Xã hội học pháp luật – SL13 của Trường Đại học Mở Hà Nội. Hình thức thi: Tự luận Ngành: Luật kinh tế, Luật Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề) ĐỀ SỐ 6625 ________________________________________ Câu 1 (7 điểm): Anh (Chị) hãy phân tích mối liên hệ giữa chuẩn mực tôn giáo và pháp luật? Cho ví dụ cụ thể? ________________________________________ Câu 2 (3 điểm): Mỗi nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích tại sao? 1. Bắt chước hành vi, cách xử sự của một người hay một nhóm người có thể là nguyên nhân dẫn đến hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật chủ động - tiêu cực. 2. Theo quan điểm xã hội học pháp luật, hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật chủ động - tích cực có tác dụng thúc đẩy việc sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện pháp luật.
Trang 1ÔN THI TỰ LUẬN XÃ HỘI HỌC PHÁP LUẬT SL13 - EHOU (ĐỀ NĂM 2025)
Mỗi nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích tại sao?
a Theo quan điểm xã hội học pháp luật, tội phạm là kết quả của những khiếm khuyết nảy sinh trong quá trình xã hội hóa cá nhân
b Theo quan điểm của R Pound, một trong các chức năng của pháp luật là làm hài hòa và thỏa hiệp các lợi ích xã hội
Bài làm:
Phân tích yếu tố dư luận xã hội ảnh hưởng đến hoạt động xây dựng pháp luật
1 Khái niệm dư luận xã hội
Dư luận xã hội là tập hợp những ý kiến, quan điểm của công chúng về một vấn
đề, sự kiện hoặc hiện tượng nhất định trong đời sống xã hội Dư luận xã hội có vai trò quan trọng trong việc định hướng, điều chỉnh hành vi của cá nhân, tổ chức, và đặc biệt là ảnh hưởng đến quá trình hoạch định chính sách, xây dựng pháp luật
2 Ảnh hưởng của dư luận xã hội đến hoạt động xây dựng pháp luật
Dư luận xã hội có tác động lớn đến quá trình xây dựng pháp luật thông qua các khía cạnh sau:
Phản ánh thực tiễn xã hội:
Pháp luật cần phản ánh thực tiễn đời sống, điều chỉnh các quan hệ xã hội một cách phù hợp Dư luận xã hội đóng vai trò là kênh thông tin giúp các nhà lập pháp nhận diện các vấn đề cấp thiết cần điều chỉnh bằng pháp luật
Tạo áp lực thúc đẩy quá trình xây dựng pháp luật:
Khi một vấn đề xã hội thu hút sự quan tâm lớn của công chúng và tạo ra làn sóng dư luận mạnh mẽ, cơ quan lập pháp buộc phải xem xét, điều chỉnh hoặc ban hành luật mới để đáp ứng mong muốn của xã hội
Trang 2Định hướng nội dung pháp luật:
Dư luận xã hội có thể tác động đến việc quy định nội dung, phạm vi điều chỉnh của luật, từ đó đảm bảo pháp luật phù hợp với nguyện vọng của nhân dân
Tạo sự đồng thuận và tính khả thi của pháp luật:
Một bộ luật được xây dựng dựa trên sự đồng thuận của dư luận xã hội sẽ có tínhkhả thi cao hơn, dễ dàng được thực thi trong thực tế
3 Ví dụ cụ thể về ảnh hưởng của dư luận xã hội đến hoạt động xây dựng pháp luật
Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia (2019):
Trước tình trạng tai nạn giao thông gia tăng do sử dụng rượu, bia, dư luận xã hội đã phản ánh mạnh mẽ về hậu quả tiêu cực của việc lạm dụng đồ uống có cồn Điều này đã thúc đẩy Quốc hội ban hành Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia với các quy định chặt chẽ về hạn chế sử dụng rượu bia khi tham gia giao thông
Luật An ninh mạng (2018):
Trước sự phát triển mạnh mẽ của mạng xã hội và nguy cơ từ thông tin sai lệch, lừa đảo trực tuyến, dư luận xã hội đã đặt ra yêu cầu về việc quản lý chặt chẽ hơntrên không gian mạng Điều này dẫn đến sự ra đời của Luật An ninh mạng nhằmđảm bảo an toàn thông tin và bảo vệ quyền lợi của người dân
Sửa đổi Bộ luật Hình sự liên quan đến xâm hại tình dục trẻ em:
Các vụ việc xâm hại trẻ em được dư luận đặc biệt quan tâm và yêu cầu có các hình phạt nghiêm khắc hơn đối với tội phạm này Điều này đã góp phần thúc đẩy các sửa đổi trong Bộ luật Hình sự nhằm tăng nặng mức xử phạt đối với hành vi xâm hại trẻ em
4 Kết luận
Dư luận xã hội có vai trò quan trọng trong hoạt động xây dựng pháp luật Nó không chỉ phản ánh nhu cầu, mong muốn của người dân mà còn tạo áp lực để các cơ quan lập pháp ban hành hoặc sửa đổi các quy định pháp luật cho phù hợpvới thực tiễn Việc lắng nghe và tiếp thu ý kiến từ dư luận xã hội giúp pháp luật trở nên hiệu quả hơn, có tính thực tiễn cao hơn và được nhân dân ủng hộ
Câu 2 (3 điểm)
Mỗi nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích tại sao?
