1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG DÂN DỤNG CHUNG CƯ 270 LÝ THƯỜNG KIỆT

109 935 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 575,99 KB

Nội dung

Qui hoạch: Khu nhà ở quận 10, TPHCM nằm trong khu phồn thịnh nhất nhì thành phố, nằm trên đưòng Ly Thường Kiệt gần trường học bệnh viện ,bưu điện và các trung tâm thương mại lớn của tha

Trang 1

PHAÀN I

Trang 2

I MỤC ĐÍCH THIẾT KẾ:

Hoà nhập với sự phát triển mang tính tất yếu của đất nước, ngành xây dựng ngày càng giữ vai trò thiết yếu trong chiến lược xây dựng đất nước Vốn đầu tư xây dựng xây dựng cơ bản chiếm rất lớn trong ngân sách nhà nước (40-50%), kể cả đầu tư nước ngoài Trong những năm gần đây, cùng với chính sách mở cửanền kinh tế, mức sống của người dân ngày càng được nâng cao kéo theo nhiều nhu cầu ăn ở, nghỉ ngơi, giải trí ở một mức cao hơn, tiện nghi hơn Mặt khác một số thương nhân, khách nước ngoài vào nước ta công tác, du lịch, học tập,…cũng cần nhu cầu ăn ở, giải trí thích hợp Chung cư 270 Lý Thường Kiệt ra đời đáp ứng những nhu cầu bức xúc đó

II GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH:

3 Qui mô và đặc điểm công trình:

Công trình gồm các văn phòng và căn hộ cao cấp 10 tầng cao 54m kể từ mặt đất, gồm 10 loại căn hộ:

- Căn hộ A: diện tích xây dựng 108m2 gồm 1 phòng ngủ, wc, phòng khách, phòng ăn, bếp, ban công

- Căn hộ B: diện tích xây dựng 133m2 gồm 02 phòng ngủ, wc, phòng khách phòng ăn, bếp, ban công

- Căn hộ C: diện tích xây dựng 76m2 gồm 02 phòng ngủ, wc, phòng khách,bếp, ban công

- Căn hộ D: diện tích xây dựng 85,5m2 gồm 02 phòng ngủ, wc, phòng khách, phòng ăn, bếp, ban công

- Căn hộ E: diện tích xây dựng 57m2 gồm wc, phòng khách, phòng ăn, bếp và ban công

- Căn hộ F: 88,5 m2 gồm hai phòng ngủ + wc, bếp, phòng khách, phòng ăn, ban công

- Căn hộ G: 110 m2 gồm hai phòng ngủ + wc + phòng khách, phòng ăn, ban công

- Căn hộ H: 88,5m2 gồm 02 phòng ngủ + wc +bếp, phòng khách, phòng ăn, ban công

Trang 3

- Căn hộ I: 57 m2 gồm wc, bếp, phòng khách, ban công

- Căn hộ k: diện tích xây dựng 76 m2 gồm 02 phòng ngủ, phòng khách, phòng ăn, bếp, ban công

- Tầng hầm: cao 3 m là nơi đặt các hệ thống điện kĩ thuật trạm bơm, máy phát điện và chỗ để xe

- Tầng trệt: cao 3,6 m gồm phòng thường trực và các phòng ở thuộc căn hộ A, B,

- Mật độ xây dựng 52%

- Diện tích sàn các tầng :841 m2

- Tổng diện tích sàn các tầng 10933 m2

III GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC QUI HOẠCH:

1 Qui hoạch:

Khu nhà ở quận 10, TPHCM nằm trong khu phồn thịnh nhất nhì thành phố, nằm trên đưòng Ly Thường Kiệt gần trường học bệnh viện ,bưu điện và các trung tâm thương mại lớn của thanh phố và địa điễm lý tưởng cho việc ăn ở và sinh hoạt

Hệ thống giao thông trong khu vực hiện tại có thể đi đến các địa điễm trong thành phố nhanh nhất

Tuy hệ thống cây xanh chưa thật hoàn hảo nhưng củng phù hợp với thành phố HCM hiện nay

