Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế cứu như: “Báo cáo kết quả nghiên cứu đánh giá sơ bộ nhu cầu tăng cườ
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
-
VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI CỤC THUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số:
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Hồ Thủy Tiên
TP HCM, tháng 01/2015
Trang 2
NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
Tp HCM, ngày …… tháng …… năm 2015
Người hướng dẫn khoa học
PGS TS Hồ Thủy Tiên
Trang 3L ờ i cám ơ n
Tôi xin chân thành c ả m ơ n s ự h ướ ng d ẫ n t ậ n t nh, trách nhi ệ m c ủ a
PGS.TS H ồ Th ủ y Tiên - Phó tr ưở ng Khoa Thu ế và H ả i quan trong quá trình th ự c hi ệ n lu ậ n v ă n Tôi c ủ ng xin g ử i l ờ i c ả m ơ n chân thành c ủ a mình
t ớ i quí th ầ y cô tr ườ ng Đạ i h ọ c Tài chính- Market ng đ ã giúp đỡ tôi hoàn thành lu ậ n v ă n;
C ả m ơ n Ông C ụ c tr ưở ng C ụ c thu ế Th ừ a Thiên Hu ế , các Phòng ch ứ c
n ă ng thu ộ c C ụ c thu ế ; C ả m ơ n t ậ p th ể l ớ p cao h ọ c chuy n ngành Tài chính
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn: “Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế”
là công trình nghiên cứu độc lập, do tác giả thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Hồ Thủy Tiên Các số liệu minh họa trong Luận văn
là trung thực, có trích dẫn cụ thể Những kết quả tổng kết được từ Luận văn
chưa được sử dụng hay công bố ở bất kỳ một công trình nào khác
Học viên
Võ Tường Lân
Trang 5MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 2
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu tổng quát 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
3.2.Phạm vi nghiên cứu 3
3.2.1 Phạm vi không gian 3
3.2.2 Phạm vi thời gian 3
4.Tình hình nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu và Dữ liệu 4
5.1 Phương pháp nghiên cứu 4
5.2 Dữ liệu 4
5.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 4
5.2.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 5
5.2.3 Phương pháp phân tích 5
6 Những điểm mới của Luận văn 5
7 Kết cấu luận văn 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIÊP 6
1.1 Những vấn đề chung về thuế thu nhập doanh nghiệp 6
1.1.1 Khái niệm,vị trí vai trò của thuế TNDN: 6
1.1.1.1 Khái niệm thuế TNDN 6
1.1.1.2 Vị trí vai trò của thuế TNDN 6
1.1.2 Nội dung cơ bản về thuế TNDN 7
1.1.2.1 Đối tượng nộp thuế : 7
1.1.2.2 Cách tính thuế 8
1.1.2.3 Thuế suất 8
1.1.2.4 Miễn, giảm thuế TNDN: 8
1.1.2.5 Tóm lược tiến trình sửa đổi Luật thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt nam 10
1.2 Những vấn đề cơ bản về quản lý thuế 10
1.2.1 Khái niệm, mục tiêu và các nguyên tắc của quản lý thuế 10
Trang 61.2.1.1 Khái niệm quản lý thuế: 10
1.2.1.2 Mục tiêu và các nguyên tắc của quản lý thuế 10
1.2.2 Nội dung cơ bản của quản lý thuế 11
1.2.3 Lý luận về thuế khóa của Adam Smith 16
1.3 Các tiêu chí đánh giá hoạt động quản lý thuế 16
1.3.1 Nhóm chỉ số đánh giá cấp độ chiến lược: 16
1.3.1.1 Tổng thu nội địa trên GDP 16
1.3.1.2 Tổng thu nội địa do ngành thuế quản lý trên tổng thu NSNN 17
1.3.1.3 Tổng thu nội địa do ngành thuế quản lý trên dự toán pháp lệnh được giao 17
1.3.2 Nhóm chỉ số đánh giá cấp độ hoạt động: 18
1.3.2.1 Tốc độ tăng thu: 18
1.3.2.2 Chỉ số tuyên truyền hỗ trợ 18
1.3.2.3 Chỉ số thanh tra, kiểm tra 18
1.3.2.4 Chỉ số quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế 19
1.3.2.5 Chỉ số khai thuế 20
1.3.2.6 Chỉ số phát triển nguồn nhân lực 20
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế TNDN 20
1.4.1 Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài 20
1.4.1.1 Hệ thống chính sách thuế TNDN 21
1.4.1.2 Ý thức tuân thủ nghĩa vụ thuế của người nộp thuế 21
1.4.1.3 Sự phối hợp của các cơ quan chức năng 21
1.4.2 Các yếu tố thuộc môi trường bên trong 22
1.4.2.1 Mô hình quản lý thuế của CQ thuế 22
1.4.2.2 Sự phối hợp giữa các chức năng trong cơ quan thuế 22
1.4.2.3 Hệ thống thông tin của ngành thuế về người nộp thuế 22
1.4.2.4 Nguồn nhân lực quản lý thuế: 23
1.5 Một số vấn đề về doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 23
1.5.1 Khái niệm: 23
1.5.2 Vai trò của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) 24
1.5.3 Vai trò của chính sách thuế trong thu hút vốn FDI 25
1.6 Vấn đề chuyển giá trong quản lý thuế TNDN 26
1.6.1 Khái niệm chuyển giá 26
1.6.2 Tác động của chuyển giá 26
1.6.2.1 Tác động của chuyển giá đến tình hình tài chính của tập đoàn 26
1.6.2.2 Tác động của chuyển giá đến nền kinh tế của mỗi quốc gia 26
Trang 71.6.3 Các hành vi chuyển giá chủ yếu 27
1.6.3.1 Chuyển giá thông qua chuyển giao tài sản hữu hình 27
1.6.3.2 Chuyển giá thông qua chuyển giao tài sản vô hình: 28
1.6.3.3 Chuyển giá thông qua cung ứng dịch vụ 30
1.6.3.4 Chuyển giá thông qua hoạt động tín dụng 30
1.7 Chính sách và kinh nghiệm quản lý thuế TNDN của một số nước trên thế giới 31
1.7.1 Xu hướng cải cách chính sách thuế TNDN ở một số nước 31
1.7.1.1 Xu hướng cắt giảm thuế suất 31
1.7.1.2 Xu hướng áp dụng chính sách ưu đãi thuế 32
1.7.1.3 Quy định các chi phí được trừ và không được trừ thuế 34
1.7.1.4 Quy định xử phạt về thuế của một số nước 34
1.7.2 Vận dụng kinh nghiệm quốc tế vào việc quản lý thuế TNDN đối với các DN có vốn ĐTNN ở Việt Nam 35
1.7.2.1 Hoàn thiện chính sách thuế TNDN nhằm thu hút đầu tư ĐTNN, phát triển kinh tế 35
1.7.2.2 Vận dụng kinh nghiệm quốc tế về quản lý thuế đối với hoạt động chuyển giá 36
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ TNDN TẠI CỤC THUẾ THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 2009-2013 38
2.1 Khái quát về Cục thuế Thừa Thiên Huế 38
2.2 Đánh giá công tác quản lý thuế tại cục thuế Thừa Thiên Huế 40
2.2.1 Tổng thu nội địa trên GDP 40
2.2.2 Tổng thu nội địa do ngành thuế quản lý trên tổng thu NSNN 41
2.2.3 Tổng thu nội địa do ngành thuế quản lý trên dự toán pháp lệnh được giao 41
2.2.4.Tốc độ tăng thu 42
2.3 Thực trạng quản lý thuế TNDN theo các chức năng đối với các DN có vốn ĐTTT tại Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế 44
2.3.1 Tình hình, đặc điểm các doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại Thừa Thiên Huế 44
2.3.2 Kết quả đạt được 45
2.3.2.1.Kết quả Thu NSNN 45
2.3.2.2 Những kết quả quản lý thuế đạt được: 47
2.3.2.3.Quản lý thuế đối với hoạt động chuyển giá tại các DN có vốn ĐTNN trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 53
Trang 82.3.3 Những tồn tại, hạn chế trong quản lý thuế TNDN đối với các DN có vốn ĐTNN 57 2.3.3.1 Những hạn chế , tồn tại trong chính sách thuế 57 2.3.3.2 Công tác quản lý thu thuế ĐTNN đối với doanh nghiệp có vốn ĐTNN còn nhiều bất cập 59 2.3.3.3 Công tác quản lý các căn cứ tính thuế TNDN đối với các DN có vốn ĐTNN còn nhiều bất cập 61 2.3.3.4 Công tác chống chuyển giá đối với các DN có vốn ĐTNN hiệu quả chưa cao 64 2.3.4 Những nguyên nhân 68 CHƯƠNG 3 NHỮNG GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ TNDN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐTNN TẠI CỤC THUẾ THỪA THIÊN HUẾ 72 3.1 Những định hướng quản lý thuế TNDN đối với các đơn vị có vốn ĐTNN tại Cục Thuế Thừa Thiên Huế 72 3.2 Những giải pháp tăng cường quản lý thuế TNDN đối với các đơn vị có vốn ĐTNN tại Cục thuế Thừa Thiên Huế 73 3.2.1 Nhóm giải pháp tăng cường quản lý thuế TNDN theo các chức năng quản lý thuế 74 3.2.1.1.Hoàn thiện công tác tổ chức và điều hành bộ máy cơ quan thuế, tham khảo các mô hình quản lý tiên tiến hiện đại trên thế giới 74 3.2.1.2 Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, xây dựng hệ thống thông tin dữ liệu về người nộp thuế 75 3.2.1.3.Tăng cường công tác tuyên truyền hỗ trợ, nâng cao nhận thức của người nộp thuế 76 3.2.1.4 Nâng cao chất lượng công tác giám sát hồ sơ kê khai thuế, thu nộp thuế 76 3.2.1.5 Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm 76 3.2.1.6 Tăng cường công tác thu nợ thuế TNDN 77 3.2.1.7 Tăng cường hợp tác, phối hợp với cơ quan thuế các nước, các tổ chức quốc tế trong việc trao đổi thông tin, kinh nghiệm, hỗ trợ kỹ thuật 77 3.2.1.8 Xây dựng cơ chế phối hợp giữa ngành thuế và các ngành có liên quan đến quản lý doanh nghiệp 78 3.2.1.9 Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức 78