Trang 3a Theo quan điểm xã hội học pháp luật, tội phạm là kết quả của những khiếm khuyết nảy sinh trong quá trình xã hội hóa cá nhân.
Nhận định: "Theo quan điểm xã hội học pháp luật, tội phạm là kết quả của những khiếm khuyết nảy sinh trong quá trình xã hội hóa cá nhân."
1 Đánh giá nhận định:
✅ Nhận định này đúng theo quan điểm của xã hội học pháp luật
2 Giải thích:
Xã hội hóa cá nhân là gì?
Xã hội hóa là quá trình cá nhân tiếp thu các giá trị, chuẩn mực, hành vi và niềm tin của xã hội để hòa nhập vào cộng đồng Quá trình này diễn ra thông qua giáo dục, gia đình, nhà trường, môi trường xã hội, các mối quan hệ cá nhân, truyền thông, v.v
Tội phạm và quá trình xã hội hóa cá nhân:
Theo quan điểm xã hội học pháp luật, hành vi tội phạm không chỉ xuất phát từ yếu tố sinh học hay cá nhân mà còn là sản phẩm của xã hội Khi quá trình xã hộihóa bị gián đoạn, sai lệch hoặc có những khiếm khuyết, cá nhân có thể hình thành những hành vi đi ngược lại với các chuẩn mực đạo đức và pháp luật, từ đódẫn đến hành vi phạm tội
Các nguyên nhân dẫn đến khiếm khuyết trong quá trình xã hội hóa cá nhân:Gia đình: Sự thiếu quan tâm, giáo dục sai lệch, bạo lực gia đình có thể khiến cá nhân phát triển lệch lạc về nhận thức và hành vi
Môi trường sống: Cá nhân sống trong môi trường có nhiều tệ nạn xã hội, băng nhóm tội phạm, sự phân hóa giàu nghèo quá lớn có thể hình thành xu hướng phạm tội
Giáo dục: Thiếu giáo dục hoặc giáo dục không đầy đủ khiến cá nhân không nhận thức được đúng sai, không tiếp thu được các giá trị xã hội tích cực
Truyền thông và mạng xã hội: Việc tiếp xúc với các nội dung bạo lực, tiêu cực
mà không có sự định hướng đúng đắn có thể ảnh hưởng đến hành vi cá nhân
Lý thuyết xã hội học về tội phạm:
Thuyết học tập xã hội (Social Learning Theory - Sutherland): Tội phạm có thể
là kết quả của việc học hỏi từ những người xung quanh, đặc biệt là khi cá nhân tiếp xúc với môi trường có nhiều hành vi lệch chuẩn
Trang 4Thuyết gắn kết xã hội (Social Bond Theory - Hirschi): Cá nhân có xu hướng phạm tội khi họ bị mất kết nối với gia đình, trường học, cộng đồng và các thiết chế xã hội khác.
