1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Pdf24 merged ĐỀ THI THỬ SỐ 18.docx

26 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiến Thức, Thực Hành Kiểm Soát Nhiễm Khuẩn Trong Tiêm An Toàn Của Nhân Viên Trung Tâm Y Tế Huyện Tiên Yên, Tỉnh Quảng Ninh Năm 2022
Trường học Trường Đại Học Y Dược Hải Phòng
Chuyên ngành Y tế
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2022
Thành phố Quảng Ninh
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 7,1 MB

Nội dung

Xuât phát từ thực tê trên, chúng tôi tiên hành đê t én thức, thực hành kiểm soát nhiễm khuẩn trong tiêm an toàn của nhân viên Trung tâm Y tế huyện Tiên Yên, Tỉnh Quảng Ninh năm 2022 và m

Trang 1

ĐẠT VÁN ĐÈ

Tiêm là một kỹ thuật đóng vai trò quan \ trong trong cong tac kham chita bénh tai các cơ sở y tế Tiêm không an toàn có thể dẫn đến lây nhiễm các tác nhân gây bệnh

đường máu mà hậu quả là mắc các bệnh liên quan Vì vậy tiêm an toàn là biện pháp

nhằm tránh những nguy cơ có hại đôi với cơ thể con người nói chung và người bệnh

nói riêng, đối với nhân viên y tê và không để lại chất thải nguy hại cho cộng đồng

Hằng năm, Tổ chức Y tế thế giới thống kê trên thế giới có khoảng 16 tỷ mũi

tiêm, 90-95% m m nhằm mục đích điều trị, chỉ 5-10% mũi tiêm dành cho dự

phòng Theo báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới ước tính có tới 50% các mũi tiêm ở các

nước đang phát triên là không an toàn [48] Người bệnh có thê mắc nhiễm khuẩn khi

nhân viên y tê không tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình thực hành vô khuẩn cơ bản

trong chăm sóc và điều trị Nhiễm khuẩn có thể lây truyền Sang nhân viên y tế khác và

sang người bệnh do nhiễm khuẩn chéo từ tay của nhân viên y tế, thuốc, thiết bị và dụng

cụ y tế hoặc bề mặt môi trường Do đó, các kỹ thuật và quy trình tiêm an toàn góp phần

bảo đảm an toàn cho người bệnh cũng như nhân viên y tê [39], [43]

Tại Việt Nam từ những năm 2001 - 2008, Bộ Y tế phi hợp với Hội Điều dưỡng Việt Nam phát động phong trào thực hiện Hướng dẫn tiêm an toàn trong toàn quốc,

đồng thời tiên hành những khảo sát thực trạng về tiêm an toàn Kết quả nghiên cứu cho

thấy 55% nhân viên y tế chưa được cập nhật thông tin về tiêm an toàn, lạm dụng thuốc

tiêm cao chiếm 71,5%, chưa tuân thủ quy trình kỹ thuật và các thao tác kiểm soát nhiễm

khuẩn trong thực hành tiêm như: Vệ sinh tay, lạm dụng găng tay, sử dụng panh chưa

hợp lý, dùng tay đậy nắp kim tiêm, phân loại và thu gom chất thải y tế sai quy định [9]

Năm 2012, Bộ Y tê đã ban hành Hướng dẫn ,tiêm an toàn tại Quyết định 3671/QĐ-

BYT ngày 27 tháng 9 năm 2012 nhằm cung cấp kiến thức và kỹ năng trong thực hành

tiêm an toàn, triên khai áp dụng thực hiện thống nhất trong tất cả các cơ sở khám chữa

bệnh, cơ sở đào tạo cán bộ y tế, các cá nhân liên quan [3]

Trung tâm Y tế huyện Tiên Yên là Trung tam yt tế đa chức năng tuyến huyện hạng III, trực thuộc Sở Y tê, được thành lập theo Quyết định số 1331/QĐ-UBND ngày

29/4/2016 cia UBND tinh Tinh Quang Ninh trên cơ sở sát nhập Bệnh viện đa khoa

khu vực Tiên Yên với Trung tâm Y tế huyện Tiên Yên Tại Trung tâm Y tế huyện Tiên

Yên từ trước tới nay chưa có nghiên cứu nào được thực hiện liên quan đến tiêm an

toàn Trên thực tế, kiến thức và thực hành kiểm soát nhiễm khuân trong tiêm an toàn giữa

các nhân viên y tế van chua déng đều, chưa tuân thủ đầy đủ quy trình tiêm Đặc biệt hiện

nay tiêm an toàn vẫn là vấn đề liên quan đến sức khỏe con người cần được ưu tiên, những

yêu tố ảnh hưởng đến tình trạng tiêm an toàn tại đơn vị chưa có nghiên cứu cụ thê Xuât

phát từ thực tê trên, chúng tôi tiên hành đê t én thức, thực hành kiểm soát nhiễm

khuẩn trong tiêm an toàn của nhân viên Trung tâm Y tế huyện Tiên Yên, Tỉnh Quảng

Ninh năm 2022 và một số yếu tố liên quan” với 2 mục tiêu sau:

