÍNH TOÁN PHỤ TẢI * Các phương pháp xác định phụ tải tính toán a Xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình hệ số cực đại Theo phương pháp này: n Ptt = KMax Ptb = KMax Ksd ∑ Pni i =1 Trong đó: Ptb - công suất trung bình phụ tải ca mang tải lớn Pđm - công suất định mức phụ tải Ksd - hệ số sử dụng công suất phụ tải KMax - hệ số cực đại công suất tác dụng với khoảng thời gian trung bình hoá T=30 phút Phương pháp thường dùng để tính phụ tải tính toán cho nhóm thiết bị, cho tủ động lực toàn phân xưởng Nó cho kết xác lại đòi hỏi lượng thông tin đầy đủ phụ tải như: chế độ làm việc phụ tải, công suất đặt phụ tải số lượng thiết bị nhóm (k sdi ; pđmi ; cosϕi ; .) b Xác định phụ tải tính toán theo hệ số nhu cầu Theo phương pháp n Ptt = k nc ∑ Pni i =1 Trong đó: Knc - Hệ số nhu cầu nhóm phụ tải k nc = k sd ∑ + − k sd ∑ nhd Pni - Công suất đặt nhóm phụ tải Phương pháp cho kết không xác lắm, lại đơn giản nhanh chóng cho kết thường dùng để tính phụ tải tính toán cho phân xưởng, cho toàn xí nghiệp nhiều thông tin phụ tải tính toán sơ phục vụ cho việc qui v.v SVTH: Nguyễn Huy Minh – Đ7LTH3 Đồ án cung cấp điện TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC c Xác định phụ tải theo suất tiêu hao lượng Nếu phụ tải điện không thay đổi thay đổi theo thời gian công suất tính toán lấy công suất trung bình xác định theo biểu thức: Ptb = M d T Ptt = KM Ptb Trong đó: d - [kWh/đvsp] Định mức tiêu thụ điện sản phẩm M - Khối lượng sản phẩm sản xuất thời gian T (1 ca; năm) Ptb - Phụ tải trung bình xí nghiệp Nếu phụ tải điện thay đổi theo thời gian thì: Ptt = KM Ptb KM - Hệ số cực đại công suất tác dụng Phương pháp tính toán phụ tải đơn giản có độ xác không cao, thường ứng dụng tính toán sơ sở ổn định, tính toán phụ tải thuỷ lợi vv.Trong quy hoạch sơ công suất tính toán xác định theo mật độ phụ tải km2 diện tích Ftt = γ.F , kW γ - Mật độ phụ tải, kW/km2; F - Diện tích vùng quy hoạch ; km2 d Xác định phụ tải theo hệ số đồng thời Hệ số đồng thời thể tính chất làm việc đồng thời phụ tải Theo phương pháp công suất tính toán xác định dựa vào công suất lớn thời điểm cực đại Công suất tính toán giá trị lớn giá trị công suất thời điểm cực đai Thông thường ta chọn hai thời điểm: cực đại ngày cực đại đêm, lúc đó: SVTH: Nguyễn Huy Minh – Đ7LTH3 Đồ án cung cấp điện TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC n n k đt ∑ Pni i =1 Ptt = max n k đ P ni đt ∑ i =1 Kndt, kddt – hệ số đồng thời thời điểm cực đại ngày đêmm xác định theo biểu thức: k đt = p + 1,5 p.q nhd Phương pháp thường áp dụng thuận tiện cho nhóm thiết bị tiêu thụ điện có công suất lớn không bốn lần Trong thực tế, phương pháp thường áp dụng phụ tải sinh hoạt e Phương pháp cộng phụ tải nhóm f Phương pháp số gia Phương pháp áp dụng nhóm phụ tải có tính chất khác Phụ tải tổng hợp hai nhóm xác định cách cộng giá trị phụ tải lớn với số gia phụ tải bé P1-2 = Pmax + ∆Pi PΣ = P1 + ∆P2 P1 > P2 PΣ = P2 + ∆P1 P1 < P2 ∆Pi – Số gia công suất Pi P∑ = P1 + k P2 ( P1 > P2 ) P2 + k1 P1 ( P1 < P ) Hệ số ki xác định: , 04 P ki = i 5 P ki = i 5 −0,41 Đối với mạng điện hạ áp , 04 − 