Ubnd tỉnh thanh hoá kỳ thi chọn học sinh giỏi tỉnh Sở giáo dục và đào tạo Năm học 2008-2009 Môn thi: Lịch sử - Lớp 12 Bổ túc thpt đề chính thức Ngày thi 28-3-2009 Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề) Đề thi có 01 trang A. Lịch sử thế giới: Câu 1. (3,0 điểm) Vì sao nói trong 20 năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ là trung tâm kinh tế tài chính duy nhất trên thế giới? Nguyên nhân của những thành tựu đó? Câu 2. (3,0 điểm) Nêu những thành tựu chủ yếu của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000. B Lịch sử Việt Nam: Câu 3. (5,0 điểm) Trình bày sự xuất hiện các tổ chức cộng sản ở Việt Nam trong năm 1929. Câu 4. (4,0 điểm) So sánh phong trào cách mạng 1930 1931 và phong trào cách mạng 1936 1939 theo bảng sau: Nội dung so sánh Phong trào cách mạng 1930 1931 Phong trào cách mạng 1936 1939 Đối tợng của cách mạng Nhiệm vụ, mục tiêu Lực lợng tham gia Hình thức đấu tranh Câu 5. ( 5,0 điểm). ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lợc (1946 1954). Nguyên nhân nào quan trọng nhất? Tại sao? Hết kỳ thi học sinh giỏi tỉnh năm học 2008-2009 hớng dẫn chấm Môn lịch sử lớp 12 Bổ túc thpt ( chớnh thc) câu yêu cầu nội dung điểm Câu1: a. lịch sử thế giới: Vì sao nói trong hai mơi năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ là trung tâm kinh tế tài chính duy nhất trên thế giới? Nguyên nhân của những thành tựu đó. 1.1: Những biểu hiện chứng tỏ Mĩ là trung tâm kinh tế tài chính 3,0 điểm 1,5 điểm Số báo danh: danh Câu 2: Câu 3: duy nhất trên thế giới: Trong khi các nớc trên thế giới đều lâm vào khủng hoảng , suy sụp kinh tế do hậu quả chiến tranh thì kinh tế Mĩ phát triển nhảy vọt với những thành tựu nổi bật: - Công nghiệp: Mĩ chiếm trên 50% sản lợng công nghiệp thế giới. - Nông nghiệp: Sản lợng nông nghiệp Mĩ bằng 2 lần sản lợng nông nghiệp của các nớc t bản phát triển ở tây Âu và Nhật cộng lại . - Thơng nghiệp: Mĩ chiếm 50% lợng tàu bè đi lại trên mặt biển thế giới. - Tài chính: Mĩ nắm trong tay 3/4 lợng vàng dự trữ của thế giới. - Tổng sản phẩm kinh tế Mĩ chiếm gần 40% kinh tế thế giới. 1.2: Nguyên nhân của những thành tựu: - Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú, nhân công dồi dào,trình độ kỹ thuật cao - Mĩ lợi dụng chiến tranh và buôn bán vũ khí để làm giàu - Mĩ áp dụng những thành tựu cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại để tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm - Các công ty, tập đoàn t bản lũng đoạn Mĩ có sức sản xuất, cạnh tranh lớn và có hiệu quả - Vai trò của các chính sách và biện pháp điều tiết của nhà nớc Nêu những thành tựu chủ yếu của cuộc cách mạng khoa học- kỹ thuật từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000. 2.1: Thành tựu trong lĩnh vực khoa học cơ bản: toán học; vật lý học học; sinh học 2.2: Trong lĩnh vực công nghệ: - Tạo ra những công cụ sản xuất mới: - Sử dụng đợc những nguồn năng lợng mới: - Tạo ra những vật liệu mới: - công nghệ sinh học dẫn tới cuộc cách mạng xanh trong nông nghiệp. - Những thành tựu trong giao thông vận tải, thông tin liên lạc, chinh phục vũ trụ B. lịch sử việt nam: Trình bày sự xuất hiện các tổ chức cộng sản ở Việt Nam trong năm 1929. 3.1: Hoàn cảnh lịch sử: - Nêu khái quát sự phát triển phong trào cách mạng nớc ta năm 1929 - Sự phát triển phong trào đặt ra yêu cầu thành lập chính đảng của giai cấp vô sản. 3.2: Quá trình xuất hiện các tổ chức cộng sản: - Sự xuất hiện Đông Dơng Cộng sản đảng.