1 Đánh giá kiến thức, thực hành kiểm soát nhiễm khuẩn trong tiêm an toàn của nhân viên y tê tại Trung tâm Y tê huyện Tiên Yên, Tỉnh Quảng Ninh năm 2022

2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành kiểm soát nhiễm khuẩn trong tiêm an toàn của đối tượng nghiên cứu

Trang 2

3 CHUONG 1 TONG QUAN TAI LIEU

1 Tổng quan chung về tiêm an toàn

1.1.1 Các khái niệm sử dụng trong nghiên cứu

Mũi tiêm an toàn (Theo Hướng dẫn Tiêm an toàn (TAT) trong các cơ sở khám

bệnh, chữa bệnh của Bộ Y tế - Ban hành kèm theo Quyết định sô 3671/QĐ-BYT ngày

27 tháng 9 năm 2012 của Bộ » tế)

Theo Tổ chức y tế thế giới (WHO), Tiêm an toàn là một quy trình tiêm được thực

hiện đảm bảo: Không gây nguy hại cho người nhận mũi tiêm; Không gây phơi nhiễm cho người thực hiện mũi tiêm; Không tạo chất thải nguy hại cho người khác và cộng đồng 149]

Mũi tiêm không an toàn

Tiêm không an toàn (TKAT) trong nghiên cứu là mũi tiêm có từ một tiêu chí thực hành không đạt trở lên bao gôm những đặc tính sau: dùng bơm tiêm, kim tiêm (BKT) không vô khuẩn, tiêm không đúng thuốc theo chỉ đi không thực hiện đúng các bước của quy trình tiêm; các chất thải, đặc biệt là chất tị äc nhọn sau khi tiêm không phân loại và cô lập ngay theo quy quản lý chất thải của Bộ Y tế [10]

1.12 Thực trạng tiêm an toàn trên thế giới và ở Việt Nam

Trên thể giới

Trên thế giới, tiêm được ứng dụng trong điều trị từ những năm 1920 và thịnh hành từ chiến tranh thế giới thứ II sau khi Penicilline được phát minh và đưa vào sử dụng rộng rãi Thực tế đã cho thấy tiêm là một thủ thuật phô biến có vai trò rất quan trọng trong các lĩnh vực phòng bệnh và chữa bệnh Tuy nhiên, tiêm cũng gây ra hậu quả nghiêm trọng cho cả người nhận mũi tiêm, người thực hiện tiêm và cộng đồng nếu như không có những giải pháp nhăm bảo đảm thực hiện mũi tiêm an toàn Theo báo cáo của WHO ước tính có tới 50% các mũi tiêm ở các nước đang phát triển là không,

an toàn và trong năm 2000 ước tính trên toàn cầu tình trạng bệnh do tiêm không an toàn gây ra là: khoảng 21 triệu ca nhiễm HBV, 2 triệu ca nhiễm HCV và 260.000 ca

nhiễm HIV tương ứng chiếm tỷ lệ 32%, 40% và 5%, các bệnh nhiễm trùng mới này cho một gánh nặng 9.177.679 DAILYs giữa năm 2000 đến năm 2030 [48], [49] Nghiên cứu của Hauri A.M và cộng sự (2004) cũng đưa ra kết luận lạm dụng tiêm và thực hành tiêm không an toàn đưa đến một gánh nặng đáng kê về tử vong và khuyết tật trên toàn thé giới [39]

Tại Việt Nam

Tại Việt Nam, đã có nhiều nghiên cứu với quy mô khác nhau về TAT và cũng đã phần nào đánh giá được thực trạng TAT của NVYT Kết quả nghiên cứu năm 2009 của

Nguyễn Thúy Quỳnh đã cho thấy: NVYT thường xuyên thực hiện các công việc tiêm,

truyền có tần suất phơi nhiễm cao nhất và 100% các trường hợp là tổn thương xuyên

đa (43.3/1000 người⁄4 tháng) [2§] Bên cạnh đó, một hoạt động không an toàn trong tiêm khác là việc thu gom, xử lý không đúng dụng cụ tiêm truyền nhiễm ban, dan đến

Trang 3

3

mw# NVYT và cộng đồng có thể phơi nhiễm với nguy cơ bị thương tích do kim đâm (11),

TKAT gay ra tam lý lo lắng cả người được tiêm, người thực hành tiêm và cộng, đồng

về nguy cơ lây nhiễm bệnh qua đường máu/dịch, nguy cơ bị tôn thương do vật sắc nhọn Ngoài ra, cơ sở hạ tầng không tôt và xử lý rác thải y tế không an toàn cũng là nguyên nhân khiến TKAT gây tôn hại đến cộng đồng [13] Theo Cục Y tế dự phòng - Môi trường (2006), những nguy hại cho cộng đồng thường xảy ra khi những dụng cụ sau tiêm không được xử lý an toàn, hoặc khi thiêu đốt không an toàn có thể quy ra

những nguy hại cho môi trường và ảnh hưởng trực tiếp đến cộng đồng [S]