0,38 Đối với mạng điện cao áp SVTH: Nguyễn Huy Minh – Đ7LTH3 Đồ án cung cấp điện TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC Phương pháp đơn giản, dễ tính xác, phụ tải tổng hợp hai nhóm phải xác định thời điểm Trong trường hợp phụ tải thành phần không thời điểm cần tính tới hệ số tham gia vào cực đại chúng g Phương pháp tổng hợp tải theo hệ số nhu cầu Nếu nhóm thụ điện có tính chất, coi nhóm hộ dùng điện với hệ số sử dụng tổng hợp nhóm, lúc công suất tổng hợp nhóm xác định theo hệ số nhu cầu : n Ptt = k nc ∑ Pni i =1 Trong đó: Knc - Hệ số nhu cầu nhóm phụ tải k nc = k sd ∑ + − k sd ∑ N Với N số nhóm ksdΣ hệ số sử dụng tổng hợp chung Trong phương pháp trên, phương pháp 4,5,6 dựa kinh nghiệm thiết kế vận hành để xác định PTTT nên cho kết gần nhiên chúng đơn giản tiện lợi Các phương pháp lại xây dựng sở lý thuyết xác suất thống kê có xét đến nhiều yếu tố có kết xác hơn, khối lượng tính toán phức tạp Tuỳ theo yêu cầu tính toán thông tin có phụ tải, người thiết kế lựa chọn phương pháp thích hợp để xác định PTTT Trong đồ án với phân xưởng SCCK ta biết vị trí, công suất đặt, chế độ làm việc thiết bị phân xưởng nên tính toán phụ tải động lực phân xưởng sử dụng phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình hệ số cực đại SVTH: Nguyễn Huy Minh – Đ7LTH3 Đồ án cung cấp điện TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC 1.2.1 Xác định phụ tải tính toán phân xưởng trạm từ- N01 1.2.1.1 xác định phụ tải động lực phân xưởng Công suất tính toán là: Ptt = knc ∑ Pni = 800.0,34 = 272 kW Công suất biểu kiến Stt = Ptt 272 = = 405,97 kVA cos φ 0.67 Công suất phản kháng Qtt = Ptt tan φ = 272 ×1,108 = 301,376 kVAr 1.2.1.2 Xác định phụ tải chiếu sáng (lấy p0 = 12 W/m2 ) thông thoáng 1.Xác định phụ tải chiếu sáng Phụ tải chiếu sáng tính theo công suất chiếu sáng đơn vị diện tích.Với công thức tính : PCS = P0 F Trong : + P0 : Suất phụ tải chiếu sáng đơn vị diện tích (W/m2) + F : Diện tích cần chiếu sáng (m2) Diện tích thực = Diện tích vẽ x 50002 m Diện tích chiếu sáng toàn phân xưởng F = 22725 m2 Vậy, công suất chiếu sáng phân xưởng xác định theo suất tiêu thụ công suất p0 = 12 W/m2 PCS = P0.F = 12 22725.10-3=272,7 kW Vì dùng đèn sợi đốt nên hệ số cos ϕ nhóm chiếu sáng 2.Phụ tải thông thoáng Căn vào diện tích phân xưởng, phân xưởng trang bị quạt trần 120 W 157 quạt hút 80 W, hệ số công suất trung bình nhóm 0,8 Tổng công suất thông thoáng : Plm = 157.80 = 12,56 kW SVTH: Nguyễn Huy Minh – Đ7LTH3 Đồ án cung cấp điện TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC 1.2.1.3.Tổng hợp phụ tải phân xưởng trạm từ- N01: STT PHỤ TẢI Động lực Chiếu sáng Làm mát P (kW) 272 272,7 12,56 cosϕ 0,67 0,8 Bảng 1.6 Tổng hợp phụ tải phân xưởng: Tổng công suất tính toán nhóm phụ tải chiếu sáng làm mát: 1, 28 0.04 Pcs-lm = 27,27 + ÷ − 0.41 ×1, 28 = 27,957 kW Tổng công suất tính toán toàn phân xưởng : 27,957 0.04 − 0.41 × 27,957 = 290, 487 kW PΣ = 272 + ÷ Hệ số công suất tổng hợp cosϕΣ = ∑ P cos φ ∑P i i i = 272 × 0.67 + 27, 27 × + 1, 28 × 0.8 = 0.7 272 + 27, 27 + 1, 28 ⇒ tgφN = 1,02 Công suất biểu kiến P ∑ SΣ = cos φ = ∑ 290, 487 = 414,982 kVA 0.7 Xác định công suất phản kháng QN = PNtgφN = 290,487.1,02 = 296,356 kVAr Vậy S = 290,487 + j296,356kVA SVTH: Nguyễn Huy Minh – Đ7LTH3 10 Đồ án cung cấp điện TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC M-19 M-20 16.122 96.000 17.24 106.37 130.14 176.33 1.25 0.29 0.06 0.06 0.628 7.270 0.030 1.504 Bảng 3.1 Hao tổn công suất đường dây 3.2.2 Trong máy biến áp ∆PBA = (2.