Công trình được xây dựng cách đường Lý Thường Kiệt 300 m cách ranh đât bên trái 3 m, bên phải 3 m, đằng sau 3 m đảm bảo yêu cầu >3 m

2 Giải pháp bố trí mặt bằng:

Trang 4

Mặt bằng bố trí mạch lạc rõ ràng thuận tiện cho việc bố trí giao thông trong công trình dơn giản hơn cho các giải pháp kết cấu và các giải pháp về kiến trúc khác

Tận dụng triệt để đất đai, sử dụng một cách hợp lí

Công trình có hệ thống hành lang nối liền các căn hộ với nhau đảm bảo thông thoáng tốt giao thông hợp lí ngăn gọn

Mặt bằng có diện tích phụ ít

3 Giải pháp kiến trúc:

Hình khối được tổ chức theo khối vuông phát triễn theo chiềucao mang tinh bề hế hoành tráng

Các ô cửa kính khung nhôm, các ban công với các chi tiết tạo thành mảng trang trí độc đáo cho công trình

Bố tri nhiều vườn hoa, cây xanh trên san thượng và trên cácban công căng hộ tạo vẽ tự nhiên

4 Giao thông nội bộ:

- Giao thông trên từng tầng thông qua hệ thống giao thông rộng 2.5m nằm giữa mặt bằng tầng, đảm bảo lưu thông ngắn gọn, tiện lợi đến từng căn hộ

- Giao thông đứng liên hệ giữa các tầng thông qua hệ thống hai thang máy khách, mỗi cái 8 người, tốc độ 120m/ phút, chiều rộng cửa 800mm, đảm bảo nhu cầu lưư thông cho khoảng 300 người với thời gian chờ đợikhoảng 40s và một cầu thang bộ hành

Tóm lại: các căn hộ được thiết kế hợp lí, đầy đủ tiện nghi, các phòng chính được tiếp xúc với tự nhiên, có ban công ở phòng khách, phòng ăn kết hợp với giếng trời tạo thông thoáng, khu vệ sinh có gắn trang thiết bị hiện đại có găn nước

IV CÁC HỆ THỐNG KỸ THUẬT CHÍNH TRONG CÔNG TRÌNH:

1 Hệ thống chiếu sáng:

Các căn hộ, phòng làm việc, các hệ thống giao thông chính trên các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thông qua các cửa kính bố trí bên ngoài và các giếng trời bố trí bên trong công trình

Ngoài ra, hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể phủ được những chỗ cần chiếu sáng

2 Hệ thống điện:

Tuyến điện cao thế 750 KVA qua trạm biến áp hiện hữu trở thành điện hạ thế vào trạm biến thế của công trình

Trang 5

Điện dự phòng cho toà nhàdo 02 máy phát điện Diezel có công suất 588KVA cung cấp, máy phát điện này đặt tại tầng hầm Khi nguồn điện bị mất, máy phát điện cung cấp cho những hệ thống sau:

- Thang máy

- Hệ thống phòng cháy chữa cháy

- Hệ thống chiếu sáng và bảo vệ

- Biến áp điện và hệ thống cáp

Điện năng phục vụ cho các khu vực của toà nhà được cung cấo từ máy biến áp đặt tại tầng hầm theo các ống riêng lên các tầng Máy biến áp được nối trưc tiếp với mạng điện thành phố

3 Hệ thống cấp thoát nước:

a Hệ thống cấp nước sinh hoạt:

- Nước từ hệ thống cấp nước chính của thành phố được đưa vào bể đặt tại tầng kỹ thuật (dưới tầng hầm)

- Nước được bơm thẳng lên bể chứa lên tầng thượng, việc điều khiển quá trình bơm được thực hiện hoàn toàn tự động thông qua hệ thống van phao tự động

- Ống nước được đi trong các hốc hoặc âm tường

b Hệ thống thoát nước mưa và khí gas:

- Nước mưa trên mái, ban công… được thu vào phểu và chảy riêng theo một ống

- Nước mưa được dẫn thẳng thoát ra hệ thống thoát nước chung của thành phố

- Nước thải từ các buồng vệ sinh có riêng hệ thống ống dẫn để đưa về bể xử lí nước thải rồi mới thải ra hệ thống thoát nước chung