1.2 Kiến thức, thực hành kiểm soát nhiễm khuẩn trong tiêm an toàn trên thế giới

và tại Việt Nam

1.2.1 Một số nghiên cứu về kiến thức kiểm soát nhiễm khuẩn trong tiêm an toàn

trên thế giới và Việt Nam

Trên thê giới, tình trạng TKAT diễn ra khá phô biên tại các nước đang phát triên

và tại các nước phát triên tình trạng này xảy ra chủ yêu ở các vùng nông thôn Từ thực

tế trên cho thấy kiến thức về TAT của NVYT cũng như người dân chưa cao

Tại Việt Nam Tại Việt Nam, kiến thức về TAT được khảo sát qua một số nghiên cứu và kết quả cho thấy nhìn chung kiến thức về TAT của nhân viên y tế còn chưa cao

NVYT biết cô lập vật sắc nhọn ngay sau khi đã sử dụng vào hộp kháng thủng

1.2.2 Một số nghiên cứu về thực hành kiểm soát nhiễm khuẩn trong tiêm an toàn

trên thế giới và tại Việt Nam

Trên thế giới -

Theo báo cáo của WHO vê hiện trạng TAT tai 19 nước đại diện cho 5 vùng trên thế giới, có đến 50% các mũi tiêm ở các nước đang phát triển chưa đảm bảo an toàn, WHO da canh bao TKAT da tro thành thông lệ ở các nước đang phát triển [48] Tại

Trung Quốc, nghiên cứu trên 497 NVYT cũng cho thấy tỉ lệ tiêm không an toàn tại tỉnh Sơn Đông là 6,2% [40]

Trên thê giới và tại Việt Nam đã có rât nhiêu các nghiên cứu về TAT của NVYT

trên tât cả các lĩnh vực điều trị với các quy mô khác nhau

1.3 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành kiểm soát nhiễm khuẩn

trong tiêm an toàn trên thế giới và tại ,Việt Nam

1.3.1 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành kiểm soát nhiễm khuẩn

trong tiêm an toàn trên thê giới

Nghiên cứu của Yan Y và cộng sự được tiến hành tại Trung Quốc đã đánh giá về kiến thức TAT có 90,3% đối tượng biết rằng tiêm không an toàn có thê lây truyền các

bệnh qua đường máu trong đó: HIV là 74.4%, viêm gan B là 55,8%, viêm gan C là

22.9% Phân tích hồi quy cho thấy tuổi, trình độ học vân và địa bàn dân cư là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến kiến thức của họ về an toàn tiêm [50]

Một nghiên cứu của Ernest SK chi ra rằng nguyên nhân thực hành tiêm không an

toàn: 27% cho răng do cung cấp phương tiện không đầy đủ, 18,3% do điều kiện kinh

tế, 17,7% thiếu kiến thức, 17,2% do tiêm không đúng cách, I 1,8% do không được giám

Trang 4

4

sát, Đề tiêm thuốc an toàn hơn 33,7% đề nghị đào tạo lại nhân viên y tế, 22% đào tạo

lại công nhân và giáo dục công cộng, 16,8% đề nghị lập kế hoạch ngân sách và mua

ống tiêm tự động, 16 5% vận động xã hội và 11% đề nghị cung cấp các cơ sở đẻ xử lý

[45]

1.3.2 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành kiểm soát nhiễm khuẩn

trong tiêm an toàn tại Việt Nam

Qua một số nghiên cứu đại diện trên các vùng miền khác nhau, tại các thời điểm

khác nhau, thiết kế nghiên cứu khác nhau và bộ công cụ đo lường kiến thức, thực hành

TAT của nhân viên y tê các tác giả đã đưa ra một bức tranh về tình trang TAT hiện

nay Tỷ lệ mũi TAT chưa cao phụ thuộc vào qui mô và thiệt kế của nghiên cứu (tỷ lệ

từ 2,88% - 35,3%) Xét riêng về góc độ thực hành TAT tại các cơsở y tê có rất nhiều

nguyên nhân dẫn đến tiêm không an toàn: thiếu trang thiết bị, dụng cụ do không duoc

cung cap day đủ hoặc do sự chuân bị không đầy đủ của NVYT; Sự tuân thủ các nguyên

tắc vô khuẩn kém, điều này rất nguy hiểm vì đây chính là những nguy cơ gây nhiễm

khuẩn cho NB đặc biệt là tiêm truyền qua đườngtĩnh mạch; Chưa thực hiện đúng các

qui trình kỹ thuật khi tiêm dẫn đến những nguy cơ không nhỏ cho NB và cho cả người

tiêm; Xử lý chất thải sắc nhọn sau khi tiêm không đúng cách gây nguy cơ tai nạn thương

tích cho cộng đồng Một số nghiên cứu đã chỉ ra mức độ thực hiện các tiêu chuẩn TAT

