1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đồ Án cơ sở tên Đề tài xây dựng hệ thống Điểm danh bằng khuôn mặt

22 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng hệ thống điểm danh bằng khuôn mặt
Tác giả Vũ Văn Hoàng
Người hướng dẫn Đặng Như Phú
Trường học Trường Đại Học Nguyễn Tất Thành
Chuyên ngành Khoa Học Dữ Liệu
Thể loại Đồ án
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP. HCM
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 4,25 MB

Nội dung

LỜI CẢM ƠNEm xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến các thầy cô đã dành thời gian và công sức để đánh giá và hướng dẫn trong quá trình thực hiện đồ án xây dựng hệ thống điểm danh bằng kh

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

ĐỒ ÁN CƠ SỞ

Tên đề tài: Xây dựng hệ thống điểm danh bằng

khuôn mặt

Giảng viên hướng dẫn: ĐẶNG NHƯ PHÚ

Sinh viên thực hiện: Vũ Văn Hoàng

MSSV: 2100007612

Khoá: 21

Ngành/ chuyên ngành: KHOA HỌC DỮ LIỆU

TP HCM, tháng 8 năm 2023

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến các thầy cô đã dành thời gian và công sức để đánh giá và hướng dẫn trong quá trình thực hiện đồ án xây dựng hệ thống điểm danh bằng khuôn mặt của em

Đồ án này mang ý nghĩa quan trọng với việc ứng dụng công nghệ nhận diện khuôn mặt để tạo ra một giải pháp điểm danh và quản lý chấm công hiệu quả Qua quá trình nghiên cứu và thiết kế, em đã được khám phá và áp dụng các phương pháp, thuật toán trong lĩnh vực xử lý ảnh, học máy và mạng nơ-ron để xây dựng một hệ thống chính xác và tiện lợi

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy Đặng Như Phú đã tận tâm hướng dẫn

và hỗ trợ em trong suốt quá trình thực hiện đồ án này

Xin chân thành cảm ơn!

2

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Trong thời đại số hóa hiện nay, công nghệ nhận diện khuôn mặt đã phát triển vượt bậc

và mang lại rất nhiều tiềm năng ứng dụng Trong bối cảnh cuộc sống và công việc ngày càng phức tạp, nhu cầu điểm danh và quản lý chấm công hiệu quả trở thành một yêu cầu cấp thiết cho nhiều tổ chức và doanh nghiệp Đồ án của em tập trung vào xây dựng một hệ thống điểm danh bằng khuôn mặt nhằm tạo ra một giải pháp thông minh, chính xác và tiện lợi cho việc quản lý nhân sự

Mục tiêu của đồ án này là phát triển một hệ thống có khả năng nhận diện khuôn mặt vàxác thực danh tính của người dùng Hệ thống sẽ được thiết kế để hoạt động trên các thiết bị di động, máy tính cá nhân hoặc các thiết bị IoT, mang đến sự linh hoạt và tiện ích trong việc điểm danh và quản lý chấm công

Quá trình nghiên cứu và phát triển hệ thống điểm danh bằng khuôn mặt đã đòi hỏi em tiếp cận nhiều lĩnh vực kiến thức như xử lý ảnh, học máy, mạng nơ-ron, và các thuật toán nhận diện khuôn mặt

Lời mở đầu này sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan về đồ án, mục tiêu và phạm vi củanghiên cứu Từ đây, em hy vọng rằng quý vị sẽ đồng hành cùngemi trong quá trình thẩm định, đánh giá và cung cấp phản hồi để đưa ra các cải tiến cho hệ thống điểm danh bằng khuôn mặt

Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm và hỗ trợ của thầy cô trong quá trình thực hiện đồ

án của em!