- Hệ thống xử lí nước thải có dung tích 16,5m3/ngày

4 Hệ thống phòng cháy chữa cháy:

a Hệ thống báo cháy:

Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi tầng và mỗi phòng Ơû nơi công cộng và mỗi tầng mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy khi phát hiện được, phòng quản lí khi nhận tín hiệu báo cháy thì kiểm soát và khống chế hoả hoạn cho công trình

b Hệ thống cứu hoả: bằng hoá chất và bằng nước:

* Nước: trang bị từ bể nước tầng hầm, sử dụng máy bơm xăng lưu động

Trang 6

- Trang bị các bộ súng cứu hoả (ống và gai Φ 20 dài 25m, lăng phun Φ 13) đặt tại phòng trực, có 01 hoặc 02 vòi cứu hoả ở mỗi tầng tuỳ thuộc vào khoảng không ở mỗi tầng và ống nối được cài từ tầng một đến vòi chữa cháy và các bảng thông báo cháy

- Các vòi phun nước tự động được đặt ở tất cả các tầng theo khoảng cách 3m một cái và được nối với các hệ thống chữa cháy và các thiết bị khác bao gồm bình chữa cháy khô ở tất cả các tầng Đèn báo cháy ở các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp ở tất cả các tầng

* Hoá chất: sử dụng một số lớn các bình cứu hoả hoá chất đặt tại các nơi quan yếu (cửa ra vào kho, chân cầu thang mỗi tầng)

V ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU THUỶ VĂN:

Khu vực khảo sát nằm ở TP HCM nên mang đầy đủ tính chất chung của vùng Đây là vùng có nhiệt độ tương đối ôn hoà Nhiệt độ hàng năm 270C chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng cao nhất (thường là tháng 4) và thấp nhất (thường tháng 12 ) khoảng 100C

Khu vực TP giàu nắng, hàng năm có từ 2500-2700 giờ nắng Thời tiết hàng năm chia làm hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 (trung bình có 160 ngày mưa trong năm) Độ ẩm trung bình từ 75-80 % Hai hướng gió chủ yếu là Tây-T ây Nam và Bắc- Đông Bắc Tháng có sức gió mạnh nhất là tháng 08.Tháng có sức gió yếu nhất là tháng 11 Tốc độ gió lớn nhất là 28m/s

Nhìn chung TP.HCM ít ảnh hưởng của bão và áp thấp thiệt đới từ vùng biển Hoa Nam mà chỉ chịu ảnh hưởng gián tiếp

Trang 7

PHAÀN II

Trang 8

CHƯƠNG I TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

I CẤU TẠO SÀN:

1 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện:

+ Chiều dày hb= (1/40-1/50) l=12 cm

+ Tiết diện dầm:

* Dầm qua cột( dầm chính): hd=(1/12-1/14) l1=60cm

3 Tải trọng tác dụng:

Tải trọng tác dụng lên dầm gồm tỉnh và hoạt tải

a Tỉnh tải:

♦ Sàn vệ sinh:

Tải trọng tác dụng lên 1m2 sàn

Trang 9

Thành phần γ

(Kg/m3) Tải tiêu chuẩn (Kg/m2)

HSVT Tảitính toán

(Kg/m2) Gạch men (δ=1.0 cm)

21.6 32.4

240

330 21.6

21.6 32.4

330 21.6

- Sàn hành lang: ptc=300 Kg/m2 ⇒ ptt=300x1.2=360 Kg/m2

- Sàn ban công: ptc=400 Kg/m2 ⇒ ptt=400x1.2=480 Kg/m2

Trang 10

- Nếu l2/l1>2: sàn được tính theo loại bản đơn, cắt từng dải rộng 1 m theo phương cạnh ngắn để tính, dựa vào sơ đồ làm việc mà ta tính nội lực theo phương pháp tính toán kết cấu thông thường

a Tính bản kê:

♦ Tải trọng tác dụng lên sàn q= gtt + ptt

- Lực tập trung tác dụng lên diện tích ô bản: P = q.l2.l1

- Tùy theo liên kết giữa các ô bản với dầm là ngàm, tựa đơn mà ta có các loại sơ đồ tính khác nhau