Trang 93.2.2 Nhóm giải pháp tăng cường quản lý các căn cứ tính thuế TNDN, quản
lý thuế đối với hoạt động chuyển giá đối với các DN có vốn ĐTNN 78
3.2.2.1 Tổ chức triển khai áp dụng cơ chế thỏa thuận trước giá tính thuế ( APA) theo Luật quản lý thuế 78
3.2.2.2.Thực hiện tốt Luật kế toán trong doanh nghiệp, đẩy mạnh việc thực hiện thanh toán giao dịch thông qua ngân hàng 79
3.3 Kiến nghị 79
3.3.1 Kiến nghị Chính phủ, Bộ Tài chính về việc hoàn thiện chính sách thuế TNDN, chính sách đầu tư nước ngoài 79
3.3.2 Kiến nghị Tổng cục thuế: 80
KẾT LUẬN 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82 PHỤ LỤC
Trang 10
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
KK&KTT Kê khai và Kế toán Thuế
Phẩm Quốc Nội)
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1 Quy định về xử phạt thuế của một số nước Châu Á-Thái Bình Dương 34
Bảng 2.1 Cơ cấu Tổng Sản Phẩm (GDP) và tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2009 - 2013 40
Bảng 2.2 Tổng thu nội địa trên GDP giai đoạn 2009 - 2013 40
Bảng 2.3 Tổng thu nội địa do ngành thuế quản lý trên tổng thu NSNN 41
Bảng 2.4 Kết quả thu nội địa do ngành thuế quản lý 42
Bảng 2.5 Tốc độ tăng thu NSNN 42
Bảng 2.6 Tổng hợp số thu Thuế TNDN của ngành thuế Thừa Thiên 46
Bảng 2.7 Tốc độ tăng thu thuế TNDN của các DN có vốn đầu tư nước ngoài của 47 Bảng 2.8 Kết quả thực hiện công tác thanh tra,kiểm tra 2009 - 2013 49
Bảng 2.9 Tỷ lệ số nợ thuế trên số thuế thực thu giai đoạn 2009 - 2013 50
Bảng 2.10 Tỷ lệ kê khai thuế giai đoạn 2009 - 2013 50
Bảng 2.11 Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của công chức thuế 51
Bảng 2.12 Cơ cấu ngạch công chức thuế giai đoạn 2009 - 2013 51
Bảng 2.13 Tổng hợp một số chỉ tiêu quản lý thuế TNDN của các DN có vốn ĐTNN của tỉnh thừa Thiên Huế từ năm 2009-2013 52
Trang 12DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1: Hệ thống tổ chức bộ máy ngành thuế Thừa Thiên Huế 39 Biểu đồ 2.1: Kết quả thu thuế TNDN của tỉnh Thừa Thiên Huế từ 2009-2013 47 Biểu đồ 2.2: Tổng hợp một số chỉ tiêu quản lý thuế TNDN của các DN có vốn đầu tư nước ngoài của tỉnh thừa Thiên Huế giai đoạn 2009-2013 53
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Toàn cầu hóa kinh tế đang trở thành xu thế khách quan, lôi cuốn các nước, bao trùm hầu hết các khu vực, vừa thúc đẩy hợp tác, vừa tăng sức ép cạnh tranh giữa các nền kinh tế Trong điều kiện như vậy, một quốc gia có chính sách thuế thích hợp sẽ nâng cao được hiệu quả sản xuất kinh doanh, đảm bảo nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước và đảm bảo độ an toàn trong quá trình hội nhập kinh tế Hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra những cơ hội to lớn cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nhưng cũng mang đến những thách thức không nhỏ đối với một nước đang phát triển ở trình độ thấp như nước ta hiện nay Để tận dụng cơ hội
và để giảm thiểu những thách thức, Nhà nước phải sử dụng có hiệu quả những công
cụ quản lý kinh tế vĩ mô, trong đó thuế là một công cụ hết sức quan trọng Hệ thống thuế mới nước ta đã được ban hành từ năm 1990, qua một số lần sửa đổi, bổ sung đã phát huy được nhiều tác dụng trong việc bảo đảm yêu cầu tăng thu cho Ngân sách Nhà nước, góp phần quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế, thực hiện bình đẳng, công bằng xã hội
Qua thực hiện quản lý thuếTNDN theo Luật thuế TNDN đã cơ bản đạt được mục tiêu đề ra khi ban hành là tạo môi trường đầu tư, sản xuất kinh doanh thuận lợi, đảm bảo công bằng, bình đẳng trong cạnh tranh; thực hiện giảm mức thuế chung để doanh nghiệp có thêm nguồn lực tài chính, tăng tích lũy, tích tụ đổi mới thiết bị, đẩy mạnh đầu tư phát triển, nâng cao năng lực cạnh tranh Việc sửa đổi quy định về ưu đãi thuế đã góp phần tạo sự chuyển biến trong phân bổ nguồn lực, khuyến khích và thu hút đầu tư có chọn lọc để phát triển các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và một số ít ngành, lĩnh vực quan trọng theo chính sách phát triển của
Nhà nước, đồng thời, góp phần đảm bảo nguồn thu cho Ngân sách nhà nước Chính
sách thuế TNDN đã ngày càng công khai, minh bạch, đơn giản, đồng bộ với hệ thống pháp luật có liên quan và phù hợp với thực tiễn; Bảo đảm phù hợp với thông
lệ quốc tế và các cam kết quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia
Tuy nhiên, việc quản lý thuế TNDN cũng còn nhiều hạn chế phát sinh trong thực tiễn, những bất cập về chính sách, cơ chế và quy trình quản lý ,một số quy định
Trang 14trong Luật đã không theo kịp sự vận động, biến đổi của tình hình mới; Vấn đề chuyển giá của các doanh nghiệp liên kết, một số ít doanh nghiệp FDI kê khai có lãi Hiện tượng “ Lỗ giả” làm thất thu lớn cho NSNN đã được được Chính phủ nhận định, đánh giá và chỉ đạo các cấp, các ngành liên quan tăng cường kiểm soát
và ngăn chặn kịp thời
Để thực hiện quản lý tốt thuế TNDN đối với các doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, cần phải có nghiên cứu, đánh giá thực trạng quản lý thuế TNDN để cơ quan thuế rút ra những vấn đề cần phải sửa đổi, bổ sung và có những giải pháp để hoàn thiện cho phù hợp với tình hình thực tế và yêu cầu phát triển Kết hợp với nghiên cứu học hỏi kinh nghiệm của các quốc gia khác để đề xuất các giải pháp quản lý phù hợp và hiệu quả Vì vậy, tác giả lựa chọn
đề tài: “ Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư
n ước ngoài tại Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế” để nghiên cứu làm luận văn tốt
(3) Đề xuất những giải pháp hữu hiệu để tăng cường quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế
3 Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Trang 15Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài tại Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế
cứu như: “Báo cáo kết quả nghiên cứu đánh giá sơ bộ nhu cầu tăng cường năng lực
phân tích rủi ro tuân thủ cho ngành thuế Việt nam”(2012) của Tiến sỹ Đỗ Thị Thìn;
Ấn phẩm“ Cải cách thuế ở Việt nam hướng tới một hệ thống hiệu quả và công
bằng hơn” (2011) của các tác giả Gangadha Prasad Shukla,Phan Minh Đức,
Michael Engels chalk, Lê Minh Tuấn - Ban quản lý kinh tế và xóa đói giảm nghèo
khu vực Châu Á Thái bình dương- Ngân hàng thế giới;Luận văn “ Tăng cường kiểm
soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại cục thuế tỉnh Quảng nam” (2013) của Thạc sỹ
Trần Tiến Lập; “Tăng cường kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh cục thuế tỉnh ĐĂKLĂK ” (2011) của Thạc sĩ Nguyễn
Trang 16Đức Hạnh đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ tại Đại học Đà nẵng.Tác giả cho rằng việc kế thừa và phát triển các nghiên cứu trước đây
để nghiên cứu đề tài:“ Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế ” là đề tài mang tính
cấp thiết
5 P hương pháp nghiên cứu và dữ liệu
5.1 Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp định tính để nghiên cứu đề
tài