Trang 4

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH

TRUNG TÂM KHẢO THÍ HỌC KỲ … … NĂM HỌC …… - ….… KỲ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN

PHIẾU CHẤM THI TIỂU LUẬN/ĐỒ ÁN

Môn thi:Đồ án cơ sở khoa học dữ liệu Lớp học phần: 21DTH2C

Nhóm sinh viên thực hiện :

1.Vũ Văn Hoàng Tham gia đóng góp:

2 Tham gia đóng góp:

3 .Tham gia đóng góp:

4 .Tham gia đóng góp:

5 Tham gia đóng góp:

6 Tham gia đóng góp:

7 Tham gia đóng góp:

8 Tham gia đóng góp:

Ngày thi: Phòng thi:

Đề tài tiểu luận/báo cáo của sinh viên : Xây dựng hệ thống điểm danh bằng khuôn mặt

Phần đánh giá của giảng viên (căn cứ trên thang rubrics của môn học):

Tiêu chí (theo

Điểm tối đa

Điểm đạt được

Cấu trúc của

Nội dung

- Các nội

dung thành

phần

6

- Lập luận

2

- Kết luận

0.5 Trình bày

0.5

Giảng viên chấm thi

(ký, ghi rõ họ tên)

Đặng Như Phú

4 BM-ChT-11

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 2

LỜI MỞ ĐẦU 3

MỤC LỤC 5

DANH MỤC HÌNH 6

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý thuyết 8

1 Cơ sở lý thuyết thành lập hệ thống điểm danh khuôn mặt 8

1.1 Nhận diện khuôn mặt 8

1.2 Xử lí ảnh và tiền xử lí 9

1.3 Cơ sở dữ liệu và quản lí danh sách 9

1.4 Bảo mật và quyền riêng tư 10

CHƯƠNG 2: Phân tích yêu cầu 11

2.Những yêu cầu phải giải quyết khi xây dựng mô hình 11

CHƯƠNG 3: Xây dựng mô hình 12

3 Xây dựng mô hình 12

3.1 Mô hình tổng quát 12

3.2 Các bước xây dựng hệ thống điểm danh bằng khuôn mặt 12

3.2.1Thu thập dữ liệu 12

3.2.2Tiền xử lý dữ liệu 12

3.2.3Trích xuất đặc trưng 13

3.2.4Huấn luyện và đánh giá 13

3.2.5Xây dựng hệ thống điểm danh 13

3.3 Các nét đặc trưng trong mô hình 13

3.2.1 Phát hiện khuôn mặt 13

3.3.2 Mạng nơ-ron tích chập (Convolutional Neural Network) 13

3.3.3 Phân tích sâu vào các thành phần cấu tạo nên CNN 14

CHƯƠNG 4: Thực nghiệm mô hình 17

4 Thực nghiệm 17

4.1 Lấy dữ liệu 17

4.2 Công cụ sử dụng 18

4.3 Ứng dụng 18

CHƯƠNG 5: Kết luận và hướng phát triển 20

5.1 Kết quả đạt được 20

Trang 6

5.2 Hạn chế của đề tài 205.3 Hướng phát triển 21TÀI LIỆU THAM KHẢO 22

6

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 1-1: Hình minh họa 8

Hình 1-2: Ví dụ về xử lí hình ảnh 9

Hình 1-3:Hình minh họa 9

Hình 1-4: Hình minh họa 10

Hình 3-1: Sơ đồ mô hình tổng quát 12

Hình 3-2: Mô hình CNN 14

Hình 3-3: Minh họa tích chập 15

Hình 3-4: Minh họa Pooling 15

Hình 3-5 : Minh họa ReLU 16

Hình 3-6 : Minh họa Fully Connected Layers 16

Hình 4-1: Minh họa dữ liệu đã thu thập 17

Hình 4-2 : Tiền xử lý và xác định khuôn mặt bằng giải thuật Haar Cascade 18

Hình 4-3: Hình minh họa hệ thống điểm danh 19

Trang 8

CHƯƠNG 1

Cơ sở lý thuyết

1.Cơ sở lý thuyết thành lập hệ thống điểm danh khuôn mặt

1.1 Nhận diện khuôn mặt

Cơ sở lý thuyết về nhận diện khuôn mặt giúp hiểu về các phương pháp và thuật toán