Mô men giữa nhịp theo phương cạnh ngắn: M1 = mi1.P

Mô men giữa nhịp theo phương cạnh dài: M2 = mi2.P

Mô men ở gối theo phương cạnh ngắn: MI = ki1.P

Mô men ở gối theo phương cạnh dài: MII = ki1.P

Trong đó: i = 1,2,3… là chỉ số loại ô bản

mi1,mi2,ki1,ki2 là các hệ số tra bảng phụ lục 6 sách BT 2 –Tác giả Nguyễn Đình Cống

Trang 11

- Loại ô số 1:

Mô men giữa nhịp: M = q.l2/24

Mô men ở gối: M = q.l2/12

- Loại ô bản số 2:

Mô men giữa nhịp: M = 9q.l2/128

Mô men ở gối: M = q.l2 /8

5 Tính cốt thép:

Sử dụng bêtông B#250 có Rn=110 Kg/cm2

Cốt thép dùng thép CII có Ra=2600 Kg/cm2

Chọn lớp bảo vệ ao = 1.5cm ⇒ ho = 10.5cm

Sau khi có mô men tính các hệ số:

2 0

bh R

M A

n

=

)211( + − A

=

γ

0

h R

M Fa

Trang 12

MẶT BẰNG VỊ TRÍ Ô SÀN

9 9

15 15 14 10

10

20 7

7

7 7 15

15

6 6

6 6

20

18

23

21 19

19

8 8

14

11 12

17 16

20

18

8 8

5

13

13

10 5

4 1

3 2

3500 2500

Trang 13

BẢNG GIÁ TRỊ CÁC KÍCH THƯỚC VÀ TẢI TRỌNG

TÁC DỤNG LÊN Ô BẢN

q+p (Kg/m2)

4

3

2

3 3.5

4

2

2

6 2.5

2 2.8 3.2 3.5 2.5

5

5

5 2.8

6 3.5

3

4

5

5 2.5 3.5

6

4

4 3.5

6

6

5

1.25 1.78 1.56 1.17 1.5 1.2 1.5 1.33 1.78 1.25 1.25 1.75

1 1.6

2 1.25 1.87 1.71 2.0

405.6 405.6 405.6 405.6 405.6 645.6 405.6 405.6 405.6 405.6 405.6 405.6 405.6 645.6 645.6 405.6 405.6 405.6 405.6

11712 8198.4 9369.6 5084.3

14054 8916.5 3513.6 7027.2 8198.4

11712

3783 4099.2

21081

8256 6604.8

5739

11243

12297 9457.5

Trang 14

BẢNG TÍNH GIÁ TRỊ CÁC HỆ SỐ VÀ MÔ MEN CÁC Ô BẢN

0.0473 0.0433 0.0459 0.0464 0.0464 0.0530 0.0506 0.0571 0.0434 0.0473

00473 0.0431 0.0417 0.0452 0.0555 0.0473 0.0411 0.0438 0.0392

0.0303 0.01450.0191 0.0332 0.0206 0.0491 0.0169 0.0435 0.0136 0.0303 0.0303 0.0141 0.0417 0.0177 0.0187 0.0303 0.0117 0.0152 0.0098

242.44 162.33 193.01 102.70 292.33 222.02 79.06 189.03 160.69 242.44 78.31 80.75 377.36 169.25 184.93 118.80 214.75 245.95 173.07

155.77 54.11 80.58 74.23 130.71 176.55 30.22 123.68 50.83 155.77 50.31 26.23 377.36 66.05 53.50 76.33 60.71 84.85 43.5

553.98 355.00 430.06 235.91 652.12 472.57 177.79 401.25 355.81 553.98 178.94 176.67 879.10 373.17 366.57 271.45 462.11 538.63 370.73

354.87 118.88 178.96 168.80 289.52 473.80 59.38 305.68 115.59 354.87 114.62 57.80 879.10 146.13 123.51 173.89 131.55 186.92 92.68

Trang 15

CỐT THÉP CHỊU MÔ MEN NHỊP

(cm2)

Chọn Thép

155.77 54.11 80.58 74.23 130.71 176.55 30.22 123.68 50.83 155.77 50.31 26.23 377.36 66.05 53.50 76.33 60.71 84.85 43.5