Có những nghiên cứu đã tiên hành quan sát, đánh giá, so sánh sự khác biệt giữa các

nhóm kết quả khác nhau Một số nghiên cứu đánh giá cả phần kiến thức và thực hành

của ĐDV Nghiên cứu của Hà Thị Kim Phượng năm 2014 đã tim hiểu về các yếu tố

liên quan đến thực hành tiêm an toàn của ĐDV tuy nhiên nghiên cứu chỉ tiến hành

phỏng vấn một số đối tượng nghiên cứu, thảo luận nhóm mà chưa đo lường sự tác động

của các nguyên nhân đó, chưa đi sâu phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thực hành

TAT [27]

1.4 Đặc điểm về địa bàn nghiên cứu

Trung tâm Y tê huyện Tiên Yên là Trung tam hang III tuyến huyện, được thành

lập theo Quyết đỉnh số 1331/QĐ- UBND ngày 29 tháng 4 năm 2016 của Uỷ ban nhân

dân tỉnh Tinh Quảng Ninh về việc thành lập Trung tâm Y tế huyện Tiên Yên trực thuộc

Sở Y tê trên cơ sở hợp nhât Trung tâm Y tê huyện Tiên Yên và Trung tâm đa khoa khu

vực Tiên Yên

Hiện nay, Trung tâm triển khai giám sát tiêm an toàn theo thường quy tại các

khoa có thực hiện với 02 cán bộ của khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn kết hợp với mạng

lưới Kiểm soát nhiễm khuẩn tại các khoa đã được đảo tạo về kiến thức trong thực

hành tiêm an toàn Hoạt động đào tạo, tập huấn: Hàng năm, Trung tâm cử cán bộ

tham gia các lớp đào tạo, tập huấn cập nhật kiến thức trong tỉnh và các Trung tâm

tuyến trung ương, theo chương trình của Sở Y tế, Bộ Y tế

1.5 Khung lý thuyết nghiên cứu

Khung lý thuyết được xây dựng dựa trên cơ sở Quyết định số 3671/QĐ-BYT

ngày 27/9/2012 về Hướng dẫn tiêm an toàn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và

qua tham khảo các nghiên cứu khác về một số yếu tố ảnh hưởng đến tiêm an toàn

Trang 5

5

CHƯƠNG 2 ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Nhân viên y tế bao gồm bác sĩ, điều dưỡng, kỹ thuật viên, nữ hộ sinh đang làm việc tại các khoa lâm sàng thuộc Trung tâm Y tê huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh

®©_ Tiêu chuân lựa chọn

- Đối tượng nghiên cứu đông ý tự nguyện tham gia nghiên cứu

~ Có thời gian làm việc ít nhât 06 tháng tại Trung tâm Y tê huyện Tiên Yên, Tỉnh Quảng Ninh

©_ Tiêu chuẩn loại trừ -

~ Nhân viên y tế nghỉ chế độ thai sản, đi học tập trung dài ngày

- Không đồng ý tham gia nghiên cứu

~ Nghiên cứu được thực hiện tại Trung tâm Y tê huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng

Ninh

~ Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 6/2022 đên tháng 12/2022

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích

2.2.2 Cỡ mâu và cách chọn mẫu nghiên cứu

Cỡ mẫu được tính theo công thức ước lượng một tỷ lệ trong nghiên cứu dịch tễ

học mô tả cắt ngang:

Zo p(1—p) n= —

Trong dé: -

+n: cỡ mẫu tối thiêu của nghiên cứu

+ Ze: hệ số tin cậy, với độ tin cậy 95% —> 7, s= 1,96 + d: là sai số tuyệt đối cho phép, lấy d = 0,06

+p: ước đoán tỷ lệ kiến thức, thực hành đạt về tiêm an toàn Nghiên cứu có 02 biên nghiên cứu chính là kiến thức đúng và thực hành đúng về tiêm an toàn Ước đoán tỷ lệ 2 biến này dựa vào tỷ lệ điều dưỡng có kiến thức và thực hành đúng về tiêm an toàn trong nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Thanh Nhiệm (2021) với tỷ lệ lần lượt là 85,5% và 59,1% [23] Áp dụng vào công thức tính cỡ mẫu

1 tỷ lệ ta có:

1 Kiên thức đúng vệ tiêm an toàn 0855 | 132

Trang 6

chọn tham gia nghiên cứu là n = 130

2.3 Các biến số, chỉ số nghiên cứu và tiêu chuẩn đánh giá

2.3.1 Các biến số và chỉ số nghiên cứu -

Các biên sô, chỉ sô nghiên cứu được trình bày chỉ tiết trong Bảng 2.1

2.3.2 Tiêu chuẩn đánh giá

2 L Tiêu chuẩn đánh giá kiến thức kiểm soát nhiễm khuẩn trong tiêm an toàn 2.3.2.2 Tiêu chuân đánh giá thực hành tiêm an toàn

2.4 Phương pháp thu thập thông tin

2.4.1 Công cu thụ thập thông tin

-_ Bộ câu hỏi được thiết kế sẵn, bao gồm 03 phần:

Phan A Thông tin chung, bao gồm 7 câu hỏi về họ tên, tuổi, giới tính, trình độ chuyên môn, chức danh, thâm niên công tác, tình trang hôn nhân

Phần B Kiến thức về tiêm an toàn, bao gồm 18 câu hỏi đánh giá kiến thức chung

về tiêm an toàn và kiến thức về chuẩn bị người bệnh trong tiêm an toàn

Phần C Thực hành về tiêm an toàn, bao gồm 10 câu hỏi đánh giá các bước tiến hành trong tiêm an toàn

2.4.2 Các kỹ thuật thu thập thong tin

- Phong vấn trực tiếp đối tượng nghiên cứu

~ Quan sát thực hành tiêm của đối tượng nghiên cứu sử dụng bảng kiểm

3.4.3 Quy trình thu thập thông tin và sơ đồ nghiên cứu

Phỏng vấn trực tiếp được thực hiện qua các bước cụ thẻ sau: Bước 1: Xây dựng Bộ công cụ nghiên cứu: bộ công cụ được xây dựng và điêu chỉnh phù hợp với đối tượng nghiên cứu

Thử nghiệm và hoàn thiện bộ công cụ nghiên cứu: sau khi Bộ câu hỏi được xây dựng, nghiên cứu viên sẽ tiên hành phỏng vân thử trên 10 — 1Š nhân viên y tê, sau đó tiến hành chỉnh sửa, bổ sung, hoàn chỉnh nội dung của Bộ câu hỏi một cách phù hợp

Bước 2: Tiên hành điêu tra: phỏng vân trực tiép tai Trung tâm Y tê huyện Tiên Yên, Tỉnh Quảng Ninh

Bước 3: Thu thập phiếu điều tra

.„ Sau mỗi buổi điều tra, phiếu điều tra được thu thập, kiểm tra một cách kỹ lưỡng

về số lượng, chất lượng nội dung câu hỏi

Quá trình quan sát thực hành sử dụng bảng kiểm được thực hiện theo các bước

đó tiên hành chỉnh sửa, bo sung, hoàn chỉnh nội dung của Bảng kiểm một cách phù hợp

và in ấn phục vụ cho thu thập thông tin -

Bước 3 Tiến hành quan sát sử dụng bảng kiểm

Bước 4 Thu thập bảng kiêm

2.5 Phân tích và xử lý số liệu

Trang 7

ĐÁ

7

Việc xử lý số liệu điều tra được thực hiện theo các bước sau:

- Kiểm tra lại toàn bộ các phiếu điều tra, bảng kiểm thu thập được

~ Toàn bộ số liệu thu thập được nhập liệu bằng phần mềm Epidata 3.1

~ Sau khi hoàn tắt nhập liệu, các số liệu được làm sạch bằng cách xem xét lại toàn

bộ và hiệu chỉnh các sai sót trong quá trình nhập liệu

2.6 Sai số và biện pháp khống chế sai số

Bảng 2.1 Sai số và biện pháp khống chế sai số

Sai sô trong thiết kê bộ câu hỏi, | Thử nghiệm phiêu điêu tra trước khi tiên hành bảng kiêm nghiên cứu đê chuân hóa các nội dung

Sai sô nhớ lại Hạn chê các câu hỏi nhớ lại, thông tin cân hỏi

không quá xa so với hiện tại

¡ Sai số trong nội dung câu hỏi, sô | Thử nghiệm bộ câu hỏi trước khi tiên hành lượng câu hỏi nhiều, khó, đáp án | nghiên cứu đẻ chuẩn hóa các nội dung

trùng lặp, không rõ ràng

Sai số trong cách đặt câu hỏi, | - Chọn điêu tra viên có kinh nghiệm;

phỏng vân, quan sát - Tập huấn kỹ điều tra viên;

~ Điêu tra thử

| Sai so trong quá trình nhập liệu, | - Kiêm tra và làm sạch phiêu trước khi nhập liệu;

xử lý sô liệu - Xây dựng bộ nhập liệu rõ ràng;

- Rút ngẫu nhiên 10% phiếu đề kiểm tra tính

2.7 Vấn đề đạo đức nghiên cứu

Đề cương nghiên cứu được Hội đồng xét duyệt đề cương Trường Đại học Thăng

Long thông qua Nghiên cứu được sự đồng ý, phối hợp tổ chức thực hiện của Ban lãnh đạo Trung tâm Y tê huyện Tiên Yên, cũng như các khoa lâm sàng có liên quan như: Khoa Nội tổng hợp, khoa Cấp cứu - Hồi sức tích cực - Chống độc, khoa Ngoại tổng hợp, khoa Phẫu thuật - Gây mê hồi sức, khoa Nhi, khoa Sản

