1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Tiếng anh chuyên ngành 1 unit 1 to unit 15 long question

53 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Economics
Thể loại long questions
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 125 KB

Nội dung

-Kinh tế học nghiên cứu cách con người lựa chọn sử dụng các nguồn lực một cách hiệu quả nhất để sản xuất hàng hóa và dịchvụ nhằm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của con người.. -Kinh tế học vi

Trang 1

LONG QUESTIONS UNIT 1:ECONOMICS 1,What is economic theory of Adam Smith?What is it about?

-It is the classical School It says that because of their own

interests,people produce goods and services that benefit all

society Adam Smith believed that the government should not restrict or interfere in the market because it could regulate itself

(Nó là Trường phái cổ điển Nó nói rằng vì lợi ích của chính họ, con người sản xuất hàng hóa và dịch vụ mang lại lợi ích cho toàn

xã hội Adam Smith tin rằng chính phủ không nên hạn chế hoặc can thiệp vào thị trường vì nó có thể tự điều chỉnh.)

2,What is economic theory of Kari Marx? What is it about?

-It is Marxism.It states that capitalism will eventually fail

because factory owner and CEOs exploit labor to generate wealth

Trang 2

for themselves.Max believed that owner's exploitation of labor lead to social unrest and class conflict,so laborers should own and control means of production to ensure the social and

economic stability

(Nó là chủ nghĩa Mác Nó nói rằng chủ nghĩa tư bản cuối cùng sẽ thất bại vì chủ nhà máy và các giám đốc điều hành bóc lột sức lao động để tạo ra của cải cho chính họ Max cho rằng sự bóc lột sức lao động của chủ sở hữu dẫn đến bất ổn xã hội và xung đột giai cấp, vì vậy người lao động phải sở hữu và kiểm soát tư liệu sản xuất để đảm bảo sự ổn định xã hội và kinh tế.)

3,What does economics study?

-Economics studies how people choose to use resources the

most effectively to produce goods and services to best satify

Trang 3

(-Kinh tế học nghiên cứu cách con người lựa chọn sử dụng các nguồn lực một cách hiệu quả nhất để sản xuất hàng hóa và dịch

vụ nhằm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của con người.

-Nguồn lực có thể được chia thành tài nguyên thiên nhiên, nhân lực và vốn Tất cả những nguồn lực này đều có hạn trong khi nhu cầu của con người là vô hạn đến mức cần thiết để nghiên cứu các vấn đề kinh tế.)

Trang 4

UNIT 3:MICROECONOMICS 1,What is microeconomics about?

-Microeconomics studies the behavior of individuals and

businesses towards particular commodities

-Micrieconomics is about limits - limited income, limited

technology, so on

-Microeconomics studies how to make the best choices of

using these limits for human

(- Kinh tế học vi mô nghiên cứu hành vi của các cá nhân và doanh nghiệp đối với các mặt hàng cụ thể.

-Kinh tế vi mô là về giới hạn - thu nhập hạn chế, công nghệ hạn chế, v.v.

-Kinh tế học vi mô nghiên cứu cách đưa ra lựa chọn tốt nhất trong việc sử dụng các giới hạn này cho con người.)

Trang 5

UNIT 4:MACROECONOMICS 1,What are two branches of economics?What do they study?

-Economics can be classified into 2 branches of microeconomics and macroeconomics Microeconomics is the branch of

economics that is the study of individuals and business decisions.Macroeconomics is the branch of economics that is concerned with overall economics trends such as employments levels,

economic growth,balance of payments,inflation,so on

(- Kinh tế học có thể được phân thành 2 nhánh kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô Kinh tế học vi mô là một nhánh của kinh tế học nghiên cứu về các cá nhân và các quyết định kinh doanh Kinh tế học vĩ mô là một nhánh của kinh tế học liên quan đến các xu

hướng kinh tế tổng thể như mức việc làm, tăng trưởng kinh tế, cán cân thanh toán, lạm phát, v.v.)

2,What are differences between microeconomics and

macroeconomics?

Trang 6

-Microeconomics is the study of individuals and

business decisions while macroeconomics looks at higher up country and government decisions

-Some issues in microeconomics are

price,demand,supply Some issues in macroeconomics are inflation,economic growth,GDP

-Microeconomics uses bottom-up approach but

macroeconomics uses top-down approach in study

Trang 7

(-Kinh tế vi mô là nghiên cứu về các cá nhân và các quyết định kinh doanh trong khi kinh tế vĩ mô xem xét các quyết định của chính phủ và quốc gia ở cấp cao hơn.