0.57 0.2 0.3 0.27 0.49 0.65 0.11 0.45 0.19 0.57 0.19 0.1 1.4 0.24 0.2 0.28 0.22 0.31 0.16

Trang 16

CỐT THÉP CHỊU MÔ MEN GỐI

µ(%) MII FaII

(cm2)

Chọn Thép

354.87 118.88 178.96 168.80 289.52 473.80 59.38 305.68 115.59 354.87 114.62 57.80 879.10 146.13 123.51 173.89 131.55 186.92 92.68

1.32 0.44 0.65 0.61 1.07 1.77 0.22 1.13 0.42 1.32 0.42 0.21 3.35 0.54 0.45 0.64 0.48 0.69 0.34

Trang 17

BẢNG GIÁ TRỊ CÁC KÍCH THƯỚC VÀ TẢI TRỌNG

TÁC DỤNG LÊN Ô BẢN

405.6 405.6 405.6 405.6 405.6 405.6

BẢNG TÍNH CỐT THÉP BẢN DẦM

382.8 398.75 255.2 255.2 215.32 398.75

1.42 1.48 0.94 0.94 0.93 1.48

♦ Kiểm tra độ võng của sàn

Chọn ô bản nguy hiểm nhất (ô S14) với L1xL2 =6x6 m2, tính độ võng của sàn để kiểm tra

Độ cứng trụ của ô bản:

E: mô đun đàn hồi của bê tông

δ: chiều dày của sàn

ν: hệ số Poison

Độ võng của sàn:

)(360)

2.01(12

12.0109.2)

1

(

3 6

ql

4000072

.0360384

6756.0384

2 4

Trang 18

CHƯƠNG II TÍNH TOÁN CẦU THANG

A BẢN THANG VÀ CHIẾU NGHỈ:

I SƠ ĐỒ TÍNH:

1 Sơ bộ chọn kích thước bản thang:

Cầu thang được thiết kế dạng bảng không có limon

Cầu thang gồm hai vế:

- Vế 1 có 11 bậc

- Vế 2 có 11 bậc

Kích thước bậc thang bxh = 270 x 180 Chọn chiều dày bản thang hb = 120, bề rộng bản thang bb = 1400, góc nghiêng cosα = 0,857

2 Liên kết:

Bản thang liên kết với dầm chiếu tới và dầm chiếu nghỉ như tựa đơn

Cắt bản theo bề rộng 1 m để tính

II TẢI TRỌNG:

Tải trọng tác dụng lên bản thang gồm trọng lượng bản thân và hoạt tải

1 Trọng lượng bản thân:

Tải tính toán (Kg/m2) Gạch men (δ=1.0cm)

21,6 43,2 172,8

330 21,6

Tổng tĩnh tải ∑gtt= 589.2 (Kg/m2)

Bản chiếu nghỉ

Tải trọng tác dụng 1 m bản chiếu nghỉ

Trang 19

Thành phần γ

(Kg/m3) Tải tiêu chuẩn (Kg/m2)

HSVT (n)

Tải tính toán (Kg/m2) Gạch men (δ=1.0cm)

21,6 43,2

330 21,6

- Hoạt tải tiêu chuẩn: ptc =300 Kg/m2

- Hoạt tải tính toán trên 1 m dài: ptt =300x1x1,2 =360 Kg/m

3 Tổng tải trọng tác dụng lên bản thang và chiếu nghỉ:

Trang 20

R'B= 2318.2kg Z

Trang 21

Cốt thép CII có Ra=2600 Kg/cm2

Tính các hệ số :

Chọn thép gối bằng 30% thép ở nhịp:

Bản nghiêng : Fa=14,01x30%=14,203(cm2)à chọn Þ8a120

Bản chiếu nghỉ: Fa=12,87x30%=3,861(cm2) à chọn Þ8a120

B TÍNH DẦM CHIẾU NGHỈ:

Chọn kích thươc dầm: bxh = 20x40 cm2

Tải trọng tác dụng lên dầm:

- Do phản lực bản thang : 2302,67/1 = 2302,67 Kg/m

- Do trọng lượng tường: 0,1x1800x1,8x1,2 = 388,8 Kg/m

Trang 22

- Do trọng lượng bản thân: 0,2x0,4x2500x1,1 = 220 Kg/m

∑ Tải trọng tác dụng lên dầm:

qtt = 2302,67+388,3+220 = 2912 Kg/m

Sơ đồ tính:

5000q=2912kg/m

Q=7.28T Q=7.28T

Tính cốt đai: QMAX = ql/2 = 4570,35 Kg

Cường độ chịu cắt của bê tông:

Q = k1.Rk.b.h0 = 0,6x8,8x20x36 = 3801,6 Kg

K0.Rn.b.h0 = 0,35x110x20x36 = 27720 Kg Vậy k1.Rk.b.h0 < QMAX < K0.Rn.b.h0 , chỉ cần đặt cốt đai

Dùng đai Φ6, tính bước cốt đai:

Rađ = 2100 Kg/cm2, n = 2, fđ = 0,283 cm2

- utt = Rađ.n.fđ.8.Rk.b.h02/Q2 = 103 cm

Trang 24

CHƯƠNG III HỒ NƯỚCMẶT BẰNG HỒ NƯỚC

DẦM D1

6000

Trang 25

I CHỌN KÍCH THƯỚT SƠ BỘ:

Nắp bể: hn = 10cm

Thành bể:ht=12cm

Đáy bể: hđ = 12cm

II VẬT LIỆU SỬ DỤNG:

Bê tông # 300 có Rn = 130kg/cm2

Trang 26

Lực tập trung tác dụng lên ô bảng:

28515

2 2

R

M A

n

985,0

=

γ

2 0

31 , 1 5 , 8 985 , 0 2600

28515

cm x

x h

R

M Fa

66428

2 2

R

M A

n

963,0

=

γ

2 0

12,35,8963,02600

66428

cm x

x h

R

M Fa

Trang 27

* Hoạt tải nước:

Trọng lượng cột nước cao 2m: ptt=1,1x1000x2=2200kg/m2

Tổng tải: q=gtt+ptt=421,8+2200=2621,8kg/m2

Trang 28

+ Hoạt tải nứơc :ptt=n.γ.h=1,1x1000x2=2200kg/m2

Trang 29

Trong đó: W0=83 kg/m2(Thuộc vùng IIA)

c’= -0,6 n=1,2 Độ cao của bể nước z=34,4mà k=1,4

có: l2/l1=1,5 à Bản làm việc theo hai phương

* Đối với dạng phân bố đều, tra bảng ta có:

Trang 30

Tính thành giữa ô I và ô II, tính cho trường hợp nguy hiểm nhất là: ô I đầy nước, ô

II không có nước

Trang 31

Momen (kg.m) A γ Fa(cm2) Chọn thép

Do ta lấy trường hợp là ô I có nước và ô II không có nước Nếu ta lấy ngược lại thì diện

tích cốt thép ta cũng đảo ngược lại Để an toàn ta bố trí cốt thép đứng hai bên thành là Þ8a120 và cốt thép ngang hai bên thành là Þ8a200

III TÍNH TOÁN DẦM:

1 Dầm đáy:

Sơ bộ chọn tiết diện dầm đáy: Dầm biên: 300x600

Dầm trực giao:300x500

* Tải trọng tác dụng lên dầm trực giao(D2):

+ Tải trọng do bản đáy: qtt= 2621,8x3=7865,4kg/m

+ Trọng lượng bản thân dầm: ptt =1,1x 0,3x0,5x2500 = 412.5 kg/m

* Tải trọng tác dụng lên dầm biên(D1):

+ Tải tập trung giữa dầm do trọng lượng bản thân tường giữa và dầm giữa:

Ptt = (3x2x0,12x2500+0,3x0,5x3x2500)1,1=3217,5 kg

+ Tải trọng do bản đáy: qtt= 2621,8x3=7865,4kg/m

+ Trọng lượng bản thân dầm: ptt =1,1x 0,3x0,6x2500 = 495 kg/m

DẦM D2

6000

DẦM D1

Trang 32

a Hệ dầm trực giao D 2 : (30 x 50 cm)