5.2 Dữ liệu
5.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Sử dụng Phương pháp phân tích thống kê:
+ Số liệu thứ cấp: Được thu thập từ các nguồn tài liệu,báo cáo, đề án của Bộ
Tài chính,Tổng cục Thuế,Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế; Sở kế hoạch đầu tư tỉnh , Báo cáo tình hình kinh tế-xã hội của UBNN tỉnh,Niên giám thống kê,các báo cáo tài liệu thông tin đã được công bố trên tạp chí khoa học,tạp chí kinh tế kỹ thuật, công trình và đề tài khoa học trong và ngoài nước,để lập biểu bảng,biểu đồ,xây dựng những chỉ tiêu hoạt động quản lý thuế, thực hiện so sánh, đánh giá thực trạng quản
lý thuế TNDN của tỉnh Thừa Thiên Huế
+ Số liệu sơ cấp
Được tiến hành thu thập trên cơ sở nghiên cứu các hồ sơ kê khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh và kết quả thực thi thu thuế TNDN trên địa bàn của Cục thuế Thừa Thiên Huế.Cụ thể nghiên cứu hơn 80 Báo cáo tài chính,báo cáo Quyết toán thuế TNDN,
60 Biên bản Thanh tra,kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế của các doanh nghiệp FDI sản xuất kinh doanh trên địa bàn
- Sử dụng phương pháp chuyên gia để phỏng vấn các cán bộ thuế là các trưởng phòng, trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra có kinh nghiệm quản lý thuế TNDN đối với các DN có vốn ĐTNN trên địa bàn thông qua phỏng vấn nhằm đánh giá mức độ đồng ý của các cơ quan, doanh nghiệp,của cán bộ công chức thuế về các nội dung chính sách, các quy trình quản lý liên quan,các vấn đề quản lý thuế TNDN còn chưa phù hợp.Để thu thập dữ liệu trên cơ sở đó để tìm ra những hạn chế,nguyên nhân và
Trang 17phân loại đề ra giải pháp
6 Những điểm mới của Luận văn
Luận văn góp phần khái quát được nội dung quản lý thuế TNDN của Nhà nước ta và giúp cho cơ quan thuế đánh giá được những kết quả đạt được và những tồn tai trong quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế để cơ quan thuế rút ra những vấn đề cần phải sửa đổi, bổ sung và có những giải pháp để hoàn thiện cho phù hợp với tình hình thực tế và yêu cầu phát triển
7 Kết cấu luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, các phụ lục có liên quan, luận văn gồm có 3 chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng quản lý thuế TNDN đối với DN có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục thuế Thừa Thiên Huế giai đoạn 2009-2013
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế TNDN đối với DN có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục thuế Thừa Thiên Huế
Trang 18CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIÊP
1.1 Những vấn đề chung về thuế thu nhập doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm,vị trí vai trò của thuế TNDN:
1.1.1.1 Khái niệm thuế TNDN:
Thuế TNDN là một loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trong kỳ tính thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp xuất hiện rất sớm trong lịch sử phát triển của thuế Hiện nay ở các nước phát triển, thuế thu nhập doanh nghiệp giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đảm bảo ổn định nguồn thu ngân sách Nhà nước và thực hiện phân phối thu nhập Mức thuế cao hay thấp áp dụng cho các chủ thể thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là khác nhau, điều đó phụ thuộc vào quan điểm điều tiết thu nhập và mục tiêu đặt ra trong phân phối thu nhập của từng quốc gia trong từng giai đoạn lịch sử nhất định
Thuế thu nhập doanh nghiệp ra đời bắt nguồn từ các lý do chủ yếu sau:
- Thuế thu nhập doanh nghiệp ra đời bắt nguồn từ yêu cầu thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội
- Sự ra đời của thuế thu nhập doanh nghiệp xuất phát từ nhu cầu tài chính của Nhà nước
1.1.1.2 Vị trí vai trò của thuế TNDN:
Trong thực tế, thuế TNDN không chỉ là công cụ động viên nguồn thu cho NSNN mà còn được Nhà nước sử dụng như là một trong những công cụ hướng dẫn ,điều tiết quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông qua việc xác lập hệ thống thuế suất,quy định các khoản chi phí khấu trừ, quy định chế độ miễn giảm
Đối với NSNN, thuế TNDN chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng số nguồn thu
huy động của NSNN
Đối với kinh tế, thuế TNDN là công cụ quan trọng điều chỉnh các mục tiêu
Trang 19kinh tế của Nhà nước, là một trong những nguồn thu chính của NSNN, thuế TNDN chiếm 7% GDP trong những năm gần đây
Đối với xã hội, thuế TNDN là một trong những công cụ góp phần quan trọng
trong thực hiện chính sách công bằng xã hội của Nhà nước
Tóm lại : Thuế TNDN trong thực thi có vai trò quan trọng không chỉ đối với nguồn thu của đất nước để đảm bảo nhiệm vụ chi NSNN mà còn là công cụ hỗ trợ giúp Nhà nước trong việc điều chỉnh các mục tiêu kinh tế vĩ mô, bảo đảm công bằng trong phân phối thu nhập giữa các doanh nghiệp
1.1.2 Nội dung cơ bản về thuế TNDN
1.1.2.1 Đối tượng nộp thuế :
- Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa,dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này,bao gồm:
+ Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam ; + Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài có
cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;
+ Tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã;
Ðơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam ; + Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập
- Doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế quy định phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
+ Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam;
+ Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú đó;
+Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú;
+ Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam
Trang 201.1.2.2 Cách tính t huế
Căn cứ tính thuế TNDN là thu nhập tính thuế trong kỳ và thuế suất
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định theo công thức sau:
Thuế TNDN
phải nộp =
Thu nhập tính thuế x
Thuế suất thuế TNDN
Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác
Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định như sau:
Thu nhập
chịu thuế =
Doanh thu -
Chi phí được trừ +
Các khoản thu nhập khác
1.1.2.3 Thuế suất
Chế độ thuế hiện tại quy định mức thuế thông thường là 22% Mức thuế suất cao hơn từ 32% đến 50% được áp dụng cho dầu mỏ , khí đốt và các loại tài nguyên quý hiếm khác Các mức thuế suất thấp 20% và 10% như là một phần của chế độ
ưu đãi thuế TNDN được được áp dụng cho hoạt động đầu tư ở các lĩnh vực kinh tế hay khu vực địa lý được ưu đãi
1 1.2.4 Miễn, giảm thuế TNDN:
a-Khái ni ệm miễn ,giảm thuế TNDN
Miễn giảm thuế TNDN là hình thức dành cho NNT được hưởng những điều
kiện thuận lợi khi thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN
b- Đặc điểm miễn ,giảm thuế TNDN
- Ưu đãi, miễn ,giảm thuế thuộc thẩm quyền duy nhất của Nhà nước và các tổ chức quốc tế, có sự thỏa thuận của các nước thành viên trong lĩnh vực thuế
- Ưu đãi, miễn giảm thuế luôn chứa đụng các quan điểm giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội của Nhà nước, của các tổ chức kinh tế quốc tế trong từng giai đoạn phát triển nhất định
Trang 21- Ưu đãi, miễn giảm thuế chứa đựng hai mặt tích cực và tiêu cực, đồng thời xảy
ra xung đột về mặt lợi ích
- Việc phân tích hiệu quả của chính sách ưu đãi, miễn ,giảm thuế khi áp dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh khó lượng hóa mà thường mang tính chất định tính
c- Mục tiêu của việc miễn giảm thuế TNDN
- Tạo môi trường đầu tư, sản xuất kinh doanh thuận lợi, thực hiện giảm mức thuế chung để doanh nghiệp có thêm nguồn lực tài chính, tăng tích lũy, tích tụ đổi mới thiết bị, đẩy mạnh đầu tư phát triển, nâng cao năng lực cạnh tranh;