để nhận dạng và xác định khuôn mặt của con người Các phương pháp này bao gồm kỹthuật trích xuất đặc trưng (ví dụ: LBPH, Eigenfaces, Fisherfaces) và các mô hình học máy (ví dụ: máy vector hỗ trợ, mạng nơ-ron sâu)

Hình 1-1: Hình minh họa

8

Trang 9

1.2.Xử lí ảnh và tiền xử lí

Cơ sở lý thuyết về xử lý ảnh và tiền xử lý cho phép tìm hiểu về các phương pháp và công cụ để làm sạch, cắt ra và chuẩn bị ảnh khuôn mặt cho quá trình nhận diện Điều này bao gồm việc chỉnh sửa độ sáng, cân bằng histogram, cắt ảnh, và loại bỏ nhiễu

Hình 1-2: Ví dụ về xử lí hình ảnh

1.3.Cơ sở dữ liệu và quản lí danh sách

Cơ sở lý thuyết về cơ sở dữ liệu và quản lý danh sách là cần thiết để hiểu về cách tổ chức và lưu trữ thông tin liên quan đến danh sách các khuôn mặt đã được xác định trước Điều này có thể bao gồm cách lưu trữ và truy xuất thông tin từ cơ sở dữ liệu, cũng như các phương pháp tìm kiếm hiệu quả

Hình 1-3:Hình minh họa

Trang 10

1.4.Bảo mật và quyền riêng tư

Cơ sở lý thuyết về bảo mật và quyền riêng tư rất quan trọng khi xây dựng hệ thống điểm danh bằng khuôn mặt Việc hiểu về các nguyên tắc bảo mật dữ liệu, quyền riêng

tư của người dùng và các biện pháp bảo vệ thông tin cá nhân là điều cần thiết để đảm bảo an toàn và tuân thủ quy định pháp luật

Hình 1-4: Hình minh họa

10

Trang 11

CHƯƠNG 2 Phân tích yêu cầu

2.Những yêu cầu phải giải quyết khi xây dựng mô hình

2.1 Nhận diện khuôn mặt

Hệ thống cần có khả năng nhận diện và xác định khuôn mặt của người dùng để thực hiện quá trình điểm danh Điều này đòi hỏi sử dụng các thuật toán và phương pháp nhận diện khuôn mặt chính xác và tin cậy

2.2 Xác thực danh tính

Hệ thống cần có khả năng xác thực danh tính của người dùng dựa trên khuôn mặt đã được nhận diện Điều này đảm bảo rằng chỉ người dùng chính xác mới có thể điểm danh và ghi nhận

2.5 Bảo mật và quyền riêng tư

Hệ thống cần tuân thủ các nguyên tắc bảo mật và đảm bảo quyền riêng tư của người dùng Dữ liệu khuôn mặt và thông tin liên quan phải được bảo vệ an toàn và chỉ sử dụng cho mục đích điểm danh và chấm công

2.6 Khả năng mở rộng

Hệ thống cần có khả năng mở rộng để có thể chứa đựng thông tin của nhiều người dùng và hỗ trợ cho môi trường điểm danh có quy mô lớn hơn

Trang 12

CHƯƠNG 3 Xây dựng mô hình

3 Xây dựng mô hình

3.1 Mô hình tổng quát

Hình 3-1: Sơ đồ mô hình tổng quát

Trong quá trình huấn luyện mô hình, em đã thu thập tập dữ liệu thô và áp dụng các phương pháp tiền xử lý cũng như tăng cường ảnh để chuẩn bị dữ liệu Sau đó, em sử dụng mô hình học sâu để trích xuất đặc trưng và nhận dạng Cuối cùng, mô hình được lưu trữ với các điều chỉnh tối ưu để phục vụ cho việc xây dựng ứng dụng Web

3.2 Các bước xây dựng hệ thống điểm danh bằng khuôn mặt

3.2.1 Thu thập dữ liệu

Em đã thu thập mẫu huấn luyện từ hình ảnh được cung cấp bởi mọi người Để phân biệt giữa các khuôn mặt trong các lớp khác nhau, em mã hóa chúng thành các vector đặc trưng Các vector đặc trưng này sau đó sẽ được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu khuôn mặt