Thuyết dán nhãn (Labeling Theory - Becker): Một cá nhân có thể trở thành tội phạm khi xã hội dán nhãn họ là “kẻ phạm tội”, làm thay đổi cách nhìn nhận của
họ về bản thân và thúc đẩy hành vi sai lệch
3 Kết luận:
Nhận định đúng vì quan điểm xã hội học pháp luật cho rằng tội phạm không chỉ
là hành vi cá nhân mà là hệ quả của quá trình xã hội hóa bị khiếm khuyết
Những tác động tiêu cực từ gia đình, môi trường sống, giáo dục, xã hội đều có thể khiến cá nhân phát triển hành vi phạm tội
Câu 2 (3 điểm)
Mỗi nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích tại sao?
b Theo quan điểm của R Pound, một trong các chức năng của pháp luật là làm hài hòa và thỏa hiệp các lợi ích xã hội.
1 Đánh giá nhận định:
✅ Nhận định này đúng theo quan điểm của Roscoe Pound về chức năng của pháp luật
2 Giải thích:
Roscoe Pound và thuyết xã hội học pháp luật:
Roscoe Pound (1870–1964) là một trong những nhà lý luận quan trọng trong ngành xã hội học pháp luật Ông đề xuất quan điểm "pháp luật như một công cụ của kỹ thuật xã hội" (law as a tool of social engineering) Theo đó, pháp luật không chỉ đơn thuần là một hệ thống quy tắc cứng nhắc mà là một công cụ để điều chỉnh các quan hệ xã hội, giải quyết xung đột và tạo sự cân bằng giữa các lợi ích khác nhau trong xã hội
Quan điểm về chức năng của pháp luật:
Theo Roscoe Pound, pháp luật có vai trò quan trọng trong việc hài hòa và thỏa hiệp các lợi ích xã hội để đạt được sự ổn định và phát triển Ông chia lợi ích xã hội thành ba nhóm chính:
Lợi ích cá nhân – bao gồm quyền tự do, quyền sở hữu, quyền bảo vệ danh dự, quyền lao động,
Trang 5Lợi ích công cộng – bao gồm trật tự công cộng, an ninh quốc gia, sức khỏe cộngđồng,
Lợi ích xã hội chung – bao gồm lợi ích của các tổ chức xã hội, các quan hệ gia đình, văn hóa, giáo dục,
Khi các lợi ích này mâu thuẫn với nhau, pháp luật có chức năng điều chỉnh, cân bằng để tránh tình trạng một nhóm lợi ích nào đó lấn át nhóm lợi ích khác, gây mất công bằng trong xã hội
Ví dụ về việc pháp luật làm hài hòa và thỏa hiệp lợi ích xã hội:
Luật Lao động: Điều chỉnh quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động, cân bằng lợi ích giữa hai bên để đảm bảo công bằng và bảo vệ quyền lợi chính đáng
Luật Môi trường: Đặt ra các quy định về bảo vệ môi trường để hài hòa giữa lợi ích phát triển kinh tế và bảo vệ hệ sinh thái
Luật Cạnh tranh: Ngăn chặn hành vi độc quyền, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và đảm bảo thị trường hoạt động lành mạnh
3 Kết luận:
Nhận định đúng vì theo quan điểm của Roscoe Pound, một trong những chức năng quan trọng của pháp luật là làm hài hòa và thỏa hiệp các lợi ích xã hội để đảm bảo sự cân bằng, ổn định và phát triển của xã hội
II ĐỀ SỐ 6631
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
Môn: XÃ HỘI HỌC PHÁP LUẬT – SL13
Hình thức thi: Tự luận
Ngành: Luật kinh tế, Luật
Thời gian làm bài: 90 phút không kể thời gian phát đề
ĐỀ SỐ 6631
Câu 1 (7 điểm)
Anh (Chị) hãy phân tích các cơ chế của hoạt động thực hiện pháp luật, cho ví dụthực tiễn về các cơ chế đó trong hoạt động thực hiện pháp luật ở nước ta?
Trang 6Câu 2 (3 điểm)
Mỗi nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích tại sao?
1 Mục đích của biện pháp tiếp cận tổng thể trong phòng, chống hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật là nhằm nâng cao ý thức pháp luật cho các tầng lớp nhân dân
2 Mọi hành vi vô ý vi phạm các chuẩn mực pháp luật tiến bộ, phù hợp trong xã hội hiện nay đều là hành vi sai lệch chủ động - tiêu cực
Hết./.