-Một số vấn đề trong kinh tế vi mô là giá cả, cầu, cung Một số vấn đề trong kinh tế vĩ mô là lạm phát, tăng trưởng kinh tế, GDP

-Kinh tế học vi mô sử dụng phương pháp tiếp cận từ dưới lên nhưng kinh tế học vĩ mô sử dụng phương pháp tiếp cận từ trên xuống trong nghiên cứu)

Trang 8

UNIT 5: DEMAND AND SUPPLY

1,What is the concept/definition of shift factors?Give some examples and anylize one example.

-Shift factors are things that cause shift of a demand curve or supply curve Some examples of shift factors are tastes ,

expectation , technology taxes , prices of inputs, so on An

increase in the costs of producting goods would result in a

decrease in supply We would model it by shifting the supply curve to the left

(- Yếu tố ngoài giá là những thứ gây ra sự dịch chuyển của đường cầu hoặc đường cung Một số ví dụ về các yếu tố ngoài giá là thị hiếu, kỳ vọng, thuế công nghệ, giá cả đầu vào, v.v Chi phí sản xuất hàng hóa tăng lên sẽ dẫn đến giảm nguồn cung Chúng tôi sẽ

mô hình hóa nó bằng cách dịch chuyển đường cung sang trái.)

2,How do prices influence its quantity demanded and its

quantity supplied?

Trang 9

-When other things are constant, if price of goods inccreases, the quantity demanded will decrease and vice versa When other

things are constant, if price of goods increases, the quantity

supplied will increase and vice versa A change in price of goods causes the movements along the demand curve or supply curve

(-Khi các vật khác không đổi, nếu giá cả hàng hoá giảm thì

lượng cầu sẽ giảm và ngược lại Khi những thứ khác không đổi, nếu giá cả hàng hóa tăng lên thì lượng cung sẽ tăng và ngược lại Sự thay đổi của giá cả hàng hoá gây ra các chuyển động dọc theo đường cầu hoặc đường cung.)

UNIT 6: PUBLIC FINANCE

1,What are the main sources of government revenue?How can government raise more money?

-The first source of government revenue is from taxation The government can collect money from different types taxes such as income taxes, custom duties, excise taxes and so on The second source is borrowing money The Treasury borrows money by selling bonds and other types of securities

Trang 10

(-Nguồn thu đầu tiên của chính phủ là từ thuế Chính phủ có thể thu tiền từ các loại thuế khác nhau như thuế thu nhập, thuế hải quan, thuế tiêu thụ đặc biệt, v.v Nguồn thứ hai là vay tiền Kho bạc vay tiền bằng cách bán trái phiếu và các loại chứng khoán khác.)

2,What are 2 types of funds from taxation in American? How can they used? -They are trust funds and federal funds

-Trust funds are generated from payroll taxes They are used for specific programs such as Social Security and Medicare

-Federal funds are generated from some different kinds of taxes such as income taxes, customs duties, excise taxes, etc The president can decide to spend them on just anything when they conduct annual appropriation process

(-Chúng là quỹ ủy thác và quỹ liên bang.

Trang 11

-Quỹ ủy thác được tạo ra từ thuế tính trên bảng lương Chúng được sử dụng cho các chương trình cụ thể như An sinh Xã hội và chăm sóc y tế.

-Quỹ liên bang được tạo ra từ một số loại thuế khác nhau như thuế thu nhập, thuế hải quan, thuế tiêu thụ đặc biệt, v.v Tổng thống có thể quyết định chi cho bất cứ khoản nào khi họ tiến hành quá trình trích lập hàng năm.)

3,What are 2 kinds of debts? How are they generated ?

-They are debt held by federal accounts and debt held by the public Debt held by the public is the total amount the

government borrows from all of it creditors in the general public

-Debt helt by the federal accounts is the amount of money

that the Treasury has borrowed from the surplus of trust

funds

(-Chúng là nợ do tài khoản liên bang nắm giữ và nợ do công chúng nắm giữ Nợ do công chúng nắm giữ là tổng số tiền mà chính phủ vay từ tất cả các chủ nợ nói chung của công chúng.

Trang 12

-Tiền nợ của các tài khoản liên bang là số tiền mà Kho bạc đã vay từ thặng dư của các quỹ ủy thác.)

Trang 13

UNIT 7:FISCAL POLICY

1,Under what circumstances can fiscal policy be

expansionary?

-A fiscal policy is expansionary when government spending is increased or taxation is reduced

-An expansionary fiscal policy should be used when

unemployment is high or the economy is slowing down

(-Chính sách tài khóa mở rộng(nới lỏng) khi chi tiêu của chính phủ tăng lên hoặc giảm thuế.