3.2.2 Tiền xử lý dữ liệu

Các hình ảnh thu thập được sẽ được tiền xử lý để chuẩn hóa và loại bỏ nhiễu Các phương pháp như cắt ảnh, cân bằng histogram, và làm mờ có thể được áp dụng để cải thiện chất lượng dữ liệu

12

Trang 13

3.2.3 Trích xuất đặc trưng

Em sử dụng một mô hình học sâu như Convolutional Neural Network (CNN) để trích xuất các đặc trưng quan trọng từ khuôn mặt trong hình ảnh

3.2.4 Huấn luyện và đánh giá

Mô hình sẽ được huấn luyện trên tập dữ liệu đã chuẩn bị và sau đó được đánh giá bằngcách sử dụng các phương pháp đo hiệu suất như độ chính xác (accuracy), độ nhạy (recall), và độ đặc trưng (precision)

3.2.5 Xây dựng hệ thống điểm danh

Cuối cùng, em tích hợp mô hình đã huấn luyện vào hệ thống điểm danh, cho phép nhận dạng và ghi nhận thông tin về việc điểm danh của các cá nhân dựa trên khuôn mặt của họ

3.3 Các nét đặc trưng trong mô hình

3.3.1 Phát hiện khuôn mặt

Em đã sử dụng Phương pháp Haar Cascade để phát hiện khuôn mặt trong quá trình xâydựng Được đề xuất bởi Paul Viola và Michael Jones (2001), phương pháp này là một thuật toán phát hiện đối tượng bằng học máy, dựa trên khái niệm về các tính năng đặc trưng

Sau khi đã phát hiện được khuôn mặt, em tiếp tục đưa ảnh qua mạng nơ ron tích chập CNN để trích xuất đặc trưng và nhận diện khuôn mặt

3.3.2 Mạng nơ-ron tích chập (Convolutional Neural Network)

Là một mô hình Deep Learning tiên tiến đã được đề xuất bởi Fukushima vào năm

1980 và sau đó cải tiến bởi LeCun, Bottou, Bengio và Haffner vào năm 1998.CNN giúp chúng ta xây dựng các hệ thống thông minh với độ chính xác cao như hiện nay.Quá trình hoạt động của mô hình học sâu CNN bao gồm các giai đoạn train và test Ảnh đầu vào sẽ được đi qua loạt các lớp tích chập với bộ lọc (filters/kernals), sau đó qua lớp pooling Tiếp theo, thông tin sẽ được truyền qua các lớp kết nối đầy đủ (fully connected layers) và áp dụng chức năng softmax để phân loại đối tượng với giá trị xác suất từ 0 đến 1

Mạng nơ-ron tích chập (CNN) được hình thành từ các lớp convolution (tích chập), pooling (để chung), rectified linear units (ReLU - tinh chỉnh các đơn vị tuyến tính) và fully connected layers (các lớp được kết nối đầy đủ) Mô hình này giúp tạo ra thông tintrừu tượng hơn cho các tầng tiếp theo

Trang 14

Hình 3-2: Mô hình CNN

3.3.3 Phân tích sâu vào các thành phần cấu tạo nên CNN

-Convolution

Lớp tích chập được sử dụng để trích xuất các đặc trưng từ một hình ảnh Quá trình này

có thể được mô tả như sau:

Để tính toán sự khớp của một feature với một mảnh hình ảnh, ta nhân từng điểm ảnh

Tóm lại, lớp tích chập trong CNNs có vai trò quan trọng trong việc trích xuất các đặc trưng từ hình ảnh thông qua quá trình tích chập và tạo ra bản đồ khớp để đại diện cho sự xuất hiện của các feature trong hình ảnh.