Trước khi phỏng vân, trả lời, điều tra viên xin phép ghi âm đối tượng và chỉ thực hiện khi được đối tượng cho phép Mọi thông tin hoàn toàn được giữ bí mật chỉ có

nhóm nghiên cứu mới biệt

2.8 Hạn chế của nghiên cứu

Nghiên cứu có hạn chế của một thiết kế mô tả cắt ngang, tức là không xác định

được môi quan hệ nhân quả giữa yêu tố nguy cơ và kiến thức, thực hành tiêm an toàn

Nghiên cứu chỉ thực hiện tại Trung tâm Y tê huyện Tiên Yên, Tỉnh Quảng Ninh

nên có thể chưa phản ánh hết những yếu tố liên quan ‹ đến kiến thức, thực hành kiểm

soát nhiễm khuẩn trong tiêm an toàn của nhân viên y tế nói chung

Trang 8

§

CHƯƠNG 3 KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU

3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

Thông tin chung về 130 nhân viên y tế tham gia nghiên cứu tại Trung tâm Y tế huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh năm 2022 của chúng tôi được trình bày tại các bảng dưới đây:

Bảng 3.1 Đặc điểm về tuổi của đối tượng nghiên cứu (n= 130)

_ Ket qua: Bang 3.1 cho thay, vê nhóm tuôi, nhóm tuôi 26-35 tuôi chiêm tỷ lệ cao

nhât (74,6%); theo sau là nhóm tuôi 36-45 tuôi (21,5%) Nhóm tuôi < 25 và > 45 tuôi

Kệt quả: Về giới tính, tỷ lệ đôi tượng là nữ giới tham gia nghiên cứu cao gâp đôi

ÿ lệ nam giới (lân lượt là 67,7% và 32,3%)

Bảng 3.3 Đặc điểm về tình trạng hôn nhân của đối tượng nghiên cứu (n= 130)

Trang 9

Kết quả Bảng 3.4 cho thấy, về trình độ chuyên môn, gần một nửa đối tượng

nghiên cứu học cao đăng (49,2%); theo sau là trình độ đại học (29,2%), sau đại học

Gy 0%) \ và trung cấp chiếm yl lệ thấp nhất (4, 6)

3.2 Kiến thức, thực hành kiểm soát nhiễm khuẩn trong tiêm an toàn của đối tượng nghiên cứu

Thông tin về kiến thức, thực hành kiêm soát nhiễm khuẩn trong tiêm an toàn của

130 nhân viên y tế tham gia nghiên cứu tại Trung tâm Y tế huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh năm 2022 được trình bày tại các bảng dưới đây:

3.2.1 Kiến thức về kiểm soát nhiễm khuẩn trong tiêm an toàn của đối tượng nghiên

Chi dinh mang khau trang khi tiém 128 98,5 2 1,5

Bang 3.5 cho thấy kiến thức KSNK khi chuẩn bị người bệnh của NVYT, trong đó, phần kiến thức “Chỉ định mang găng tay khi tiêm thuốc” đạt tỷ lệ 100%; “Chỉ định mang khẩu trang khi tiêm” tỷ lệ đạt cao đạt 98,4%; kiến thức vệ sinh tay trước khi thực hiện quy trình tiêm chiếm 90,8%; các kiến thức còn lại đều chiếm tỷ lệ cao trên 85%

Trang 10

10 Bảng 3.6 Kiến thức kiểm soát nhiễm khuẩn khi chuẩn bị dụng cụ, thuốc tiêm

tiêm bị trì hoãn

nh kim lây thuôc trên lọ thuôc đa 17 90,0 B 10.0

Bang 3.6 cho thay kiên thức KSNK khi chuẩn bị dụng cụ, thuốc tiêm của nhân

viên y tế Cụ thể, tỷ lệ cao nhất là kiến thức về tiêu chuẩn thùng đựng vật sắc nhọn, đạt

100% Tỷ lệ trả lời đạt phần kiến thức cách bẻ ống thuốc thủy tỉnh và lưu ý khi lây

thuốc vào bơm kim tiêm đạt 99,2%

Bảng 3.7 Kiến thức KSNK về kỹ thuật tiêm thuốc (n = 130)

Bảng 3.7 cho thây, có 83,8% đạt kiên thức đạt trong việc sử dụng bông côn sát

khuẩn tại vị trí tiêm, 76,% có kỹ thuật sát khuẩn tại vị trí tiêm

Bảng 3.8 Kiến thức xử lý chất thải sau tiêm (n = 130)

Bang 3.8 cho thây, 97.7% nhân viên y tê biết thời diém cô lập bơm kim tiêm và phân loại được vỏ nilon đựng bơm kim tiêm Tuy nhiên, chỉ có 46,9% nhân viên y tê việt cách xử lý bơm kim tiêm sau khi tiêm xong

Trang 11

WL

Bang 3.9 Kiến thức chung về kiểm soát nhiễm khuẩn trong tiêm an toàn của đối

tượng nghiên cứu (n=130)