-Chính sách tài khóa mở rộng(nới lỏng) nên được sử dụng khi

tỷ lệ thất nghiệp cao hoặc nền kinh tế đang tăng trưởng chậm lại.)

2,Under what circumstances can fiscal policy be

contractionary?

Trang 14

-A fiscal policy is contractionary when government spending is decreased or taxation is increased.

-A contractionary fiscal policy should be used when inflation

is high (- Chính sách tài khóa thắt chặt khi chi tiêu của chính phủ giảm hoặc tăng thuế - Một chính sách tài khóa thắt chặt

nên được sử dụng khi lạm phát cao.) 3,What is deficit

spending?It is useful or harmful for the economy?Why?

-Deficit spending is spending funds obtained by borrowing or printing instead of taxation It is useful and harmful for the

economy It can be helpful for the economy when unemployment

is high the government can undertake projects that use idle

workers.It can be harmful for the economy when unemployment

is low, a deficit may result in inflation

(Bội chi là chi tiêu các quỹ thu được bằng cách vay mượn hoặc in

ấn thay vì đánh thuế Nó có ích và có hại cho nền kinh tế Nó có thể hữu ích cho nền kinh tế khi tỷ lệ thất nghiệp cao, chính phủ có thể thực hiện các dự án sử dụng lao động nhàn rỗi Nó có thể có hại cho nền kinh tế khi tỷ lệ thất nghiệp thấp, thâm hụt có thể dẫn đến lạm phát)

Trang 15

UNIT 8: TAXATION 1,How do people evade tax?

-People evade taxes in some ways Self-employed people have undeclared their incomes Many people have undeclared their part-time jobs Criminal organizations tend to pass money

through a series of companies in complicated transactions to

disguise its origin from tax inspectors

(Người dân trốn thuế bằng một số cách Những người làm việc tự

do không kê khai thu nhập của họ Nhiều người đã không kê khai công việc bán thời gian của họ Các tổ chức tội phạm có xu

hướng chuyển tiền qua hàng loạt công ty trong các giao dịch phức tạp để ngụy tạo nguồn gốc của nó khỏi các thanh tra thuế.)

2,How do people avoid tax?

People avoid paying taxes in some ways:

Trang 16

-Employees receive perks such as cars, health insurance,

subsudized lunches Life insurance policies, pension plans,

other investment can help people postpone the payment of tax

-Multinational companies set up their head office in countries with low tax rates

(Mọi người tránh nộp thuế theo một số cách:

-Người lao động được hưởng các đặc quyền như xe hơi, bảo hiểm y tế, ăn trưa theo chế độ Các chính sách bảo hiểm nhân thọ, kế hoạch hưu trí, các khoản đầu tư khác có thể giúp mọi người trì hoãn việc nộp thuế.

-Các công ty đa quốc gia đặt trụ sở chính tại các quốc gia

có thuế suất thấp.) 3,What are the main functions of

taxations?

-The main functions of taxations are to raise revenue to

finance government expenditure, to dissuade peple from

smoking or drinking, to redistribute wealth among people in the society

Trang 17

(-Các chức năng chính của thuế là tăng nguồn thu nhập để tài trợ cho chi tiêu của chính phủ, ngăn cản mọi người hút thuốc hoặc uống rượu, phân phối lại của cải cho mọi người trong xã hội.)

UNIT 10: INSURANCE 1,What is the operating principle of insurance?

-An insurance system accomplishes the redistribution of the

costs of losses by collecting a premium payment from every

participant in the system In change for the payment of the

premium , the insured recives a promise from the insurance system to be compensated when a loss occurs

(Một hệ thống bảo hiểm hoàn thành(thực hiện) việc phân bổ lại chi phí tổn thất bằng cách thu một khoản phí bảo hiểm từ mọi người tham gia trong hệ thống Để thay đổi việc thanh toán phí bảo hiểm, người mua bảo hiểm nhận được lời hứa từ hệ thống bảo hiểm sẽ bồi thường khi xảy ra tổn thất)

Trang 18

2,What are the roles of insurance?

Insurance has some important roles:

-Firstly, losses can be predicted in advance

-Secondly, insurance allows the cost of losses to be financced and redistributed in advance

-Finally, the insured can be compensated if the loss actually occurs

(Bảo hiểm có một số vai trò quan trọng:

-Trước hết, tổn thất có thể được dự đoán trước trong tương lai -Thứ hai, bảo hiểm cho phép chi phí tổn thất được phân bổ và phân phối lại trước.