14

Trang 15

Hình 3-3: Minh họa tích chập

-Pooling

✦Là một phương pháp để thu nhỏ hình ảnh trong khi vẫn giữ lại các thông tin quan trọng Quá trình này chỉ sử dụng kiến thức toán của lớp hai và được thực hiện bằng cách duyệt một ô vuông cửa sổ nhỏ trên hình ảnh và lấy giá trị lớn nhất từ cửa sổ đó ở mỗi bước

✦Kết quả sau khi áp dụng pooling là hình ảnh có số điểm ảnh giảm đi khoảng một phần tư so với ban đầu Nhờ giữ lại giá trị lớn nhất từ mỗi cửa sổ, quá trình này bảo toàn tính khớp của các đặc trưng trong cửa sổ

✦Một layer pooling thực hiện pooling trên một hình ảnh hoặc một nhóm hình ảnh Kếtquả đầu ra sẽ có cùng số lượng hình ảnh nhưng mỗi hình ảnh sẽ có ít điểm ảnh hơn Ví

dụ, việc giảm kích thước một ảnh 8 megapixel xuống còn 2 megapixel sẽ giúp cho việc xử lý trở nên dễ dàng hơn

Tóm lại, pooling là phương pháp thu nhỏ hình ảnh bằng cách lấy giá trị lớn nhất từ cửa sổ và giúp giữ lại tính khớp của các đặc trưng quan trọng trong hình ảnh.

Hình 3-4: Minh họa Pooling

-Rectified Linear Units (ReLU)

ReLU là một hàm kích hoạt được sử dụng trong CNNs Cách hoạt động của ReLU nhưsau: mỗi giá trị âm sẽ được thay đổi thành 0 Điều này giúp mạng CNNs giữ được tính toán chính xác bằng cách ngăn các giá trị đã học được bị ảnh hưởng bởi giá trị gần 0 hoặc vô cực

Trang 16

Kết quả đầu ra của một lớp ReLU có kích thước giống với đầu vào, nhưng tất cả các giá trị âm sẽ bị loại bỏ.

Hình 3-5 : Minh họa ReLU

-Fully Connected Layers

Fully Connected Layers trong mạng neural lấy các hình ảnh đã được lọc ở cấp cao và chuyển chúng thành phiếu bầu Đây là một khối quan trọng trong mạng neural truyền thống Tuy nhiên, để đưa ảnh từ các layer trước vào mạng này, chúng phải được biến đổi thành vector bằng cách làm phẳng ảnh, thay vì giữ nguyên dạng mảng nhiều chiều như trước Tại layer cuối cùng, sử dụng hàm softmax để phân loại đối tượng dựa trên vector đặc trưng đã được tính toán từ các layer trước đó

Fully Connected Layers có thể được xếp chồng lên nhau giống với các layer khác vì đầu ra của chúng (danh sách phiếu bầu) có cấu trúc tương tự với đầu vào (danh sách giá trị) Mỗi layer mới được thêm vào sẽ cho phép mạng neural học được các kết hợp phức tạp hơn của các đặc trưng và giúp nâng cao khả năng ra quyết định của mạng

Hình 3-6 : Minh họa Fully Connected Layers

16

Trang 17

Bộ dữ liệu ORL bao gồm 400 ảnh của 40 người, mỗi người có 10 bức ảnh riêng biệt.

Để xây dựng ứng dụng, Em đã thu thập dữ liệu từ 8 bạn Các ảnh được chụp tại các thời điểm khác nhau, với các biểu cảm khuôn mặt và góc độ ánh sáng khác nhau Mỗi bạn đã được chụp 10 tấm ảnh ở các góc độ và ánh sáng khác nhau

Dữ liệu sau đó được tiền xử lý và áp dụng giải thuật Haar Cascade để nhận diện khuônmặt Quá trình này được minh họa trong hình 4-2

Nhằm làm giàu bộ dữ liệu, nhóm đã sử dụng 5 phương pháp tăng cường ảnh như sau:

✦Chuyển dịch ngang và dọc (Horizontal and Vertical Shift Augmentation)

✦Lật ngang và lật dọc (Horizontal and Vertical Flip Augmentation)

✦Xoay ngẫu nhiên (Random Rotation Augmentation)

✦Điều chỉnh độ sáng ngẫu nhiên (Random Brightness Augmentation)