Bài làm :
Câu 1 (7 điểm)
Anh (Chị) hãy phân tích các cơ chế của hoạt động thực hiện pháp luật, cho
ví dụ thực tiễn về các cơ chế đó trong hoạt động thực hiện pháp luật ở nước ta?
Phân tích các cơ chế của hoạt động thực hiện pháp luật và ví dụ thực tiễn tại Việt Nam
1 Khái niệm hoạt động thực hiện pháp luật
Hoạt động thực hiện pháp luật là quá trình mà các chủ thể trong xã hội tuân thủ,
áp dụng và thi hành các quy định pháp luật trong thực tế để bảo đảm pháp luật
đi vào đời sống Quá trình này được thực hiện thông qua nhiều cơ chế khác nhau nhằm đảm bảo pháp luật được thực hiện đúng đắn, hiệu quả
2 Các cơ chế của hoạt động thực hiện pháp luật
Hoạt động thực hiện pháp luật được triển khai thông qua bốn cơ chế chính sau:(1) Cơ chế tuân thủ pháp luật
Khái niệm: Đây là hình thức thực hiện pháp luật trong đó cá nhân, tổ chức không có hành vi vi phạm pháp luật, chủ động làm đúng theo quy định pháp luật một cách tự giác
Đặc điểm: Không cần có sự can thiệp của cơ quan nhà nước, người dân tự giác thực hiện
Trang 7(2) Cơ chế thi hành pháp luật
Khái niệm: Là hình thức thực hiện pháp luật trong đó cá nhân, tổ chức chủ độngthực hiện những nghĩa vụ pháp lý mà pháp luật quy định đối với họ
Đặc điểm: Không chỉ dừng lại ở việc không vi phạm pháp luật mà còn phải thựchiện một hành vi nhất định theo yêu cầu của pháp luật
Ví dụ thực tiễn:
Công dân thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự.Doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ bảo hiểm xã hội cho người lao động theo quy định
(3) Cơ chế sử dụng pháp luật
Khái niệm: Là hình thức thực hiện pháp luật trong đó các cá nhân, tổ chức sử dụng các quyền mà pháp luật cho phép để bảo vệ lợi ích hợp pháp của mình.Đặc điểm: Đây là quyền của các chủ thể, họ có thể lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện mà không bị ép buộc
Trang 8Đặc điểm: Đây là hình thức bắt buộc, được thực hiện thông qua cơ quan có thẩm quyền.
Ví dụ thực tiễn:
Tòa án nhân dân xét xử và ra bản án đối với một vụ án hình sự
Cảnh sát giao thông lập biên bản xử phạt người vi phạm luật giao thông
Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh ra quyết định thu hồi đất để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội
3 Kết luận
Hoạt động thực hiện pháp luật được triển khai thông qua bốn cơ chế: tuân thủ pháp luật, thi hành pháp luật, sử dụng pháp luật và áp dụng pháp luật Mỗi cơ chế có vai trò khác nhau nhưng đều góp phần quan trọng vào việc bảo đảm phápluật đi vào cuộc sống, giữ gìn trật tự xã hội và bảo vệ quyền lợi của công dân Các ví dụ thực tiễn tại Việt Nam cho thấy việc thực hiện pháp luật đang ngày càng được nâng cao, góp phần xây dựng nhà nước pháp quyền
Câu 2 (3 điểm)
Mỗi nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích tại sao?
1 Mục đích của biện pháp tiếp cận tổng thể trong phòng, chống hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật là nhằm nâng cao ý thức pháp luật cho các tầng lớp nhân dân.
Nhận định: "Mục đích của biện pháp tiếp cận tổng thể trong phòng, chống hành
vi sai lệch chuẩn mực pháp luật là nhằm nâng cao ý thức pháp luật cho các tầng lớp nhân dân."
Nâng cao ý thức pháp luật là một trong những mục tiêu quan trọng của biện pháp tiếp cận tổng thể Khi ý thức pháp luật của các tầng lớp nhân dân được
Trang 9nâng cao, họ sẽ tự giác tuân thủ pháp luật, hạn chế vi phạm và góp phần xây dựng một xã hội pháp quyền.