Trang 19

-Cuối cùng, người mua bảo hiểm có thể được bồi thường nếu tổn thất thực sự xảy ra.)

UNIT 11:MONEY AND ITS FUNCTIONS

1,What are some differences between commodity money and token money?

-The value of commodity money is equal to the value of the

material contained in it

Examples of commodity money are gold, silver, copper, so on

-The purchasing power of token money greatly exceeds its

material value,Examples of token money are coin, banknotes, checks, so on

(-Giá trị của tiền hàng hoá bằng giá trị vật chất chứa trong nó.

Ví dụ về tiền hàng hóa là vàng, bạc, đồng, v.v.

-Sức mua của tiền quy ước vượt quá giá trị vật chất của nó rất nhiều, Ví dụ về tiền mã thông báo là tiền xu, tiền giấy, séc, v.v.)

Trang 20

2,Name 4 functions of money.Analyze one function?

-Money has 4 functions:money as a medium of exchange,ameasure of value, a store of value and a standard of deferrredpayments As a medium of exchange, money is a medium thoughwhich people exchange for goods and services

(Tiền có 4 chức năng: tiền làm phương tiện trao đổi, thước đo giá trị, cất trữ giá trị và bản vị thanh toán chậm Là một phương tiện trao đổi, tiền là một phương tiện mà mọi người trao đổi để lấy hàng hóa và dịch vụ.)

UNIT 12:MONETARY POLICY 1,Under what circumstances should monetary policy be

expansionary?

Trang 21

-The monetary policy is expansionary when the money supply is increased

-The monetary policy should be expansionary when

unemployment is high or the economic growth rate is low

-The Central bank runs an expansionary monetary policy by

reducing reserve requirement or reducing discount rate or

buying government securities

(-Chính sách tiền tệ mở rộng khi cung tiền tăng lên.

-Chính sách tiền tệ cần được mở rộng khi tỷ lệ thất nghiệp

cao hoặc tốc độ tăng trưởng kinh tế thấp.

-Ngân hàng trung ương thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng bằng cách giảm dự trữ bắt buộc hoặc giảm lãi suất chiết khấu hoặc mua chứng khoán của chính phủ.)

Trang 22

2,Under what circumstances should monetary

policy be restrictive? -The monetary policy is

restrictive when the money supply is reduced -The

monetary policy should be restrictive when inflation is

high

-The Central bank runs a restrictive monetary policy by

increasing reserve requirement or increasing discount

rate or selling government securities

(-Chính sách tiền tệ thắt chặt khi cung tiền giảm.

-Chính sách tiền tệ cần thắt chặt khi lạm phát cao.

-Ngân hàng trung ương thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt bằng cách tăng dự trữ bắt buộc hoặc tăng tỷ lệ chiết khấu hoặc bán chứng khoán của chính phủ.)

UNIT 14:THE FOREIGN EXCHANGE MARKET 1,How does the foreign exchange market operate?/What are the main features of the foreign exchange market?

Trang 23

-The foreign exchange market is an over-the-counter market.It isnot organized market with fixed hours and a physical meeting place The trading is made through-out the day.

-The main communication instruments are telephones and

computers

(-Thị trường ngoại hối là một thị trường phi tập trung Nó không phải là thị trường có tổ chức với giờ cố định và một địa điểm gặp

gỡ thực tế Giao dịch được thực hiện suốt cả ngày.

-Các phương tiện giao tiếp chính là điện thoại và máy tính.)

Trang 24

2,What are different groups of participants in the foreign exchange market?

They are:

-Market makers ( central banks )

-Customers ( multinational companies , import-export )

-Dealers ( banks )

-Brokers

( Chúng là:

-Người tạo dựng thị trường (ngân hàng trung ương)

-Khách hàng (công ty đa quốc gia, xuất nhập khẩu)

-Những người bán buôn (ngân hàng)

Trang 25

-Những người môi giới)

SHORT QUESTIONS UNIT 1: ECONOMICS 1,What does well-being mean?

Well-being includes the satisfaction people gain from the

products and services they choose to consume

(Hạnh phúc bao gồm sự hài lòng mà mọi người đạt được từ các sản phẩm và dịch vụ mà họ chọn để tiêu dùng)

2,What is economics?

Economics is the study of how people choose to use resources tosatisfy their needs and wants

Trang 26

(Kinh tế học là nghiên cứu về cách mọi người lựa chọn sử dụng các nguồn lực để thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của họ.)

3,What are two type of economics?

They are microeconomics and macroeconomics

4,Who are economists?

They are people who study economics

Ngày đăng: 31/01/2025, 13:38

w