Bảng 3.9 cho thấy, tỷ lệ nhân viên y tế đạt kiến thức về kiểm soát nhiễm khuẩn,

trong tiêm an toàn là 66,2%

3.2.2 Thực hành kiểm soát nhiễm khuẩn trong tiêm an toàn của đối trợng nghiên

Theo Bang 3.10, 100% đạt thực hành về nội dung có thùng đựng vat sắc nhọn ở

gần nơi tiêm 98,5% thực hành đạt về nội dung bơm kim tiêm, kim lấy thuốc vô khuẩn

và 92,3% nhân viên y tế thực hành đạt về sử dụng bông côn sát khuẩn da

Bảng 3.11 Thực hành kiểm soát nhiễm khuẩn trong lấy thuốc và kỹ thuật tiêm

thuốc (n= 130)

lượng | (%) ' lượng ( (%)

Vệ sinh tay trước khi thực hiện quy trình 130 100 0 0

SK ông thuộc, dùng gạc bẻ ông thuộc 128 98,5 2 1,5

Không chạm tay hoặc vật dụng không vô

Đậy kim tiêm băng kỳ thuật múc một tay

Sát khuân vị trí tiêm đúng kỹ thuật 130 100 0 0

Không đâm kim qua vị trí sát khuân còn

ướt côn - Không được dùng bông tâm côn

che lên vị tr tiêm hay ấn trước khi rútkim| 122 | 938 | 8 62

ra

Cô lập ngay bơm kim tiêm vào hộp an

Trang 12

12

Bảng 3.11 cho thấy, 100% nhân viên y tế thực hành đúng về nội dung vệ sinh tay

trước khi thực hiện quy trình và sát khuân vị trí tiêm đúng kỳ thuật 99,2% nhân viên

y tế thực hành đúng về nội dung cô lập ngay bơm kim tiêm vào hộp an toàn sau khi rút

kim ra khỏi người bệnh nhân Tiếp đến, 98,5% nhân viên y tế thực hành đúng về sát

khuẩn ống thuốc, dùng gạc bẻ ống thuốc Tỷ lệ nhân viên y tế thực hành đúng về nội

dung không chạm tay hoặc vật dụng không vô khuẩn vào vùng da đã được sát khuẩn,

không đâm kim qua vị trí sát khuẩn còn ướt côn, đậy kim tiêm bằng kỹ thuật múc một

tay lần lượt là 94,6%, 93,8%, 91,5

Bảng 3.12 Thực hành chung về kiểm soát nhiễm khuẩn trong tiêm an toàn của

đối tượng nghiên cứu (n=130)

3s 3 Một số yếu tổ liên quan đến kiến thức, thực hành kiểm soát nhiễm khuẩn của

đối tượng nghiên cứu

Kết quả phân tích một số yếu tố liên quan với kiến thức, thực hành kiểm soát

nhiềm khuân trong tiêm an toàn của 130 nhân viên y tế tham gia nghiên cứu tại Trung

tâm Y tế huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh năm 2022 được trình bày tại các bảng dưới

đây

3.3.1 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức kiểm soát nhiễm khuẩn trong tiêm an

toàn của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.13 Mỗi liên quan giữa các yếu tố cá nhân và kiến thức kiểm soát nhiễm

khuẩn trong tiêm an toàn của đối tượng nghiên cứu (n=130)

Trang 13

0,21

Bang 3.13 cho thây, không có môi liên quan có ý nghĩa thông kê giữa kiên thức

về kiểm soát nhiễm khuân trong tiêm an toàn của đối tượng nghiên cứu và giới tính

(OR = 0,83; p > 0,05), nhóm tuôi (OR = 1,46; p > 0,05) và tình trạng hôn nhân (OR =

0,65; p > 0,05)

Bang 3.14 Mối liên quan giữa các yếu tố chuyên môn và kiến thức kiểm soát

nhiễm khuẩn trong tiêm an toàn của đối tượng nghiên cứu (n=130)