- Góp phần tạo sự chuyển biến trong phân bổ nguồn lực, khuyến khích và thu hút đầu tư có chọn lọc để phát triển các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và một số ít ngành, lĩnh vực quan trọng theo chính sách phát triển của Nhà nước;
- Chính sách miễn giảm thuế TNDN ngày càng công khai, minh bạch, đơn
giản, đồng bộ với hệ thống pháp luật có liên quan và phù hợp với thực tiễn; dễ hiểu,
dễ thực hiện, tạo thuận lợi cho người nộp thuế và góp phần thúc đẩy cải cách hành chính và hiện đại hoá công tác quản lý thuế;
- Góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh so với các nước trong khu vực, các nước có điều kiện tương đồng với nước ta, phù hợp với xu thế cải cách thuế và thông lệ quốc tế
- Chính sách miễn, giảm thuế là giải pháp về thuế, phí hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua khó khăn thể hiện sự quan tâm, chia sẻ của Nhà nước để đồng hành với doanh nghiệp trong bối cảnh khó khăn, giúp doanh nghiệp giảm bớt gánh nặng về vốn, về chi phí để tiếp tục duy trì và phát triển sản xuất, tạo công ăn việc làm cho người lao động, khích lệ tinh thần và tạo niềm tin cho doanh nghiệp an tâm sản xuất, kinh doanh
Trong giai đoạn từ năm 2009 cho đến 2013, nền kinh tế nước ta gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, để hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua khó khăn, ổn định và phát triển sản xuất, kinh doanh, Bộ Tài chính
đã đề xuất các giải pháp trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các giải pháp miễn, giảm, giãn một
Trang 22số khoản thuế đối với doanh nghiệp, cá nhân như thuế TNDN, thuế TNCN, thuế GTGT, tiền thuê đất, tiền sử dụng đất và phí, lệ phí
1.1.2.5 Tóm lược tiến trình sửa đổi Luật thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt nam ( Xem phần phụ lục)
1.2 Những vấn đề cơ bản về quản lý thuế
1.2.1 Khái niệm, mục tiêu và các nguyên tắc của quản lý thuế
1 2.1.1 Khái niệm quản lý thuế:
Quản lý thuế là quá trình tổ chức, quản lý và kiểm tra việc thực hiện những quy định trong Luật thuế nhằm huy động đầy đủ những khoản tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo luật định
Quản lý thuế là hoạt động chấp hành, điều hành của cơ quan thuế Nhà nước các cấp trên cơ sở của luật và để thi hành luật nhằm thực hiện chức năng tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động thu thuế của Nhà nước Nói cách khác, Quản lý thuế là hoạt động đảm bảo thực thi chính sách thuế trong thực tế, trong đó vai trò của cơ quan thuế rất quan trọng khi tác động lên ĐTNT để đảm bảo tính hiệu lực – đáp ứng mục đích thu cho NSNN Quản lý thuế chủ yếu được thực hiện bởi hệ thống cơ quan thuế Nhà nước: Tổng cục Thuế ở Trung ương, Cục Thuế tỉnh, Chi cục Thuế ở các địa phương
1.2.1.2 Mục tiêu và các nguyên tắc của quản lý thuế
Công tác quản lý thuế trong nền kinh tế quốc dân nhằm đạt được các mục tiêu
cơ bản sau đây:
a- Tăng cường ý thức chấp hành pháp luật cho NNT
b- Tập trung, huy động đầy đủ, kịp thời số thu cho NSNN trên cơ sở không ngừng nuôi dưỡng và phát triển nguồn thu
Ở hầu hết quốc gia trên thế giới, số thu bằng thuế hàng năm chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng số thu của NSNN Vì vậy, làm tốt công tác quản lý thuế sẽ có tác dụng lớn trong việc tập trung, huy động đầy đủ, kịp thời số thu cho NSNN
Mặt khác, các chính sách thuế dù trực tiếp hay gián tiếp đều có tác động đến thu nhập của NNT, qua đó tác động đến quá trình phát triển kinh tế - cơ sở tạo nguồn thu thuế trong tương lai Để tăng trưởng và ổn định số thu của NSNN trong tương lai, trong công tác quản lý thuế cũng cần chú ý duy trì và phát triển các cơ sở
Trang 23tạo ra nguồn thu thuế
c- Phát huy tốt vai trò của thuế trong nền kinh tế
Trong cơ chế thị trường, Nhà nước thông qua công cụ pháp luật để thực hiện
sự tác động vào nền kinh tế ở tầm vĩ mô.Ý thức chấp hành luật pháp của NNT sẽ có ảnh hưởng không nhỏ đến việc thực hiện những tác động của Nhà nước đến nền kinh tế.Qua công tác tổ chức thực hiện và kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các
luật thuế cùng với việc tăng cường tính pháp chế của các luật thuế, ý thức chấp hành các luật thuế được nâng cao, từ đó tạo thói quen “sống và làm việc theo pháp luật” trong mọi tầng lớp dân cư
Để đạt được các mục tiêu trên đây, công tác quản lý thuế cần tuân thủ một số nguyên tắc cơ bản sau đây
- Nguyên tắc công bằng
- Nguyên tắc minh bạch, rõ ràng, cụ thể
- Nguyên tắc thuận tiện cho người nộp thuế
- Nguyên tắc đơn giản, dễ tính toán
- Nguyên tắc hiệu quả
Ở Việt Nam trong quá trình xây dựng hệ thống thuế đòi hỏi phải bảo đảm các nguyên tắc cơ bản sau:
- Về mặt tài chính thuế phải là phương tiện chủ yếu tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước
- Về mặt kinh tế thuế phải là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế
- Về mặt hành thu phương pháp tính toán các loại thuế phải dễ tính, dễ hiểu,
dễ kiểm tra
- Về mặt xã hội thuế phải thực hiện công bằng xã hội
- Về mặt pháp lý thuế phải đảm bảo quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong hoạt động thu nộp thuế
1.2.2 Nội dung cơ bản của quản lý thuế
Nội dung cơ bản của quản lý thuế là:
- Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế;
- Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế;
- Xoá nợ tiền thuế, tiền phạt;
Trang 24- Quản lý thông tin về người nộp thuế;
- Kiểm tra thuế, thanh tra thuế;
- Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;
- Xử lý vi phạm pháp luật về thuế;
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế
Các nội dung quản lý thuế đảm bảo tính pháp lý cho việc thực hiện cơ chế QLT mới, cơ chế tự khai, tự tính, tự nộp thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật của NNT Cơ quan thuế chuyển sang thực hiện chức năng tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế, kiểm tra thuế, thanh tra thuế
Các nội dung trên được cụ thể hoá bằng các quy trình cụ thể để quản lý thu thuế qua 4 chức năng
+ Tuyên truyền - hỗ trợ;
+ Kê khai và Kế toán thuế;
+ Quản lý thu nợ và cưỡng chế thuế;
+ Kiểm tra, thanh tra thuế
Để quản lý thuế theo 4 chức năng cơ bản có 4 quy trình quản lý tương ứng:
+ Quy trình Tuyên truyền Hỗ trợ NNT
+ Quy trình Kê khai và Kế toán thuế
+ Quy trình quản lý nợ thuế
+ Quy trình Kiểm tra
* Đăng ký, kê khai, nộp thuế
+ Đăng ký nộp thuế
- Cơ sở kinh doanh, kể cả các Công ty,nhà máy, xí nghiệp, chi nhánh, cửa
hàng trực thuộc cơ sở kinh doanh chính phải đăng ký nộp thuế với Cục thuế hoặc Chi cục thuế nếu là cá nhân kinh doanh về địa điểm kinh doanh,ngành nghề kinh doanh, lao động, tiền vốn, nơi nộp thuế và các chỉ tiêu liên quan khác theo mẫu đăng ký nộp thuế và hướng dẫn của cơ quan thuế
Đối với cơ sở mới thành lập, thời gian đăng ký nộp thuế chậm nhất là 10 ngày
kể từ ngày cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và cấp con dấu; trường hợp cơ sở chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nhưng có hoạt động kinh doanh, cơ sở phải đăng ký nộp thuế trước khi kinh doanh
Trang 25Các cơ sở đã đăng ký nộp thuế nếu có thay đổi ngành nghề kinh doanh,chuyển trụ
sở kinh doanh sang các địa điểm khác, sáp nhập,giải thể, phá sản,hợp nhất,chia, tách hay thành lập các Công ty,nhà máy, xí nghiệp,chi nhánh,cửa hàng mới phải đăng
ký bổ sung với cơ quan thuế chậm nhất là 10 ngày trước khi có sự thay đổi đó