3 Ví dụ thực tiễn tại Việt Nam
Chương trình giáo dục pháp luật trong trường học: Các trường học đưa giáo dụcpháp luật vào chương trình học để nâng cao nhận thức pháp luật cho học sinh, sinh viên
Các chiến dịch tuyên truyền về pháp luật: Nhà nước tổ chức các hoạt động tuyên truyền về an toàn giao thông, phòng chống tham nhũng, bảo vệ môi trường, để nâng cao ý thức pháp luật của người dân
Cưỡng chế pháp luật: Song song với tuyên truyền, Nhà nước cũng thực hiện cácbiện pháp xử lý nghiêm khắc đối với những hành vi vi phạm pháp luật, tạo tính răn đe và giáo dục chung
4 Kết luận
Nhận định đúng vì mục tiêu quan trọng của biện pháp tiếp cận tổng thể trong phòng, chống hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật là nâng cao ý thức pháp luật, từ đó giúp người dân hiểu, tự giác tuân thủ pháp luật và hạn chế vi phạm.Câu 2 (3 điểm)
Mỗi nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích tại sao?
2 Mọi hành vi vô ý vi phạm các chuẩn mực pháp luật tiến bộ, phù hợp trong xã hội hiện nay đều là hành vi sai lệch chủ động - tiêu cực
Hành vi này không xuất phát từ ý chí cố tình vi phạm mà do sự thiếu hiểu biết, bất cẩn hoặc hoàn cảnh khách quan
Phân biệt giữa "sai lệch chủ động - tiêu cực" và "sai lệch thụ động"
Trang 10Hành vi sai lệch chủ động - tiêu cực là những hành vi vi phạm pháp luật một cách có chủ đích, cố ý làm trái các chuẩn mực pháp luật, gây hậu quả tiêu cực cho xã hội.
Hành vi sai lệch thụ động là những hành vi vi phạm do thiếu hiểu biết hoặc do
sự hạn chế về điều kiện khách quan mà không có ý định chống đối pháp luật
Vì vậy, hành vi vô ý vi phạm không thể được xem là sai lệch chủ động - tiêu cực, vì nó không xuất phát từ chủ ý xấu hay mục đích cố tình vi phạm pháp luật
3 Ví dụ thực tiễn
Ví dụ về vô ý vi phạm nhưng không phải sai lệch chủ động - tiêu cực:
Một người tham gia giao thông nhưng không để ý biển báo cấm rẽ trái và vô tình vi phạm quy định giao thông Đây là hành vi vô ý nhưng không phải cố ý sai lệch tiêu cực
Một doanh nghiệp nhỏ không biết rõ về nghĩa vụ thuế mới ban hành nên chậm nộp thuế Họ không cố tình trốn thuế mà do thiếu thông tin pháp luật
học phần môn Xã hội học pháp luật – SL13 của Trường Đại học Mở Hà
Nội.
Hình thức thi: Tự luận
Ngành: Luật kinh tế, Luật
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
ĐỀ SỐ 6626
Trang 11Câu 1 (7 điểm):
Anh (Chị) hãy phân tích mối liên hệ giữa chuẩn mực chính trị và pháp luật? Cho ví dụ cụ thể?
Câu 2 (3 điểm):
Mỗi nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích tại sao?
1 Để tiến hành một cuộc điều tra xã hội học về các sự kiện, hiện tượng pháp luật trước hết nhà nghiên cứu phải xác định vấn đề nghiên cứu và tên đề tài nghiên cứu
2 Theo quan điểm xã hội học pháp luật, hậu quả của hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật thụ động không mang nội dung và tính chất tiêu cực
Mối liên hệ giữa chuẩn mực chính trị và pháp luật
1 Khái niệm chuẩn mực chính trị và pháp luật
Chuẩn mực chính trị là hệ thống các quy tắc, giá trị, nguyên tắc được hình thànhtrong quá trình hoạt động chính trị, nhằm định hướng hành vi của các cá nhân,
tổ chức trong xã hội Những chuẩn mực này phản ánh lợi ích của các giai cấp, tầng lớp trong xã hội và có tác động đến các quyết định chính trị
Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự có tính bắt buộc, do nhà nước ban hành
và bảo đảm thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo định hướng nhấtđịnh
2 Mối liên hệ giữa chuẩn mực chính trị và pháp luật
a Pháp luật phản ánh chuẩn mực chính trị
Trang 12Pháp luật được xây dựng trên cơ sở các quan điểm, tư tưởng chính trị của giai cấp cầm quyền.