Ngày đăng: 09/03/2025, 22:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. BOY té (2005), Không gây hại: Tiêm an toàn trong mối quan hệ với Phòng chồng nhiễm khuẩn (Bộ Y tế kết hợp với WHO), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Không gây hại: Tiêm an toàn trong mối quan hệ với Phòng chồng nhiễm khuẩn
Tác giả: BOY té
Nhà XB: Bộ Y tế kết hợp với WHO
Năm: 2005
17. Hồ Thị Hòa (2016). Tỷ lệ tuân thủ rửa tay và tiêm an toàn tại Bệnh viện Trưng Vuong 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỷ lệ tuân thủ rửa tay và tiêm an toàn tại Bệnh viện Trưng Vuong
Tác giả: Hồ Thị Hòa
Năm: 2016
19. Phạm Thị Liên (2015), Kiến thức, thực hành về tiêm an toàn và một số yếu tố liên quan của điêu dưỡng tại 4 khoa lâm sàng hệ nhi Bệnh viện sản nhỉ Hưng Yên năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức, thực hành về tiêm an toàn và một số yếu tố liên quan của điêu dưỡng tại 4 khoa lâm sàng hệ nhi Bệnh viện sản nhỉ Hưng Yên năm 2015
Tác giả: Phạm Thị Liên
Năm: 2015
20. Đỗ Mộng Thùy Linh (2015). Kiến thức, thực hành về tiêm an toàn và một số Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức, thực hành về tiêm an toàn và một số
Tác giả: Đỗ Mộng Thùy Linh
Năm: 2015
21. Phạm Thị Luân, Đỗ Thị Tâm và cộng sự (2019). Kiến thức và thực hành về tiêm an toàn của điêu dưỡng viên tại Bệnh viện Đa khoa huyện Vũ Thư năm 2019, Tạp chí Khoa học Điêu dưỡng, 3(4): p. 12-15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức và thực hành về tiêm an toàn của điêu dưỡng viên tại Bệnh viện Đa khoa huyện Vũ Thư năm 2019
Tác giả: Phạm Thị Luân, Đỗ Thị Tâm, cộng sự
Nhà XB: Tạp chí Khoa học Điêu dưỡng
Năm: 2019
22. Lê Thị Thúy Nhàn (2012), Nghiên cứu của tác giả về kiến thức, thái độ, thực hành của điêu đưỡng viên về Tiêm an toàn tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu của tác giả về kiến thức, thái độ, thực hành của điêu đưỡng viên về Tiêm an toàn tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình
Tác giả: Lê Thị Thúy Nhàn
Năm: 2012
23. Nguyễn Thị Thanh Nhiệm (2022), Kiến thức, thực hành tiêm tĩnh mạch an toàn của điều dưỡng tại Trung tâm Ung bướu, Bệnh viện Chợ Ray nam 2021, Journal of 108 - Clinical Medicine and Phamarcy, 17(DB8) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức, thực hành tiêm tĩnh mạch an toàn của điều dưỡng tại Trung tâm Ung bướu, Bệnh viện Chợ Ray nam 2021
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Nhiệm
Nhà XB: Journal of 108 - Clinical Medicine and Pharmacy
Năm: 2022
24. Triệu Quốc Nhượng (2014), Đánh giá thực trạng tiêm an toàn của điều dưỡng tại các khoa lâm sàng Bệnh viện Sản Nhi - Cà Mau từ ngày 01 tháng 05 năm 2014 đên ngày 30 tháng 12 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực trạng tiêm an toàn của điều dưỡng tại các khoa lâm sàng Bệnh viện Sản Nhi - Cà Mau từ ngày 01 tháng 05 năm 2014 đên ngày 30 tháng 12 năm 2014
Tác giả: Triệu Quốc Nhượng
Năm: 2014
26. Hà Thị Kim Phượng (2014). Kiến thức, thực hành tiêm an toàn của điều dưỡng viên lâm sàng và các yêu tó liên quan tại 3 Bệnh viện trực thuộc Sở y tế Hà Nội năm 2014, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức, thực hành tiêm an toàn của điều dưỡng viên lâm sàng và các yêu tó liên quan tại 3 Bệnh viện trực thuộc Sở y tế Hà Nội năm 2014
Tác giả: Hà Thị Kim Phượng
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2014
30. Nguyễn Thị Hoài Thu (2017), Thực trạng kiến thức và thực hành tiêm tĩnh mach an toàn của điêu dưỡng tại Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2017, Tạp chí Khoa học Nghiên cứu Sức khỏe và Phát triên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng kiến thức và thực hành tiêm tĩnh mach an toàn của điêu dưỡng tại Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2017
Tác giả: Nguyễn Thị Hoài Thu
Nhà XB: Tạp chí Khoa học Nghiên cứu Sức khỏe và Phát triên
Năm: 2017
16. Quách Thị Hoa (2017), Thực trang kiến thức và thực hành tiêm tĩnh mạch an toàn của điêu dưỡng tại Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2017 Khác
18. Danh Thai Lan (2019), Kiến thức, thực hành và một số yếu tố ảnh hưởng về Tiêm an toàn của Điều dưỡng tại Trung tâm y tế Vĩnh Thuận Kiên Giang năm 2019 Khác
yêu tô liên quan của điêu dưỡng khoa lâm sàng tại Bệnh viện đa khoa Trà Vinh năm 2015 Khác
25. Lê Thị Kim Oanh, Đỗ Quang Thuần, Bùi Thị Thu Hà (2012), Can thiệp nâng cao tuân thủ quy trình tiêm an toàn của điêu dưỡng tại bệnh viện Băc ThăngLong năm 2012. Hà Nội Khác
27. Trần Thị Minh Phượng (2012), Đánh giả thực hiện tiêm an toàn tại Bệnh viện đa khoa Hà Đông, Hà Nội năm 2012, Hà Nội Khác
28. Nguyễn Thúy Quỳnh (2008), Điều tra tỷ lệ mới mắc bệnh viêm gan B nghề nghiệp trong nhân viên y tê tại một sô bệnh viện năm 2008, Hà Nội Khác
29. Phạm Ngọc Tâm (2014). Đánh giá thực trạng mũi tiêm an toàn tại một số khoa nội Bệnh viện quân Y 103 năm 2014, Hà Nội Khác
w