Chạy nội lực bằng Sap 2000

Mmax = 19384,65 Kg.m

4430

005,19

Fa µ

*Tính cốt đai:

257 , 0 44 30 130

1938465

2 2

M A

n

849,0)211(5

γ

2 0

96 , 19 44 849 , 0 2600

1938465

cm h

Trang 33

ð chỉ cần đặt cốt đai

Dùng đai Φ6 (fđ = 0,283 cm2), Rađ = 2100 kg/cm2

Bước cốt đai:

bh R nxf R

ad

max 2 0

bh R

max

0 2

Trang 34

Mmax = 24548,4 kg.m

5430

005,19

Fa µ

ð chỉ cần đặt cốt đai

Dùng đai Φ6 (fđ = 0,283 cm2), Rađ = 2100 kg/cm2

Bước cốt đai:

216,05430130

2454840

2 2

M A

n

877 , 0 ) 2 1 1 ( 5 ,

γ

2 0

94,1954877,02600

2454840

cm h

Trang 35

u = min(uct, utt, umax)

uct ≤ h/3 và30cm à uct = 150mm

Vậy bước cốt đai từ gối đến 1/4 nhịp u = 150mm, còn ở giưã chọn u = 200mm

*Tính toán cốt treo:

Lực tập trung tác dụng lên dầm D1:

P1 = 3217,5 kg

Cốt treo được đặt dưới dạng cốt đai:

Diện tích cần thiết là:

FTR = P1/Ra = 3217,5/2100 = 1,53 cm2

Dùng đai Φ6, hai nhánh thì số lượng đai cần thiết là:

1,53 /(2*0,283) = 4 đai

Mỗi bên mép dầm D2 2 đai nằm trong đoạn l1 = hdc – hdp = 10 cm

=> khoảng cách giữa các cốt đai là 5cm

2 Dầm nắp:

* Tải trọng tác dụng lên dầm nắp(Dn):

+ Tải trọng do bản nắp: qtt= 442,5x3=1327,5kg/m

+ Trọng lượng bản thân dầm: ptt =1,1x 0,2x0,4x2500 =220 kg/m

Chạy nội lực bằng SAP 2000

cm Q

bh R nf R

ad

max 2 0

bh R

max

0 2

Trang 36

Mmax = 8640 Kg.m

3520

403,13

Fa µ

ð chỉ cần đặt cốt đai

Dùng đai Φ6 (fđ = 0,283 cm2), Rađ = 2100 kg/cm2

Bước cốt đai:

u = min(uct, utt, umax)

271 , 0 35 20 130

864000

2 2

M A

n

84,0)211(5

γ

2 0

3 , 11 35 84 , 0 2600

864000

cm h

bh R nxf R

max 2 0 2

=

×

=

cm Q

bh R

max

0 2

Trang 37

uct ≤ h/2 và15cmà uct=150mm

Vậy bước cốt đai từ gối đến 1/4 nhịp u = 150mm, còn ở giưã chọn u = 200mm

Trang 38

CHƯƠNG IV TÍNH TOÁN KẾT CẤU KHUNG

I CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚT TIẾT DIỆN KHUNG:

1 Kích thướt tiết diện dầm:

Chọn kích thước tiết diện dầm sơ bộ: bxh = 30x60 cm

2 Kích thước cột:

Cột dùng bê tông mác B#300 có Rn = 130 Kg/cm2

Diện tích sơ bộ được xác định như sau:

705,36 1175,6 1880,9 2586,3

1,3 1,3 1,3 1,3

50x50 60x60 70x70 80x80

40x40 50x50 60x60 70x70

II TẢI TRỌNG TÁC DỤNG:

1 Tải trọng sàn:

a Sàn trệt và lầu:

♦ Tĩnh tải: gtt = 75,6 Kg/m2

♦ Hoạt tải: prt = 180 Kg/m2 (lấy theo TCVN 2737-1995)

b Sàn sân thượng:

♦ Tĩnh tải:

Tải trọng tác dụng lên 1 m2

Trang 39

Lớp cấu tạo gtc = δ.γ (Kg/m2) n gtt (Kg/m2)