- Cấp mã số thuế cho đối tượng nộp thuế: Các cơ sở kinh doanh đã thực hiện đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế, cơ quan thuế có trách nhiệm cấp mã số thuế và giấy chứng nhận đăng ký thuế cho cơ sở kinh doanh
+ Kê khai thuế, tính thuế
Nguyên tắc khai thuế, tính thuế
- Người nộp thuế tự tính số tiền thuế phải nộp vào Ngân sách Nhà nước, trừ trường hợp:
+ Người nộp thuế vi phạm pháp luật về thuế thuộc diện bị ấn định thuế (không kê khai và nộp hồ sơ khai thuế; có kê khai nhưng số liệu không đầy đủ, trung thực );
+ Cá nhân, hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thuế;
+ Hộ gia đình, cá nhân nộp thuế nhà đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp Đây
là nhóm người nộp thuế có điều kiện tự khai thuế nhưng được cơ quan thuế hỗ trợ
do cơ quan thuế lưu giữ đủ cơ sở dữ liệu thông tin về căn cứ tính thuế tại cơ quan thuế, đồng thời giảm chi phí tuân thủ cho người nộp thuế và chi phí quản lý cho cơ quan thuế Hàng năm, đến kỳ nộp thuế cơ quan thuế sẽ tính thuế và ra thông báo nộp thuế cho người nộp thuế biết và thực hiện
- Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các loại chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế Đây là nội dung rất quan trọng do:
+ Tờ khai thuế là một chứng từ trong hồ sơ thuế, là căn cứ pháp lý, thể hiện hành vi tính toán số thuế phải nộp của chủ thể có nghĩa vụ thuế
+ Tờ khai thuế cung cấp những dữ liệu, thông tin cần thiết cho cơ quan thuế thực thi nhiệm vụ quản lý thuế
Hồ sơ khai thuế
Hồ sơ khai thuế bao gồm tờ khai thuế và các tài liệu liên quan, luật QLT quy định cụ thể hồ sơ khai thuế đối với từng loại thuế khai và nộp theo tháng, theo quý,
Trang 26theo năm và theo từng lần phát sinh để người nộp thuế tự xác định được trách nhiệm của mình và tránh tuỳ tiện của công chức thuế trong khi thi hành công vụ
Hệ thống mẫu biểu của hồ sơ khai thuế được áp dụng chung cho người nộp thuế và cơ quan thuế, trong đó có hướng dẫn cụ thể cách khai các chỉ tiêu để người nộp thuế dễ thực hiện Người nộp thuế phải sử dụng đúng mẫu biểu quy định, không được thêm bớt, thay đổi định dạng mẫu biểu
Các loại hồ sơ khai thuế bao gồm các loại khai và nộp theo tháng, quý, năm
và được quy định cụ thể đối với từng loại hồ sơ và tài liệu kèm theo
+ Nộp thuế
Đối tượng nộp thuế có trách nhiệm nộp thuế đầy đủ, đúng hạn vào Ngân sách Nhà nước (NSNN) Trình tự, thủ tục nộp thuế thực hiện như sau:
- Trường hợp NNT tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng
của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
- Trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế hoặc ấn định thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan quản lý thuế
Đối với cơ sở kinh doanh có mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng làm thủ tục nộp thuế bằng giấy nộp tiền vào NSNN, thời gian nộp thuế vào NSNN được tính từ ngày Ngân hàng nhận và làm thủ tục trích chuyển tiền từ tài khoản của cơ sở vào NSNN, được Ngân hàng ghi trên giấy nộp tiền vào NSNN Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế bằng tiền mặt, thời gian nộp thuế vào NSNN là ngày cơ quan Kho bạc hoặc cơ quan Thuế nhận tiền thuế
Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm nộp số thuế còn thiếu vào NSNN sau 10 ngày kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán thuế, nếu nộp thừa được trừ vào số phải nộp của kỳ tiếp sau, hoặc được hoàn thuế nếu cơ sở thuộc trường hợp và đối tượng được hoàn thuế
* Công tác thanh tra, kiểm tra thuế
Thanh tra, kiểm tra thuế là một trong những nội dung quan trọng của quản lý thuế, thanh tra thuế được thực hiện,trước hết bởi hệ thống các cơ quan thanh tra chuyên ngành về thuế Ngoài ra, thanh tra thuế còn được thực hiện bởi sự phối hợp của các cơ quan chức năng có liên quan.Thanh tra,kiểm tra thuế nhằm hướng vào các mục đích chủ yếu sau đây:
- Phát hiện để từ đó có biện pháp xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm pháp
Trang 27luật thuế, như khai man,trốn thuế,nợ động thuế, chiếm dụng tiền thuế nhằm hạn chế tới mức thấp nhất tình trạng thất thu thuế cho Nhà nước
- Đảm bảo nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế cho NNT và cho người thi hành công vụ trong ngành thuế
- Phát hiện những nội dung không phù hơp trong các văn bản pháp qui về thuế với thực tiển đời sống, kinh tế, xã hội của đất nước, những điểm không hợp lý về công tác tổ chức hệ thống bộ máy ngành thuế, về qui trình nghiệp vụ từ đó kiến nghị các cơ quan chức năng sửa đổi, bổ sung kịp thời để không ngừng hoàn thiện hệ thống thuế
Để đạt được các mục đích trên, công tác thanh kiểm tra thuế phải quán triệt một số yêu cầu cơ bản sau:
- Phải đảm bảo tính khách quan, trung thực trong việc xem xét các sự việc và đưa ra các kết luận sau những cuộc thanh kiểm tra
- Thanh kiểm tra thuế nhất thiết phải dựa trên cơ sở các văn bản pháp quy của Nhà nước, lấy đó là chuẩn mực cho việc đánh giá, suy xét các sự kiện, các việc được thanh tra
- Các cuộc thanh kiểm tra phải đảm bảo tính chính xác, rõ ràng trong các kết luận về vụ việc thanh kiểm tra
Nội dung thanh kiểm tra thuế tâp trung vào các vấn đề cơ bản sau đây:
- Thanh kiểm tra việc chấp hành những quy định về đăng ký, kê khai nộp thuế, chế độ thống kê - kế toán, hoá đơn chứng từ; thanh kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước
Thực hiện cải cách hành chính trong việc kiểm tra thuế từ đó tránh gây phiền nhiễu và tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế phát triển sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ
Thật ra công tác quản lý thu thuế không chỉ là một số nghiệp vụ chủ yếu như nêu trên mà là cả một quy trình quan hệ phối hợp giữa sự lãnh đạo của chính quyền các cấp, giữa các Sở, Ngành và Cơ quan chức năng với cơ quan thuế trong tất cả các khâu công việc của công tác quản lý thu thuế đến từng đối tượng nộp
thuế
Trang 281.2.3 Lý luận về thuế khoá của 20TAdam Smith
+ Adam Smith là người đầu tiên luận chứng cương lĩnh thuế khoá của giai cấp tư sản, chuyển gánh nặng thuế khoá cho địa chủ và tầng lớp lao động, ông xác định thu nhập của nhà nước có thể từ hai nguồn: một là từ quỹ đặc biệt của nhà nước, tư bản đem lại lợi nhuận, ruộng đất đem lại địa tô, hai là lấy từ thu nhập của tư nhân bắt nguồn từ địa tô lợi nhuận, tiền công
+ Ông đưa ra bốn nguyên tắc để thu thuế:
- Các thần dân phải có nghĩa vụ nuôi chính phủ, "tuỳ theo khả năng và sức lực của mình"
- Phần thuế mỗi người đóng phải được quy định một cách chính xác
- Chỉ thu vào thời gian thuận tiện, và với phương thức thích hợp
- Nhà nước chi phí ít nhất vào công việc thu thuế
+ Ông đưa ra hai loại thuế phải thu: đó là thuế trực thu và thuế gián thu:
- Thuế trực thu là thuế đánh trực tiếp vào thu nhập: địa tô, lợi nhuận, tiền công, và tài sản kế thừa
- Thuế gián thu, ông cho rằng không nên đánh thuế vào các vật phẩm tiêu dùng thiết yếu, nên đánh thuế vào các hàng xa xỉ để điều tiết thu nhập của những người "sống trung bình hoặc cao hơn trung bình"
1.3 Các tiêu chí đánh giá hoạt động quản lý thuế
Trước yêu cầu của sự nghiệp cải cách, hiện đại hoá hệ thống thuế và xuất
phát từ yêu cầu của công tác QLT,căn cứ vào vai trò,ý nghĩa cũng như đặc điểm của chỉ tiêu, để đánh giá về chất lượng QLT của từng địa phương.Trên cơ sở quản lý thuế chủ yếu qua 4 chức năng,Tổng cục thuế đã ban hành Hệ thống chỉ số đánh giá hoạt động quản lý thuế kèm theo Quyết định 688/QĐ-TCT ngày 22/04/2013 của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế.Theo đó, để đánh giá hoạt động quản lý thuế dựa trên 2 nhóm tiêu chí sau:
1.3.1 Nhóm chỉ số đánh giá cấp độ chiến lược:
1.3 1.1 Tổng thu nội địa trên GDP
Mục đích sử dụng: Đánh giá mức độ động viên từ thuế, phí nội địa vào NSNN tính trên GDP
Trang 29Nội hàm tiêu chí:
- Tổng thu nội địa: Là tất cả các khoản thuế, phí thu được trong năm, bao gồm các khoản: Tổng thu nội địa do ngành thuế quản lý, Tổng số thu khác ngân sách, Thu cố định tại xã
- GDP: Tổng sản phẩm quốc nội trong năm theo giá thực tế
1.3.1.2 Tổng thu nội địa do ngành thuế quản lý trên tổng thu NSNN
Mục đích sử dụng: Đánh giá mức độ đóng góp của ngành thuế trong việc thực hiện nhiệm vụ thu NSNN,chỉ tiêu này được tính và phân tích nguyên nhân biến động theo từng năm
Tỷ lệ tổng thu nội địa do
ngành thuế quản lý trên tổng
Mục đích sử dụng: Đánh giá công tác lập dự toán thu ngân sách và năng lực thu
thuế của cơ quan thuế, tiêu chí này được dùng để phân tích nguyên nhân biến động theo từng năm
Nội hàm tiêu chí:
- Tổng thu nội địa do ngành thuế quản lý: Là tất cả các khoản thuế,phí ngành thuế thu được trong năm,bao gồm cả thu từ dầu, thu tiền sử dụng đất
Trang 30- Dự toán pháp lệnh được giao: Là dự toán thu được Bộ Tài chính giao tương ứng (bao gồm cả các khoản: thu từ dầu, thu tiền sử dụng đất)
Công thức tính:
Tỷ lệ tổng thu nội địa do ngành
thuế quản lý trên dự toán pháp lệnh
- Số bài viết tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng
- Số lượt NNT được giải đáp vướng mắc tại cơ quan thuế trên số cán bộ của bộ phận tuyên truyền hỗ trợ
- Tỷ lệ văn bản trả lời NNT đúng hạn
- Số cuộc đối thoại,lớp tập huấn đã tổ chức trên số cán bộ của bộ phận tuyên truyền
hỗ trợ
1.3.2.3 Chỉ số thanh tra, kiểm tra
Bao gồm các chỉ tiêu thành phần, được sử dụng để đánh giá chất lượng, hiệu quả công tác thanh tra,kiểm tra tại trụ sở NNT của cơ quan thuế trong năm đánh giá.Cụ thể:
- Tỷ lệ doanh nghiệp đã thanh tra
- Tỷ lệ doanh nghiệp đã kiểm tra
Tỷ lệ doanh nghiệp
đã kiểm tra =
Số doanh nghiệp đã kiểm tra trong năm
x 100%
Số doanh nghiệp đang hoạt động
- Tỷ lệ doanh nghiệp thanh tra phát hiện có sai phạm
Trang 31Tỷ lệ doanh nghiệp thanh
tra phát hiện có sai phạm =
Số doanh nghiệp thanh tra phát hiện
có sai phạm
x 100%
Số doanh nghiệp đã thanh tra trong năm
- Tỷ lệ doanh nghiệp kiểm tra phát hiện có sai phạm
Tỷ lệ doanh nghiệp kiểm
tra phát hiện có sai phạm =
Số doanh nghiệp kiểm tra phát hiện
Số doanh nghiệp đã thanh tra, kiểm tra
trên số cán bộ của bộ phận thanh tra,
Tỷ lệ số thuế truy thu sau thanh
tra, kiểm tra =
Tổng số thuế truy thu sau thanh tra, kiểm tra
x 100%
Tổng thu nội địa do ngành thuế quản lý
1.3.2 4 Chỉ số quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế
Bao gồm các chỉ tiêu thành phần,được sử dụng để đánh giá chất lượng,hiệu quả công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế của cơ quan thuế.Cụ thể:
- Tỷ lệ tiền nợ thuế với số thực hiện thu của ngành thuế
Mục đích sử dụng: Đánh giá hiệu quả công tác quản lý thu nợ thuế (theo dõi, đôn
đốc, cưỡng chế thu nợ thuế…), ý thức tuân thủ của NNT trong việc thực hiện nghĩa
vụ thuế và việc thực hiện mục tiêu chiến lược công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế
Nội hàm tiêu chí:
Trang 32- Số tiền nợ thuế tại thời điểm 31/12/Năm đánh giá: Là tổng số tiền nợ thuế của tất
cả NNT thuộc phạm vi quản lý của cơ quan thuế tính đến thời điểm 31/12/Năm đánh giá
- Tổng thu nội địa do ngành thuế quản lý: Là tất cả các khoản thuế, phí ngành thuế thu được trong năm, bao gồm cả thu từ dầu, thu tiền sử dụng đất
Công thức tính:
Tỷ lệ tiền nợ thuế với số thực hiện
thu của ngành thuế =
Số tiền nợ thuế tại thời điểm 31/12/Năm đánh giá
x 100% Tổng thu nội địa do ngành thuế
quản lý 1.3.2 5 Chỉ số khai thuế
Bao gồm các chỉ tiêu thành phần, phản ánh chất lượng hiệu quả công tác, quản lý khai thuế, hoàn thuế của cơ quan thuế Cụ thể:
- Tỷ lệ doanh nghiệp nộp tờ khai thuế qua mạng trên số doanh nghiệp đang hoạt động
- Số doanh nghiệp nộp tờ khai thuế qua mạng: Là số doanh nghiệp đã thực hiện đăng ký nộp tờ khai thuế qua mạng trực tuyến của cơ quan thuế và đã thực hiện kê khai thuế qua mạng (tính đến thời điểm 31/12/Năm đánh giá)
- Số doanh nghiệp đang hoạt động: Là số doanh nghiệp đã được cấp mã số thuế đang hoạt động sản xuất kinh doanh tính đến thời điểm 31/12/Năm đánh giá
Công thức tính:
Tỷ lệ doanh nghiệp nộp tờ khai
thuế qua mạng trên số doanh
nghiệp đang hoạt động
=
Số doanh nghiệp nộp tờ khai thuế qua mạng x 100%
Số doanh nghiệp đang hoạt động
- Số tờ khai thuế nộp đúng hạn trên số tờ khai thuế đã nộp
- Số tờ khai thuế đã nộp trên số tờ khai thuế phải nộp
1.3.2 6 Chỉ số phát triển nguồn nhân lực
- Tỷ lệ cán bộ làm việc tại 4 chức năng quản lý thuế
- Tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học trở lên
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế TNDN
1.4 1 Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài
Trang 331.4 1.1 Hệ thống chính sách thuế TNDN
Hệ thống chính sách pháp luật là nhân tố tạo lập môi trường pháp lý cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Việc tuân thủ tốt thường bắt nguồn từ chính sách thuế rõ ràng, minh bạch, đơn giản,dễ hiểu,đơn nghĩa và càng ít ngoại lệ càng tốt Bên cạnh đó,các quy trình, thủ tục về thuế (đăng ký thuế; kê khai, nộp thuế; hoàn thuế,…) càng đơn giản,càng tốt nhằm mục tiêu tạo điều kiện thuận lợi tối đa
và giảm chi phí tuân thủ cho NNT
1.4 1.2 Ý thức tuân thủ nghĩa vụ thuế của người nộp thuế
Đây là yếu tố phụ thuộc vào trình độ dân trí của NNT, mức thuế NNT phải nộp,chi phí để tuân thủ nghĩa vụ thuế, nhận thức về luật pháp của dân chúng
+ Trình độ dân trí của NNT: điển hình ở các nước phát triển cho thấy, trình
độ dân trí cao thì ý thức chấp hành pháp luật cũng cao, NNT nhận thấy trách nhiệm của mình trong việc chia sẽ nghĩa vụ với Nhà nước để phát triển kinh tế, phát triển
cơ sở hạ tầng, các phúc lợi xã hội,
+ Mức thuế NNT phải nộp: luôn có một mối liên hệ giữa số thuế phải nộp và hành vi tuân thủ Nếu số thuế phải nộp nằm trong khả năng thanh toán của NNT thì
họ sẵn sàng tuân thủ
+ Chi phí để tuân thủ nghĩa vụ thuế: thông thường NNT phải bỏ ra một số khoản chi phí để tuân thủ nghĩa vụ thuế của mình như thời gian để hoàn tất các thủ tục về thuế, lương trả cho nhân viên kế toán thuế, chi phí trả cho dịch vụ khai thuế TNDN qua mạng internet một số chi phí gián tiếp do sự phức tạp của luật thuế,… Ngoài ra, có thể bao gồm cả chi phí về mặt tâm lý như căng thẳng thần kinh do không biết chắc họ đã thực hiện đúng các quy định về thuế hay chưa Điều này sẽ ảnh hưởng ít nhiều đến ý thức tuân thủ của NNT
+ Nhận thức về tính công bằng của hệ thống pháp luật thuế và rủi ro của hệ thống pháp luật: nhóm NNT cho rằng hệ thống pháp luật thuế hiện hành không đảm bảo sự công bằng hoặc nhóm NNT đã từng bị đối xử không công bằng sẽ luôn có ý thức tuân thủ kém hơn Ngoài ra, nếu NNT chấp nhận rủi ro tối thiểu để có thể trốn tránh nghĩa vụ thuế thì họ sẵn sàng tìm cách kê khai thiếu thu nhập thu nhập chịu thuế
1.4 1.3 Sự phối hợp của các cơ quan chức năng
Sự phối hợp giữa các cơ quan Nhà nước (Sở Công an, Ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng, Ủy ban nhân dân, …) cũng là nhân tố rất quan trọng
Trang 34trong kiểm soát thuế TNDN Bởi nếu cơ quan thuế phối hợp tốt với các cơ quan chức năng sẽ hỗ trợ cho công tác quản lý thu,thực hiện chống thất thu có hiệu quả, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm và tội phạm trong lĩnh vực thuế Chẳng hạn như phối hợp với ngân hàng để có thông tin về giao dịch của NNT…
1.4 2 Các yếu tố thuộc môi trường bên trong
1.4 2.1 Mô hình quản lý thuế của CQ thuế