Hệ thống pháp luật thể hiện ý chí của giai cấp thống trị trong xã hội, được thể chế hóa từ những giá trị chính trị
Ví dụ:
Hiến pháp Việt Nam quy định về vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Namđối với Nhà nước và xã hội (Điều 4 Hiến pháp 2013) Điều này phản ánh chuẩn mực chính trị về sự lãnh đạo của Đảng trong hệ thống chính trị
b Chuẩn mực chính trị định hướng nội dung pháp luật
Chính trị quyết định nội dung của pháp luật, vì các quy phạm pháp luật phải phùhợp với đường lối, chủ trương chính trị của nhà nước
Những thay đổi về chính trị thường dẫn đến sự thay đổi của hệ thống pháp luật
Ví dụ:
Sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945, hệ thống pháp luật Việt Nam có sự thay đổi sâu sắc nhằm phù hợp với đường lối chính trị của nhà nước dân chủ nhân dân
c Pháp luật tác động ngược lại đến chuẩn mực chính trị
Pháp luật là công cụ để hiện thực hóa các giá trị chính trị, góp phần củng cố và bảo vệ chế độ chính trị
Khi hệ thống pháp luật được hoàn thiện, nó sẽ góp phần duy trì sự ổn định của
hệ thống chính trị
Ví dụ:
Luật bầu cử quy định quyền và nghĩa vụ công dân trong bầu cử, giúp thực hiện nguyên tắc dân chủ, đảm bảo sự chính danh của các cơ quan quyền lực nhà nước
3 Kết luận
Mối quan hệ giữa chuẩn mực chính trị và pháp luật là mối quan hệ tác động qualại Chính trị định hướng nội dung pháp luật, còn pháp luật góp phần duy trì và củng cố hệ thống chính trị Việc hiểu rõ mối quan hệ này giúp xây dựng một hệ thống pháp luật phù hợp với thực tiễn chính trị của quốc gia
Trang 13Câu 2 (3 điểm):
Mỗi nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích tại sao?
1 Để tiến hành một cuộc điều tra xã hội học về các sự kiện, hiện tượng pháp luật trước hết nhà nghiên cứu phải xác định vấn đề nghiên cứu và tên
đề tài nghiên cứu.
Nhận định: Đúng
Giải thích:
Trong nghiên cứu xã hội học pháp luật, việc tiến hành một cuộc điều tra xã hội học về các sự kiện, hiện tượng pháp luật cần tuân theo một quy trình khoa học
Bước đầu tiên trong nghiên cứu xã hội học là xác định vấn đề nghiên cứu và tên
đề tài nghiên cứu Điều này giúp định hướng rõ ràng mục tiêu nghiên cứu, phạm
vi nghiên cứu và phương pháp tiếp cận
Xác định vấn đề nghiên cứu giúp nhà nghiên cứu hiểu rõ những gì cần tìm hiểu,
từ đó xây dựng câu hỏi nghiên cứu phù hợp
Xác định tên đề tài nghiên cứu giúp cụ thể hóa nội dung nghiên cứu, tạo cơ sở
để thiết kế đề cương nghiên cứu và các phương pháp thu thập dữ liệu
Ví dụ: Nếu nghiên cứu về "Tình trạng tuân thủ pháp luật giao thông của sinh viên đại học", nhà nghiên cứu cần xác định rõ vấn đề (mức độ tuân thủ, các vi phạm phổ biến, nguyên nhân vi phạm) và đặt tên đề tài phù hợp trước khi tiến hành điều tra thực tế
2 Theo quan điểm xã hội học pháp luật, hậu quả của hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật thụ động không mang nội dung và tính chất tiêu cực Nhận định: Sai.
Giải thích:
Theo quan điểm của xã hội học pháp luật, hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật thụ động là những hành vi vi phạm pháp luật xuất phát từ sự thiếu ý thức, thờ ơ,không chủ động thực hiện nghĩa vụ pháp lý mà pháp luật quy định
Hành vi sai lệch thụ động không có chủ đích chống đối nhưng vẫn gây ra hậu quả tiêu cực cho xã hội, vì nó làm suy yếu tính hiệu lực của pháp luật và gây ảnh hưởng xấu đến trật tự xã hội