Tấm lợp bêtông suvplot đúc sẵn

137,5 43,2 86,4 21,6 Tổng tải: gtt = 288,7 Kg/m2

♦ Hoạt tải: (lấy theo TCVN 2737-1995)

43,2 64,8 21,6 Tổng tải: gtt = 129,6 Kg/m2

* Hoạt tải: (lấy theo TCVN 2737-1995)

3 Tính tải trọng gió:

Do công trình có độ cao 39,6m< 40m và tỷ số chiều cao trên nhịp 39,6/29=1,365< 1,5 nên ta không cần tính thành phần động của gió

*Gió đẩy:

Wđ =n.W0.k.c.B

Trang 40

*Gió hút:

Wh =n.W0.k.c’.B

Trong đó:

n: hệ số vượt tải n=1,2

W0=83kg/m2(thuộc vùng IIA)

k: hệ số kể đến sự thay đổi áp lực gió theo độ cao

III SƠ ĐỒ TÍNH:

Do tỉ số chiều dài trên chiều rộng 29/29=1< 1,5 nên ta tính khung không gian Với chân cột là các liên kết ngàm

III GIẢI NỘI LỰC KHUNG:

Ta dùng chương trình ETABS để giải tìm nội lực khung

1 Khai báo tĩnh tải:(TT)

Trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn được qui về trọng lượng bản thân tương đương Khai báo hệ số là 0

Trọng lượng bản thân cột, dầm,sàn tác dụng lên công trình khai báo hệ số là 1

Ngày đăng: 23/07/2014, 11:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Sơ đồ tính: - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG DÂN DỤNG CHUNG CƯ 270 LÝ THƯỜNG KIỆT
2. Sơ đồ tính: (Trang 8)
BẢNG GIÁ TRỊ CÁC KÍCH THƯỚC VÀ TẢI TRỌNG  TÁC DỤNG LÊN Ô BẢN - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG DÂN DỤNG CHUNG CƯ 270 LÝ THƯỜNG KIỆT
BẢNG GIÁ TRỊ CÁC KÍCH THƯỚC VÀ TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN Ô BẢN (Trang 13)
BẢNG TÍNH GIÁ TRỊ CÁC HỆ SỐ VÀ MÔ MEN CÁC Ô BẢN - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG DÂN DỤNG CHUNG CƯ 270 LÝ THƯỜNG KIỆT
BẢNG TÍNH GIÁ TRỊ CÁC HỆ SỐ VÀ MÔ MEN CÁC Ô BẢN (Trang 14)
BẢNG GIÁ TRỊ CÁC KÍCH THƯỚC VÀ TẢI TRỌNG  TÁC DỤNG LÊN Ô BẢN - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG DÂN DỤNG CHUNG CƯ 270 LÝ THƯỜNG KIỆT
BẢNG GIÁ TRỊ CÁC KÍCH THƯỚC VÀ TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN Ô BẢN (Trang 17)
Sơ đồ tính: - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG DÂN DỤNG CHUNG CƯ 270 LÝ THƯỜNG KIỆT
Sơ đồ t ính: (Trang 22)
Bảng làm việc theo sơ đồ đàn hồi:l 2 /l 1  =1&lt;2 =&gt; bảng làm việc theo hai phương với  các liên kết biên là ngàm - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG DÂN DỤNG CHUNG CƯ 270 LÝ THƯỜNG KIỆT
Bảng l àm việc theo sơ đồ đàn hồi:l 2 /l 1 =1&lt;2 =&gt; bảng làm việc theo hai phương với các liên kết biên là ngàm (Trang 25)
Sơ đồ tính : - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG DÂN DỤNG CHUNG CƯ 270 LÝ THƯỜNG KIỆT
Sơ đồ t ính : (Trang 45)
Bảng tính lún cho khối móng quy ước: - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG DÂN DỤNG CHUNG CƯ 270 LÝ THƯỜNG KIỆT
Bảng t ính lún cho khối móng quy ước: (Trang 62)
Bảng tính lún cho khối móng quy ước : - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG DÂN DỤNG CHUNG CƯ 270 LÝ THƯỜNG KIỆT
Bảng t ính lún cho khối móng quy ước : (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w