Lịch sử quản lý thuế cho thấy có 3 mô hình quản lý thuế cơ bản: mô hình quản lý theo sắc thuế, mô hình quản lý thu theo chức năng và mô hình quản lý thu theo đối tượng nộp thuế Mỗi mô hình có những ảnh hưởng khác nhau đến hiệu quả kiểm soát thuế TNDN, tùy thuộc vào đặc điểm chính trị - kinh tế - xã hội và trình độ quản lý mà các quốc gia áp dụng mô hình quản lý thuế phù hợp, có thể là một trong
số các mô hình cơ bản hoặc mô hình quản lý thuế kết hợp 2 hoặc cả 3 mô hình
1.4.2.2 Sự phối hợp giữa các chức năng trong cơ quan thuế
Hiện hành, cơ quan thuế quản lý thuế thông qua 4 chức năng: Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế, chức năng quản lý Kê khai và Kế toán thuế, chức năng quản lý
và cưỡng chế nợ thuế, chức năng Thanh tra- Kiểm tra thuế.Các chức năng của cơ quan thuế hỗ trợ quản lý đồng bộ, phối hợp tốt thì hiệu quả quản lý thuế được cao
và ngược lại
1.4 2.3 Hệ thống thông tin của ngành thuế về người nộp thuế
Quản lý thuế TNDN là một phần quan trọng trong hoạt động tuân thủ của các
cơ quan Thuế trên toàn thế giới Do nguồn lực có hạn và phải quản lý số lượng lớn NNT, đặc biệt là khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa, những đối tượng này thể hiện rủi ro đối với cơ quan thuế bởi các đối tượng này có đội ngũ kế toán có năng lực còn hạn chế, một kế toán viên có thể kiêm nhiệm nhiều công ty, chủ yếu là đối phó với công tác khai thuế định kỳ;không được tổ chức tốt việc lưu giữ chứng từ kế toán,không có kiểm toán độc lập
Vì vậy,thông tin là điểm mấu chốt của việc quảnlý thuế TNDN.Thông tin được sử dụng để xác định “dấu hiệu” của sự không tuân thủ, bằng cách chấm điểm rủi ro để xác định vấn đề hoặc giao dịch cụ thể,hoặc bằng cách sử dụng các cán bộ có kinh nghiệm để rà soát rủi ro nhằm phát hiện dấu hiệu không tuân thủ tiềm tàng
Trang 35Với hệ thống thông tin tập trung về NNT,cùng với sự hỗ trợ của công nghệ thông
tin cho phép phân loại ưu tiên các đối tượng sẽ bị thanh, kiểm tra và tập trung vào
Tuy nhiên,hệ thống cơ sở dữ liệu hiện nay về NNT của ngành Thuế Việt nam chưa
được tập trung,thông tin lưu trữ phân tán và đôi khi còn sai lệch so với thực tế; do
vậy để có thông tin về NNT,cán bộ thuế vẫn phải sử dụng thông tin của hồ sơ khai
thuế qua mạng và hồ sơ giấy của NNT do tỷ lệ số NNT thực hiện khai thuế qua
mang internets trên số người nộp thuế đang hoạt động của cả nước đến 31/10/2014
đạt 89%, do đó cán bộ thuế mất nhiều thời gian (tìm hồ sơ giấy,nhập dữ liệu để
phân tích,đánh giá NNT) Điều đó gây trở ngại không nhỏ đến hiệu quả quản lý thuế
TNDN
1.4 2.4 Nguồn nhân lực quản lý thuế:
Cán bộ thuế có vai trò rất quan trọng trong quản lý thuế TNDN,là yếu tố then chốt,
quyết định sự thành công/thất bại của việc quản lý thuế.Trình độ chuyên môn
nghiệp vụ,khả năng sáng tạo,sự chủ động trong công việc và phẩm chất đạo đức
nghề nghiệp của cán bộ thuế đóng vai trò quyết định đến việc quản lý thuế
1.5 Một số vấn đề về doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
1.5 1 Khái niệm
+ Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm doanh nghiệp do nhà đầu tư
nước ngoài thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam; doanh nghiệp
Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại + Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment- FDI) là việc các tổ chức
và cá nhân nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để
tiến hành các hoạt động đầu tư, cũng theo quy định của luật đầu tư,hoạt động đầu tư
có thể diễn ra dưới các hình thức đầu tư sau:
+ Hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp đồng xây dựng- kinh doanh- chuyển giao
(BOT), hợp đồng xây dựng- chuyển giao- kinh doanh (BTO) và hợp đồng xây
dựng- chuyển giao (BT)
+ Doanh nghiệp liên doanh
+ Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài
Trang 361.5.2 Vai trò của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI)
Ngày nay,hội nhập kinh tế đang là xu hướng tất yếu, trong đó xu thế tự do hóa thương mại, tự do hóa các yếu tố sản xuất và đặc biệt là tự do hóa đầu tư là xu hướng của nền kinh tế thế giới Mức độ hội nhập kinh tế tùy thuộc vào trình độ phát triển và vị trí của từng nước trên trường quốc tế Đối với các nước đang phát triển
thì mục tiêu là tạo vị thế cạnh tranh mới và thu hút vốn FDI từ các nước đang phát
triển là quan trọng
Đối với các nước đang phát triển do thiếu vốn và công nghệ nên hầu hết đều là
Nước tiếp nhận đầu tư thì nguồn vốn FDI có vai trò quan trọng hơn, thể hiện ở
những mặt sau:
a- FDI tạo nguồn vốn quan trọng để phát triển kinh tế: bằng việc mở cửa tiếp nhận
FDI đã tạo nguồn vốn quan trọng cho các nước tiếp nhận đầu tư, giúp cho sự phát triển kinh tế, bởi vốn FDI không trực tiếp làm tăng nợ nước ngoài
b- FDI tạo điều kiện cho các nước đang phát triển tiếp cận công nghệ sản xuất tiên
tiến, kỹ thuật quản lý hiện đại
c- FDI tạo điều kiện cho các nước đang phát triển tiếp cận thị trường quốc tế, do doanh
nghiệp FDI thường thuộc về công ty đa quốc gia, có quan hệ rộng rãi về mua bán và trao đổi hàng hóa với các DN khác ở các nước Trong nhiều trường hợp, phía đối tác nước ngoài là những nhà đầu tư đến từ các nước có mức độ cạnh tranh cao Do đó, họ thường mang đến cơ hội mở rộng xuất khẩu sản phẩm hay các cơ hội marketin ở cấp
độ chuyên nghiệp, điều này cho phép các đối tác trong nước có điều kiện để học tập, tiếp cận với thị trường nước ngoài Hơn nữa, Nhà đầu tư nước ngoài hoạt động theo cơ chế kinh tế thị trường và tập quán quốc tế nên đòi hỏi nước tiếp nhận đầu tư cũng phải từng bước xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật cho phù hợp với các quy định, tiêu chuẩn quốc tế Qua đó, từng bước hội nhập kinh tế quốc tế
d- FDI tạo điều kiện cho các nước đang phát triển khai thác tốt hơn tiềm năng, thế mạnh về tài nguyên, các ngành nghề có lợi thế so sánh, khuyến khích và năng cao hiệu quả đầu tư trong nước
Doanh nghiệp FDI với công nghệ sản xuất và kỹ thuật quản lý tiên tiến cho phép khai thác hiệu quả hơn các loại tài nguyên, các nghành nghề có lợi thuế so sánh
Trang 37Mặt khác,tạo ra sự cạnh tranh cần thiết,thúc đẩy các DN trong nước đầu tư,đổi mới công nghệ, năng cao hiệu quả sản xuất
đ-FDI góp phần giải quyết lao động tại các nước đang phát triển
Khi đi vào hoạt động doanh nghiệp FDI góp phần nâng cao tổng cầu về lao động, giải quyết được một lực lượng lao động khá lớn cho xã hội đồng thời góp phần tạo
ra một đội ngũ quản lý địa phương có nghiệp vụ và một lực lượng công nhân có tay nghề cao
e- FDI tạo ra nguồn thu đáng kể cho ngân sách nhà nước
Bên cạnh những lợi ích trên, FDI cũng mang lại cho các nước đang phát triển một
số tiêu cực nhất định: do chạy theo mục tiêu lợi nhuận, nhà đầu tư nước ngoài chỉ đầu tư vào các ngành và vùng có nhiều thuận lợi, dễ tìm kiếm lợi nhuận, từ đó dẫn đến hệ quả: cơ cấu ngành và vùng của các nước đang phát triển thường xuyên bị phá vỡ, mất cân đối Ngoài ra, nếu không có sự kiểm tra, giám sát thường xuyên về công nghệ, các nước đang phát triển sẽ là nơi tiếp nhận máy móc thiết bị, công nghệ lạc hậu mà nướcchủ đầu tư đang cần thay thế Đặc biệt, nếu thiếu một cơ chế giám sát chặt chẽ quá trình tuân thủ các luật thuế, các doanh nghiệp FDI sẽ lợi dụng để chuyển lợi nhuận về nước chủ đầu tư thông qua các hoạt động trả phí tiền bản quyền, trả phí lãi tiền vay từ công ty mẹ, trả phí dịch vụ tư vấn quản lý, tư vấn kỹ thuật và hoạt động chuyển giá nhằm tối đa hóa lợi nhuận đẩy các nước đang phát triển bị thất thu thuế nghiêm trọng và các hệ lụy khác