∆P0 + ∆Pk ( S∑ 4249, 037 ) ) = 2.3,3 + 18.( ) ) = 78,817 kW S nBA 1500 3.3 Tổn thất điện Dựa vào kết phần ta có tổng tổn thất điện toàn mạng điện ∑∆A = ∆Ađd ∑ + ∆ABA = 329542,920+ 78,817.3206 = 0,582.106 kWh Với ∆Ađd ∑ xác định từ bảng 2.7 SVTH: Nguyễn Huy Minh – Đ7LTH3 44 Đồ án cung cấp điện TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC CHƯƠNG IV CHỌN VÀ KIỂM TRA THIẾT BỊ ĐIỆN 4.1 Tính toán ngắn mạch điểm đặc trưng Ta tiến hành xác định dòng ngắn mạch điểm N1 N2 (tại phân xưởng đại diện xa phân xưởng khí N02)- Để đơn giản ta bỏ wa điện trở thiết bị phụ Hình 4.1 Sơ đồ tính toán ngắn mạch Thiết lập sơ đồ thay tính toán SVTH: Nguyễn Huy Minh – Đ7LTH3 45 Đồ án cung cấp điện TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC Xác định điện trở phần tử, tính đơn vị có tên ta chọn U cb = 0,4 kV Ta có công suất ngắn mạch điểm đấu điện : Sk = 310 MVA, điện trở hệ thống : U cb 0,42 = XHT = = 0,516.10-3 Ω Sk 310 Mặt khác ta lại có RBA = 1,936 Ω XBA = 11,126 Ω → RC = r0l = 0,29 0,2 = 58.10-3 Ω XC = x0l = 0,06 0,2 = 12.10-3 Ω Tính toán ngắn mạch điểm N1 • Xác định điện trở ngắn mạch điểm N1 Zk1 = XHT + ZBA = (1,936) + (0,516.10 −3 + 11,126) = 11,294Ω Dòng điện ngắn mạch pha I(3) k1 = U = 3Zk1 22 = 1,124 kA 3.11, 294 Dòng điện xung kích (3) Ixk1 = kxk I k1 = 1,2 1,124 = 1,907 kA Gía trị hiệu dụng dòng xung kích Ixk1 = qxk I(3) k1 = 1,097.1,124= 2,143kA (với kxk = 1,2 qxk = 1,09) Tính toán ngắn mạch tịa điểm N2 • Mục đích việc tính toán ngắn mạch điểm N2 để kiểm tra ổn định động ổn định nhiệt thiết bị kiểm tra độ nhậy thiết bị bảo vệ đường dây Tổng trở ngắn mạch điểm N2 Zk2 = (1,936 + 58.10−3 ) + (0,516.10−3 + 11,126 + 12.10−3 ) = = 11,32 Ω Dòng ngắn mạch pha điểm N2 I(3) k2 = U = 3Zk2 22 = 1, 22 kA 3.11,32 Dòng xung kích SVTH: Nguyễn Huy Minh – Đ7LTH3 46 Đồ án cung cấp điện TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC Ixk2 = kxk I(3) 1,22 = 1,904 kA k2 = 1,2 Gía trị hiệu dụng dòng xung kích (3) Ixk2 = qxk I k2 = 1,09.1,22 = 1,33 kA Tính toán dòng ngắn mạch pha • Ta có thành phần thứ tự nghịch lấy điện trở thứ tự thuận, thành phần tác dụng điện trở thứ tự không điện trở tác dụng thứ tự thuận Vậy điện trở phản kháng thứ tự không - Máy biến áp: Xba = 0,7 U cb 222 = 0,7 =2,26Ω SdmBA 150 Khi máy làm việc song song : XBA = 2, 26 = 1,13 Ω Đường dây cáp Xcáp = 2X1 Điện trở dây trung tính lấy điện trở dây pha Xtr,l = Xcáp Tổng trở ngắn mạch pha xác định sau: Z∑ = (3R BA +6R C ) +(3X HT +2X BA +X BA +7X cáp ) = (3.1,936 + 6.58.10 −3 ) + (3.0,516.10 −3 + 2.11,126 + 7.12.10−3 )2 = 23,125 Ω Dòng ngắn mạch pha I(1) k2 = 3.0,95.220 = 27,114 A 23,125 SVTH: Nguyễn Huy Minh – Đ7LTH3 47 Đồ án cung cấp điện TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC 4.2 Chọn thiết bị điện 4.2.1 Chọn thiết bị phân phối phía cao áp Để chọn vè kiểm tra thiết bị điện ta giả thiết thời gian cắt bảo vệ t k=2,15s 4.2.1.1 Cầu chảy cao áp Dòng điện làm việc bình thường phía cao áp Ilv = 4249, 037 = 22,301A 3.110 Ta chọn cầu chảy cao áp có Un =115 kV, dòng định mức In = 50 A 4.2.1.2 Dao cách ly Căn vào dòng điện làm việc ta chọn dao cách ly PLH22/630 4.2.1.3 Chống sét Chọn chống sét van loại PBC-22T1 Nga sản xuất 4.2.2 Chọn thiết bị phân phối phía hạ áp 4.2.2.1 Cáp điện lực Cáp điện lực chọn theo hao tổn điện áp cho phép xác định mục chọn sơ đồ nối điện tối ưu Tiết diện tối thiểu theo điều kiện ổn định nhiệt dây cáp kiểm tra theo biểu thức: (3) Fmin = I k2 tk 2,15 = 42,854 = 8,38 < 35mm2 Ct 75 Như cáp chọn đảm bảo yêu cầu ổn định nhiệt 4.2.2.2 Chọn hạ áp trạm biến áp Dòng chạy qua xác định : I= S∑ 3U = 4249, 037 = 111,508 A 3.22 Dự định chọn dẹt đồng có Jkt = 1,8 A/mm2 Tiết diện cần thiết F= I 111,508 = = 61,95 mm2 jkt 1,8 Chọn có kích thước 120 mm2 với Ct = 171 Kiểm tra đọ ổn định nhiệt (3) Fmin = I k1 tk 2,15 = 1124 = 9,638 [...]... 3.374 0.63 0 0.00 0.630 0.00 0.000 2 Đồ án cung cấp điện TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC N0 Tên phân theo xưởng và sđ mặt phụ tải bằng Sl thiết bị điện Tổng công suất đặt (kW) Hệ số nhu cầu knc Hs công suất cosφ 1 Phân xưởng trạm từ 280 800 0.34 0.67 Phân xưởng vật liệu hàn 200 Phân xưởng nhựa tổng hợp Plasmase 100 Phân xưởng tiêu chuẩn 200 Phân xưởng khí cụ điện 100 Phân xưởng dập 70 2 3 4 5 6 850 85 70 1200 800... vật liệu hàn Phân xưởng nhựa tổng hợp 234.86 Plasmase Phân xưởng 304.86 tiêu chuẩn Phân xưởng 154.86 khí cụ điện Phân xưởng 126.33 dập Phân xưởng xi 95.14 măng amiăng Kho thành 200.14 phẩm Kho phế liệu 165.14 kim loại Phân xưởng 283.67 mạ điện Phân xưởng 336.33 Trạm trung 336.33 hòa Rửa kênh 261.33 thoát axit Trạm bơm 220.14 404.86 Nhà ăn Phân xưởng 401.33 điện Nhà điều hành 391.33 Phân xưởng 449.86...Đồ án cung cấp điện TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC Bán kính tỷ lệ của biểu đồ phụ tải r= S ,chọn m = 5kvA/mm2 ta có r = π m 1.2.2.Tính toán tương tự cho các phân xưởng khác Ta có bảng tổng hợp số liệu các phân xưởng: SVTH: Nguyễn Huy Minh – Đ7LTH3 11 414,982 = 5,141 3,14.5 Đồ án cung cấp điện TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC N0 theo sđ mặt bằng 1 2 3 4 5 6 Tên phân xưởng và phụ tải Phân xưởng trạm từ Phân xưởng vật... bên trong phân xưởng Trạm biến áp đặt ở bên ngoài phân xưởng, hay còn gọi là trạm độc lập, được dùng khi trạm cung cấp cho nhiều phân xưởng hoặc khi cần tránh các nơi, bụi bặm có khí ăn mòn hoặc SVTH: Nguyễn Huy Minh – Đ7LTH3 21 Đồ án cung cấp điện TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC rung động Trạm bao gồm các thiết bị phân phối phía cao áp được đặt ở ngoài trời còn còn các thiết bị phân phối phía thứ cấp được... liệu dây dẫn của các phân xưởng còn lại Vậy ta có bảng tổng kết chọn dây dẫn của phương án 3: Đường dây M-1 M-2 M-3 M-4 M-5 M-6 M-7 M-8 Tên PX Li(m) ∆UX(V) ∆UR(V) F(mm2) Fch(mm2) r0(Ω/km) x0(Ω/km) ∆U(V) Phân