✦Phóng to hoặc thu nhỏ ngẫu nhiên (Random Zoom Augmentation)

Hình 4-1: Minh họa dữ liệu đã thu thập

Trang 18

Hình 4-2 : Tiền xử lý và xác định khuôn mặt bằng giải thuật Haar Cascade

4.2 Công cụ sử dụng

Chúng em sử dụng một số thư viện và công cụ để xây dựng ứng dụng điểm danh bằng khuôn mặt trực quan hóa kết quả Các thư viện và công cụ chính bao gồm:

✦Keras library được sử dụng cho Deep learning với CNN

✦TensorFlow back-end được sử dụng để hỗ trợ việc triển khai các mô hình

✦OpenCV được sử dụng cho tiền xử lý ảnh và video

✦Haarcascade được sử dụng để nhận dạng khuôn mặt

Ngoài ra, chúng em sử dụng ngôn ngữ lập trình Python và các ngôn ngữ HTML, CSS, JavaScript, Bootstrap để phát triển ứng dụng Dữ liệu của chúng em được quản lý bằngSQLite

Hệ thống sử dụng hình ảnh từ camera để nhận dạng các khuôn mặt có trong ảnh Trước khi tiến hành nhận diện, hình ảnh đầu vào trải qua quá trình tiền xử lý để tăng chất lượng hình ảnh và chuẩn hóa kích thước dữ liệu Sau đó, hệ thống trích xuất các đặc trưng khuôn mặt và thực hiện quá trình nhận diện dựa trên dữ liệu đã được huấn luyện

Sau khi xác định thông tin điểm danh từ việc nhận diện khuôn mặt, hệ thống sẽ xuất

ra kết quả cho biết sinh viên có mặt hay không có mặt trong một buổi học cụ thể và trong toàn bộ khóa học

18

Trang 19

Hình 4-3: Hình minh họa hệ thống điểm danh

Ngày đăng: 14/03/2025, 23:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hiyam Hatem, Zou Beiji and Raed Majeed, “A Survey of Feature Base Methods for Human Face Detection”, International Journal of Control and Automation Vol.8, No.5 (2015), pp.61-78 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Survey of Feature Base Methods for Human Face Detection
Tác giả: Hiyam Hatem, Zou Beiji, Raed Majeed
Nhà XB: International Journal of Control and Automation
Năm: 2015
2. Nguyễn Thanh Tùng, Bùi Thanh Hùng. (2019). Ứng dụng phương pháp học sâu nhận dạng khuôn mặt. Kỷ yếu Ngày hội Khoa học cán bộ giảng viên trẻ và học viên cao học lần IIINăm 2019. Đại học Thủ Dầu Một. 6.2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng phương pháp học sâu nhận dạng khuôn mặt
Tác giả: Nguyễn Thanh Tùng, Bùi Thanh Hùng
Nhà XB: Đại học Thủ Dầu Một
Năm: 2019
3. Bui Thanh Hung. (2020). Face Recognition Using Hybrid HOG-CNN Approach.The Fifth International Conference on Research in Intelligent and Computing in Engineering (RICE 2020) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Face Recognition Using Hybrid HOG-CNN Approach
Tác giả: Bui Thanh Hung
Nhà XB: The Fifth International Conference on Research in Intelligent and Computing in Engineering (RICE 2020)
Năm: 2020
4. Paul Viola and Michael Jones. (2001). Rapid Object Detection using a Boosted Cascade of Simple Features Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rapid Object Detection using a Boosted Cascade of Simple Features
Tác giả: Paul Viola, Michael Jones
Năm: 2001
5. LeCun, Bottou, Bengio and Haffner. (1998) Object Recognition with Gradient- Based Learning Sách, tạp chí
Tiêu đề: Object Recognition with Gradient- Based Learning
Tác giả: LeCun, Bottou, Bengio, Haffner
Năm: 1998
6. ORL dataset: http://cam-orl.co.uk/facedatabase.html7. Keras: https://keras.io/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: ORL dataset

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w