1.5.3 Vai trò của chính sách thuế trong thu hút vốn FDI
Chính sách của chính phủ nước tiếp nhận đầu tư là một trong những yếu tố cơ bản nhất trong việc thu hút đầu tư FDI đổ vào quốc gia Chính sách của chính phủ, bao gồm hệ thống chính sách khuyến khích và chính sách khác Cụ thể:
- Chính sách khuyến khích, nhằm bảo đảm khả năng sinh lời cho các dự án FDI bao gồm: Chính sách thuế, chế độ khấu hao, trợ cấp đầu vào, quản lý ngoại hối, phí dịch
vụ cơ sở hạ tầng, cơ chế cấp phép và hệ thống hành chính…
- Chính sách tạo môi trường đầu tư ổn định, giảm thiểu rủi ro trong quá trình đầu tư của dự án FDI như: Chính sách ổn định về kinh tế, chính trị…
Trang 381.6 Vấn đề chuyển giá trong quản lý thuế TNDN
1.6 1 Khái niệm chuyển giá
Theo thông lệ quốc tế, chuyển giá được hiểu là việc thực hiện chính sách giá đối với hàng hóa dịch vụ được chuyển dịch giữa các thành viên trong tập đoàn qua biên giới không theo giá thị trường nhằm tối thiểu hóa số thuế phải nộp của các công ty đa quốc gia trên toàn cầu
Để làm được điều này, công ty đa quốc gia thường nắm bắt và vận dụng những quy định khác biệt về thuế giữa các quốc gia, các ưu đãi trong quy định thuế
để xây dựng và áp dụng một chính sách về giá giao dịch trong nội bộ tập đoàn Theo đó,giá chuyển giao giữa các thành viên trong nội bộ tập đoàn có thể được định
ở mức cao hay thấp tùy thuộc vào lợi ích đạt được từ những giao dịch này
1.6 2 Tác động của chuyển giá
1.6 2.1 Tác động của chuyển giá đến tình hình tài chính của tập đoàn
Chuyển giá là hành vi thực hiện chính sách chuyển giao sản phẩm ( tài sản hữu hình, tài sản vô hình, dịch vụ,mượn vật tư tiền vốn) giữa các thành viên của các tập đoàn kinh tế,công ty đa quốc gia không theo giá giao dịch thông thường trên thị trường với mục đích tối thiểu hóa nghĩa vụ thuế tính chung trong tập đoàn nhằm tối thiểu hóa lợi nhuận của mình dựa vào chính sách ưu đãi thuế hoặc quy định thuế suất của mỗi vùng,miền hay mỗi quốc gia khác nhau
Khi thực hiện hành vi chuyển giá thành công, các tập đoàn kinh tế, công ty đa quốc gia đã nâng được mức lợi nhuận của mình lên tương ứng với mức độ chuyển giá trong tập đoàn.Mặt khác,nó tạo ra sự cạnh tranh không lành mạnh giữa các chủ thể sản xuất kinh doanh,làm cho quá trình phá sản tại các công ty nhỏ lẽ, đơn nhất diễn
ra nhanh hơn, dẫn tới độc quyền trong sản xuất kinh doanh Theo đó,tập đoàn công
ty đa quốc gia nào có mức đọ thực hiện hành vi chuyển giá thành công lớn hơn ( nghĩa vụ thuế thấp hơn) thì sẽ có nhiều lợi thế hơn
1.6 2.2 Tác động của chuyển giá đến nền kinh tế của mỗi quốc gia
Do hành vi chuyển giá là hành vi tránh thuế để tối thiểu hóa tổng số thuế phải nộp tính chung cho cả tập đoàn, công ty đa quốc gia, nên số thuế tổng hợp của các quốc gia sẽ bị giảm đi tương ứng Tuy nhiên hành vi này lại có tác động khác nhau đến số thu của các quốc gia.Các tập đoàn kinh tế xây dựng kế hoạch tránh thuế bằng cách chuyển toàn bộ hay một phần lợi nhuận trước thuế từ quốc gia có thuế
Trang 39suất cao sang quốc gia có mức thuế suất thấp,làm giảm thu nhập chịu thuế và số thuế phải nộp tại quốc gia có mức thuế suất cao, đồng thời làm tăng thu nhập chịu thuế và số thuế phải nộp tại quốc gia có mức thuế suất thấp.Từ các hành vi điều chuyển lựo nhuận và số thuế phải nộp,tác động vĩ mô của chuyển giá đến nền kinh
tế của quốc gia có thể được phân tích từ phía quốc gia tiếp nhận dòng vốn đầu tư và quốc gia xuất khẩu vốn đầu tư như sau:
a- Đối với quốc gia tiếp nhận dòng vốn đầu tư:
-Hoạt động chuyển giá diễn ra dưới dạng định giá cao các yếu tố đầu vào nhằm rút ngắn thời gian thu hồi vốn của công ty mẹ Hành vi chuyển giá này sẽ làm thay đổi
cơ cấu vốn của nền kinh tế quốc gia tiếp nhận vốn đầu tư, dẫn đến phản ảnh sai lệch kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nền kinh tế, tạo ra một bức tranh kinh tế không trung thực
Do lợi thuế về nguồn vốn đầu tư dồi dào, các công ty đa quốc gia dễ dàng thôn tính các công ty trong nước thông qua các chiêu thức quảng cáo và khuyến mại lớn dẫn tới hậu quả lũng đoạn thị trường,các công ty trong nước không đủ tiềm lực tài chính
để cạnh tranh nên dần dần sẽ bị phá sản hoặc buộc phải thay đổi ngành nghề, sản
phẩm kinh doanh Khi đó các công ty đa quốc gia dần trở nên độc quyền, thao túng thị trường trong nước, độc quyền kiểm soát giá cả và sẽ dẫn đến hậu quả quốc gia này sẽ gặp khó khăn trong hoạch định chính sách kinh tế vĩ mô và không thể thúc đẩy các ngành sản xuất nội địa phát triển, thiệt hại cho người tiêu dùng
b- Đối với quốc gia xuất khẩu vốn đầu tư
Thông thường, các quốc gia xuất khẩu vốn đầu tư có mức thuế suất thuế TNDN cao, hành vi chuyển giá sẽ chuyển lợi nhuận ra nước ngoài làm thất thu thuế, dẫn đến mất cân đối trong kế hoạch thu chi của chính phủ quốc gia này Hành vi chuyển giá của các công ty đa quốc gia sẽ làm cho dòng vốn đầu tư dịch chuyển không theo
ý muốn quản lý của Chính phủ, dẫn tới mục tiêu quản lý kinh tế vĩ mô của Chính phủ sẽ gặp khó khăn
1.6 3 Các hành vi chuyển giá chủ yếu
1.6.3.1 Chuyển giá thông qua chuyển giao tài sản hữu hình
Để giảm thiểu nghĩa vụ thuế tính tổng hợp chung cho cả tập đoàn trên toàn cầu, các bên liên kết đã xây dựng kế hoạch tránh thuế bằng cách chuyển một phần
Trang 40hoặc toàn bộ thu nhập trước thuế trước thuế từ bên liên kết tại nước phải chịu thuế suất cao hoặc từ bên không được hưởng ưu đãi thuế sang bên liên kết tại nước chịu mức thuế suất thấp hoặc bên liên kết được hưởng ưu đãi thuế để hưởng lợi.Bằng cách này,doanh nghiệp chịu mức thuế suất thấp hoặc được hưởng ưu đãi thuế mua nguyên liệu, hàng hóa,TSCĐ,công cụ,dụng cụ từ các bên liên kết với giá thấp hơn giá thấp hơn giá thị trường, hoặc bán nguyên liệu, hàng hóa,TSCĐ,công cụ,dụng cụ với giá cao hơn giá thị trường,dẫn tới lợi nhuận thu được từ các doanh nghiệp này tăng lên Ngược lại,DN chịu mức thuế suất cao hoặc không được hưởng ưu đãi ưu đãi thuế sẽ mua nguyên liệu,hàng hóa,TSCĐ với giá cao hơn giá thị trường dẫn tới lợi nhuận thu được từ cac DN này sẽ giảm đi.Bằng cách thức chuyển giá như vậy thì tổng lợi nhuận trước thuế tính chung cho cả tập đoàn không thay đổi.Tuy nhiên, nghĩa vụ thuế tính chung cho cả tập đoàn sẽ giảm đi tương ứng với mức đô chênh lệch gia mua, giá bán so với giá thị trường
1.6.3.2 Chuyển giá thông qua chuyển giao tài sản vô hình:
Tài sản vô hình được chuyển giao giữa các bên liên kết thường bao gồm các hình thức sau:
a- Chuyển giao đối với tài sản vô hình hình thành từ hoạt động nghiên cứu phát triển và hoạt động Marketing
Các công ty đa quốc gia tính toán,so sánh lợi ích kinh tế từ việc đầu tư thành lập công ty con vào quốc gia có thị trường nhân công, nguyên phụ liệu rẻ, tiết kiệm thuế nhập khẩu và tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm Công ty mẹ chuyển giao bán thành phẩm do mình sản xuất ra cho công ty con để tiếp tục quá trình sản xuất thành phẩm hoàn chỉnh,đồng thời chuyển giao bí quyết SXKD và cho phép công ty con được sử dụng quyền sáng chế sản phẩm.Tuy nhiên,để điều chuyển toàn
bộ hay một phần lợi nhuận sang công ty con với mục đích hưởng thuế suất thấp hơn nhằm tối thiểu số thuế phải nộp tính gộp chung cho cả 2 công ty
b- Chuyển giao tài sản vô hình liên qua đến mạng lưới bán hàng toàn cầu
và bí quyết quản lý chất lượng sản phẩm
Chuyển giá loại này thường phát sinh trong quá trình sản xuất, kinh doanh sản phẩm là dược phẩm, mỹ phẩm…có sử dụng đến nhãn hiệu sản phẩm hàng hóa.Để
có sự chấp nhận của người tiêu dùng trên thị trường đối với sản phầm của mình, các