xưởng 83.67 trạm từ Phân xưởng 293.67 vật liệu hàn Phân xưởng nhựa tổng hợp 234.86 Plasmase Phân xưởng 304.86 tiêu chuẩn Phân xưởng 154.86 khí cụ điện Phân xưởng 126.33 dập Phân xưởng xi 95.14 măng... 2.1.1 Vị trí đặt trạm biến áp Trạm biến áp là một trong những phần tử quan trọng nhất của hệ thống cung cấp điện Trạm biến áp dùng để biến đổi điện năng từ cấp điện áp này sang cấp điện áp khác và phân phối cho các mạng điện tương ứng Các trạm biến áp, trạm phân phối, đường dây tải điện cùng với các nhà máy phát điện làm thành một hệ thống phát và truyền tải điện năng thống nhất Dung lượng của các máy... phân xưởng ở gần các đường trục sẽ được cung cấp điện từ đường trục này qua các tủ phân phối trung gian.Tuy nhiên do khoảng cách không lớn, việc đặt các tủ phân phối trung gian cũng đòi hỏi chi phí nhất định, nên trong phương án này chỉ cần đặt 1 tủ phân phối tại điểm 1 Tủ phân phối 1 cung cấp cho 6 phân xưởng: 6, 7, 10, 11, 13, 14 Các phân xưởng còn lại ( 1, 2, 3, 4, 5, 8, 9, 12, 15) được lấy điện. .. 2.4 Lựa chọn sơ đồ nối điện từ trạm biến áp đến các phân xưởng Việc lựa chọn sơ đồ cung cấp điện ảnh hưởng rất lớn đến các chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật của hệ thống Một sơ đồ cung cấp điện được coi là hợp lý phải thoả mãn những yêu cầu cơ bản sau: - Đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật - Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện - Thuận tiện và linh hoạt trong vận hành - An toàn cho người và thiết bị SVTH: Nguyễn Huy... 240.798 SVTH: Nguyễn Huy Minh – Đ7LTH3 34 95 300 50 Đồ án cung cấp điện TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC I-9 M-10 M-11 I-12 I-13 I-14 I-15 M-16 I-17 M-18 I-19 I-20 Kho phế liệu 165.14 kim loại Phân xưởng 283.67 mạ điện Phân xưởng 336.33 Trạm trung 336.33 hòa Rửa kênh 261.33 thoát axit Trạm bơm 220.14 404.86 Nhà ăn Phân xưởng 401.33 điện Nhà điều hành 391.33 Phân xưởng 449.86 làm nguội Kho axit 175.00 Máy nén N0 1... 106.368 3.021 Đồ án cung cấp điện TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC SVTH: Nguyễn Huy Minh – Đ7LTH3 18 Đồ án cung cấp điện TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC 1.2.2 Xác định phụ tải tính toán của toàn xí nghiệp Hệ số nhu cầu tổng hợp của xí nghiệp xác định tương tự theo biểu thức: XN ∑ S k ∑ ∑ Knc = ∑S i nc i i = 2065, 776 =0,524 3940,856 Hệ số nhu cầu xí nghiệp kncXN = 0,524 Hệ số công suất trung bình của toàn xí nghiệp ∑ Si cosϕi ... án cung cấp điện TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO MỘT XÍ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP Sinh viên : Nguyễn Huy Minh Lớp : Đ7LTH3 Tên đồ án : Thiết kế cung cấp điện cho xí nghiệp công nghiệp. .. phân xưởng phụ tải Phân xưởng trạm từ Phân xưởng vật liệu hàn Phân xưởng nhựa tổng hợp Plasmase Phân xưởng tiêu chuẩn Phân xưởng khí cụ điện Phân xưởng Sl thiết bị điện Tổng công suất đặt (kW)... tải điện xem kiện tối quan trọng toán thiết kế cung cấp điện Việc xác định xác giá trị phụ tải cho phép lựa chọn thiết bị sơ đồ cung cấp điện, đảm bảo tính kinh tế - kỹ thuật hệ thống cung cấp điện