( 17-6-1929) - Sự xuất hiện An Nam Cộng sản đảng ( khoảng tháng 8-1929) - Sự xuất hiện Đông Dơng Cộng sản liên đoàn ( Tháng 9-1929) 3.3; ý nghĩa sự xuát hiện ba tổ chức cộng sản: - Là xu thế khách quan của cuộc vận động giải phóng dân tộc Việt Nam theo con đờng cách mạng vô sản. - Tạo cơ sở về tổ chức cho việc thành lập một chính đảng cộng 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 1,5 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,5 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 3,0 điểm 1,0 điểm 2,0 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 5,0 điểm 1,0 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 3,0 điểm 1,0 điểm 1,0 điểm 1,0 điểm 1,0 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm sản ở Việt Nam. Câu 4: ( 4,0 điểm) Lập bảng so sánh phong trào cách mạng 1930- 1931 và phong trào cách mạng 1936-1939. Nội dung so sánh Phong trào cách mạng 1930-1931 Phong trào cách mạng 1936-1939 Đối tợng của cách mạng. ( 1,0 điểm) Đế quốc Pháp và phong kiến tay sai Chủ nghĩa phát xít, bọn phản động Pháp ở Đông Dơng và tay sai của chúng. Nhiệm vụ, mục tiêu cách mạng ( 1,0 điểm) - Chống đế quốc, chống phong kiến tay sai. - Thực hiện độc lập dân tộcvà ruộng đất cho dân cày. - Chống phát xít, chhống chiến tranh, chống phản động thuộc địa. - Tự do, dân chủ, cơm áo, hoà bình. Lực lợng tham gia (1,0 điểm) Chủ yếu là công nhân và nông dân Tất cả các lực lợng dân chủ và tiến bộ ở Đông Dơng. Hình thức đấu tranh ( 1,0 điểm) Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang tự vệ. Đấu tranh chính trị hợp pháp, công khai và nửa hợp pháp công khai. câu yêu cầu nội dung điểm Câu 5 ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lợc (1946-1954).Nguyên nhân nào là quan trọng nhất?Tại sao? 4.1:ý nghĩa lịch sử: - Đối với dân tộc: + Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lợc, Chấm dứt ách thống trị của thực dân Pháp sau gần một thế kỷ trên đất nớc ta. + Mở ra một giai đoạn phát triển mới của cách mạng nớc ta: Miền Bắc giải phóng và tiến lên CNXH, tạo cơ sở giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc. - Đối với thế giới: + Giáng một đòn nặng nề vào chủ nghĩa đế quốc, góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chúng. + Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc các nớc á, Phi, Mĩ latinh. 4.2: Nguyên nhân : - Chủ quan: + Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, Chính phủ ta đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh với đờng lối kháng chiến dúng đắn, sáng tạo. + Toàn quân, toàn dân ta đoàn kết một lòng, chiến đấu dũng cảm, cần cù trong lao động sản xuất. + Là thắng lợi của sức mạnh toàn diện: Chính trị, quân sự, kinh tế ; sức mạnh của tiền tuyến và hậu phơng. - Khách quan: 5,0 điểm 2,0 điểm 1,0 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 1,0 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 2,0 điểm 1,25 điểm 0,5 điểm 0,25 điểm 0,5 điểm 0,75 điểm 0,5 điểm + Là thắng lợi của tinh thần đoàn kết chiến đấu chống kẻ thù chung của nhân dân ba nớc Đông Dơng. + Sự đồng tình ủng hộ cả vật chất và tinh thần của Trung Quốc, Liên xô, các nớc dân chủ nhân dân, nhân dân Pháp và nhân dân yêu chuộng hoà bình trên thế giới. 4.3: Nguyên nhân quan trọng nhất. Lý do. - Nguyên nhân quan trọng nhất: Vai trò lãnh đạo của Đảng, Chính phủ, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh với đờng lối kháng chiến đúng đắn. - Lý do: Sự lãnh đạo của Đảng, Chính phủ với đờng lối đúng đắn là nguyên nhân chi phối và tạo nên tất cả những nguyên nhân khác 0,25 điểm 1,0 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm . Ubnd tỉnh thanh hoá kỳ thi chọn học sinh giỏi tỉnh Sở giáo dục và đào tạo Năm học 200 8-2 009 Môn thi: Lịch sử - Lớp 12 Bổ túc thpt đề chính thức Ngày thi 2 8-3 -2 009 Thời gian làm bài: 180. chức cộng sản: - Sự xuất hiện Đông Dơng Cộng sản đảng.( 1 7-6 -1 929) - Sự xuất hiện An Nam Cộng sản đảng ( khoảng tháng 8-1 929) - Sự xuất hiện Đông Dơng Cộng sản liên đoàn ( Tháng 9-1 929) 3.3;. của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lợc (1946 1954). Nguyên nhân nào quan trọng nhất? Tại sao? Hết kỳ thi học sinh giỏi tỉnh năm học 200 8-2 009 hớng dẫn chấm Môn lịch sử lớp 12 Bổ túc